1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD (bài 6 12) GDCD 6 BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)

91 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Nhận Thức Bản Thân
Tác giả Vũ Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Quyên, Đoàn Thị Kim, Hồ Thị Kim Song, Bùi Thị Ánh Nguyệt, Nguyễn Thị Rỡ
Trường học Trường THCS Tô Hiệu
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 48,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Nhiều nghiên cứu cho rằng khi ta ý thức rõ ràng về bản thân mình, ta trở nê

Trang 2

DANH SÁCH GIÁO VIÊN SOẠN KHBD GDCD6- BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Bài Số tiết Tên GV soạn

Bài 1 Tự hào về truyền thống gia đình,

dòng họ

2 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV

trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.

Bài 2 Yêu thương con người 3 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV

trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.

Bài 3 Siêng năng, kiên trì 3 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV

trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.

Hòa Điền huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.

Bài 6 Tự nhận thức bản thân 3 Đoàn Thị Kim; Sn: 1987; trường THCS

Trần Cao - Phù Cừ- Hưng Yên.

Bài 7 Ứng phó với các tình huống nguy

hiểm

4 Nguyễn Thị Quyên GV trường THCS

Hòa Điền huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

trường THCS Nguyễn Trãi, Đăk Ru, Đăk R'lấp, Đăk Nông

Bài 9 Công dân nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam 2 Bùi Thị Ánh Nguyệt, Sn: 1980, GV THCS Ngũ Lão Thủy Nguyên, Hải

Phòng Bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của

Bài 12 Thực hiện quyền trẻ em 2 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV

trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.

Trang 3

TRƯỜNG THCS TRẦN CAO

TỔ: KHXH

Họ và tên giáo viên:

Đoàn Thị Kim

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN ( Chân trời sáng tạo)

Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Trình bày khái niệm và ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân

- Nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

- Biết tôn trọng bản thân và những người xung quanh

- Xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

-Tự chủ và tự học: Tự nhận thức được những khả năng của bản thân để từ đó tự giác học

tập, lao động

- Giao tiếp và hợp tác: Nhận thức được năng lực giao tiếp, hợp tác để phát huy năng lực

này của bản thân

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận thức được năng lực của bản thân trong việc giải

quyết các vấn đề và sáng tạo để rèn luyện và phát huy

- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những năng lực, đặc điểm của bản thân, hiểu vàđánh giá được ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân Tự điều chỉnh và nhắc nhở mọingười xung quanh biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân,hướng đến các giá trị xã hội

- Phát triển bản thân: Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí vàcác quan hệ xã hội của bản thân Lập kế hoạch và kiên trì thực hiện kế hoạch để pháthuy sở trường của bản thân, hạn chế các nhược điểm

Trang 4

3 Về phẩm chất :

- Nhân ái: Rèn luyện và phát huy tinh thần nhân ái, yêu thương con người, tôn trọngcộng đồng và những người xung quanh

- Chăm chỉ: chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc

chung từ đó rèn luyện, phát triển bản thân

- Trung thực: Tự nhận thức được tính trung thực của bản thân, rèn luyện tính thật thà,

ngay thẳng và biết đứng ra bảo vệ lẽ phải

- Trách nhiệm: Tự nhận thức và rèn luyện tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống và học

tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu power point, giấy A0, bảng nhóm, bút dạ

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu

báo chí, thông tin, tranh ảnh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú và tâm thế cho bài học

- Giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đềliên quan đến tự nhận thức bản thân

- Biết được những điều mình thích, mình không thích, điểm mạnh, điểm yếu, ước mơ củabản thân

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “ĐIỀU

EM MUỐN NÓI”.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Học sinh bày tỏ và chia sẻ về bản thân cho các bạn cùng biết

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trang 5

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Điều em

muốn nói”.

- GV chuẩn bị một cây hoa dân chủ, có gắn các bông hoa là

nội dung của 1 trong 5 thông tin trong SGK (GV cũng có

thể sử dụng 1 hộp quà để bốc thay cho cây hoa dân chủ)

- Cử 1 bạn MC nếu cần

1 3 điều mà em thích

2 3 điều mà em không thích

3 3 điểm mạnh của em

4 3 điểm cần cố gắng của em

5 Ước mơ của em

Luật chơi:

 HS xung phong chọn 1 bông hoa bất kì

 Đưa cho Gv hoặc 1 bạn MC, để bạn đọc to nội dung

thông tin trong bông hoa đó

 HS bày tỏ và chia sẻ với cô giáo và các bạn về bản thân

theo thông tin trong bông hoa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt bày tỏ về bản thân theo những thông tin

trong SGK

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý, phân tích, khích lệ, hỗ trợ nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài

học

Nhiều nghiên cứu cho rằng khi ta ý thức rõ ràng về bản

thân mình, ta trở nên tự tin và sáng tạo hơn; ta sẽ đưa ra

những quyết định sáng suốt hơn, xây dựng những mối quan hệ

bền vững hơn, và giao tiếp hiệu quả hơn Tự nhận thức bản

thân vô cùng quan trọng, vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu bài 6: Tự nhận thức bản thân.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người

Trang 6

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Khái niệm tự nhận thức bản thân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua đọc thông tin, xem

video tình huống và trả lời hệ thống câu hỏi trong SGK.

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin, xem video tình huống

Gv tổ chức cho hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi trong SGK

Câu 1: Bạn Linh đã tự nhận ra các đặc điểm nào của bản thân?

Câu 2: Từ câu chuyện của bạn Linh, em hiểu thế nào là tự

nhận thức bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc tình huống, xem video

- Trao đổi cặp đôi theo 2 câu hỏi trong sách

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Các học sinh khác lắng nghe, quan sát, nhận xét bổ sung nếu

Trang 7

Bạn Linh trong tình huống đã nhận ra những điểm mạnh và

điểm yếu của bản thân như: học khá, hoà đồng, dễ mến, dễ nổi

nóng, hơi tự ti về ngoại hình.

- Từ đó em rút ra được tự nhận thức bản thân là khả năng hiểu

rõ chính xác bản thân, biết mình cẩn gì, muốn gì, đâu là điểm

mạnh, điểm yếu của mình.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: 2 Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân

a Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đươc tự nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhân

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh qua đọc và phân tích tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, thảo luận nhóm để hướng dẫn học sinh: Tự nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (bảng nhóm )

Trang 8

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc 4 tình huống trong SGK

trang 25 và trả lời câu hỏi dưới hình thức thảo luận nhóm

theo kĩ thuật khăn trải bàn.

- Gv chia nhóm, cử đại diện trình bày, thư kí.

- Trình chiếu yêu cầu câu hỏi và nhiệm vụ các nhóm trên

máy chiếu.

1 Các bạn Long, Vân, Ân, Hiếu đã tự nhận thức bản thân như

thế nào?

2 Viêc tự nhận thức bản thân sẽ giúp gì cho các bạn?

Nhóm 1: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Long.

Nhóm 2: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Vân.

Nhóm 3: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Ân.

Nhóm 4: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Hiển.

- Gv tiếp tục sử dụng phương pháp vấn đáp để cho học

sinh rút ra ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân đối với

mỗi cá nhân.

- Từ tình huống của 4 bạn: Long, Vân, Ân, Hiển em hãy cho

biết ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

+ Nghe hướng dẫn, chia nhóm, nhận nhiệm vụ

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức

thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương

tác cho nhóm khác

+Tham gia trả lời câu hỏi cá nhân

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

2 Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân:

Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân hiệu quả:

- Giúp chúng ta hiểu về mình, chấp nhận bản thân.

- Tự tin, cởi mở và tôn trọng chính mình.

- Có cách cư xử và hành động phù hợp

- Biết cách điều chỉnh hành vi, phát huy điểm mạnh, hạn chế và sửa chữa điểm yếu.

Trang 9

gợi ý nếu cần.

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày theo nhóm

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

Giáo viên lưu ý:

Tự nhận thức bản thân rất quan trọng đối với cá nhân mỗi

chúng ta Nó giúp ta nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu để

điều chỉnh hành vi của mình, từ đó biết tôn trọng bạn thân Tự

nhận thức bản thân là hiểu đúng, hiểu rõ bản thân, khác với

tự kiêu hoặc tự ti.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3 Các cách tự nhận thức bản thân

a Mục tiêu:

- Biết được các cách để tự nhận thức bản thân

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin và quan sát tranh ở mục 3

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,

để hướng dẫn học sinh biết được có những cách nào để tự nhận thức bản thân

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm

Trang 10

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua phần thông tin,

tranh ảnh và câu hỏi ở mục thứ 3.

- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin, quan sát tranh và trả

lời câu hỏi:

- Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết các bạn đã tự nhận

thức bản thân bằng cách nào?

- Mỗi một cách tự nhận thức bản thân em hãy lấy một ví dụ

minh hoạ từ bản thân em hoặc các bạn trong lớp ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, trả lời câu hỏi, lấy ví dụ

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày câu trả lời, ví dụ mà mình đã tìm được

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv đánh giá, chốt kiến thức

Gv cung cấp thêm 1 số ví dụ thực tế về cách tự nhận thức bản

thân:

- Tự vấn bản thân: tự nhận thấy mình học giỏi môn Toán, hát

hay, không có năng khiếu vẽ, suy nghĩ rất lạc quan.

3 Các cách tự nhận thức bản thân

Có 3 cách để tự nhận thức bản thân.

- Tự vấn bản thân ( qua các hoạt động hàng ngày).

- Lắng nghe ý kiến từ người khác.

- Tham gia các hoạt động

để khám phá bản thân.

Trang 11

- Lắng nghe ý kiến của người khác: thầy cô nhận thấy em là

học sinh chăm chỉ, bạn bè thấy em rất tốt bụng, bố mẹ thấy em

là người trách nhiệm, trung thực

- Tham gia các hoạt động khám phá bản thân: tham gia các

cuộc thi của trường, lớp tổ chức nhận thấy mình là người

năng động, có khả năng thuyết trình, hoạt ngôn

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện khả năng tự nhận thức bản thân.

- Học sinh xây dựng bài thuyết trình dưới dạng sơ đồ tư duy có tranh ảnh và hình vẽ minh hoạ Hình thành kĩ năng làm việc nhóm

c Sản phẩm: sơ đồ tư duy và bài thuyết trình của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm.

- Hướng dẫn các nhóm hình thành sơ đồ tư duy bài thuyết

trình.

- Từ sơ đồ chung của cả nhóm, các cá nhân tự hình thành bài

thuyết trình theo sự tự nhận thức của bản thân, phù hợp với cá

nhân từng em

Nhóm 1: Tự tin là chính mình

Nhóm 2: Chấp nhận và tôn trọng bản thân.

Nhóm 3: Thể hiện bản thân trong mối quan hệ với người khác.

Gv có thể đưa ra một số gợi ý để hs tham khảo để xây dựng bài

thuyết trình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc nhóm và làm việc cá nhân suy

nghĩ hình thành bài thuyết trình

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn

HS hoàn thành nhiệm vụ ( sơ đồ tư duy, cách diễn đạt, ngôn

- Nhận diện chính mình.

- Thực hiện các bài tập tìm hiểu bản thân.

- Lắng nghe nhận xét của người khác.

- Hành động tích cực để bộc lộ khả năng, tính cách của bản thân.

Trang 12

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm, bài thuyết trình cá nhân

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

+ Nội dung bài thuyết trình

+ Phong thái, ngôn ngữ, giọng điệu trình bày

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

GV bổ sung, diễn giải:

- Nhận diện chính mình: tự nhận thức được điểm mạnh, điểm

yếu, sở thích…của bản thân 1 cách thành thực.

- Thực hiện các bài tập tìm hiểu bản thân: các bài trắc

nghiệm, bài test đánh giá bản thân.

- Lắng nghe nhận xét của người khác: thầy cô, bố mẹ, bạ bè,

Trang 13

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần tiểu phẩm trò chơi sắm vai của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong

sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập

và trò chơi

Bài 1: Em hãy tự nhận xét bản thân theo các gợi ý trong SGK

tr 26

- Gv phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn, để hs điền thông tin

- Yêu cầu các em tập hợp theo nhóm, dán vào giấy A0 có trang

trí thật đẹp, treo và lưu ở góc hoạt động của nhóm để các bạn

trong nhóm, trong lớp đọc, hiểu thêm về bạn của mình

Bài 2: Em hãy tìm hiểu và ghi lại nhận xét của người khác

(thầy/cô, bố mẹ, bạn bè, ) về em và đối chiếu với những gì

Trang 14

- Xếp lớp thành 2 hàng dọc, tạo thành từng cặp đôi.

- Mỗi hs cầm trên tay 1 mảnh giấy, để các bạn ghi nhận xét về

mình vào đó

- Lần 1: Cặp đôi đối diện nhau đưa mảnh giấy của mình cho

bạn để bạn ghi 1 lời nhận xét về mình vào đó

- Lần 2: Mỗi bạn bước về bên trái 1 bước, sao cho người đối

diện lần này là người bạn khác, lại đưa mảnh giấy của mình

cho bạn nhận xét

- Lần 3: làm tương tự như lần 2

( Nếu còn thời gian có thể chơi 4,5 lượt như vậy để có nhiều

nhận xét Chú ý các nhận xét không được trùng nhau)

- Sau khi cầm giấy có nhận xét của các bạn về mình, Hs đối

chiếu với những gì em tự đánh giá bản thân

Bài 3: Chơi trò chơi sắm vai để giải quyết tình huống ở bài tập

3

- Gv chia nhóm, để các suy nghĩ, phân tích tình huống, đưa ra

các cách giải quyết cho tình huống và tiến hành sắm vai

Nhóm 1,2: Tình huống 1

- Nếu là Hùng em sẽ nói gì với Mai?

Gợi ý: Hùng nên động viên Mai, dẫn chứng về những tình

huống Hùng nhận thấy Mai là người hát hay để Mai có nhận

thức đúng về khả năng của mình Hơn nữa hãy mạnh dạn thể

hiện tài năng của mình, có như vậy mới phát triển được bản

thân

Nhóm 3,4: Tình huống 2

? Nếu là Tùng, em sẽ khắc phục hạn chế này như thế nào?

Gợi ý: Nếu là Tùng, em nên luyện tập thật nhiều để khắc phục

hạn chế nói trước đám đông của mình Có thể tìm hiểu kiến

thức, kĩ năng nói trước đám đông từ sách vở, các khoá học,

Bài 4: Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân

- GV yêu cầu HS dựa vào bản tự nhận xét để xây dựng kế

hoạch phát triển bản thân (Theo mẫu ở phiếu học tập phát cho

học sinh)

- GV cho thời gian HS thiết kế, xây dựng kế hoạch phát triển

bản thân

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thiết kế, trang trí bản kế hoạch

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, nhóm để trả lời các bài tập phần Luyện

tập

- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các

thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức

Trang 15

thực hiện nhiệm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị

câu hỏi tương tác cho nhóm khác

- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm

của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh: bài 3 xử lý tình huống hợp lý

hay không, cách nhập vai thế nào

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Trang 16

- HS làm được một chiếc hộp có những tờ giấy viết ra những điểm thú vị của bản thân,điểm chưa hài lòng về bản thân mỗi ngày Đó là cơ sở để giúp HS tự nhận thức, đánh giábản thân nhằm hoàn thiện bản thân sau một khoảng thời gian nhất định.

- HS khai thác 5 ưu điểm của bản thân để thể hiện tốt trong cuộc thi kể chuyện cấp trường

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt

động dự án

* Hoạt động 1

- GV yêu cầu HS tham gia các hoạt động tập thể và ghi lại

những trải nghiệm, khả năng mới mà HS khám phá được ở bản

thân

- GV cho thời gian HS làm bài trong 2 tuần

* Hoạt động 2:

- Chọn và thực hiện một trong các gợi ý trong SGK tr 27.

- GVyêu cẩu HS chọn và thực hiện một trong các gợi ý ở SGK

trang 27.

- GV cho thời gian HS làm bài trong 1 tuần

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu HS lên trình bày 1 trong 2 nhiệm vụ ở hoạt động 2

trong thời gian Gv quy định ( 2 tuần ở gợi 1; 1 tuần ở gợi ý 2)

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Phiếu học tập tham khảo ( bài tập 1)

Phiếu học tập

Họ và tên: ……… Nhóm……… Lớp…………

Ngoại hình:……….………

Trang 17

Tính cách:………

Sức khoẻ:………

Kĩ năng học tập:………

Năng khiếu:………

Mối quan hệ với người thân:………

Mối quan hệ với thầy cô, bạn bè:………

Điểm mạnh:………

Hạn chế:………

Phiếu học tập tham khảo ( bài tập 4) Kế hoạch phát triển bản thân Nội dung Cách phát huy/sửa chữa Kết quả Điểm mạnh Điểm yếu .*******************************************

Trang 18

TRƯỜNG THCS HÒA ĐIỀN

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được tầm quan trọng của các kỹ năng ứng phó với các tình huống nguy hiểm

- Nêu được một số tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểmđối với trẻ em

- Liệt kê các cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm

- Biết những kỹ năng cơ bản để ứng phó với các tình huống nguy hiểm có thể gặp phải

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một số cách phòng bị đúng đắn trước

những tình huống nguy hiểm bản thân có thể gặp phải trong học tập và cuộc sống

- Năng lực phát triển bản thân: Nâng cao ý thức cảnh giác, đề phòng trước những biểu

hiện của các tình huống nguy hiểm Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo

đức, hành vi sai trái, gây nguy hiểm cho mọi người; lên án những hành vi lệch lạc đe dọa sự an toàn của trẻ em, phụ nữ và những người yếu thế

- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp ứng phó trong các tình

huống nguy hiểm (thiên tai, tai nạn, bị đe dọa…); cùng bạn bè tham gia các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động về KNS để có khả năng xử lí và ứng phó khi gặp sự cố thật trong cuộc sống

3 Về phẩm chất :

Trang 19

- Bình tĩnh: Luôn rèn luyện và nhắc nhở bản thân cần bình tĩnh trước những tình huống nguy hiểm để có thể đưa ra cách ứng biến phù hợp

- Can đảm, linh hoạt, nhạy bén: Luôn can đảm chia sẻ với những người xung quanh,

tìm sự trợ giúp kịp thời nếu rơi vào tình huống nguy hiểm, không được sợ hãi để kẻ xấukhấu chế; cần linh hoạt nhạy bén để bảo vệ bản thân trước những tình huống nguy hiểm

- Trách nhiệm: thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật, không

tiếp tay cho kẻ xấu.

- Nhân ái: yêu thương, chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ những nguwoif gặp phải các tình

huống nguy hiểm trong cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Màn hình tivi, máy tính, phiếu học tập.

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu

báo chí, thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu: Tạo được hứng thú với bài học, tạo bầu không khí tích cực trong lớp học

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng cách cho HS đọc

câu ca dao trong SGK/ 28 và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh HS nhận ra được người mẹ muốn khuyên conphải cẩn thận trước những tình huống nguy hiểm như sông nước, từ đó nhận thức đượctầm quan trọng của việc ứng phó với những tình huống nguy hiểm trong cuộc sống

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc câu ca dao.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS HĐ cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* HS: trả lời

* GV: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cho nhau

A Hoạt động khởi động

Trang 20

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ

đề bài học

- GV hỏi HS thêm 2 câu hỏi trước khi dẫn vào bài:

? Các em có nhận xét gì về hình ảnh này? Nếu là em em có

lên đò không? Vì sao?

Cảm ơn câu trả lời của tất cả các bạn Muốn biết câu

trả lời của mình đúng chưa và ta phải làm gì trong tình

huống này Mời các em cùng khám phá câu trả lời qua

bài học ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi

a Mục tiêu: Giúp HS nhận diện các tình huống nguy hiểm

b Nội dung: GV HD HS HĐ nhóm 10 phút tổ chức trò chơi Hoán vị cho các em nhận xét

các hình ảnh trong SGK tr 28 và trả lời câu hỏi trong phiếu HT số 1

- Đâu là những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra xung quanh em và cho biết hậu quả củacác tình huống nguy hiểm đó?

- Thảo luận cách ứng phó với tình huống nguy hiểm trên

- Cho HS xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống

- Em hiểu thế nào là tình huống nguy hiểm?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh (Sản phẩm minh họa)

Trang 21

KHBD GDCD 6 (SGK Chân trời sáng tạo - Sản phẩm của Dự án giáo án miễn phí!

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức HĐ nhóm thực hiện trò chơi Hoán vị:

Đọc và trả lời câu hỏi / SGK trang 28

Gv yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi với

mỗi bức tranh:

- Gọi tên nội dung các bức tranh và cho biết hậu quả của

các tình huống nguy hiểm đó?

- Thảo luận cách ứng phó với từng tình huống nguy hiểm

trên

- Cho HS xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống

- Em hiểu thế nào là tình huống nguy hiểm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh HĐ nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh trao đổi sản phẩm giữa các nhóm để đối chiếu

kết quả

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày (Mỗi nhóm trình bày từng

bức tranh)

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

- Xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống, ghi

chú vào sổ tay

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau (nếu có ý kiến

khác)

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

B Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 22

những tổn hại về thể chất, tinhthần cho con người và xã hội.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Thảo luận tình huống

a Mục tiêu: Giúp HS nhận diện các tình huống nguy hiểm

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin SG/Ctr 29 và trả lời câu hỏi

+ Nếu là bạn học cùng lớp với Minh, em sẽ làm gì để bản thân và các bạn trong lớp không gặp nguy hiểm từ sự đùa nghịch của Minh?

+ Hành động của Nam và các bạn có thể dẫn đến những hậu quả gì?

+ Nếu em là một trong những bạn được Nam rủ, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?

- GV Tổ chức HĐ nhóm 5 phút sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS hoàn thành phiếu bài tập số 2

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập)

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 2: Thảo luận tình huống

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS Thảo luận nhóm theo

PHT số 2 theo KT khăn trải bàn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

2: Thảo luận tình huống

- Hậu quả: Hành động của

Nam, Minh và các bạn có thểdẫn đến tổn hại về mặt thể chấtcho bản thân và các bạn

Trang 23

+ Nghe hướng dẫn.

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu

hỏi tương tác cho nhóm khác

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

* Chuyển ý: Vậy khi đối diện với những tình huống

nguy hiểm ta phải giải quyết nó theo trình tự nào?

- Cách xử lí:

+ Phản đối hành động của Nam,Minh và nhóm bạn,

+ Giải thích với các bạn nhậnthức được tình huống nguyhiểm mình có thể gặp phải.+ Báo GV nếu các bạn cố tìnhtái phạm

Nhiệm vụ 3: Các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm

a Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm

b Nội dung: GV tổ chức học sinh hoạt động cá nhân Sắp xếp các bước ứng phó với tìnhhuống nguy hiểm sao cho phù hợp

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS : đọc, sắp xếp các bước

ứng phó với tình huống nguy hiểm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời của bạn

- Gv đánh giá, chốt kiến thức

* Lưu ý: Kỹ năng phòng chống dịch bệnh

3 Qui trình các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm:

1 Nhận diện tình huống nguy hiểm

2 Bình tĩnh suy nghĩ

3 Liệt kê các cách ứng phó

4 Chọn phương án ứng phóhiệu quả

* Lưu ý cần ghi nhớ:

Trang 24

Tổ chức cho HS kỹ năng bảo vệ sức khỏe trong tình

hình dịch bệnh do Covid gây ra.

- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa bằng thực hành trảinghiệm và đóng vai

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh hệ thống KT và làm bài tập

trong bài tập trong sách giáo khoa

? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.

? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa

theo từng bài ứng với kĩ thuật thực hành trải nghiệm

Trang 25

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài

học

- Với hoạt động nhóm BT 1, 2: Chia lớp thành 6 nhóm,

hai nhóm xử lý 1 tình huống, bốc thăm chọn tình huống

HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các thành viên trong các

nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện

nhiệm vụ, cử báo cáo viên, diễn viên, chuẩn bị câu hỏi

tương tác cho nhóm khác Thảo luận xong xây dựng tình

Trang 26

- Trình bày kết quả làm việc nhóm.

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,

nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các HĐ vận dụng trong SGK tr 40

c Sản phẩm: Câu trả lời, kết quả thực hiện của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ theo cặp

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc của các cặp đôi

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét nội dung, chỉnh sửa động tác cho bạn

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

IV Vận dụng:

Cho HS xem và thực hành các động tác tự vệ cho bản thân khi gặp nguy hiểm

Trang 27

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

TỔ NGỮ VĂN – TIẾNG ANH

Họ và tên giáo viên:

- Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, điện, nước )

- Lí giải được tầm quan trọng của tiết kiệm

- Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện tiết kiệm của bản thân và những người xungquanh

- Phê phán những biểu hiện của lãng phí trong cuộc sống và học tập

- Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống và học tập

2.Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm.

- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm, việc làm gây lãng phí Có kiếnthức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sống nhằm hình thành

và phát huy đức tính tiết kệm

- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm phát huy tính tiết kiệm Xác định được lí tưởng sống của bản thân, lập kếhoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện Đồng tình,

ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực

- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập;

cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của đứctính tiết kiệm

Trang 28

3 Về phẩm chất :

- Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ động tham

gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm

- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng

đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sứclực Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sailầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, bài hát.

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú, gợi hiểu biết ban đầu về bài học

- Khai thác vốn sống, hiểu biết của HS về chủ đề bài học.

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Các bạn đang chơi game Việc làm của các bạn đang lãng phí thời gian Vì game là 1trò chơi tiêu khiển chỉ để giải trí lúc rảnh, vậy mà các bạn học sinh trong hình lại bỏquá nhiều thời gian để chơi

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động theo

Trang 29

HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh

thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu

chủ đề bài học:

Tiết kiệm là đức tính quý báu, cần thiết trong cuộc

sống Vậy tiết kiệm là gì? Biểu hiện tiết kiệm như thế

nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học

ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm

a Mục tiêu:

Nêu được khái niệm tiết kiệm và giải thích được vì sao phải tiết kiệm

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện “Lối sống tiết kiệm của Bác Hồ”

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua phiếu học tập để hướng dẫn học sinh: Thế nào là tiết kiệm ?

c Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh

Trang 30

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm

câu chuyện

thảo luận cặp đôi thông qua câu hỏi :

+ Những chi tiết nào trong câu chuyện

thể hiện lối sống tiết kiệm của Bác Hồ?

+ Từ câu chuyện về Bác Hồ, em hiểu tiết

kiệm là gì? Vì sao chúng ta phải tiết

kiệm?

+ Em rút ra được bài học gì cho bản thân

từ câu chuyện trên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc theo cặp, suy nghĩ, trả

lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác

thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày

các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình

học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.

II Khám phá 1.Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm

a Khái niệm

Tiết kiệm là biết sử dung một cách hợp

lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực củamình và người khác

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của tiết kiệm

Trang 31

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tiết kiệm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi

sách giáo khoa và trò chơi “Tiếp sức đồng đội”.

Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời

câu hỏi:

1) Hành vi nào thể hiện sự tiết kiệm và hành vi nào

thể hiện sự lãng phí?

2) Cho biết hậu quả của những hành vi lãng phí.

* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

Luật chơi:

+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5

bạn đại diện lên viết biểu hiện trong 3’ Đội nào có

nhiều biểu hiện sẽ chiến thắng.

Lưu ý: Các đáp án trùng nhau sẽ chỉ được tính là 1

- Bảo quản đồ dùng học tâp,lao động khi sử dụng

- Bảo vệ của công…

* Trái với tiết kiệm là xa hoa,lãng phí, keo kiệt, hà tiện…

Trang 32

+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng 3phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên

nhau viết các đáp án lên bảng nhóm nào viết được

nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

+ Nghe hướng dẫn

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung,

hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ

thuật viên

+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh

thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc theo cặp

- Học sinh chơi trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến

thức

tiện, keo kiệt.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của tiết kiệm

a Mục tiêu:

Hiểu vì sao phải tiết kiệm

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm và chia sẻ trước lớp

- HS khám phá kiến thức bài học thông qua hoạt động nhóm

Trang 33

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm và

chia sẻ trước lớp

? Theo em, tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào đối với

mỗi chúng ta?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, cá nhân; trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh

thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

- GV đánh giá, chốt kiến thức

2 Ý nghĩa của tiết kiệm

- Tiết kiệm giúp chúng ta quýtrọng kết quả lao động củabản thân mình và của ngườikhác - Khi tiết kiệm, chúng

ta sẽ có điều kiện để giúp đỡ,chia sẻ với những người có

hoàn cảnh khó khăn

Trang 34

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệm

a Mục tiêu:

Nêu được một số cách tiết kiệm trong cuộc sống

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tham gia trò chơi “Tôi là thuyết trình gia”

- HS khám phá kiến thức bài học: Cách thực hiện tiết kiệm

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi

“Tôi là thuyết trình gia”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc cặp đôi suy nghĩ, trả

lời

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài,

hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả thảo luận (cặp đôi)

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm

của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

3 Cách thực hiện tiết kiệm

- Tiết kiệm thời gian

- Tiết kiệm tiền bạc

- Tiết kiệm điện, nước

Trang 35

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm

việc

GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức Nhắc lại các

nội dung khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách thực

hiện tiết kiệm

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh – nêu ra cách ứng xử phù hợp trong từng tình

Trang 36

huống và trả lời được câu hỏi do GV đưa ra.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài

tập trong sách giáo khoa – HS làm việc theo

nhóm tổ:

+ Tổ 1: Thảo luận tình huống 1 và đưa ra cách ứng

xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để thực

hành tiết kiệm thời gian và phê phán những biểu

hiện của lãng phí

+ Tổ 2: Thảo luận tình huống 2 và đưa ra cách ứng

xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để thực

hành tiết kiệm điện, nước và phê phán những biểu

hiện của lãng phí

+ Tổ 3, 4: Thảo luận tình huống 3 và đưa ra cách

ứng xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để

thực hành tiết kiệm tiền bạc và phê phán những biểu

hiện của lãng phí

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các thành viên trong

nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực

hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn

bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá

nhân, nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm

việc

- GVsửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

III Luyện tập Tình huống 1:

Lan đang lãng phí thời gian

=> Em sẽ khuyên Lan lần sau không nên như vậy nữa, việc hôm nay chớ để ngày mai, chúng ta nên biết tiết kiệm thời gian của bản thân mình

Tình huống 2:

Các bạn đang lãng phí tài nguyên nước và điện của nhà trường

=> Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên lãng phí nước và điện như vậy, vì đây là tài nguyên chung của toàn trường, mỗi người nên tiết kiệm một chút

Tình huống 3:

An đang lãng phí về tiền bạc của gia đình

=> Em sẽ nói cho An biết ở ngoài xã hội còn rất nhiều người nghèo khổ và họ thiếu thốn rất nhiều, vì vậy chúng tanên biết tiết kiệm tiền bạc để

có thể giúp đỡ cho gia đình cũng như xã hội

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

Trang 37

HS vận dụng những kiến thức đã học để lập được kế hoạch tiết kiệm tiền.

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện dự án thực hành tiết kiệm

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh HS tự nhận xét được việc rènluyện tính tiết kiệm của mình, bạn bè và người thân; góp ý cho bản thân, bạn bè vàngười thân để cùng nhau thay đổi tích cực hơn

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thống câu

hỏi hoạt động dự án

- Hoạt động dự án:

Nhóm 1 + 2:

Em hãy lập kế hoạch tiết kiệm tiền để có đủ chi phí

mua giày dép, sách vở cho năm học mới mà không

phải xin bố mẹ

Nhóm 3 + 4:

Em hãy tự nhận xét việc rèn luyện tính tiết kiệm của

mình, bạn bè và người thân Nêu 5 điều góp ý cho

chính em, bạn bè và người thân để cùng nhau thay

đổi tích cực hơn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn

bị Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất

nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo

Trang 38

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.

+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên

cứu, trình bày nếu còn thời gian

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Trang 39

- Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về

quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân

- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm phát huy truyền thống yêu nước

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm

đạo đức, pháp luật ảnh hưởng xấu đến đất nước

- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập;

cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân

3 Về phẩm chất :

- Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước

- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham

gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đấtnước

- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộngđồng để phát huy truyền thống yêu nước Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu

báo chí, thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Khơi dậy tình yêu nước để chuẩn bị vào bài học mới

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi

Trang 40

“Thẩm thấu âm nhạc”

- Cả lớp cùng lắng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh Beta

- Nêu cảm xúc của mình về hình ảnh và con người Việt nam qua bài hát

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Cả lớp lắng nghe bài hát ( khuyến khích học sinh hát theo)

- Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua bài hát

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Cả lớp cùng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và

lời của Minh Beta

 Hãy nêu cảm xúc của mình về hình ảnh đất nước

và con người Việt Nam qua bài hát?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trả lời: ( gợi ý) Việt Nam trong bài hát là

hình ảnh những con người lạc quan, yêu đời, đoàn kết

cùng nhau xây dựng đất nước, xây dựng tương lai tươi

sáng hơn

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu

chủ đề bài học

Mỗi lần nghe lời bài hát cô thấy thêm yêu v đất

nước và con người Việt Nam Cô tự hào vì mình được

là công dân nước CHXHCNVN Vậy thế nào là công

dân của một nước? Căn cứ xác định công dân và mối

quan hệ giữa công dân và đất nước của mình được thể

hiện như thế nào? cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong

bài học ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Công dân của một nước.

a Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm công dân; căn cứ để xác định công dân

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh chia đội tham gia trò chơi thử tài suy đoán

- Qua trò chơi với những đáp án học sinh tìm ra và GV định hướng hs sẽ trả lời

Ngày đăng: 23/09/2021, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)                    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người  - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người (Trang 6)
-Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời (Trang 7)
nóng, hơi tự ti về ngoại hình. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
n óng, hơi tự ti về ngoại hình (Trang 8)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)                    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3 - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3 (Trang 10)
-HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập (Trang 13)
? Các em có nhận xét gì về hình ảnh này? Nếu là em em có lên đò không? Vì sao?  - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c em có nhận xét gì về hình ảnh này? Nếu là em em có lên đò không? Vì sao? (Trang 21)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 22)
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
o ạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác (Trang 24)
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập (Trang 25)
thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sống nhằm hình thành và phát huy đức tính tiết kệm. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
th ức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sống nhằm hình thành và phát huy đức tính tiết kệm (Trang 29)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm (Trang 31)
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
m hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: (Trang 33)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệmNhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệm - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệmNhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệm (Trang 36)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh (Trang 42)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) (Trang 43)
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
o ạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác (Trang 47)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh (Trang 56)
Quan sát hình ảnh, dựa vào trang phục em hãy xác định tên dân tộc nào của Việt Nam? - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
uan sát hình ảnh, dựa vào trang phục em hãy xác định tên dân tộc nào của Việt Nam? (Trang 57)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) (Trang 58)
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên,  - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
o ạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, (Trang 61)
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập (Trang 62)
3. Hoạt động 3: Luyện tập - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Trang 62)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung:  - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: (Trang 69)
Câu 1. Đặt tên cho các hình ảnh - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
u 1. Đặt tên cho các hình ảnh (Trang 71)
Em sẽ làm gì để phòng tránh trường hợp như hình ảnh dưới đây. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
m sẽ làm gì để phòng tránh trường hợp như hình ảnh dưới đây (Trang 78)
Bài 2: HS đóng vai theo tình huống qua quan sát hình ảnh. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
i 2: HS đóng vai theo tình huống qua quan sát hình ảnh (Trang 79)
3. Về phẩm chất - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
3. Về phẩm chất (Trang 84)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh (Trang 84)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của việc thực hiện quyền của trẻ em. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của việc thực hiện quyền của trẻ em (Trang 86)
-HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. - KHBD (bài 6    12) GDCD 6  BỘ CTST chuẩn (dự án giáo án miễn phí)
c luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w