Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Nhiều nghiên cứu cho rằng khi ta ý thức rõ ràng về bản thân mình, ta trở nê
Trang 2DANH SÁCH GIÁO VIÊN SOẠN KHBD GDCD6- BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài Số tiết Tên GV soạn
Bài 1 Tự hào về truyền thống gia đình,
dòng họ
2 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV
trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
Bài 2 Yêu thương con người 3 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV
trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
Bài 3 Siêng năng, kiên trì 3 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV
trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
Hòa Điền huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
Bài 6 Tự nhận thức bản thân 3 Đoàn Thị Kim; Sn: 1987; trường THCS
Trần Cao - Phù Cừ- Hưng Yên.
Bài 7 Ứng phó với các tình huống nguy
hiểm
4 Nguyễn Thị Quyên GV trường THCS
Hòa Điền huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
trường THCS Nguyễn Trãi, Đăk Ru, Đăk R'lấp, Đăk Nông
Bài 9 Công dân nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam 2 Bùi Thị Ánh Nguyệt, Sn: 1980, GV THCS Ngũ Lão Thủy Nguyên, Hải
Phòng Bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của
Bài 12 Thực hiện quyền trẻ em 2 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1977, GV
trường THCS Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
Trang 3TRƯỜNG THCS TRẦN CAO
TỔ: KHXH
Họ và tên giáo viên:
Đoàn Thị Kim
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN ( Chân trời sáng tạo)
Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Trình bày khái niệm và ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân
- Nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Biết tôn trọng bản thân và những người xung quanh
- Xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự nhận thức được những khả năng của bản thân để từ đó tự giác học
tập, lao động
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận thức được năng lực giao tiếp, hợp tác để phát huy năng lực
này của bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận thức được năng lực của bản thân trong việc giải
quyết các vấn đề và sáng tạo để rèn luyện và phát huy
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những năng lực, đặc điểm của bản thân, hiểu vàđánh giá được ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân Tự điều chỉnh và nhắc nhở mọingười xung quanh biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân,hướng đến các giá trị xã hội
- Phát triển bản thân: Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí vàcác quan hệ xã hội của bản thân Lập kế hoạch và kiên trì thực hiện kế hoạch để pháthuy sở trường của bản thân, hạn chế các nhược điểm
Trang 43 Về phẩm chất :
- Nhân ái: Rèn luyện và phát huy tinh thần nhân ái, yêu thương con người, tôn trọngcộng đồng và những người xung quanh
- Chăm chỉ: chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc
chung từ đó rèn luyện, phát triển bản thân
- Trung thực: Tự nhận thức được tính trung thực của bản thân, rèn luyện tính thật thà,
ngay thẳng và biết đứng ra bảo vệ lẽ phải
- Trách nhiệm: Tự nhận thức và rèn luyện tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống và học
tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu power point, giấy A0, bảng nhóm, bút dạ
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu
báo chí, thông tin, tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và tâm thế cho bài học
- Giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đềliên quan đến tự nhận thức bản thân
- Biết được những điều mình thích, mình không thích, điểm mạnh, điểm yếu, ước mơ củabản thân
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “ĐIỀU
EM MUỐN NÓI”.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Học sinh bày tỏ và chia sẻ về bản thân cho các bạn cùng biết
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trang 5- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Điều em
muốn nói”.
- GV chuẩn bị một cây hoa dân chủ, có gắn các bông hoa là
nội dung của 1 trong 5 thông tin trong SGK (GV cũng có
thể sử dụng 1 hộp quà để bốc thay cho cây hoa dân chủ)
- Cử 1 bạn MC nếu cần
1 3 điều mà em thích
2 3 điều mà em không thích
3 3 điểm mạnh của em
4 3 điểm cần cố gắng của em
5 Ước mơ của em
Luật chơi:
HS xung phong chọn 1 bông hoa bất kì
Đưa cho Gv hoặc 1 bạn MC, để bạn đọc to nội dung
thông tin trong bông hoa đó
HS bày tỏ và chia sẻ với cô giáo và các bạn về bản thân
theo thông tin trong bông hoa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt bày tỏ về bản thân theo những thông tin
trong SGK
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý, phân tích, khích lệ, hỗ trợ nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài
học
Nhiều nghiên cứu cho rằng khi ta ý thức rõ ràng về bản
thân mình, ta trở nên tự tin và sáng tạo hơn; ta sẽ đưa ra
những quyết định sáng suốt hơn, xây dựng những mối quan hệ
bền vững hơn, và giao tiếp hiệu quả hơn Tự nhận thức bản
thân vô cùng quan trọng, vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu bài 6: Tự nhận thức bản thân.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người
Trang 6c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm tự nhận thức bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua đọc thông tin, xem
video tình huống và trả lời hệ thống câu hỏi trong SGK.
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin, xem video tình huống
Gv tổ chức cho hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi trong SGK
Câu 1: Bạn Linh đã tự nhận ra các đặc điểm nào của bản thân?
Câu 2: Từ câu chuyện của bạn Linh, em hiểu thế nào là tự
nhận thức bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc tình huống, xem video
- Trao đổi cặp đôi theo 2 câu hỏi trong sách
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Các học sinh khác lắng nghe, quan sát, nhận xét bổ sung nếu
Trang 7Bạn Linh trong tình huống đã nhận ra những điểm mạnh và
điểm yếu của bản thân như: học khá, hoà đồng, dễ mến, dễ nổi
nóng, hơi tự ti về ngoại hình.
- Từ đó em rút ra được tự nhận thức bản thân là khả năng hiểu
rõ chính xác bản thân, biết mình cẩn gì, muốn gì, đâu là điểm
mạnh, điểm yếu của mình.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: 2 Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân
a Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đươc tự nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhân
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh qua đọc và phân tích tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, thảo luận nhóm để hướng dẫn học sinh: Tự nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (bảng nhóm )
Trang 8d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc 4 tình huống trong SGK
trang 25 và trả lời câu hỏi dưới hình thức thảo luận nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn.
- Gv chia nhóm, cử đại diện trình bày, thư kí.
- Trình chiếu yêu cầu câu hỏi và nhiệm vụ các nhóm trên
máy chiếu.
1 Các bạn Long, Vân, Ân, Hiếu đã tự nhận thức bản thân như
thế nào?
2 Viêc tự nhận thức bản thân sẽ giúp gì cho các bạn?
Nhóm 1: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Long.
Nhóm 2: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Vân.
Nhóm 3: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Ân.
Nhóm 4: Tìm hiểu về sự tự nhận thức của bạn Hiển.
- Gv tiếp tục sử dụng phương pháp vấn đáp để cho học
sinh rút ra ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân đối với
mỗi cá nhân.
- Từ tình huống của 4 bạn: Long, Vân, Ân, Hiển em hãy cho
biết ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn, chia nhóm, nhận nhiệm vụ
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu hỏi tương
tác cho nhóm khác
+Tham gia trả lời câu hỏi cá nhân
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
2 Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân:
Ý nghĩa của sự tự nhận thức bản thân hiệu quả:
- Giúp chúng ta hiểu về mình, chấp nhận bản thân.
- Tự tin, cởi mở và tôn trọng chính mình.
- Có cách cư xử và hành động phù hợp
- Biết cách điều chỉnh hành vi, phát huy điểm mạnh, hạn chế và sửa chữa điểm yếu.
Trang 9gợi ý nếu cần.
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày theo nhóm
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên lưu ý:
Tự nhận thức bản thân rất quan trọng đối với cá nhân mỗi
chúng ta Nó giúp ta nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu để
điều chỉnh hành vi của mình, từ đó biết tôn trọng bạn thân Tự
nhận thức bản thân là hiểu đúng, hiểu rõ bản thân, khác với
tự kiêu hoặc tự ti.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3 Các cách tự nhận thức bản thân
a Mục tiêu:
- Biết được các cách để tự nhận thức bản thân
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin và quan sát tranh ở mục 3
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,
để hướng dẫn học sinh biết được có những cách nào để tự nhận thức bản thân
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua phần thông tin,
tranh ảnh và câu hỏi ở mục thứ 3.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin, quan sát tranh và trả
lời câu hỏi:
- Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết các bạn đã tự nhận
thức bản thân bằng cách nào?
- Mỗi một cách tự nhận thức bản thân em hãy lấy một ví dụ
minh hoạ từ bản thân em hoặc các bạn trong lớp ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, trả lời câu hỏi, lấy ví dụ
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày câu trả lời, ví dụ mà mình đã tìm được
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv cung cấp thêm 1 số ví dụ thực tế về cách tự nhận thức bản
thân:
- Tự vấn bản thân: tự nhận thấy mình học giỏi môn Toán, hát
hay, không có năng khiếu vẽ, suy nghĩ rất lạc quan.
3 Các cách tự nhận thức bản thân
Có 3 cách để tự nhận thức bản thân.
- Tự vấn bản thân ( qua các hoạt động hàng ngày).
- Lắng nghe ý kiến từ người khác.
- Tham gia các hoạt động
để khám phá bản thân.
Trang 11- Lắng nghe ý kiến của người khác: thầy cô nhận thấy em là
học sinh chăm chỉ, bạn bè thấy em rất tốt bụng, bố mẹ thấy em
là người trách nhiệm, trung thực
- Tham gia các hoạt động khám phá bản thân: tham gia các
cuộc thi của trường, lớp tổ chức nhận thấy mình là người
năng động, có khả năng thuyết trình, hoạt ngôn
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện khả năng tự nhận thức bản thân.
- Học sinh xây dựng bài thuyết trình dưới dạng sơ đồ tư duy có tranh ảnh và hình vẽ minh hoạ Hình thành kĩ năng làm việc nhóm
c Sản phẩm: sơ đồ tư duy và bài thuyết trình của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm.
- Hướng dẫn các nhóm hình thành sơ đồ tư duy bài thuyết
trình.
- Từ sơ đồ chung của cả nhóm, các cá nhân tự hình thành bài
thuyết trình theo sự tự nhận thức của bản thân, phù hợp với cá
nhân từng em
Nhóm 1: Tự tin là chính mình
Nhóm 2: Chấp nhận và tôn trọng bản thân.
Nhóm 3: Thể hiện bản thân trong mối quan hệ với người khác.
Gv có thể đưa ra một số gợi ý để hs tham khảo để xây dựng bài
thuyết trình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc nhóm và làm việc cá nhân suy
nghĩ hình thành bài thuyết trình
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn
HS hoàn thành nhiệm vụ ( sơ đồ tư duy, cách diễn đạt, ngôn
- Nhận diện chính mình.
- Thực hiện các bài tập tìm hiểu bản thân.
- Lắng nghe nhận xét của người khác.
- Hành động tích cực để bộc lộ khả năng, tính cách của bản thân.
Trang 12- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm, bài thuyết trình cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
+ Nội dung bài thuyết trình
+ Phong thái, ngôn ngữ, giọng điệu trình bày
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
GV bổ sung, diễn giải:
- Nhận diện chính mình: tự nhận thức được điểm mạnh, điểm
yếu, sở thích…của bản thân 1 cách thành thực.
- Thực hiện các bài tập tìm hiểu bản thân: các bài trắc
nghiệm, bài test đánh giá bản thân.
- Lắng nghe nhận xét của người khác: thầy cô, bố mẹ, bạ bè,
Trang 13c Sản phẩm: Câu trả lời, phần tiểu phẩm trò chơi sắm vai của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong
sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập
và trò chơi
Bài 1: Em hãy tự nhận xét bản thân theo các gợi ý trong SGK
tr 26
- Gv phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn, để hs điền thông tin
- Yêu cầu các em tập hợp theo nhóm, dán vào giấy A0 có trang
trí thật đẹp, treo và lưu ở góc hoạt động của nhóm để các bạn
trong nhóm, trong lớp đọc, hiểu thêm về bạn của mình
Bài 2: Em hãy tìm hiểu và ghi lại nhận xét của người khác
(thầy/cô, bố mẹ, bạn bè, ) về em và đối chiếu với những gì
Trang 14- Xếp lớp thành 2 hàng dọc, tạo thành từng cặp đôi.
- Mỗi hs cầm trên tay 1 mảnh giấy, để các bạn ghi nhận xét về
mình vào đó
- Lần 1: Cặp đôi đối diện nhau đưa mảnh giấy của mình cho
bạn để bạn ghi 1 lời nhận xét về mình vào đó
- Lần 2: Mỗi bạn bước về bên trái 1 bước, sao cho người đối
diện lần này là người bạn khác, lại đưa mảnh giấy của mình
cho bạn nhận xét
- Lần 3: làm tương tự như lần 2
( Nếu còn thời gian có thể chơi 4,5 lượt như vậy để có nhiều
nhận xét Chú ý các nhận xét không được trùng nhau)
- Sau khi cầm giấy có nhận xét của các bạn về mình, Hs đối
chiếu với những gì em tự đánh giá bản thân
Bài 3: Chơi trò chơi sắm vai để giải quyết tình huống ở bài tập
3
- Gv chia nhóm, để các suy nghĩ, phân tích tình huống, đưa ra
các cách giải quyết cho tình huống và tiến hành sắm vai
Nhóm 1,2: Tình huống 1
- Nếu là Hùng em sẽ nói gì với Mai?
Gợi ý: Hùng nên động viên Mai, dẫn chứng về những tình
huống Hùng nhận thấy Mai là người hát hay để Mai có nhận
thức đúng về khả năng của mình Hơn nữa hãy mạnh dạn thể
hiện tài năng của mình, có như vậy mới phát triển được bản
thân
Nhóm 3,4: Tình huống 2
? Nếu là Tùng, em sẽ khắc phục hạn chế này như thế nào?
Gợi ý: Nếu là Tùng, em nên luyện tập thật nhiều để khắc phục
hạn chế nói trước đám đông của mình Có thể tìm hiểu kiến
thức, kĩ năng nói trước đám đông từ sách vở, các khoá học,
Bài 4: Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân
- GV yêu cầu HS dựa vào bản tự nhận xét để xây dựng kế
hoạch phát triển bản thân (Theo mẫu ở phiếu học tập phát cho
học sinh)
- GV cho thời gian HS thiết kế, xây dựng kế hoạch phát triển
bản thân
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thiết kế, trang trí bản kế hoạch
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, nhóm để trả lời các bài tập phần Luyện
tập
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
Trang 15thực hiện nhiệm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị
câu hỏi tương tác cho nhóm khác
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm
của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh: bài 3 xử lý tình huống hợp lý
hay không, cách nhập vai thế nào
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Trang 16- HS làm được một chiếc hộp có những tờ giấy viết ra những điểm thú vị của bản thân,điểm chưa hài lòng về bản thân mỗi ngày Đó là cơ sở để giúp HS tự nhận thức, đánh giábản thân nhằm hoàn thiện bản thân sau một khoảng thời gian nhất định.
- HS khai thác 5 ưu điểm của bản thân để thể hiện tốt trong cuộc thi kể chuyện cấp trường
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt
động dự án
* Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS tham gia các hoạt động tập thể và ghi lại
những trải nghiệm, khả năng mới mà HS khám phá được ở bản
thân
- GV cho thời gian HS làm bài trong 2 tuần
* Hoạt động 2:
- Chọn và thực hiện một trong các gợi ý trong SGK tr 27.
- GVyêu cẩu HS chọn và thực hiện một trong các gợi ý ở SGK
trang 27.
- GV cho thời gian HS làm bài trong 1 tuần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS lên trình bày 1 trong 2 nhiệm vụ ở hoạt động 2
trong thời gian Gv quy định ( 2 tuần ở gợi 1; 1 tuần ở gợi ý 2)
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Phiếu học tập tham khảo ( bài tập 1)
Phiếu học tập
Họ và tên: ……… Nhóm……… Lớp…………
Ngoại hình:……….………
Trang 17Tính cách:………
Sức khoẻ:………
Kĩ năng học tập:………
Năng khiếu:………
Mối quan hệ với người thân:………
Mối quan hệ với thầy cô, bạn bè:………
Điểm mạnh:………
Hạn chế:………
Phiếu học tập tham khảo ( bài tập 4) Kế hoạch phát triển bản thân Nội dung Cách phát huy/sửa chữa Kết quả Điểm mạnh Điểm yếu .*******************************************
Trang 18TRƯỜNG THCS HÒA ĐIỀN
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được tầm quan trọng của các kỹ năng ứng phó với các tình huống nguy hiểm
- Nêu được một số tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểmđối với trẻ em
- Liệt kê các cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm
- Biết những kỹ năng cơ bản để ứng phó với các tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một số cách phòng bị đúng đắn trước
những tình huống nguy hiểm bản thân có thể gặp phải trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Nâng cao ý thức cảnh giác, đề phòng trước những biểu
hiện của các tình huống nguy hiểm Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo
đức, hành vi sai trái, gây nguy hiểm cho mọi người; lên án những hành vi lệch lạc đe dọa sự an toàn của trẻ em, phụ nữ và những người yếu thế
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp ứng phó trong các tình
huống nguy hiểm (thiên tai, tai nạn, bị đe dọa…); cùng bạn bè tham gia các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động về KNS để có khả năng xử lí và ứng phó khi gặp sự cố thật trong cuộc sống
3 Về phẩm chất :
Trang 19- Bình tĩnh: Luôn rèn luyện và nhắc nhở bản thân cần bình tĩnh trước những tình huống nguy hiểm để có thể đưa ra cách ứng biến phù hợp
- Can đảm, linh hoạt, nhạy bén: Luôn can đảm chia sẻ với những người xung quanh,
tìm sự trợ giúp kịp thời nếu rơi vào tình huống nguy hiểm, không được sợ hãi để kẻ xấukhấu chế; cần linh hoạt nhạy bén để bảo vệ bản thân trước những tình huống nguy hiểm
- Trách nhiệm: thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật, không
tiếp tay cho kẻ xấu.
- Nhân ái: yêu thương, chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ những nguwoif gặp phải các tình
huống nguy hiểm trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Màn hình tivi, máy tính, phiếu học tập.
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu
báo chí, thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu: Tạo được hứng thú với bài học, tạo bầu không khí tích cực trong lớp học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng cách cho HS đọc
câu ca dao trong SGK/ 28 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh HS nhận ra được người mẹ muốn khuyên conphải cẩn thận trước những tình huống nguy hiểm như sông nước, từ đó nhận thức đượctầm quan trọng của việc ứng phó với những tình huống nguy hiểm trong cuộc sống
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc câu ca dao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS HĐ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* HS: trả lời
* GV: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cho nhau
A Hoạt động khởi động
Trang 20- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ
đề bài học
- GV hỏi HS thêm 2 câu hỏi trước khi dẫn vào bài:
? Các em có nhận xét gì về hình ảnh này? Nếu là em em có
lên đò không? Vì sao?
Cảm ơn câu trả lời của tất cả các bạn Muốn biết câu
trả lời của mình đúng chưa và ta phải làm gì trong tình
huống này Mời các em cùng khám phá câu trả lời qua
bài học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Giúp HS nhận diện các tình huống nguy hiểm
b Nội dung: GV HD HS HĐ nhóm 10 phút tổ chức trò chơi Hoán vị cho các em nhận xét
các hình ảnh trong SGK tr 28 và trả lời câu hỏi trong phiếu HT số 1
- Đâu là những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra xung quanh em và cho biết hậu quả củacác tình huống nguy hiểm đó?
- Thảo luận cách ứng phó với tình huống nguy hiểm trên
- Cho HS xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống
- Em hiểu thế nào là tình huống nguy hiểm?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh (Sản phẩm minh họa)
Trang 21KHBD GDCD 6 (SGK Chân trời sáng tạo - Sản phẩm của Dự án giáo án miễn phí!
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức HĐ nhóm thực hiện trò chơi Hoán vị:
Đọc và trả lời câu hỏi / SGK trang 28
Gv yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi với
mỗi bức tranh:
- Gọi tên nội dung các bức tranh và cho biết hậu quả của
các tình huống nguy hiểm đó?
- Thảo luận cách ứng phó với từng tình huống nguy hiểm
trên
- Cho HS xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống
- Em hiểu thế nào là tình huống nguy hiểm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh HĐ nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh trao đổi sản phẩm giữa các nhóm để đối chiếu
kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày (Mỗi nhóm trình bày từng
bức tranh)
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
- Xem video cách ứng phó sau mỗi tình huống, ghi
chú vào sổ tay
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung cho nhau (nếu có ý kiến
khác)
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 22những tổn hại về thể chất, tinhthần cho con người và xã hội.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Thảo luận tình huống
a Mục tiêu: Giúp HS nhận diện các tình huống nguy hiểm
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin SG/Ctr 29 và trả lời câu hỏi
+ Nếu là bạn học cùng lớp với Minh, em sẽ làm gì để bản thân và các bạn trong lớp không gặp nguy hiểm từ sự đùa nghịch của Minh?
+ Hành động của Nam và các bạn có thể dẫn đến những hậu quả gì?
+ Nếu em là một trong những bạn được Nam rủ, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
- GV Tổ chức HĐ nhóm 5 phút sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS hoàn thành phiếu bài tập số 2
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập)
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Thảo luận tình huống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS Thảo luận nhóm theo
PHT số 2 theo KT khăn trải bàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
2: Thảo luận tình huống
- Hậu quả: Hành động của
Nam, Minh và các bạn có thểdẫn đến tổn hại về mặt thể chấtcho bản thân và các bạn
Trang 23+ Nghe hướng dẫn.
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, chuẩn bị câu
hỏi tương tác cho nhóm khác
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
* Chuyển ý: Vậy khi đối diện với những tình huống
nguy hiểm ta phải giải quyết nó theo trình tự nào?
- Cách xử lí:
+ Phản đối hành động của Nam,Minh và nhóm bạn,
+ Giải thích với các bạn nhậnthức được tình huống nguyhiểm mình có thể gặp phải.+ Báo GV nếu các bạn cố tìnhtái phạm
Nhiệm vụ 3: Các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm
a Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm
b Nội dung: GV tổ chức học sinh hoạt động cá nhân Sắp xếp các bước ứng phó với tìnhhuống nguy hiểm sao cho phù hợp
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS : đọc, sắp xếp các bước
ứng phó với tình huống nguy hiểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
* Lưu ý: Kỹ năng phòng chống dịch bệnh
3 Qui trình các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm:
1 Nhận diện tình huống nguy hiểm
2 Bình tĩnh suy nghĩ
3 Liệt kê các cách ứng phó
4 Chọn phương án ứng phóhiệu quả
* Lưu ý cần ghi nhớ:
Trang 24Tổ chức cho HS kỹ năng bảo vệ sức khỏe trong tình
hình dịch bệnh do Covid gây ra.
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa bằng thực hành trảinghiệm và đóng vai
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh hệ thống KT và làm bài tập
trong bài tập trong sách giáo khoa
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa
theo từng bài ứng với kĩ thuật thực hành trải nghiệm
Trang 25Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài
học
- Với hoạt động nhóm BT 1, 2: Chia lớp thành 6 nhóm,
hai nhóm xử lý 1 tình huống, bốc thăm chọn tình huống
HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các thành viên trong các
nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện
nhiệm vụ, cử báo cáo viên, diễn viên, chuẩn bị câu hỏi
tương tác cho nhóm khác Thảo luận xong xây dựng tình
Trang 26- Trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các HĐ vận dụng trong SGK tr 40
c Sản phẩm: Câu trả lời, kết quả thực hiện của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HĐ theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc của các cặp đôi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét nội dung, chỉnh sửa động tác cho bạn
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
IV Vận dụng:
Cho HS xem và thực hành các động tác tự vệ cho bản thân khi gặp nguy hiểm
Trang 27TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
TỔ NGỮ VĂN – TIẾNG ANH
Họ và tên giáo viên:
- Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, điện, nước )
- Lí giải được tầm quan trọng của tiết kiệm
- Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện tiết kiệm của bản thân và những người xungquanh
- Phê phán những biểu hiện của lãng phí trong cuộc sống và học tập
- Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống và học tập
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm.
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm, việc làm gây lãng phí Có kiếnthức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sống nhằm hình thành
và phát huy đức tính tiết kệm
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm phát huy tính tiết kiệm Xác định được lí tưởng sống của bản thân, lập kếhoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện Đồng tình,
ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập;
cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của đứctính tiết kiệm
Trang 283 Về phẩm chất :
- Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ động tham
gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng
đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sứclực Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sailầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, bài hát.
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú, gợi hiểu biết ban đầu về bài học
- Khai thác vốn sống, hiểu biết của HS về chủ đề bài học.
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Các bạn đang chơi game Việc làm của các bạn đang lãng phí thời gian Vì game là 1trò chơi tiêu khiển chỉ để giải trí lúc rảnh, vậy mà các bạn học sinh trong hình lại bỏquá nhiều thời gian để chơi
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động theo
Trang 29HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học:
Tiết kiệm là đức tính quý báu, cần thiết trong cuộc
sống Vậy tiết kiệm là gì? Biểu hiện tiết kiệm như thế
nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm
a Mục tiêu:
Nêu được khái niệm tiết kiệm và giải thích được vì sao phải tiết kiệm
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện “Lối sống tiết kiệm của Bác Hồ”
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua phiếu học tập để hướng dẫn học sinh: Thế nào là tiết kiệm ?
c Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
Trang 30d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
câu chuyện
thảo luận cặp đôi thông qua câu hỏi :
+ Những chi tiết nào trong câu chuyện
thể hiện lối sống tiết kiệm của Bác Hồ?
+ Từ câu chuyện về Bác Hồ, em hiểu tiết
kiệm là gì? Vì sao chúng ta phải tiết
kiệm?
+ Em rút ra được bài học gì cho bản thân
từ câu chuyện trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp, suy nghĩ, trả
lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác
thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày
các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
II Khám phá 1.Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm
a Khái niệm
Tiết kiệm là biết sử dung một cách hợp
lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực củamình và người khác
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của tiết kiệm
Trang 31Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tiết kiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi
sách giáo khoa và trò chơi “Tiếp sức đồng đội”.
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời
câu hỏi:
1) Hành vi nào thể hiện sự tiết kiệm và hành vi nào
thể hiện sự lãng phí?
2) Cho biết hậu quả của những hành vi lãng phí.
* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5
bạn đại diện lên viết biểu hiện trong 3’ Đội nào có
nhiều biểu hiện sẽ chiến thắng.
Lưu ý: Các đáp án trùng nhau sẽ chỉ được tính là 1
- Bảo quản đồ dùng học tâp,lao động khi sử dụng
- Bảo vệ của công…
* Trái với tiết kiệm là xa hoa,lãng phí, keo kiệt, hà tiện…
Trang 32+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng 3phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên
nhau viết các đáp án lên bảng nhóm nào viết được
nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung,
hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ
thuật viên
+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc theo cặp
- Học sinh chơi trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức
tiện, keo kiệt.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của tiết kiệm
a Mục tiêu:
Hiểu vì sao phải tiết kiệm
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm và chia sẻ trước lớp
- HS khám phá kiến thức bài học thông qua hoạt động nhóm
Trang 33c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm và
chia sẻ trước lớp
? Theo em, tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào đối với
mỗi chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, cá nhân; trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- GV đánh giá, chốt kiến thức
2 Ý nghĩa của tiết kiệm
- Tiết kiệm giúp chúng ta quýtrọng kết quả lao động củabản thân mình và của ngườikhác - Khi tiết kiệm, chúng
ta sẽ có điều kiện để giúp đỡ,chia sẻ với những người có
hoàn cảnh khó khăn
Trang 342 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệm
a Mục tiêu:
Nêu được một số cách tiết kiệm trong cuộc sống
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tham gia trò chơi “Tôi là thuyết trình gia”
- HS khám phá kiến thức bài học: Cách thực hiện tiết kiệm
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi
“Tôi là thuyết trình gia”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cặp đôi suy nghĩ, trả
lời
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài,
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả thảo luận (cặp đôi)
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm
của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
3 Cách thực hiện tiết kiệm
- Tiết kiệm thời gian
- Tiết kiệm tiền bạc
- Tiết kiệm điện, nước
Trang 35+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
việc
GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức Nhắc lại các
nội dung khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách thực
hiện tiết kiệm
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh – nêu ra cách ứng xử phù hợp trong từng tình
Trang 36huống và trả lời được câu hỏi do GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài
tập trong sách giáo khoa – HS làm việc theo
nhóm tổ:
+ Tổ 1: Thảo luận tình huống 1 và đưa ra cách ứng
xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để thực
hành tiết kiệm thời gian và phê phán những biểu
hiện của lãng phí
+ Tổ 2: Thảo luận tình huống 2 và đưa ra cách ứng
xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để thực
hành tiết kiệm điện, nước và phê phán những biểu
hiện của lãng phí
+ Tổ 3, 4: Thảo luận tình huống 3 và đưa ra cách
ứng xử; sau đó nêu những việc em có thể làm để
thực hành tiết kiệm tiền bạc và phê phán những biểu
hiện của lãng phí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các thành viên trong
nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực
hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn
bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá
nhân, nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
việc
- GVsửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
III Luyện tập Tình huống 1:
Lan đang lãng phí thời gian
=> Em sẽ khuyên Lan lần sau không nên như vậy nữa, việc hôm nay chớ để ngày mai, chúng ta nên biết tiết kiệm thời gian của bản thân mình
Tình huống 2:
Các bạn đang lãng phí tài nguyên nước và điện của nhà trường
=> Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên lãng phí nước và điện như vậy, vì đây là tài nguyên chung của toàn trường, mỗi người nên tiết kiệm một chút
Tình huống 3:
An đang lãng phí về tiền bạc của gia đình
=> Em sẽ nói cho An biết ở ngoài xã hội còn rất nhiều người nghèo khổ và họ thiếu thốn rất nhiều, vì vậy chúng tanên biết tiết kiệm tiền bạc để
có thể giúp đỡ cho gia đình cũng như xã hội
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
Trang 37HS vận dụng những kiến thức đã học để lập được kế hoạch tiết kiệm tiền.
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện dự án thực hành tiết kiệm
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh HS tự nhận xét được việc rènluyện tính tiết kiệm của mình, bạn bè và người thân; góp ý cho bản thân, bạn bè vàngười thân để cùng nhau thay đổi tích cực hơn
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thống câu
hỏi hoạt động dự án
- Hoạt động dự án:
Nhóm 1 + 2:
Em hãy lập kế hoạch tiết kiệm tiền để có đủ chi phí
mua giày dép, sách vở cho năm học mới mà không
phải xin bố mẹ
Nhóm 3 + 4:
Em hãy tự nhận xét việc rèn luyện tính tiết kiệm của
mình, bạn bè và người thân Nêu 5 điều góp ý cho
chính em, bạn bè và người thân để cùng nhau thay
đổi tích cực hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn
bị Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất
nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo
Trang 38- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên
cứu, trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Trang 39- Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm phát huy truyền thống yêu nước
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm
đạo đức, pháp luật ảnh hưởng xấu đến đất nước
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập;
cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân
3 Về phẩm chất :
- Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham
gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đấtnước
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộngđồng để phát huy truyền thống yêu nước Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu
báo chí, thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Khơi dậy tình yêu nước để chuẩn bị vào bài học mới
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi
Trang 40“Thẩm thấu âm nhạc”
- Cả lớp cùng lắng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh Beta
- Nêu cảm xúc của mình về hình ảnh và con người Việt nam qua bài hát
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Cả lớp lắng nghe bài hát ( khuyến khích học sinh hát theo)
- Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua bài hát
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Cả lớp cùng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và
lời của Minh Beta
Hãy nêu cảm xúc của mình về hình ảnh đất nước
và con người Việt Nam qua bài hát?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời: ( gợi ý) Việt Nam trong bài hát là
hình ảnh những con người lạc quan, yêu đời, đoàn kết
cùng nhau xây dựng đất nước, xây dựng tương lai tươi
sáng hơn
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
Mỗi lần nghe lời bài hát cô thấy thêm yêu v đất
nước và con người Việt Nam Cô tự hào vì mình được
là công dân nước CHXHCNVN Vậy thế nào là công
dân của một nước? Căn cứ xác định công dân và mối
quan hệ giữa công dân và đất nước của mình được thể
hiện như thế nào? cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Công dân của một nước.
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm công dân; căn cứ để xác định công dân
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh chia đội tham gia trò chơi thử tài suy đoán
- Qua trò chơi với những đáp án học sinh tìm ra và GV định hướng hs sẽ trả lời