1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 9 chuẩn KT KN

56 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Cách tiến hành: - GV cho đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả đã sưu tầm được về các hoạt động thể hiện tình hữu nghị của thiếu nhi và nhân dân ta với các nước trên thế giới?. a

Trang 1

Tuần: 2

Tiết 2 Bài 2: TỰ CHỦ Soạn: 28 /8 /2010 Dạy: 30 /8 2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tự chủ.? Biểu hiện của tính tự chủ?

- Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống?

- Có biện pháp và kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập và trong sinh hoạt

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9

- Truyện đọc, tranh về tấm gương tự chủ

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- Chí công vô tư là gì? Nêu ví dụ về lối sống CCVT mà em đã gặp trong đời sống?

- Những người có biểu hiện như thế nào được xem là những kẻ đạo đức giả, giả danh CCVT?

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tự đọc và nghiên cứu

một mẩu chuyện SGK/6,7 và thảo luận theo các câu hỏi gợi

- Bà Tâm là một người biết kìm nén nỗi đau, vượt lên nỗi

đau để sống và giúp đỡ, chăm sóc con trai, cùng những

người bị nhiễm HIV khác Còn N do không làm chủ được

mình, đã bị lôi kéo vào các thói hư, tật xấu, các tệ nạn xã

hội và tự đánh mất mình

- Tự chủ là biết làm chủ những suy nghí, tình cảm, hành vi

của bản thân trong mọi tình huống, hoàn cảnh

HĐ 2: ( 15 ph) Các biểu hiện và ý nghĩa của tính tự chủ

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các biểu hiện và ý

I Nội dung bài học:

1 Tự chủ là gì?

- Tự chủ là làm chủ bản thân.Người biết tự chủ là người làmchủ được suy nghĩ, tình cảm vàhành vi của mình trong mọihoàn cảnh, điều kiện của cuộcsông

2 Biểu hiện và ý nghĩa của tính tự chủ:

Trang 2

Tuần: 3

Tiết 3 Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT Soạn: 05 /9 /2010 Dạy: 06 /9 2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là dân chủ và kỉ luật.? Biểu hiện của dân chủ và kỉ luật?

- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật ? Ý nghĩa của nó?

2 Kĩ năng:

- Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân

- Biết hành động đúng với tính dân chủ và kỉ luật

3 Thái độ:

- Tôn trọng và ủng hộ người có hành vi thể hiện dân chủ và kỉ luật

- Có biện pháp và kế hoạch rèn luyện tính dân chủ và kỉ luât trong học tập và sinh hoạt

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9

- Bảng phụ

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- Nêu các biểu hiện thể hiện tính tự chủ? Em sẽ làm gì khi bạn bè lôi kéo tham gia vào các tệ nạn xã hội?

2 Bài mới: ( 30 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) Vừa qua, chi đội lớp 9/2 đã tổ chức thành công Đại hội chi đội

đầu năm học Tất cả đội viên đã tham gia bàn bạc, xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và các chỉ tiêuthi đua của năm học Đại hội đã bầu ra BCH Chi đội gồm những bạn có năng lực thúc đẩyphong trào Vậy, tại sao Đại hội Chi đội của lớp 9/2 lại thành công như vậy?

Chúng ta sẽ tìm hiểu được câu trả lời trong bài học hôm nay

HĐ1: ( 8 ph) Thế nào là dân chủ? là kỉ

luật?

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là

dân chủ? thế nào là kỉ luật?

b) Cách tiến hành:

- GV chia nhóm (chẵn - lẻ); yêu cầu mỗi

nhóm tự đọc và nghiên cứu một mẩu chuyện

SGK/9,10 và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý

SGK/7 (nhóm chẵn mẩu chuyện 1, nhóm lẻ

mẩu chuyện 2.)

- HS làm việc theo nhóm (5 ph)

- Đại diện từng nhóm trình bày

- GV ghi tóm tắt ý kiến HS đã trình bày lên

bảng

c) Kết luận: GV kết luận các ý:

- Lớp 9/A đã phát huy tốt tính dân chủ thể

hiện ở chỗ mọi người cùng được tham gia bàn

I Nội dung bài học:

1 Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì?

- Dân chủ là mọi người làm chủ công việccủa tập thể và xã hội; mọi người phảiđược biết, được tham gia bàn bạc,gópphần thực hiện và giám sát công việcchung

- Kỉ luật là tuân theo những quy định

Trang 3

bạc, ý thức tự giác, đề ra biện pháp tổ chức

thực hiện đạt hiệu quả Còn việc làm của ông

giám đốc thiếu dân chủ

- Bên cạnh tính dân chủ, lớp 9/A đã thực hiện

GV chốt lại kiến thức và gọi HS đọc mục 1

nội dung bài học

* GV lưu ý cho HS: Việc dân chủ quá trớn

của một bộ phận (sự tùy tiện trong ngôn luận,

trong hành động) là yếu tố gây mất đoàn kết,

mâu thuẫn

HĐ 2: Xác định mối quan hệ giữa dân chủ

và kỉ luật.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa

dân chủ và kỉ luật Tác dụng của việc thực

hiện dân chủ và kỉ luật

b) Cách tiến hành:

-* GV ? Qua việc kết hợp biện pháp phát huy

dân chủ và kỉ luật của lớp 9/A, cho biết dân

chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào?

? Nêu tác dụng của việc kết hợp biện pháp

phát huy dân chủ và kỉ luật của lớp 9/A?

* HS: Thảo luận nhóm “Khăn trải bàn” Các

nhóm trình bày và bổ sung

* GV cho HS tự liên hệ việc xây dựng kế

hoạch và tuân thủ nội quy của lớp mình

c) Kết luận: GV chốt lại dân chủ và kỉ luật có

mối quan hệ biện chứng và có tác dụng lớn

trong việc thực hiện kế hoạch của tập thể, của

cộng đồng đạt chất lượng, hiệu quả

HĐ 3: Liên hệ thực tế tìm biểu hiện thiếu

dân chủ và thiếu kỉ luật (Trò chơi)

a) Mục tiêu: Giúp HS rút ra phương pháp rèn

luyện tính dân chủ và kỉ luật

b) Cách tiền hành:

*GV tổ chức Trò chơi và hướng dẫn HS:

- Chia lớp làm 4 nhóm lớn, chơi trò chơi tiếp

sức tìm biểu hiện thực tế: Nhóm 1, 3 tìm biểu

hiện thiếu dân chủ; nhóm 2, 4 tìm biểu hiện

thiếu kỉ luật

chung của cộng đồng hoặc của một tổchức

xã hội để tạo ra sự thống nhất hành độngđạt hiệu quả vì mục tiêu chung,

2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật Tác dụng của chúng.

- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:

+ Dân chủ là để mọi người thể hiện vàphát huy được sự đóng góp của mình vàocông việc chung

+ Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dânchủ thực hiện có hiệu quả

- Tác dụng:

+ Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức,

ý thức và hành động để nâng cao chất lượng, hiệu quả

+ Tạo cơ hội cho mọi người phát triển.+ Xây dựng được mới quan hệ xã hội tốt đẹp

- Học sinh phải biết vâng lời cha mẹ, thầy

cô giáo; thực hiện đầy đủ các quy địnhcủa nhà trường và phát huy quyền dânchủ và có ý thức kỉ luật

Trang 4

* HS: các nhóm lần lượt tìm biểu hiện và

chạy lên bảng điền vào cột quy định dành cho

nhóm mình Mỗi HS chỉ ghi được 1 biểu hiện

(Thời gian 4 ph)

* GV nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi và

tuyên dương nhóm tìm nhiều biểu hiện hơn

GV? Vậy theo em, chúng ta cần rèn luyện

tính dân chủ và kỉ luật như thế nào?

*HS tự trả lời Cả lớp nhận xét, bổ sung

GV chốt lại phương pháp rèn luyện cho HS

3 Luyện tập - củng cố: (8 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức và rèn kĩ năng, hành vi, thái độ về tính dân chủ và kỉ

luật trong mọi hoạt động

b) Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS giải các bài tập SGK/11

- HS thảo luận nhóm bàn để tìm cách giải và trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung.-GV tuyên dương những cá nhân, nhóm giải đúng (đánh giá cho điểm)

c) Kết luận:

- BT1: Những việc làm thể hiện tính dân chủ là: a, c, d Giải thích phù hợp với khái niệm

- BT2: HS tự kể (Liên hệ với việc thực hiện nội quy trường, lớp của bản thân)

-BT3: HS dựa vào khái niệm và mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật để phân tích sức mạnh củanó

4 Đánh giá: (3 ph)

- GV nêu vấn đề: Đầu năm học, bất kì trường học nào cũng tổ chức cho HS học tập nội quy Có bạn cho rằng mấy điều nội quy năm nào cũng học, mất thì giờ Theo em, ý nghĩ của bạn đó đúng hay sai? Vì sao?

- Gọi HS phát biểu ý kiến về tình huống trên

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph) GV nêu yêu cầu cho HS:

- Học bài và hoàn thiện các bài tập vào vở; đọc trước bài 4 “ Bảo vệ hòa bình”và chuẩn bị dụng

cụ vẽ tranh gồm: Mỗi nhóm vừa 1 tờ lịch (có mặt giấy trắng để vẽ), bút chì, màu vẽ tùy ý

**********************************

Trang 5

Tuần: 4

Tiết 4 Bài 4 : BẢO VỆ HÒA BÌNH Soạn: 11 /9 /2010 Dạy: 13 /9/ 2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình.? Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòabình? Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ởViệt Nam và trên thế giới Nêu được những biểu hiện sống hòa bình?

2 Kĩ năng: - Biết thực hiện một số hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng.

3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh phi nghĩa Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ

hòa bình do nhà trường và địa phương tổ chức

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9; mỗi HS 2 mảnh giấy nhỏ

- Tranh ảnh, tài liệu, bài hát, thông tin về chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

- Mối nhóm chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, màu vẽ

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- Thế nào là dân chủ, kỉ luật? Xác định mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật?

- Giải quyết tình huống: (Bảng phụ) Ra đường em thường gặp nghịch cảnh:

+ Nơi có biển “Cấm đổ rác” thì nơi đó lại có đống rác to lù lù

+ Nơi có biển “Đường dành cho người đi bộ” thì nơi đó vỉa hè bị lấn chiếm, không có lối dành cho người đi bộ

Em cho biết điều gì đã vi phạm trong các nghịch cảnh trên?

2 Bài mới: ( 30 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) - GV cho HS hát tập thể bài “Trái đất màu xanh” Em cho biết

nội dung bài hát nói lên điều gì? ( HS thảo luận lớp, trả lời: hòa bình)

- GV dẫn dắt: Vậy, thế nào là hòa bình? Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Chúng ta cần làm

gì để bảo vệ hòa bình? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu nhãng vấn đề trên

HĐ1: ( 8 ph) Hòa bình và bảo vệ hòa bình.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là

hòa bình, bảo vệ hòa bình?

b) Cách tiến hành:

- GV viết to hai từ “HÒA BÌNH” , “BẢO VỆ

HÒA BÌNH” lên bảng và nêu câu hỏi động

não: Thế nào là hòa bình, bảo vệ hòa bình?

- GV yêu cầu HS dùng 2 mảnh giấy nhỏ, tự

suy nghĩ và viết quan niệm của mình về hai

vấn đề trên (mỗi mảnh giấy viết 1 quan niệm)

(thời gian 3 ph) Sau đó mang dán lên xung

quanh từ “HÒA BÌNH” , “BẢO VỆ HÒA

BÌNH”

- GV mời 2 HS lên bảng đọc to ý kiến của các

bạn

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là hòa bình, bảo vệ hòa bình?

- Hòa bình là tình trạng không có chiếntranh hay xung đột vũ trang, là mối quan

hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợptác giữa các quốc gia, các dân tộc, giữacon người với con người, là khát vọngcủa toàn nhân loại

- Bảo vệ hòa bình là cần phải ngăn ngừa

Trang 6

Tuần: 5

DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Soạn: 18 /9 /2010 Dạy: 20 /9/ 2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dântộc? Nêu được các biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc?

2 Kĩ năng: - Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác

trong cuộc sống hằng ngày bằng các việc làm cụ thể phù hợp với khả năng

3 Thái độ: Ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.Tích cực tham gia

các hoạt động đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Tranh ảnh, tài liệu, bài hát, thông tin về tình hữu nghị của Việt Nam với các nước

- Mối nhóm tự sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi vànhân dân các nước khác

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Hòa bình là gì? Vì sao chúng ta phải chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình?

- GV thu tranh vẽ “Cây hòa bình” của các nhóm và nhận xét, đánh giá cho điểm

2 Bài mới: ( 25 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) - GV cho HS hát tập thể bài “Trái đất này của chúng em” của Trương

Quang Lục Cho biết nội dung bài hát nói lên điều gì?(HS thảo luận lớp, trả lời)

- GV dẫn dắt: Vậy, thế nào tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa của tìnhhữu nghị giữa các dân tộc ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu những vấn đề trên

HĐ1: ( 8 ph) Giới thiệu tư liệu sưu tầm.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là tình

hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa của tình hữu

nghị giữa các dân tộc?

b) Cách tiến hành:

- GV cho đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết

quả đã sưu tầm được về các hoạt động thể hiện

tình hữu nghị của thiếu nhi và nhân dân ta với các

nước trên thế giới

- GV giới thiệu thêm các thông tin trong SGK và

minh họa một số tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị

- HS thảo luận nhóm (Khăn trải bàn) câu hỏi:

+ Nhóm 1: Thế nào là tình hữu nghị?

+ Nhóm 2:Qua các thông tin, sự kiện trên, em có

suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với

nhân dân các nước khác?

+ Nhóm 3: Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là tình hữu nghi?

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc làquan hệ bạn bè thân thiện giữa nướcnày với nước khác

Trang 7

trên thế giới có ý nghĩa như thế nào đối với sự

phát triển của mỗi nước và sự phát triển của nhân

loại?

+ Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để thể hiện

tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài

trong cuộc sống hằng ngày?

* Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét,

bổ sung

c) Kết luận:

+ Tình hữu nghị giữa các dân tộc là quan hệ bạn

bè thân thiện giữa các nước này với nước khác

+ Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc tạo cơ hội

và điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp

tác, phát triển về nhiều mặt, tạo sự hiểu biết lẫn

nhau tránh gây mâu thuẫn dẫn đến nguy cơ

ch/tranh

+ Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiện chính sách

đối ngoại hòa bình, hữu nghị với các dân tộc, các

quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

+ Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước,

nhân dân ta luôn nhận được sự ủng hộ to lớn và

quý báu của nhân dân tiến bộ trên thế giới

+ Những việc làm cụ thể phải phù hợp thể hiện

tình hữu nghị như: viết thư kết nghĩa bày tỏ tình

đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước, cư xử

lịch sự, cởi mở với người nước ngoài, sẵn sàng

giúp đỡ họ khi cần thiết,

HĐ 2: Xây dựng kế hoạch hành động.

a) Mục tiêu: Giúp HS thể hiện tình đoàn kết, hữu

nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác, với

bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

b) Cách tiến hành:

- GV phổ biến yêu cầu lập kế hoạch hoạt động:

+ Tên hoạt động

+ Nội dung và biện pháp hoạt động

+ Thời gian, địa điểm tiến hành

+ Người phụ trách, người tham gia

( Gợi ý: Hình thức hoạt động như: giao lưu, kết

nghĩa, viết thư, tặng sách vở, đồ dùng học tập, vẽ

tranh, làm áp phích, băng rôn, )

2 Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:

- Tạo cơ hội và điều kiện để các nước,các dân tộc cùng hợp tác, phát triển

- Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiệnchính sách đối ngoại hòa bình, hữunghị với các dân tộc, các quốc giakhác trong khu vực và trên thế giới

4 Trách nhiệm thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị:

- Những việc làm cụ thể phải phù hợpthể hiện tình hữu nghị như: viết thưkết nghĩa bày tỏ tình đoàn kết, hữunghị với thiếu nhi các nước, cư xửlịch sự, cởi mở với người nước ngoài,sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết,

II Thực hành xây dựng kế hoạch hành động:

Trang 8

- Các nhóm HS thảo luận xây dựng kế hoạch

(Thời gian 5 ph) và đại diện các nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung

c) Kết luận: GV nhận xét, góp ý và tuyên dương

các nhóm xây dựng kế hoạch có nội dung phong

phú, thiết thực, có tính khả thi Nhắc nhở các

nhóm bổ sung điều chỉnh cho phù hợp

3 Luyện tập - củng cố: (10 ph) Thực hành hát, đọc thơ, giải bài tập SGK.

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những hiểu biết về tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

đẻ thể hiện hành vi, thái độ cụ thể của cá nhân

b) Cách tiến hành:

- GV cho HS thể hiện một số bài hát hay đọc thơ về tình hữu nghị

- Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK

- HS nhận xét, bổ sung

c) Kết luận: GV nhạn xét, tuyên dương những HS thể hiện thành công nội dung thực hành (cho

điểm với HS thực hành xuất sắc); bổ sung cho HS những việc làm, thái độ và cách ứng xử phù hợp về tình đoàn kết, hữu nghị

4 Đánh giá: (5 ph) GV nhận xét đánh giá việc tiếp thu bài của HS qua các câu hỏi:

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc?

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc?

- Nêu ví dụ về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph)

- Nhắc nhở HS thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng Đọc trước bài “Hợp tác cùng phát triển”;

sưu tầm tranh - ảnh - bài thơ, bài hát, về sự hợp tác quốc tế của nước ta

****************************************

Trang 9

Tuần: 6

Tiết 6 Bài 6 : HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Soạn: 25 /9 /2010 Dạy: 27 /9/ 2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển ? Nêu được các nguyên tắc hợp tác quốc tế củaĐảng và Nhà nước ta? Nêu được sự cần thiết phải hợp tác quốc tế? Trách nhiệm của HS trongviệc rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh?

2 Kĩ năng: - Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế với khả năng của bản thân

3 Thái độ: Ủng hộ chính sách hợp tác, hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Tranh ảnh, tài liệu, bài báo, thông tin về sự hợp tác quốc tế

- Mối nhóm tự sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về về sự hợp tác quốc tế của nước ta

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? Ý nghĩa?

2 Bài mới: ( 28 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph)

* GV cho HS tham gia trò chơi “Con thỏ - Mũi tên - Bức tường”

* Luật chơi: - Lập 2 đội chơi, mỗi đội có 6 người Hai đội đứng thành 2 hàng ngang đối

diện nhau, khoảng cách 3 m Quy ước:

+ Động tác tượng trưng cho Thỏ: đưa 2 bàn tay lên tai và vẫy vẫy

+ Động tác tượng trưng cho Bức tường: giơ 2 tay thẳng lên phía trước

+ Động tác tượng trưng cho Mũi tên: giơ 1 tay với ngón tay trỏ thẳng ra phía trước.+ Con Thỏ nhảy qua được bức tường nên quy ước là thắng Bức tường; Bức tường chắnđược mũi tên nên quy ước là thắng Mũi tên; Mũi tên lại có thể bắn chết Thỏ nên quy ước làthắng Thỏ

- Trước khi chơi, hai đội được quyền hội ý nhanh khoảng 30 giây Khi người điều khiểntrò chơi phat lệnh, hai đội trở về vị trí đứng đối diện và thực hiện động tác đã hội ý trong đội (cảđội cùng đưa một động tác)

- Nếu các thành viên trong đội thực hiện những động tác không giống nhau và chậm vớihiệu lệnh của người điều khiển thì coi như vi phạm luật chơi và bị xử thua

- Thời gian chơi khoảng 5 lần và các đội sẽ được tính thắng - thua theo tỉ số

* TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TẠI LỚP (Dùng còi) Đề nghị cả lớp vỗ tay khi trò chơi kếtthúc

* GV nêu vấn đề để HS thảo luận lớp: Để giành được thắng lợi trong trò chơi này, cầnnhững yếu tố gì?

* HS trình bày

* GV: Sự hợp tác là yếu tố quan trọng mang đến những thành công Hôm nay, chúng tacùng tìm hiểu ở cập độ lớn hơn Đó là sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực

Trang 10

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tốt

đẹp của dân tộc Việt Nam? Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, pháthuy truyền thống dân tộc? Bổn phận của CD-HS đối với việc kế thừa, phát huy truyền thốngdân tộc?

2 Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục, tập quán lạc hậu

cần xóa bỏ Phân tích, đánh giá những quan niệm, cách ứng xử khác nhau liên quan đến giá trịtruyền thống

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết phê phán

những thái độ, việc làm thiếu tôn trọng, phủ nhận hoặc xa rời truyền thông dân tộc

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Mối nhóm tự sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về việc kế thừa, phát huy truyền thống dântộc? Các làn điệu dân ca, các làng nghề truyền thống ở địa phương

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Hợp tác là gì? Nêu các nguyên tắc của sự hợp tác?

- Bản thân em đã làm gì để tăng cường sự hợp tác giữa mọi người và các nước

2 Bài mới: ( 69 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) GV cho HS xem một số tranh ảnh về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

và đọc lời mở đầu Hiến Pháp nước ta năm 1992 có ghi: “Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, nhândân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hunđúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất của dân tộc ta và xây dựngmột nền văn hiến Việt Nam” Từ nội dung lời mở đầu ấy, các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

đã được khẳng định Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Tại sao chúng ta phải kế thừa

và phát huy truyền thống? Bài học hôm nay sẽ giúp các em lĩnh hội được kiến thức trên (Bàihọc 2 tiết)

HĐ1: ( 8 ph) Truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là truyền

thống tốt đẹp của dân tộc? Biết những truyền

thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?

b) Cách tiến hành:

- GV gọi HS đọc 2 mẩu chuyện: “Bác Hồ nói về

lòng yêu nước của dân tộc ta” và “Chuyện về một

người thầy”

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi SGK

- HS TL nhóm (Khăn trải bàn) câu hỏi: Nhóm1

câu a, Nhóm 2:câu b, Nhóm 3-4 câu c (5 ph)

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc lànhững giá trị tinh thần (tư tưởng, đứctính, lối sống,cách cư xử, ) hình thànhtrong quá trình lịch sử lâu dài cảu dântộc, được lưu truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác

Trang 11

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày Cả lớp

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và định hướng nội dung cần hiểu

? Qua 2 câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì?

? Vậy thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân Cả lớp bổ sung

- GV cho HS TL nhóm (Khăn trải bàn) câu hỏi:

? Kể một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

mà em biết? (4 ph)

- HS trình bày Cả lớp bổ sung

c) Kết luận: GV nhấn mạnh về từng giá trị của

các truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tư tưởng,

đạo đức, lối sông, văn hóa, nghệ thuật, làng

nghề, Đồng thời, khẳng định dân tộc ta có rất

nhiều truyền thống tốt đẹp

- GV gọi HS đọc mục 1,2 nội dung bài học SGK

HĐ 2: Liên hệ thực tế và tìm hiểu ý nghĩa của

truyền thống tốt đẹp.

a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt truyền thống tốt

đẹp với những thói quen, lối sống tiêu cực Từ đó,

hiểu được ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp

b) Cách tiến hành:

- GV cho HS TL nhóm tìm các ví dụ về những

thói quen, lối sống tiêu cực còn tồn tại trong đời

sống nhân dân ta ngày nay (4 ph).

- Các nhóm TL, ghi ra giấy và đính lên bảng

- GV cho cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nêu vấn đề cho HS tư duy:

? Có ý kiến cho rằng: truyền thống là những cái

lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp với ngày

nay Em có suy nghĩ gì?

- HS phát biểu theo ý cá nhân

- GV giảng thêm cho HS về phong tục, hủ tục )

minh họa qua 2 việc: Thờ cúng ông bà tổ tiên và

thách cưới.)

? Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộc có ý nghĩa

như thế nào?

- HS trả lời theo cá nhân Cả lớp bổ sung

c) Kết luận: GV nhấn mạnh về ý nghĩa: truyền

+ Các truyền thống đạo đức: yêu nước,

bất khuất chống ngoại xân, đoàn kết,hiếu thảo, nhân nghĩa,

+ Các truyền thống tư tưởng, văn hóa:

tập quán tốt đẹp, cách ứng xử mang bảnsắc văn hóa dân tộc,

+ Các truyền thống về nghệ thuật:tuồng,

chèo, cải lương, các làn điệu dân ca,

+ Truyền thống các làng nghề.

2 Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp:

- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là vôcùng giá trị, góp phần tích cực vào quátrình ph/ triển của dân tộc và của mỗi cánhân

4 Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Trang 12

Tuần: 9

Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT Soạn: 16/10/2010 Dạy: 18/10/2010

I Mục tiêu cần đạt:: Giúp HS

1 Kiến thức: - Kiểm tra những hiểu biết về các bài học thuộc chủ đề đạo đức từ bài 1 đến bài 7

theo 3 mức độ: nhận biết - thông hiểu - vận dụng

2 Kĩ năng: - Biết cách làm các dạng bài tập trắc nghiệm: nhiều phương án lựa chọn, ghép đôi;

vận dụng những hiểu biết để đưa ra cách ứng xử giải quyết các tình huống đạo đức thường gặptrong cuộc sống

3 Thái độ: Có thái độ trung thực khi làm bài Có ý thức thông qua việc làm bài để rèn luyện kĩ

năng sống

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Thống nhất trong nhóm bộ môn để xây dựng ma trận đề, ra đề và đáp án chấm

- Phô tô bản đề cho HS (109 đề)

III Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định: - Kiểm tra số lượng HS.

2 GV giao đề cho từng HS -Nêu yêu cầu của đề và hướng dẫn cách trình bày bài làm.

3 GV quản lí và theo dõi tình hình HS làm bài.

4 GV thu bài và chấm bài theo đáp án

5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài “ Năng động, sáng tạo”.

(Có Ma trận đề, bản đề và đáp án kèm theo)

**************************************

Trang 13

Tiết 10, 11 NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO Soạn: 24/10/2010 Dạy: 25/10/2010

01/11/2010

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao cần phải năng động, sáng tạo?

2 Kĩ năng: - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện của

tính năng đông, sáng tạo Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của nhữngngười sống xung quanh

3 Thái độ: -Hình thành nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều

kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Mối nhóm tự sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về những tấm gương năng động, sáng tạotrong học tập, lao động ở lớp, trường và địa phương

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Không thực hiện (vì tiết trước KT 1 tiết)

2 Bài mới: ( 69 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) GV cho HS xem tranh và đọc cho các em nghe mẩu chuyện “Sáng tạo

từ kẹt xe” của tác giả Quốc Linh đăng trên báo Nhịp sống trẻ số CN ngày 28/12/2008 và cho

HS xem hình bên trong lòng Hầm đường bộ Đèo Hải Vân để dẫn vào bài học (Bài học 2 tiết)

HĐ1: ( 8 ph) Tìm hiểu năng động, sáng tạo.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là tính

năng động, sáng tạo? Biết những biểu hiện của

người có tính năng động, sáng tạo?

b) Cách tiến hành:

- GV gọi HS đọc 2 mẩu chuyện: “Nhà bác học

Ê-đi-xơn” và “Lê Thái Hoàng - một học sinh năng

động, sáng tạo”

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Nhận xét về việc làm của Ê-đi- xơn

Tìm những chi tiết trong truyện chứng minh là

năng động, sáng tạo? (Nhóm 1&3)

+ Câu hỏi 2: Nhận xét về việc làm của Lê Thái

Hoàng Tìm những chi tiết trong truyện chứng

minh là năng động, sáng tạo? (Nhóm 2&4)

- HS TL nhóm (Khăn trải bàn) thời gian 5 ph và

cử đại diện trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và định hướng nội dung cần hiểu

về tính năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn và Lê

- Năng động là tích cực, chủ động, dámnghĩ, dám làm

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòitạo ra những giá trị mới về vật chấtmtinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giảiquyết mới, không bị gò bó, phụ thuộcvào cái đã có

Trang 14

biểu hiện chính của người LĐ có tính năng động,

sáng tạo?

- HS TL nhóm ghi kết quả ra giấy A0, dán lên

bảng và trình bày trước lớp (thời gian 5 ph)

- ? Vậy em hiểu thế nào năng động, sáng tạo?

Người có tính năng động, sáng rtaoj là người như

thế nào?

- HS tự suy nghĩ và trả lời

- GV cho HS làm Bài tập 1 SGK

c) Kết luận: GV nhấn mạnh và lưu ý cho HS hiểu

năng động, sáng tạo là một phẩm chất đạo đức

( còn là một kĩ năng sống của con người)

- GV gọi HS đọc mục 1,2 nội dung bài học SGK

HĐ 2: Liên hệ thực tế trong lao động, học tập,

sinh hoạt hằng ngày.

a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra và phân biệt các

hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo và

+ Nhóm 1: Tìm những biểu hiện thể hiện tính

năng động, sáng tạo và thiếu năng động, sáng tạo

trong lao động?

+ Nhóm 2: Tìm những biểu hiện thể hiện tính

năng động, sáng tạo và thiếu năng động, sáng tạo

trong học tập?

+ Nhóm 3: Tìm những biểu hiện thể hiện tính

năng động, sáng tạo và thiếu năng động, sáng tạo

trong sinh hoạt hàng ngày?

- Các nhóm TL, ghi ra giấy A0 đính lên bảng nvaf

trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá tuyên dương các nhóm

thảo luận tốt

c) Kết luận: GV chốt lại cho HS những biểu hiện

cơ bản của tính năng động, sáng tạo Đồng thời

chỉ rõ những biểu hiện không năng động, sáng

tạo

* GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau:

- Trả lời câu hỏi (b, c) phần gợi ý SGK/25

- Sưu tầm những tranh ảnh, mẩu chuyện hoặc đồ

dùng thể hiện tính năng động, sáng tạo (dán vào

- Biểu hiện của tính năng động, sáng tạo:+ Say mê, tìm tòi, phát hiện;

+ Linh hoạt xử lí các tình huống tronghọc tập, lao động, đạt kết quả cao

Trang 15

tò giấy ROKI trình bày theo ý tưởng lựa chọn)

Tuần: 12

CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ

Soạn: 07/12/2010 Dạy: 08,10/12/2010

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nắm được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

- Hiểu được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

- Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân

3 Thái độ:

- Có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Mỗi nhóm tự sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về những tấm gương làm việc có năng suất,chất lượng, hiệu quả ở địa phương

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Năng động, sáng tạo là gì? Nêu các biểu hiện chính của năng động, sáng tạo ?

2 Bài mới: ( 69 ph)

* Giới thiệu bài: (1 ph) GV cho HS xem một số tranh ảnh về tấm gương tiêu biểu cho cách

làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả để dẫn dắt HS, Bài học hôm nay sẽ giúp các em lĩnhhội được kiến thức

HĐ1: ( 8 ph) Phân tích truyện đọc.

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm của làm

việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

b) Cách tiến hành:

- GV gọi HS đọc “Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung”.

- GV h/dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi a SGK/32

- HS TL nhóm vừa (Khăn trải bàn) (3 ph)

- Đ/diện 1 nhóm tr/bày Cả lớp nh/xét, bổ sung

* GV chốt ý về GS Lê Thế Trung là người:

+ Có ý chí quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường;

luôn say mê tìm tòi, sáng tạo và có ý thức trách nhiệm

cao trong công việc

- GV cho HS thảo luận lớp câu hỏi b SGK/32

- HS trả lời cá nhân và bổ sung

*GV lần lượt ghi các chi tiết HS tìm được lên bảng phụ

và chốt lại các chi tiết:

+ Y tá, tự học và chữa bệnh bằng thuốc Nam giỏi

+ Tốt nghiệp bác sĩ x/sắc ở L/Xô cũ về ch/ngành bỏng,

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.?

Trang 16

viết 2 cuốn sách về bỏng phát đến các đ/vị

+ Dùng da ếch thay da người để chữa bỏng

+ Chế các loại thuốc chữa bỏng,

- GV nêu câu hỏi thêm:

? Nhà nước ghi nhận những cống hiến của GS ntnào?

? Em học tập được gì qua tấm gương GS LTTrung?

- HS trả lời cá nhân GV bổ sung chốt lại

- GV gợi dẫn về cách làm việc của GS LTTrung là

cách làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

? Vậy thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng,

hiệu quả ?

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân Cả lớp bổ sung

c) Kết luận: GV nhấn mạnh về nội dung cơ bản của

khái niệm làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

HĐ 2: Liên hệ thực tế (10 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS tìm những biểu hiện khác nhau

của làm việc có NS, CL, HQ; phân biệt với cách làm

việc chạy theo thành tích Từ đó, hiểu được ý nghĩa của

làm việc có NS, CL, HQ

b) Cách tiến hành:

- GV gợi ý và y/cầu HS nêu ví dụ về cách làm việc có

NS, CL, HQ ở nhiều khía cạnh như học tập, LĐSX

- GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ:

? Có phải trong bất kì công việc nào, không những cần

phải nâng cao năng suất mà còn phải đảm bảo chất

lượng, hiệu quả không?

- HS phát biểu theo ý cá nhân

* GV khẳng định: Trong bất cứ lĩnh vực nào, làm việc

có NS phải luôn đi cùng với đảm bảo chất lượng thì

công việc mới đạt hiệu quả cao

? Vậy làm việc có NS, CL, HQ có ý nghĩa như thế nào?

- HS trả lời theo cá nhân Cả lớp bổ sung

- Làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả là tạo ra đượcnhiều sản phẩm có chất lượng cả

về nội dung và hình thức trong mộtthời gian ngắn

2 Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả:

- Giúp nâng cao chất lượng cuộcsống của cá nhân, gia đình và xãhội

- Là yêu cầu đối với người laođộng trong sự nghiệp CNH, HĐHđất nước

3 Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả:

Trang 17

- GV nêu vấn đề: Em hãy kiểm tra lại việc học tập của

mình về các mặt: năng suất, chất lượng, hiệu quả

- GV gợi dẫn một số câu hỏi:

? Em đã tận dụng hết thời gian cần thiết cho học bài,

làm bài đầy đủ chưa?

? Các môn học của em, có những môn nào chất lượng,

hiệu quả tốt? Môn nào chưa tốt?

- HS: Liên hệ bản thân, phát biểu cá nhân trước lớp

- GV nhận xét và nêu câu hỏi:

? Vậy theo em, việc học tập nói riêng và công việc lao

động nói chung, cần có những yếu tố nào để làm việc

có NS, CL, HQ?

- HS suy nghĩ phát biểu

- GV định hướng cho HS vận dụng vào việc học tập

c) Kết luận: Các yếu tố cần thiết để làm việc có NS,

CL, HQ

- Phải tích cực nâng cao tay nghề,rèn luyện sức khỏe tốt, lao động tựgiác, tuân theo kỉ luật lao động,luôn năng động, sáng tạo

3 Luyện tập - củng cố: (9 ph) Thực hành giải bài tập SGK.

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những hiểu biết về làm việc có NS, CL, HQ để thể hiện hành

vi, thái độ cụ thể của cá nhân

b) Cách tiến hành:

- Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK:

+ BT1: Hành vi c,đ,e thể hiện sự làm việc có NS,CL,HQ

+ BT2: Làm việc gì cũng cần có NS, CL vì ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về sốlượng sản phẩm, mà điều quan trọng là chất lượng của nó phải ngày càng được nâng cao (hìnhthức đẹp, độ bền cao, công dụng tốt, ) Đó chính là tính hiệu quả của công việc Nếu ngượclại chỉ chú ý đến NS mà không quan tâm đến CL, HQ thì có thể gây những tác hại xấu cho con

người, môi trường và xã hội (GV tích hợp GD môi trường: thực phẩm, thuốc chữa bênh, hàng gi, hàng nhái, )

+ BT3, 4: GV gợi ý cho HS tìm ví dụ và liên hệ bản thân

c) Kết luận: GV nhận xét, tuyên dương những HS giải đúng BT (cho điểm); h/dẫn cho HS có

những hành động đúng về học tập có NS,CL,HQ

4 Đánh giá: (5 ph) GV nhận xét đánh giá việc tiếp thu bài của HS qua các câu hỏi:

? Thế nào là làm việc có NS,CL,HQ? Ý nghĩa của làm việc có NS,CL,HQ?

? Các yếu tố cần thiết để làm việc có NS, CL, HQ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph)

- Nhắc nhở HS học bài Đọc trước bài “Lý tưởng sống của thanh niên”; Sưu tầm tư liệu về

những tấm gương của thanh niên qua các thời kì lịch sử

****************************************

Trang 18

Tuần: 13, 14

CỦA THANH NIÊN

Soạn: 14/11/2010 Dạy: 15,22/11/2010

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nắm được thế nào là lí tưởng sống?

- Giải thích được vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng?

- Nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay?

- Kĩ năng tư duy phê phán: lối “sống hoài”, “sống phí”;

- Kĩ năng thiết lập mục tiêu: xác định ước mơ, hoài bão, lí tưởng sống cho bản thân.

2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Thảo luận nhóm, thảo luận lớp, nghiên cứu trường hợp điển hình, diễn đàn

- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật trình bày 1 phút…

3.Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Mỗi nhóm tự sưu tầm tư liệu về những tấm gương của thanh niên qua các thời kì lịch sử (chândung, thông tin về tiểu sử, )

- Giấy khổ to, bút xạ, nam châm

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Liên hệ bản thân em.

- Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

2 Bài mới: ( 69 ph)

* Giới thiệu bài: (2 ph) Cho HS xem tranh ảnh và tư liệu về một số tấm gương tiêu biểu như

Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lí Tự Trọng, Nguyễn Văn Trỗi, Đặc biệt, đọc cho các em nghe nhữngcâu nói nổi tiếng thể hiện lí tưởng sống mà họ đã chọn và phấn đấu suốt đời cho lí tưởng đó:+ Bác Hồ nói: “Cả cuộc đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là nước nhà độc lập,đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.”

+ Lí Tự Trọng: “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng và không thể làcon đường nào khác.”

+ Nguyễn Văn Trỗi: “Còn thằng Mĩ thì không ai có hạnh phúc nổi cả.”, Trước khi ngã xuống,anh còn kịp hô “Việt Nam độc lập muôn năm!”

Vậy ngày nay, lí tưởng sống của thanh niên là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em lĩnhhội được kiến thức

Trang 19

Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

* TIẾT 1:

HĐ1: ( 15 ph) Tìm hiểu về lí tưởng sống

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm lí tưởng

sống; biểu hiện người có lí tưởng sống cao đẹp

b) Cách tiến hành:

- GV gọi HS đọc 2 thông tin ở phần ĐVĐ (sgk)

- GV h/dẫn HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp

theo các câu hỏi sau:

? Xác định các thời kì lịch sử được nói đến trong 2 thông

tin trên? Cho biết lí tưởng của thanh niên qua các thời kì

lịch sử đó là gì?

? Nhận xét cơ sở và tính chất lí tưởng sống của họ? (suy

nghĩ, hành động, mục đích.)

- HS TL nhóm vừa (Khăn trải bàn) (5 ph)

- Đ/diện 1 nhóm tr/bày Cả lớp nh/xét, bổ sung

* GV chốt ý:

+ Thông tin 1: Những tấm gương thanh niên trong thời

kì trước Cách mạng tháng Tám và trong kháng chiến

chống Pháp, chống Mĩ Họ sắn sàng xả thân vì nước Lí

tưởng của họ là đấu tranh cho độc lập dân tộc, thống

nhất Tổ quốc: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

+ Thông tin 2: Những tấm gương thanh niên trong sự

nghiệp đổi mới đất nước hiện nay Họ đã tích cực năng

đông, sáng tạo, áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ

thuật công nghệ trong công cuộc CNH, HĐH đất nước,

ra sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lí tưởng của họ là

x/dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã

hội công bằng, dân chủ, văn minh

- GV nêu câu hỏi:

? Vậy thế nào là lí tưởng sống ?

? Người có lí tưởng sống cao đẹp là người như tnào?

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân Cả lớp bổ sung

c) Kết luận: Lí tưởng sống là cái đích cao đẹp của cuộc

sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được

- Biểu hiện của lí tưởng sống cao đẹp: luôn suy nghĩ và

hành động không mệt mỏi để thực hiện lí tưởng của dân

tộc, của nhân loại; vì sự tiến bộ của bản thân và xã hội;

luôn hoàn thiện bản thân về mọi mặt và mong muốn

cống hiến cho sự nghiệp chung

HĐ 2: Phân tích ý nghĩa của việc xác định lí tưởng

sống (22 ph)

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là lí tưởng sống?Biểu hiện của người có lí tưởng sống?

a) Lí tưởng sống là cái đích caođẹp của cuộc sống mà mỗi ngườikhát khao muốn đạt được

b) Biểu hiện của lí tưởng sốngcao đẹp: luôn suy nghĩ và hànhđộng không mệt mỏi để thực hiện

lí tưởng của dân tộc, của nhânloại; vì sự tiến bộ của bản thân và

xã hội; luôn hoàn thiện bản thân

về mọi mặt và mong muốn cốnghiến cho sự nghiệp chung

Trang 20

a) Mục tiêu: Giúp HS xác định lí tưởng sống đúng đắn

và tác hại của lối sống thiếu lí tưởng Từ đó, hiểu được vì

sao thanh niện cần sống có lí tưởng?

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp làm 2 nhóm lớn, tổ chức cho HS lên bảng

theo 2 nhóm ( hình thức trò chơi tiếp sức): (3 ph)

+ N1 tìm và ghi biểu hiện của sống có lí tưởng?

+ N2 tìm và ghi biểu hiện của sống thiếu lí tưởng?

- Cả lớp nhận xét GV đánh giá

- GV gợi ý, y/cầu HS thảo luận và nêu ví dụ chứng minh

2 tình huống sau:

- Các nhóm TL ghi ra giấy và đính lên bảng: ( 4ph)

+ Nhóm 1,3: Nếu xác định đúng và phấn đấu suốt đời

cho lí tưởng sống thì sẽ có lợi cho bản thân, cho xã hội

như thế nào?

+ Nhóm 2,4: Nếu sống thiếu lí tưởng hoặc xác định mục

đích sống không đúng thì sẽ có hại gì?

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ và làm bài tập 2 SGK

- HS phát biểu theo ý cá nhân

* GV khẳng định: Cần phê phán lối sống hoài, sống phí

Hãy biết tạo ra và sống theo lối sống đẹp - sống có ích:

+ Sống đẹp là sống có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão

Sống có tấm lòng nhân ái

+ Sống có ích là sống vì mọi người, đặt lợi ích tập thể

lên trên lợi ích các nhân Sống phân biệt được cái

đúng-sai, phải -trái Sống chấp hành nghiêm chỉnh theo Hiến

pháp, Pháp luật và các quy tắc trật tự an toàn XH

c) Kết luận: Thanh niên cần sống có lí tưởng vì lí tưởng

a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được lí tưởng sống của

thanh niên Việt Nam ngày nay là gì? Cần làm gì để thực

hiện được lí tưởng sống?

b) Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tự viết ra suy nghĩ của mình (3ph)

và trình bày trước lớp (1 ph) theo nội dung câu hỏi sau:

? Mơ ước của em hiện nay là gì? Vì sao em mơ ước điều

ấy? Để thực hiện được mơ ước, em sẽ làm những gì?

- GV nhận xét và nêu tiếp câu hỏi:

? Vậy theo em, lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam

2 Thanh niên cần sống có lí tưởng:

* Vì:

- Góp phần thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ chung

- Được xã hội và Nhà nước tạođiều kiện để phát triển những khảnăng của mình

- Được mọi người tôn trọng

3 Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay Nhiệm vụ của thanh niên học sinh để thực hiện lí tưởng sống:

- Lí tưởng sống của thanh niênViệt Nam ngày nay: “Xây dựngnước Việt Nam độc lập, dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh.”

- Nhiệm vụ của thanh niên HS:

Trang 21

ngày nay là gì?

? Là thanh niên HS, em cần phải làm gì để thực hiện

được lí tưởng sống của mình?

- HS suy nghĩ phát biểu

c) Kết luận: Lí tưởng của Đảng cũng chính là lí tưởng

sống của thanh niên Việt Nam ngày nay: “Xây dựng

nước Việt Nam độc lập, văn minh” Các biện pháp

để thanh niên HS thực hiện được lí tưởng sống của mình

HĐ 4: Trao đổi, đánh giá và xây dựng kế hoạch rèn

luyện của cá nhân và tập thể lớp ( 15 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS x/dựng kế hoạch hoạt động chung

của lớp để thực hiện lí tưởng sống phù hợp với điều kiện

thực tế của HS

b) Cách tiến hành:

- GV gợi ý và tổ chức cho HS tọa dàm về ưu, nhược

điểm của phong trào học tập, rèn luyện của lớp trong

thời gian qua

- GV chọn một số HS có thái độ và kết quả học tập, rèn

luyện tốt để trao đổi về kế hoạch hoạt động của mình

trước lớp

- HS trao đổi thẳng thắn về ưu, nhược điểm , thảo luận

để đi đến thống nhất rút ra kinh nghiệm xây dựng kế

4 Xây dựng kế hoạch rèn luyện của phong trào lớp.

3 Luyện tập - củng cố: (12 ph) Thực hành giải bài tập SGK.

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những hiểu biết về lí tưởng sống để thể hiện hành vi rèn luyện

kĩ năng sống của bản thân

b) Cách tiến hành:

- Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK:

+ BT1: Việc làm a,c, d, đ, e, i, k thể hiện lí tưởng sống cao đẹp, đúng đắn của thanh niên

Cần giải thích phù hợp với khái niệm và biểu hiện của lí tưởng sống

+ BT2: Đã giải ở HĐ 2: Tán thành với quan điểm thứ nhất Vì: đúng đắn, thể hiện lí tưởng,hoài bão, ước mơ của người thanh niên trong thời đại mới Còn quan điểm thứ hai là sai lầm vì

có học thì mới có kiến thức làm hành trang vào đời

+ BT3, 4: GV gợi ý cho HS tìm ví dụ và liên hệ bản thân

c) Kết luận: GV nhận xét, tuyên dương những HS giải đúng BT (cho điểm); h/dẫn cho HS có

những hành động đúng về học tập, rèn luyện theo lí tưởng của mình

4 Đánh giá: (7 ph) GV nhận xét đánh giá việc tiếp thu bài của HS qua các câu hỏi:

? Thế nào là lí tưởng sống ? Vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng?

? Nêu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph)

- Nhắc nhở HS học bài Chuẩn bị cho 2 tiết ngoại khóa 15,16: Nội dung Tìm hiểu kiến thức phòng - chống HIV/AIDS.

Trang 22

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Tìm hiểu về đại dịch HIV/AIDS và tác hại của HIV/AIDS.

- Hiểu biết về lây - không lây, hành vi đúng - hành vi nguy cơ cao

- Biện pháp và thái độ đúng của gia đình, cộng đồng đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS

2 Kĩ năng:

- Biết cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDS ngay từ khi chuẩn bị bước vào tuổi thanh niên

- Tuyên truyền, giáo dục cho nhiều người cùng có hiểu biết về kiến thức này

- Kĩ năng tư duy phê phán: lối sống thiếu lành mạnh;

- Kĩ năng biết chia sẻ với mọi người xung quanh (chia sẻ kiến thức, chia sẻ nỗi đau, )

2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Thuyết trình, thảo luận lớp, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, …

3.Phương tiện dạy học:

- Tài liệu hướng dẫn một số kiến thức về phòng - chống HIV/AIDS do GV biên soạn;

- Mỗi nhóm tự sưu tầm tư liệu về những tư liệu thể hiện sự hiểu biết về HIV/AIDS

- Các phiếu trắc nghiệm (4 phiếu)

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

*Đề: - Mơ ước tương lại của em là gì? Em đã và sẽ làm gì để thực hiện được mơ ước đó?

-Yêu cầu trả lời của HS:

+ Nêu được mơ ước tương lai cao đẹp, phù hợp với khả năng và trở thành lí tưởng sống củabản thân (4 đ)

+ Trình bày rõ ràng những việc đã và sẽ làm có liên quan đến việc thực hiện mơ ước (cần phảiphù hợp với nhiệm vụ của HS: Ra sức học tập và rèn luyện để có được tri thức, phẩm chất vàcác năng lực cần thiết (6 đ)

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (2 ph) Cho HS xem tranh ảnh và tư liệu về tình hình đại dịch HIV/AIDS trên

thế giới và Việt Nam Từ đó, GV dẫn vào nội dung ngoại khóa và xác định mục đích, yêu cầucần đạt cho HS qua 2 tiết học ngoại khóa (tiết 15,16)

Trang 23

Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

* TIẾT 1:

HĐ1: ( 15 ph) Tìm hiểu về đại dịch AIDS và tác hại

của HIV/AIDS.

a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức về một số vấn đề liên

quan đại dịch AIDS và thấy được mối nguy hiểm tác hại

của đại dịch này trong cuộc sống hiện nay

b) Cách tiến hành:

* Bước1: GV phát cho mỗi HS 1 phiếu trắc nghiệm

nhằm kiểm tra nắm bắt những hiểu biết ban đầu về

HIV/AIDS của HS (Gồm 15 câu hỏi)

- HS trả lời câu hỏi TN theo phiếu 1 (10 ph), rồi nộp lại

- GV chọn ngẫu nhiên 5 phiếu để kiểm tra, đưa ra nhận

xét, đánh giá những hiểu biết ban đầu của HS

* Bước2: GV cung cấp tài liệu biên soạn (photo) cho HS

- Lần lượt GV hướng dẫn HS tìm hiểu 9 nội dung liên

quan phần I của tài liệu (Ph/pháp thuyết trình)

*Bước3: GV gợi ý để HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:

? Mỗi nhóm suy nghĩ và nêu thắc mắc về các nội dung

vừa được nghe giới thiệu? (ghi ra giấy )

- Đ/diện 1 nhóm tr/bày Cả lớp nh/xét, bổ sung

- GV ghi tóm tắt những ý kiến thắc mắc của các nhóm

lên bảng và giải thích thêm cho HS hiểu

c) Kết luận: HIV/AIDS trở thành đại dịch trên toàn thế

giới, ảnh hưởng mọi mặt của quốc gia, nhân loại

HĐ 2: Giới thiệu về lây - không lây và các hành vi

đúng - hành vi nguy cơ cao (10 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS biết 3 con đường lây truyền

HIV/AIDS; những hành vi đúng và những hành vi nguy

cơ cao cần tránh; rèn kĩ năng sống giao lưu

b) Cách tiến hành:

- Bước 1: GV dùng ph/pháp diễn giảng kết hợp với minh

họa tranh ảnh giới thiệu cho HS các kiến thức cơ bản

theo phần II của tài liệu (gồm 5 nội dung)

- Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu :

+ Mỗi nhóm lớn tự đặt câu hỏi thắc mắc về 5 nội dung

vừa nghe để nhóm bạn trả lời (hỏi thay phiên)

- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá và bổ sung kiến thức

cho HS

c) Kết luận: GV nhấn mạnh cho HS hiểu AIDS là căn

bệnh chứ không phải là tệ nạn Bệnh AIDS có thể do

một số tệ nạn dẫn đến như: tiêm chích ma túy, quan hệ

I Nội dung bài học:

1.Giới thiệu về đại dịch AIDS và tác hại của HIV/AIDS:

* Gồm 9 nội dung, trong đó cácnội dung cần nắm vững là:

- AIDS (từ viết tắt tiếng Anh) làhội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải AIDS là giai đoạn cuốicủa những người bị nhiễm vi rútHIV

- Nguyên nhân gây bệnh do vi rútHIV xâm nhập vào cơ thể pháhủy tế bào bạch cầu, làm giảmkhả năng miễn dịch của cơ thể,dẫn đến tử vong

- Các giai đoạn phát triển bệnh vàtriệu chứng (tài liệu)

- HIV/AIDS có tác động nghiêmtrọng đến mọi mặt của cuộc sốngcon người, của cả quốc gia vànhân loại

2 Giới thiệu về lây - không lây

và các hành vi đúng - hành vi nguy cơ cao.

* Gồm có 5 nội dung (tài liệu),trong đó cần nắm các nội dungsau:

- 3 con đường lây truyền

HIV/AIDS: Đường tình dục;Đường máu; Đường từ mẹ sangcon (mẹ bị nhiễm HIV)

- Những hành vi nguy cơ cao cầntránh: (tài liệu)

Trang 24

tình dục bừa bãi,

(* Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau)

* TIẾT 2:

HĐ 3: Biện pháp và thái độ đúng của cộng đồng đối

với người bị nhiễm HIV/AIDS (13 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS có được nhận thức về biện pháp

truyền thông giáo dục trong cộng đồng và thái độ cư xử

đúng với người bị nhiễm HIV/AIDS

b) Cách tiến hành:

- Bước 1: GV dùng ph/pháp diễn giảng kết hợp với minh

họa tranh ảnh giới thiệu cho HS các kiến thức cơ bản

theo phần III của tài liệu (gồm 8 nội dung)

- Bước 2: - GV nêu tình huống sau:

“ Tại một Công ty nọ, có một cô công nhân bị lây nhiễm

HIV/AIDS mất khả năng lao động nặng Biết được điều

đó, Giám đốc Công ty đã ra quyết định buộc thôi việc

đối với cô công nhân vì sợ cô làm lây nhiễm cho người

khác.” Em có suy nghĩ gì về tình huống đó?

- HS thảo luận nhóm bàn và nêu suy nghĩ của mình,

c) Kết luận: Cách giải quyết của Giám đốc Công ty là

không phù hợp với thái độ đúng đối với người bị nhiễm

HIV Đó là không cô lập, xa lánh ; thông cảm, quan tâm,

chăm sóc họ; tạo điều kiện cho họ sống hòa nhập với

cộng đồng,

3 Biện pháp và thái độ đúng của cộng đồng đối với người bị nhiễm HIV/AIDS:

* Gồm 8 nội dung, trong đó cầnnắm vững nội dung:

-Thái độ đúng của gia đình vàcộng đồng đối với người bị nhiễmHIV/AIDS là: Không cô lập, xalánh họ; thông cảm, quan tâm,chăm sóc họ; tạo điều kiện cho họsống hòa nhập với cộng đồng,

3 Luyện tập - củng cố: (28 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS tự kiểm tra, đánh giá lại những hiểu biết của mình về kiến thức phòng

-chống HIV/AIDS đã được tập huấn trong 2 tiết học

b) Cách tiến hành:

Bước 1: GV phát cho mỗi HS 3 phiếu trắc nghiệm ( Phiếu 2: 15 câu; Phiếu 3: 20 câu; Phiếu 4:

15 câu) để HS tự trả lời

Bước 2: HS tự trả lời 3 phiếu trắc nghiệmm gồm 50 câu hỏi ( thời gian làm bài 25 ph)

c) Kết luận: GV thu bài làm của HS, chọn ngẫu nhiên 5 bài để chấm và đưa ra nhận xét, đánh

giá, tuyên dương

4 Đánh giá: (3 ph) GV nhận xét đánh giá việc tiếp thu nội dung tập huấn của HS, Nhấn mạnh

cho HS tầm quan trọng của công tác truyền thông giáo dục cho cộng đồng những hiểu biết vềHIV/AIDS

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph)

- Nhắc nhở HS phát huy khả năng tuyên truyền của mình cho người thân và những người xungquanh biết nội dung này Chuẩn bị cho tiết ôn tập Học kì I tuần sau (GV phát đề cương ôn tậpcho HS)

****************************************

Trang 25

Tuần: 17

Tiết: 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I Soạn: 11/12/2010 Dạy: 13/12/2010

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nắm vững khái niêm, biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện của các chuẩn mực đạo đức đã học

từ bài 1 đến bài 10 (SGK) Hiểu biết về tấm gương của Bác Hồ qua các chuẩn mực đạo đức đãhọc như : Chí công vô tư; Xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới; kế thừa vàphát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; năng đông, sáng tao; lí tưởng sống

- Củng cố về kiến thức ngoại khóa đã được tập huấn: Phòng - chống HIV/AIDS

2 Kĩ năng:

- Biết rèn luyện hành vi theo các chuẩn mực đạo đức đã học

- Giải thích được ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, liên quan đến các chuẩn mực

- Vận dụng hiểu biết để giải quyết các tình huống đạo đức trong cuộc sống

3 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng và sống theo các chuẩn mực đạo đức đã học

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài, các phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học:

1 Các kĩ năng cơ bản:

- Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề,

2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Thảo luận lớp, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, …

3.Phương tiện dạy học:

- Sách GK, GV & bài tập tình huống GDCD 9;

- Hướng dẫn đề cương ôn tập HKI do GV biên soạn

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép vào nội dung ôn tập)

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (2 ph) GV xác định mục đích, yêu cầu cần đạt cho HS tiết ôn tập là hệ thống

lại kiến thức theo 8 chủ đề đạo đức đã học Trên cơ sở đó biết vận dụng để giải quyết các tìnhhuống đạo đức trong cuộc sống

HĐ1: ( 15 ph) Hệ thống hóa kiến thức đã học HKI.

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững phần lí thuyết về khái

niệm, biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện các chuẩn mực

đạo đức đã học

b) Cách tiến hành:

* Bước1: GV kiểm tra việc soạn bài theo đề cương ôn tập

của HS Nhận xét, đánh giá

* Bước2: Tổ chức cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu

tổng hợp nội dung soạn bài trong nhóm Sau đó, đề xuất

I Nội dung bài học:

1 Hệ thống hóa kiến thức phần lý thuyết về các chuẩn mực đạo đức đã học ở HKI:

Trang 26

bằng cách ghi câu hỏi nêu lên những vấn đề còn thắc mắc

về kiến thức đã học (7 ph)

*Bước3: Các nhóm lần lượt trình bày câu hỏi thắc mắc.

GV ghi tóm tắt lên bảng và cho cả lớp cùng tranh luận, đi

đến thống nhất giải quyết thắc mắc GV bổ sung.(tích hợp

nội dung về tư tưởng Hồ Chí Minh, GD môi trường và

GD kĩ năng sống vào từng chuẩn mực đạo đức)

c) Kết luận: Yêu cầu HS thuộc khái niệm, nắm vững biểu

hiện, ý nghĩa và cách rèn kuyện các chuẩn mực

HĐ 2: H/dẫn kĩ năng thực hành giải nghĩa ca dao, tục

ngữ, danh ngôn và các tình huống đạo đức (23 ph)

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa một số câu ca,

dao, tục ngữ, danh ngôn thể hiện các chuẩn mực đạo đức;

vận dụng hiểu biết đưa ra cách ứng xử giải quyết các tình

huống đạo đức

b) Cách tiến hành:

- Bước 1: GV yêu cầu HS giải thích một số câu tục ngữ,

danh ngôn (theo đề cương) để hiểu ý nghĩa thể hiện các

chuẩn mực đạo đức đã học

- Bước 2: GV cho các nhóm thảo luận tổng hợp ý kiến

nêu cách ứng xử, giải quyết các tình huống đạo đức đã

cho trước ((theo đề cương)

+ Mỗi nhóm tự đưa ra cách ứng xử, giải quyết cho từng

tình huống Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá và định hướng cách ứng

xử cho HS

c) Kết luận: Cần vận dụng kiến thức đã học để có cách

giải thích, ứng xử phù hợp với từng câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn và tình huống

2 Hướng dẫn kĩ năng thực hành:

- Giải thích nghĩa ca dao, tụcngữ, danh ngôn: (theo đề cương)

- Giải quyết các tình huống đạo

đức (theo đề cương)

3 Luyện tập - củng cố: (2 ph) - GV nhắc nhở HS về các yêu cầu khi làm bài trong tiết kiểm tra

HKI sắp đến: Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của câu hỏi để chọn phương án trả lời đúng chắcchắn; tránh gạch bỏ, tẩy xóa nhiều Trình bày chữ viết rõ ràng, không viết tắt trong bài làm

4 Đánh giá: (2 ph) GV nhận xét, đánh giá việc tiếp thu nội dung ôn tập của HS.

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph)

- Nhắc nhở HS học bài nắm vững nội dung ôn tập Chuẩn bị cho tiết Kiểm tra học kì I (theolịch kiểm tra của nhà trường)

****************************************

Trang 27

Tuần: 18

Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I Soạn: 18/12/2010 Dạy: 27/12/2010

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Kiểm tra những hiểu biết về các bài học thuộc chủ đề đạo đức: bài 2,5,7,8,9,10

theo 3 mức độ: nhận biết - thông hiểu - vận dụng (các bài còn lại đã được KT 1 tiết - tiết 9)

2 Kĩ năng: - Biết cách làm các dạng bài tập trắc nghiệm: nhiều phương án lựa chọn, điền

khuyết; vận dụng những hiểu biết để đưa ra cách ứng xử giải quyết các tình huống đạo đứcthường gặp trong cuộc sống

3 Thái độ: Có thái độ trung thực khi làm bài Có ý thức thông qua việc làm bài để rèn luyện kĩ

năng sống: kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề,

II Phương tiện dạy học:

- Thống nhất trong nhóm bộ môn để xây dựng ma trận đề, ra đề và đáp án chấm (Đề đã được

Tổ chuyên môn và chuyên môn nhà trường duyệt)

- Phô tô bản đề cho HS (109 đề)

III Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định: - Kiểm tra theo lịch của nhà trường

2 GV làm giám thị giao đề cho từng HS

3 Giám thị quản lí và theo dõi tình hình HS làm bài.

4 Giám thị thu bài và nộp bài về chuyên môn GV dạy có nhiệm vụ nhận bài và chấm điểm theo đáp án.

5 Dặn dò: - Lịch học HKII bắt đầu từ ngày 10/01/2011.

- Chuẩn bị bài số 11 SGK

(Có Ma trận đề, bản đề và đáp án kèm theo)

**************************************

Trang 28

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Giải thích được vì sao thanh niên là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Xác định được trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH

2 Kĩ năng:

- Biết lập kế hoạch học tập, tu dưỡng của bản thân.để có đủ khả năng góp phần tham gia sựnghiệp CNH, HĐH đất nước trong tương lai

3 Thái độ:

- Tích cực học tập, tu dưỡng đạo đức để phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài các phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học:

1 Các kĩ năng cơ bản:

- Kĩ năng tự nhận thức về giá trị trách nhiệm, - Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng thiết lập mục tiêu: xây dựng kế hoạch học tập, tu dưỡng cho bản thân.

2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Thảo luận nhóm, thảo luận lớp, tọa đàm

- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật trình bày 1 phút…,

3.Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV GDCD 9; Bài tập tình huống GDCD 9;

- Mỗi nhóm tự sưu tầm tư liệu về những tấm gương của thanh niên qua tham gia vào sự nghiệpCNH, HĐH đất nước (chân dung, thông tin về tiểu sử, hình ảnh hoạt động trong các lĩnh vực, )

- Giấy khổ to, bút xạ, nam châm

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định: (1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 ph) - Thống nhất nền nếp học ở HKII và thông qua sơ lược về chương

trình kiến thức HKII

3 Bài mới: ( 69 ph)

* Giới thiệu bài: (2 ph) Cho HS xem tranh ảnh, tư liệu về một số tấm gương thanh niên tiêu

biểu trên các lĩnh vực với những thành quả đống góp của họ vào sự nghiệp CNH, HĐH

Vậy để hiểu được vai trò, trách nhiệm của thanh niên sự nghiệp CNH, HĐH đất nước làgì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em lĩnh hội được hiểu biết đó

* TIẾT 1:

HĐ1: ( 12 ph) Tìm hiểu về công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước.

a) Mục tiêu: Giúp HS có được hiểu biết tối thiểu về mục

tiêu của CNH, HĐH và ý nghĩa của sự nghiệp CNH,

HĐH đất nước

I Nội dung bài học:

1 Mục tiêu và ý nghĩa của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

-Thực hiện CNH, HĐH là quá trìnhchuyển từ nền văn minh nôngnghiệp sang văn minh hậu công

Ngày đăng: 04/11/2015, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w