Mục tiêu: * Học xong bài HS có khả năng: - HS vận dụng kiến thức trong cuộc sống, kiến thức đã học vào làm bài tập - Biết thực hiện tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, n
Trang 1- Hiểu các từ ngữ trong bài: dằn vặt
- Hiểu được nỗi dằn vặt của An - đrây – ca, thể hiện trong tình yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với nỗi lầm của bản thân
- Giáo dục Hs có trách nhiệm với công việc được giao
Cáo” + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (27-29')
a, Giới thiệu bài( 1’)
b, Nội dung: (27 -28’)
* Luyện đọc: (7-8’)
- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 2,3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + TLCH
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An - đrây – ca đi mua thuốc
cho ông thái độ của cậu như thế nào?
+ An - đrây – ca làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông ?
Chạy một mạch: chạy thật nhanh,
không nghỉ
+ Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An - đrây – ca
+ Câu chuyện cho em thấy An - đrây –
ca là một cậu bé như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Qua câu chuyện trên em thấy dược
điều gì từ An - đrây - ca?
- GV ghi nội dung lên bảng
* Luyện đọc diễn cảm: ( 8-9’)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ An - đrây – ca gặp mấy cậu bạn đang
đá bóng và rủ nhập cuộc, Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ
ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về
1 An - đrây - ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ An - đrây – ca hoảng hốt thấy mẹ
đang khóc nấc lên, ông cậu đã qua đời.+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu
oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình Cậu
kể hết cho mẹ nghe, cả đêm ngồi dưới gốc cây táo do ông trồng
+ An - đrây – ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về chậm, để ông mất
2 Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.
Cậu bé An - đrây – ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2,3 HS trả lời
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 3Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cổ để HS nắm vững hơn về cách đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
- Rèn kỹ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: ( 27- 28')
a, Giới thiệu bài : (1’):
b, Hướng dẫn luyện tập( 26 -27’)
Bài 1: (8-10’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm
bài
+ Đây là biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
hoa và 1m vải trắng đúng hay sai? Vì
sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
đúng hay sai ?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
nhất đúng hay sai? Vì sao?
+ Số mét vải hoa mà tuần 2 mà cửa
hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là bao
-2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trả lời theo yêu cầu
+ Biểu đồ biểu diẫn số vải hoa và số vải trắng đã bán trong tháng 9
+ Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200m vải và 100m vải trắng
+ Đúng vì: 100 x 4 = 400 (m)
+ Đúng vì tuần 1 bán được 300m, tuần
2 bán được 300m, tuần 3 bán được 400m, tuần 4 bán được 200m+ Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là:
300 – 200 = 100 (m)+ Tuần 4 bán được ít hơn tuần 2 là:
300 – 100 = 200 (m)
- 1 HS thực hiệnvào bảng phụ.cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Trang 4+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là
bao nhiêu ngày?
+ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
ngày mưa?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò: (2-3')
- GV củng cố và nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài ,ôn bài, làm bài
tập (VBT) và chuẩn bị bài sau:
I Mục tiêu
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời cacủa 2 bài hát đã học
- Nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc: Đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì bà
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi học sinh lên bảng hát bài “Bạn ơi
lắng nghe”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới (25’)
a Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay các em sẽ TĐN bài số
- 3 em lên bảng hát
Trang 51 và tìm hiểu về một số nhạc cụ dân tộc.
b Nội dung:
1 Tập đọc nhạc:
- Cho học sinh luyện đọc cao độ
- Cho học sinh luyện tập tiết tấu
? ở hình luyện tập tiết tấu có những nét gì
- Hướng dẫn học sinh luyện tập tiết tấu
bằng tay và thanh phách
* Chuyển sang bài TĐN số 1: Son la
son
- Cho học sinh đọc lên nốt trên khuông
- Cho học sinh đọc nhạc từng khuông 1
kết hợp đọc cả 2 khuông
- Cho học sinh ghép lời từng khuông
kết hợp cả 2 khuông
- Tổ chức cho 1 dãy đọc nhạc 1 dãy hát
lời và ngược lại
2 Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc:
? Quan sát tranh em thấy có những loại
- Học sinh luyện cao độ
Trang 6nhạc cụ dân tộc nào
? Những nhạc cụ này có đặc điểm gì
- Giáo viên giới thiệu về đặc điểm tác
dụng của 4 loại nhạc cụ trên như trong
sách giáo viên
4 Củng cố dặn dò (4’)
- Cho học sinh đọc lại bài nhạc và lời
của bài TĐN số 1 1 lần
- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn đóng hộp.
- Nêu được cách bảo quản mốt số thức ăn hàng ngày
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II) Đồ dùng dạy - học
-Các hình trang 24, 25 sách giáo khoa
-Vài loại rau: rua muống, rau cải,xu hào, cá khô
thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?
? Vì sao hàng ngày chú thức ăn
cần ăn nhiều rau và quả chín ?
C Dạy học bài mới
Thức ăn cần phải chú ý đến điều gì
trước khi bảo quản thức ăn và khi sử
dụng thức ăn đã bảo quản, các em cùng
học bài hôm nay để biết điều đó
- Hát
- HS trả lời
Trang 7Hoạt động 1: Cách bảo quản
thức ăn
Chia học sinh thành nhóm và tổ
chức quan sát các hình trang 24, 25
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
1 Hãy kể tên các cách bảo quản
thức ăn trong các hình minh hoạ ?
2 Gia đình em thường sử dụng
cách nào để bảo quản thức ăn ?
3 Cách cách bảo quản thức ăn
đó có lợi ích gì ?
- Nhận xét
- Kết luận: Có nhiều cách để giữu thức
ăn được lâu mà không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu Các cách thông
thường có thể làm ở gia đình là: Cho
voà tử lạnh, phơi khô hoặc ướp muối
Hoạt động 2: Những hcú ý trước
khi bảo quản và sử dụng thức ăn
- Cho học sinh chia nhóm, đặt
tên
1 Nhóm: Phơi khô
2 Nhóm: ướp muối
3 Nhóm: ướp lạnh
4 Nhóm: Cô đặc với đường
1) Kể tên một số thức ăn được
bảo quản theo tên của nhóm ?
2) Chúng thức ăn cần lưu ý điều
gì trước khi bảo quản và sử dụng thức
ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm ?
- Học sinh lắng nghe
- Tiến hành thảo luận
1 …các cách: Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng
tủ lạnh
2 Cách phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, ướp muối, ngâm nước mắm, đóng hộp, làm mứt,…
3 Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
và trước khi sử dụng cần rửa lại
Trang 8Kết luận:+ Trước khi đưa thức
ăn (thịt, cá, rau, củ, quả…) vào bảo
quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ
phần dập nát, úa…sau đó rửa sạch và
để ráo.
+ Trước khi dùng để nấu nướng
cần rửa sạch Nếu cần phải ngâm cho
bớt mặn (loại bỏ ướp muối).
Hoạt động 3 Trò chơi “Ai đảm
đang nhất”
- Mang các loại rau thật, đồ khô
đã chuẩn bị và một chậu nước
- Mỗi tổ cử hai bạn tham gia
cuộc thi Một học sinh làm trọng tài
- Sau 7p các học sinh phải thực
hiện nhặt rau, rửa sạch để bảo quản hay
loại bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
chọn loại còn tươi, rửa sạch oại bỏ phần dập nát, hang, để ráo nước
- Nhóm: đóng hộp
1 Tên thức ăn:Thịt, cá, tôm…
2 Trước khi bảo quản cần lựa chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột
- Mỗi nhóm cử hai người
- Than gia thi
Trang 9Tiết 6: Đạo đức:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 2)
I Mục tiêu:
* Học xong bài HS có khả năng:
- HS vận dụng kiến thức trong cuộc sống, kiến thức đã học vào làm bài tập
- Biết thực hiện tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
- Biết tôn trọng ý kiến người khác
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4')
+ Trẻ em có quyền gì Khi nêu ý kiến
của mình phải có thái độ như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (25-27')
- Giới thiệu bài: (1’)
a, Hoạt động 1: Tiểu phẩm (1-2-13’)
*Mục tiêu: Biết đóng vai đúng các
nhân vật trong tiểu phẩm qua tiểu phẩm
biết cách bày tỏ ý kiến cảu mình
-HS xem tiểu phẩm và trả lời các câu
hỏi
*KL:
b, Hoạt động 2: Trò chơi: Phỏng vấn
( 13 – 14’)
*Mục tiêu: Biết bày tỏ ý kiến, quan
điểm của mình đối với những vấn đề có
liên quan đến cuộc sống
Phỏng vấn về các vấn đề.
+Tình hình vệ sinh trường em, lớp em
+ Những hành động mà em muốn
tham gia ở trường lớp?
+ Những công việc mà em muốn làm
+ Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến mình cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ
ý kiến mong muốn của mình với những người xung quanh một cách rõ ràng lễ độ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiểu phẩm: “Một buổi tối trong GĐ
bạn Hải”
- Do 3 bạn đóng: Các nhận vật: Bố Hoa mẹ Hoa, và Hoa
- Có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gđ như thế nào? ý kiến cảu bạn Hoa có phù hợp không?
-Làm việc theo cặp đôi (đổi vai: Phóng viên.Người phỏng vấn)
+Mùa hè này em có dự định làm gì?+ Mùa hè này em muốn đi thăm Hà Nội vì sao?
+ Vì em chưa bao giờ được đến Hà Nội
- Cảm ơn em
- Những ý kiến của mẹ rất cần thiết
Trang 10ở trường.
+ Những dự định của em trong mùa
hè này
+ Việc nêu ý kiến câu các em có cần
thiết không ? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì?
KL: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến của mình cho người khác để trẻ
em có những ĐKPT tốt nhất
4.Củng cố dặn dò: (2-3')
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học chuẩn bị bài sau
+ Em bày tỏ ý kiến của mình để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn tạo đk để các em phát triển tốt hơn
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ :(3-4')
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: ( 27- 28')
a Giới thiệu bài (1’)
- 1 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đầu bài làm miệng
Trang 11a Viết số liền sau của số 2 835 917
b Viết số liền trước của số 2 835 917
c Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2
trong mỗi số sau: 82 360 945 ; 7 283
+ Trong khối lớp 3 có lớp nào có nhiều
học sinh giỏi nhất? Lớp nào có số HS
giỏi ít nhất?
- GV nhận xét chung
Bài 4: (4-5’)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Năm 2000 thuộc thế kỷ nào?
+ Năm 2005 thuộc thế kỷ nào?
+ 82 360 945: Tám mươi hai triệu ba
trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
- HS chữa bài
- HS làm bài
+ Khối lớp 3 có 3 lớp đó là: 3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có mấy HS giỏi toán, lớp 3B
có 27 HS và lớp 3C có 21 HS giỏi toán
+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi nhất? Lớp 3A có ít HS giỏi nhất
- HS trả lời câu hỏi+ Năm 2000 thuộc thế kỷ XX+ Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 2: Chính tả: ( Nghe-viết )
Trang 12NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “Người viết truyện
thật thà" ; trình bày đúng lừo đối thoạicủa nhận vật trong bài.
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có chứa các âm đầu :s/ x, thanh hỏi, thanh ngã
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng viết cả lớp viết
-Nhắc HS viết tên riêng người nước
ngoài theo đúng quy định
- Đọc từng câu (từng bộ phận )
- Đọc lại bài chính tả
b, Hướng dẫn HS làm bài (6-7’)
Bài 2:(2-3’)
- Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả)
+Viết tên bài cần sửa
+Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- Phát phiếu riêng cho 1 số HS
- Nhận xét –chấm chữa
- Nhận xét chung
Bài 3: (3-4’)
- Đọc yêu cầu của bài : Tìm các từ láy
a, Có chứa âm s Có tiếng chứa âm x
- Tương tự với phần b
- Phát phiếu cho một số HS
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
- Chen, leng keng
- 1 HS đọc thuộc lòng câu đố
- HS lắng nghe, suy nghĩ
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện
- Thực hành (tự viết trên nháp ) Pháp, Ban-dắc
- HS viết bài vào vở -Soát lại bài
- 1 HS đọc nội dung
- Cả lớp đọc thầm -Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi-Từng cặp HS đổi vở để sửa chéo
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng
-1 HS đọc y/c (đọc cả M )lớp theo dõi
- HS làm bài vào vở
- Chim sẻ, chia sẻ
- Xe máy, xình xịch, xôn xao
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết
Trang 13- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
II) Đồ dùng dạy học:
-Bài mẫu, một số sản phẩm có đường khâu ghép, vật liệu dụng cụ
-Vải, kim chỉ, phấn may
III) Các hoạt động dạy học
1, Ổn định tổ chức(1-2')
2, Kiểm tra bài cũ (2-3')
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng của HS.3,
Dạy bài mới (25-27')
- Giới thiệu ghi đầu bài
a,Hoạt động 1: - GV giới thiệu mẫu
khâu
- Nêu nhận xét
- Giới thiệu sản phẩm
- Khâu ghép hai mảnh vải được ứng
dụng nhiều trong khâu may các sản
- Vạch đường khâu, quan sát hình 1
- Vạch đường khâu trên mặt trái của mảnh vải thứ nhất có thể chấm các điểm
Trang 14phẩm.Đường ghép mép vải có thể là
đường cong như đường ráp của tay áo,
cổ aó có thể có đường thẳng như
đường khâu túi, chăn gối
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
-GV treo quy trình thực hiện
- Hãy nêu cách vạch đường khâu
-Khâu lược ghép 2 mép vải có tác
- 1HS thực hành vừa nói vừa làm
* Khâu lược mép 2 mép vải
- Quan sát hình 2
- Khâu lược để cố định 2 mép vải
- Cách thực hiện + Đặt mảnh vải thứ hai lên bàn, mặt phải ở trên
+ Đặt mảnh vải thứ nhất lên mảnh vải thứ hai sao cho hai mặt phải của 2 mảnh vải úp vào nhau.Đường vạch dấu ở trên
và 2 mép vải chuẩn bị khâu bằng nhau
- Khâu lược các mũi khâu thường dài khoảng 1cm để cố định 2 mép vải Đường khâu lược cách đường khâu khoảng 2mm
- 1-2 H thực hiện thao tác
- Nhận xét bài bạn làm
-HS đọc phần ghi nhớ
Tiết 4: Lịch sử:
Trang 15KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM40 )
+ Ý nghĩa: Đây là cược khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi hơn 200 năm nước ta
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cược khởi nghĩa
2 Kiểm tra bài cũ (3-4’)
+ Nêu những chính sách các chiều đại
phong kiến phương Bắc đã thực hiện ?
+ ND ta đã đấu tranh như thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến khởi
nghĩa Hai Bà Trưng ?
-Thảo luận nhóm đôi :
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược đặc biệt là Thái Thú Tô Định + Do Thi Sách chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô Định giết
+ Do lòng yêu nước và căm thù giặc của Hai Bà Hai Bà đã quyết tâm KN
với mục đích “ Đèn nợ nước trả thù
nhà “
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 162 Diễn biến cuộc khởi nghĩa
(11-12’)
- HĐ cá nhân
-GV giải thích : Cuộc KN Hai Bà
Trưng diễn ra trong phạm vi rất rộng
- Liên hệ với phụ nữ ngày nay phát
huy và kế thừa truyền thống
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhóm khác nhận xét
- HS quan sát lược đồ nội dung của bài
để trình bày lại diễn biến
- HS lên bảng thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc từ trong vòng 1 tháng đến hết+ không đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi
+ Cuộc khởi nghĩa đã giành lại độc lập cho đất nước sau hơn 200 năm bị bọn phong kiến phương bắc đô hộ và bóc lột
-HS nhận xét bổ xung-HS đọc bài học
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô
-Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3-4’)
+ Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở
+ Trung du Bacư Bộ là vùng đồi với đỉnh tròn
+ Người dân nơi đây trồng rừng bao
Trang 17đất cao, rộng lớn bao gồm các cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
-Y/c HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí
của các cao nguyên trên lược đồ H1
trong SGK
-Y/c HS đọc tên các cao nguyên theo
hướng từ bắc xuống nam?
+Cao nguyên Kon Tum
+Cao nguyên Di Linh
+Cao nguyên Lâm Viên
+ Dựa vào bảng số liệu mục 1 xếp thứ
tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp
đến cao ?
=> KL – Ghi bảng
2 Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa và mùa khô
+Mùa mưa vào những tháng nào?
+Mùa khô vào những tháng nào?
+Khí hậu ở TN như thế nào?
+Mùa mưa ở TN được diễn ra như thế
- Hs lên xác điịnh vị trí Buôn – ma - thuật
+ Mùa mưa vào tháng 5,6,7,8,9,10.+ Mùa khô vào tháng 1,2,3,4, 11,12.+ Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mư và mùa khô
+ Mùa mưa thường có kéo dài liên
Trang 18Ngày soạn: 26 - 9 – 2009 Ngày giảng: Thứ 4 - 30 -9 -2009
Tiết 1 Luyện từ và câu:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND cần ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng ( BT1 mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng
và bước đầu vận dụng quy tắc dó vào thực tế (BT2)
- GV nxét, ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:(27- 28')
a, Giới thiệu bài:(1’)
- 2,3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi, tìm từ đúng
Trang 19- Y/c HS thảo luận và tìm từ đúng.
- GV nxét và giới thiệu bản đồ tự nhiên
Việt Nam, chỉ một số sông đặc biệt là
sông Cửu Long Giới thiệu vua Lê Lợi,
người đã có công đánh đuổi được giặc
Minh, lập ra nhà hậu Lê ở nước ta.
Bài 2 : (3-4’)
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời
+ Cửu Long là tên chỉ gì?
+ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
+ Lê Lợi chỉ người như thế nào?
GV: Những từ chỉ tên chung của một
loại sự vật như sông, vua được gọi là
danh từ chung Những từ chỉ tên riêng
của một sự vật nhất định như Cửu
Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3: (3-4’)
- Gọi HS đọc y/c và trả lời câu hỏi
GV kết luận: Tên riêng chỉ người địa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
2.Phần ghi nhớ : (1’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập: ( 14 -15’)
Bài1: (6-7’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo
luận ( 2 nhóm)
a) Sông b) Cửu Longc) Vua d) Lê Lợi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi
+ Sông: tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu
+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
- HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Thảo luận, hoàn thành phiếu
Trang 20- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Y/c 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào vở viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn
nữ
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? vì sao?
GV: Tên người các em luôn phải viết
bài và viết vào vở 10 danh từ chung chỉ
đồ dùng, 10 danh từ riêng chỉ người
hoặc địa danh
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- HS chữa bài theo phiếu đúng
*Danh từ chung gồm: Núi, dòng, sông,
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa
* Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- HS đọc, cả lớp theo dõi
- 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào
vở tên 3 bạn nam, 3 bạn gái
- Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian,
- Đọc được thông tin trên bản đồ
- Tìm được số trung bình cộng của nhiều số
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
Trang 212 Kiểm tra bài cũ:(4-5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: ( 27 -28')
a, Giới thiệu bài (1’)
b, Thực hành, luyện tập : (26 -27’)
Bài 1: ( 6 -7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm
bài vào phiếu bài tập, thu bài, n.xét
a, Số gồm năm mươi triệu, năm mươi
nghìn và năm mươi viết là?
b, Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là?
- Yêu cầu HS đọc đầu bài và trả lời câu hỏi:
+ Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển
sách?
+ Hoà đã đọc được bao nhiêu quyển
sách?
+ Hoà đã đọc được nhiều hơn Thực
bao nhiêu quyển sách?
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tự làm bài, nộp bài cho GV
Trang 22- Dựavào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe đã học, nói
về lòng tự
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
- HS Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiểm tra bài cũ: (4-5')
- Yêu cầu HS thi kể chuyện về tính
GV: Những câu chuyện các em vừa
nêu trên rất bổ ích chúng đem lại cho ta
lời khuyên chân thành về lòng tự trọng
của con người
*Các tiêu chí đánh giá.
- ND câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
- Câu chuyện ngoài sgk: 3 điểm
- Nêu đúng ý nghĩa: 1 điểm
- Trả lời dược câu hỏi của bạn: 1 điểm
+ Quốc trong: “sự tích chim Cuốc”
+ Mai An Tiêm: “Sự tích dưa hấu”
+Truyện cổ tích Vn
- 2 HS đọc phần B
- Kể theo nhóm 2+ HS kể hỏi:
- Bạn thích nhân vật nào? Vì sao?
- Chi tiết nào hay nhất?
- Câu truyện muốn nói với mọi người điều gì?
+ HS nghe hỏi:
Trang 23- Câu chuyện muốn nói điều gì với mọi người?
- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
Trang 247 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn
Hiểu hình hình dáng, đặc điểm , màu sắc của quả dạng hình cầu
Học sinh biết cách vẽ và vẽ được một vài loại quả dạng hình cầu vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
Học sinh yêu thiên nhiên, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây trồng
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sgk, sgv chuẩn bị tranh, ảnh về một số loại quả dạng hình cầu Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc đậm nhạt khác nhau Bài vẽ của học sinh các lớp trước
- Học sinh: sgk, một số loại quả dạng, vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Hát chào giáo viên
Trang 25Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu (1’):
- Ở lớp dưới, các em đã được biết về
hình cầu và hôm nay chúng ta cùng học
cách vẽ đậm nhạt ở quả dạng hình cầu
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
- Giáo viên giới thiệu một số quả đã
chuẩn bị đặt câu hỏi:
? Đây là những quả gì
? Em hãy nhận xét về hình sáng của
quả và màu sắc
- Tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất
nhiều loại rất đa dạng và phong phú
Trong đó mỗi loại đều có hình dáng,
đặc điểm, màu sắc khác nhau
Hoạt động 2: Cách vẽ quả (5’)
- Giáo viên dùng hình gợi ý cách vẽ lên
bảng để giới thiệu cách vẽ quả
- Giáo viên hỏi vẽ như thế nào để vừa
với tờ giấy
- Có thể vẽ bằng chì đen, hay màu vẽ,
kẻ đường trục, vẽ nét thẳng, vẽ chi tiết,
vẽ màu
Họat động 3: Thực hành (20’)
- Giáo viên bày mẫu sắp xếp chỗ ngồi
- Nhắc học sinh quan sát kỹ để nhận ra
đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ
- Gợi ý học sinh nhớ lại các bước như
đã hướng dẫn
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Sau khi học sinh, giáo viên chọn một
số bài, yêu cầu học sinh nhận xét bài
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viên kiểm tra
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát mẫu trả lời
- Quả cà tím, quả cam, quả bí
- Có dạng hình cầu, các quả có màu sắc khác nhau
- Học sinh quan sát mẫu, sau đó vẽ theo mẫu
- Chú ý đến sự vẽ đậm nhạt của mẫu
- Chú ý đến cách sắp xếp hình trong trang giấy
- Học sinh nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 26- Hiểu ý nghĩa: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người đối với mình.
2.Kiểm tra bài cũ :(3-4')
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Nỗi dằn vặt của
An - đrây – ca + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:( 27 -28')
a, Giới thiệu bài : (1’).
b, Nội dung : (26 -27’)
* Luyện đọc: (7-8’)
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - - -
GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài: (10 -11’)
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 27- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu
hỏi:
+ Cô chị xin phép cha đi đâu?
+ Cô có đi thật không? em đoán xem
cô đi đâu?
+ Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối
ba như thế nào?
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
Ân hận: cảm thấy có lỗi
+ Đoạn nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
+ Thái độ của ba lúc đó như thế nào?
Buồn rầu: rất buồn vì con không nghe
lời mình
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cách làm của cô em lại giúp
chị tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò: (2-3')
+ Qua bài tập đọc em rút ra được bài gì
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cô xin phép cha đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi
+ Cô rất ân hận nhưng rồi cũng tặc lưỡi cho qua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận
vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba
1 Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cô bắt trước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim lại đi lướt qua mặt chị với bạn chị Cô chị thấy
em nói dối thì hết sức giận dữ + Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho thật giỏi
2 Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Vì cô em bắt trước chị mình nói dối
Vì cô biết mình là tấm gương xấu cho
em Cô sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba buồn
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ
Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 28cho mình ?
- Liên hệ giáo dục
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Trung thu độc lập”
2.Kiểm tra bài cũ :(3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: (27 -28')
a Giới thiệu bài : (1’)
b Củng cố kỹ năng làm tính cộng
(3-4’)
- GV viết phép tính lên bảng và hướng
dẫn HS làm bài
- Đặt tính rồi thực hiện theo thứ tự từ
trái sang phải HS so sánh 2 phép tính
vừa thực hiện
c Thực hành, luyện tập (21-22’)
Bài 1: (5-6’)
- GV và HS cùng thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS theo dõi và làm bài vào nháp
21 026
69 378
367 859 +
541 728
909 587
367 859 +
541 728
909 587
4 682 +
2 305
5 247 +
2 741
Trang 29
thứ nhất và yêu cầu HS làm vào bảng
con
- GV yêu cầu HS nhận xét
Bài 2 : (4-5’)
+ Nêu yêu cầu của bài ?
- Yêu cầu mỗi dãy thực hiện 1 phép
Cây ăn quả: 60 830 cây
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài giải:
Số cây của huyện đó đã trồng được là
325 164 + 60 830 = 385 994 ( cây) Đáp số: 385 994 cây
- HS chữa bài vào vở
6 524
9 492
3 917 +
5 267
9 184
Trang 30- GV: Phiếu học tập để học sinh sửa lỗi trong bài của mình.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức(1-2')
2 Kiểm tra bài cũ:(2-3')
+ Bài kiểm tra tuần trước viết về nội
dung gì?
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới (27- 28’)
a, Giới thiệu bài – ghi đầu bài
b, Nội dung:
- GV treo 4 đề bài lên bảng:
* Trả bài:
+ Ưu điểm: Xác định đúng kiểu bài
văn viết thư Bố cục lá thư rõ ràng:
gồm ba phần đầu thư, nội dung thư và
kết thúc thư Diễn đạt tương đối lưu
loát
+ Hạn chế : Nội dung còn sơ sài, hầu
như phần kể về người viết chưa có
Một vài bạn đã nêu tới nhưng chưa kỹ
Viết sai lỗi chính tả nhiều Sử dụng câu
còn lủng củng
* Hướng dẫn chữa bài :
- Đọc bài văn hay: Hạnh, Giang, Diệp
4 Củng cố dặn dò: (2-3')
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những bài làm tốt
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: “
luyện tập xây dựng đoạn văn kể
- Biết cách di đều vòng phải vòng trái dúng hướng và đứng lại
- trò chơi ném bóng trúng đích Yêu cầu chơi đúng luật, bình tĩnh ném bóng trúng đích , hứng thú trong khi chơi
II Địa điểm –Phương tiện
- Sân thể dục
Trang 31- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
7 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn
Trang 32Tiết 2: Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
- Biết thêm được nghĩa một số từ về chủ điểm : Trung thực - tự trọng (BT1,
BT2); bước đầu biết xắp xếp các từ Hán Việt có tiếng “ trung” theo hai nhóm nghĩa (Bt3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4)
2 Kiểm tra bài cũ:( 3- 4')
- HS viết 5 danh từ chung chỉ tên gọi
các đồ dùng
- Một HS viết 5 danh từ riêng chỉ tên
người, sự vật xung quanh
- GV nxét bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới:(27 -28')
a, Giới thiệu bài : (1’)
b, HD làm bài tập : (26 -27’)
Bài 1: (5-7’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/ c HS thảo luận cặp đôi và báo cáo
- GV và các HS khác nxét, bổ sung
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh
Bài 2 : (5-6’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- GV phát phiếu cho HS làm bài theo
nhóm
- Y/ c đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét
+ Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng
tổ chức hay với người nào đó là:
+ Trước sau như một không gì lay
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày bài
* Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái,
tự hào
- 1 HS đọc lại bài làm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Nhận phiếu và làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày phiếu của mình
- HS chữa bài theo lời giải đúng
+ trung thành
+ trung kiên+ trung nghĩa
Trang 33+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một là:
+ Ngay thẳng, thật thà là:
Bài 3: (6-7’)
- Gọi HS đọc y/c của bài
- HĐ nhóm đôi, báo cáo kết quả
- Y/c các nhóm khác n.xét, bổ sung
=>GV kết luận lời giải đúng
a, Trung có nghĩa là “ở giữa”
b, Trung có nghĩa là “một lòng một
dạ”
- Gọi HS đọc lại hai nhóm từ
Bài 4: (6-7’)
- GV nêu y/c và làm bài tập vào vở
- HS tiếp nối đặt câu của mình nhóm
nào đặt được nhiều câu đúng là thắng
a, Trung thu, trung bình, trung tâm
b, Trung thành, trung kiên, trung thực, trung hậu, trung kiên
Trang 34III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức ( 1-2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4-5')
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: ( 27- 28')
a Giới thiệu bài : (1’)
b Củng cố về phép trừ :(3-4’)
- GV viết phép tính lên bảng và HD -
HS làm bài : Đặt tính rồi thực hiện trừ
từ phải sang trái
- Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm
bài vào phiếu học tập theo nhóm
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào nháp
450 237
415 042
647 253 -
285 749
361 505
987 864 -
246 937
204 623
969 696 -
656 565
313 131
839 084 -
246 937
592 147
628 450 -
35 813
592 637
Trang 35- GV nhận xét chung.
4 Củng cố – dặn dò:(2-3')
+ Nêu các bước thực hiện phép trừ ?
- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài
sau
Độ dài quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến TP Hồ Chí Minh là:
1 730 – 1 315 = 415 ( km) Đáp số: 415 km
thành một đoạn văn kể chuyện
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện “ Ba lưỡi rìu”.
2 Kiểm tra bài cũ:(3-4')
+ Đọc ghi nhớ: Đoạn văn trong bài
văn kể chuyện
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:(27-28')
a, Giới thiệu bài (1’)
b, Hướng dẫn làm bài tập.(26 -27’)
Bài 1: (6-7’)
- Y/c HS quan sát tranh trong Sgk
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Truỵên có ý nghĩa gì?
*G/V: Câu chuyện kể lại việc chàng
- Hát chuyển tiết
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhắc lại đầu bài
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và đọc phần lời.+ Truyện có hai nhân vật: chàng tiều phu và cụ già ( tiên ông )
+ Kể lại việc chàng trai nghèo đi đốn củi và được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua việc mất rìu
+ Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được hưởng hạnh phúc
Trang 36trai được tiên ơng thử thách tính thật
thà, trung thực qua những lưỡi rìu
- Yêu cầu học sinh đọc
- Yêu cầu HS kể lại cốt truyện
Bài 2: (19 -20’)
- G/V: Để phát triển ý thành một đoạn
văn kể chuyện, các em cần quan sát kỹ
tranh minh hoạ, hình dung mõi nhân
vật trong tranh đang làm gì, nĩi
gì,ngoại hình nhân vật như thế nào?
Chiếc rìu trong tranh là rìu gì? Từ đĩ
tìm những từ ngữ để miêu tả cho thích
hợp và hấp dẫn người nghe
*VD: Tranh 1
+ Anh chàng tiều phu làm gì?
+ Khi đĩ chàng trai nĩi gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu như
thế nào?
+ Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét sau mỗi lượt HS kể
( GV đặt câu hỏi gợi ý )
- Nhận xét, cho điểm học sinh
4 Củng cố dặn dị (2-3')
+ Câu chuyện nĩi lên điều gì ?
- Viết lại câu chuyện vào vở.Chuẩn bị
+ Chàng trai nĩi: “ Cả gia tài ta chỉ cĩ
lưỡi rìu này Nay mất rìu khơng biết lấy gì để sống đây?”.
+ Chàng trai nghèo, ở trần, đĩng khố, người nhễ nhại mồ hơi, đầu quấn một chiếc khăn màu nâu
+ Lưỡi rìu sắt của chàng bĩng lống
- 2 HS kể đoạn 1
- Nhận xét lời kể của bạn
* Các nhĩm khác nêu các tranh cịn lại
- Mỗi nhĩm cử 1HS thi kể 1 đoạn
- 1 – 2 HS thi kể tồn chuyện
* Đoạn 2:
- Cụ già hiện lên
- Cụ hứa vớt rìu giúp chàng trai, chàng chắp tay cảm ơn
- Cụ già râu tĩc bạc phơ, vể mặt hiền từ
* Tương tự HS kể đoạn 3,4, 5 ,6
- 2,3 HS trả lời
Trang 37Tiết 4: Khoa học:
Phßng mét sè bÖnh do thiÕu chÊt dinh dìng
I) Mục tiêu
-Nêu được cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
II) Đồ dùng dạy - học
- Các hình trang 26, 27 sách giáo khoa
- Phiếu học tập cá nhân
- Quần áo, mũ, các dụng cụ y tế để đóng vai bác sĩ
- Học sinh chuẩn bị tranh ảnh về các loại bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III) Các hoạt động dạy – học
Trang 38Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các cách để bảo quản
- Hằng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau là
ăn thiếu chất dinh dưỡng và còn gây lên
rất nhiều bệnh khác Các em học bài
hôm nay để biết điều đó
Hoạt động 1: Quan sát phát hiện
bệnh
- Yêu cầu quan sát hình trang 26
và tranh nảh do sưu tầm được và trả lời
câu hỏi
? Người trong hình 1 bị bệnh gì ?
? Những dấu hiệu nào cho biết
bệnh mà người đó mắc phải ?
+ Gọi tiếp nối trả lời về các hình
+ Gọi học sinh chỉ vào tranh
mang đến lớp nói theo yêu cầu trên
- Kết luận: Chỉ vào hình vẽ để kết luận
Hoạt động 2: Nguyên nhân và
cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Tổ trưởng báo cáo
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Em bé trong hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng Cơ thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ
- ở hình 2: Người bị bệnh bướu cổ,
cổ lồi to
- Nhận phiếu
- Hoàn thành phiếu
- Chữa phiếu bài tập, bổ sung
- Chữa phiếu sai
Trang 39Thiếu năng lượng và
chất đạm
Sẽ bị suy dinh dưỡng
gầy còm ốm yếu
thông minh, dễ bị bệnh bướu cổ
kém
2 Đánh dấu * vào ô ()
a Lợi ích của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:
( ) Để có đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
( ) Để phát triển về thể chất
( ) Cả hai ý trên đều đúng
b Khi phát hiện trẻ bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:
( ) Điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
( ) Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
( ) Cả hai ý trên đều đúng
Hoạt động 3: Trò chơi em tập
làm bác sĩ
- 1 học sinh đóng vai bác sĩ, 1
học sinh đóng vai người bệnh, 1 học
sinh đóng vai người nhà bệnh nhân
Cho một nhóm thử chơi Ví dụ:
+ Bệnh nhân: Cháu chào chú ạ !
Cổ cháu có một cục thịt nổi lên, cháu
thấy khó chịu và mệt mỏi
+ Bác sĩ: Cháu bị bệnh bướu cổ
vì cháu ăn thiếu i-ốt Cháu phải chữa trị
và đặc biệt hàng ngày sử dụng muối
i-ốt khi nấu ăn
- Gọi nhóm khác xung phong lên
trình bày với dấu hiệu bệnh khác
Trang 40bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
+ Do cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng và chất đạm cũng như các chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển
+ Cần theo dõi cân nặng thường xuyên cho trẻ Nếu thấy 2-3 tháng liền trẻ không tăng cân thì phải đưa đi khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân
Tiết 5: An toàn giao thông:
AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
I Mục tiêu.
- HS biết các nhà ga ,bến tàu ,bến xe là nơi các phương tiện giao thông công cộng đỗ đậu để đón khách
+ HS biết cách lên xuống tàu xe ,ca nô, một cách an toàn
+ HS biết các qui định khi ngồi ô tô con ,xe khách ,tàu
- Có kỹ năng và các hành vi đúng khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng như xếp hàng khi lên xuống
- Có ý thức thực hiện đúng các qui định khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng để đảm bảo an toàn
II Nội dung:
1 Các loại phương tiện GTCC
- Đi trong các thành phố ;xe buýt ,tắc xi
- Đi dường dài :Ô tô khách ,tàu ,ca nô
2 Những qui định
- Lên xuống tàu xe
- Khi lên xuống phải xếp hàng trật tự
- Ngồi trên ô tô con phải thắt dây an toàn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
*Hoạt động 1: Giới thiệu nhà ga bến
chờ nên xe là bến xe Nhưng muốn đi
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Bến xe bến tàu
- HS lắng nghe