Mục đích – Yêu cầu : - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồngbằng Nam Bộ : + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống
Trang 1HỌC KÌ IIThứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2010.
ĐỊA LÍ
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục đích – Yêu cầu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồngbằng Nam Bộ :
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sôngMê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi , kênh rạch chằng chịt Ngoài đấtphù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cầng phải cải tạo
- Chỉ vị trí ĐB Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiênVN
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ :sông Tiền, sông Hậu
II.Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
-Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Các hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
- Hát vui
-HS chuẩn bị
-HS trả lời
Tuần 19
Trang 2+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu
(diện tích, địa hình, đất đai)?
+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN vị trí
ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Mau
-GV nhận xét, kết luận
2.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:
*Hoạt động cá nhân:
GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi:
+Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch
của ĐB Nam Bộ
+Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)
+Nêu đặc điểm sông Mê Công
+Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông
Cửu Long?
-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê Công,
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh
Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt độngcá nhân:
-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp
đê ven sông ?
+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa,
tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB
Nam Bộ
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB
Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình, khí
hậu , sông ngòi, đất đai
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”.
+HS lên chỉ BĐ
-HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS so sánh -3 HS đọc -HS cả lớp
Trang 3Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2010.
LỊCH SỬ
NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Mục đích – Yêu cầu :
- Một được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần :
+ Vua quan ăn chơi sa đọa ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dângsớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và một nô tì nổi lên đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua nhà Trần, lập nên nhà Hồ : Trước sự suyyếu của nhà Trần , Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhàTrần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
- HS khá giỏi :
+ Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly : quy định lại số ruộng choquan lại, quý tộc ; quy định lại số nô tì phục vụ trong các gia đình quý tộc
+ Biết nguyên do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý
Ly thất bại : không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựavào lực lượng quân đội
II.Đồ dùng dạy học :
- PHT của HS
- Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III.Các hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS hát
2.KTBC :
-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
-Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-GV nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Giơí thiệu và ghi tựa.
b.Phát triển bài:
* Hoạt động nhóm : Tình hình đất nước cuối
-Cả lớp hát
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét
-HS nghe
Trang 4thời Trần.
GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của
phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV :
+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
-GV nhận xét,kết luận
-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động cả lớp : Nhà Hồ thay thế nhà
Trần.
-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+Ông đã làm gì ?
+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời : Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các
vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,
làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và
Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS các nhóm thảo luận và cửngười trình bày kết quả
+ Ăn chơi sa đọa
+Ngang nhiên vơ vét của dân làmgiàu
+ Vô cùng cực khổ
+Bất bình, phẫn nộ trước thói sahoa, bóc lột của vua quan Nôngdân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.+ Phía Nam quân Chăm-pa luônquấy nhiễu, phía Bắc nhà Minhhạch sách đủ điều
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu
-HS trả lời
+Là quan đại thần của nhà Trần.+Ông đã thay thế các quan cao cấpcủa nhà Trần bằng những ngườithực sự có tài, đặt lệ các quan phảithường xuyên xuống thăm dân .Quy định lại số ruộng đất, nô tì củaquan lại quý tộc, nếu thừa phải nộpcho nhà nước Những năm có nạnđói, nhà giàu buộc phải bán thóc vàtổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
-HS thảo luận và trả lời câu hỏi.-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 5-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK.
-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử
không? Vì sao ?
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “
Chiến thắng Chi Lăng”.
-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
-3 HS đọc bài học
-HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
Thứ ba, ngày 04 tháng 01 năm 2011
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục đích – Yêu cầu :
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm,Hoa
Tuần 20
Trang 6- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễhội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, king rạch,nhà cửa đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áobà ba và chiếc khăn rằn
* Hs khá giỏi :
- Biết được sự thích ứng của người dân với điều kiện tự nhiên ở ĐB Nam Bộ :vùng nhiều sông, kênh rạch – nhà ở dọc sông : xuồng, ghe là phương tiện đi lạiphổ biến
II.Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ phân bố dân cư VN
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ(sưu tầm)
III.Các hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của
HS
2.KTBC :
-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp
nên?
-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1.Nhà cửa của người dân:
*Hoạt động cả lớp:
-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho
biết:
+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
+Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì ?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-HS chuẩn bị
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm quan sát và trả lời
Trang 7- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và
cho biết: nhà ở của người dân thường phân
bố ở đâu?
GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB
Nam Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh
năm, ít có bão lớn nên người dân ở đây
thường làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền
thống của người dân Nam Bộ thường có
vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa
nước Trước đây, đường giao thông trên bộ
chưa phát triển, xuồng ghe là phương tiện
đi lại chủ yếu của người dân Do đó người
dân thường làm nhà ven sông để thuận
tiện cho việc đi lại và sinh hoạt
-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà
kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây
bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây
dựng nhà ở của người dân nơi đây
2.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
+Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng
bằng Nam Bộ
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc
điểm gì ?
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận và đại diện trảlời
+Quần áo bà ba và khăn rằn
+Để cầu được mùa và những điềumay mắn trong cuộc sống
+Đua ghe …+Hội Bà Chúa Xứ , hội xuân núi Bà ,lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cávoi) …
-HS nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
Trang 8- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs.
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt
động sản xuất của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ”.
-HS chuẩn bị
Thứ năm, ngày 06 tháng 01 năm 2011
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục đích – Yêu cầu :
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận ChiLăng):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quânxâm lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trậnquyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng ; kịbinh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải khi kị binh của giặcvào ải quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy.+ Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quânMinh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê thành lập :
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút vềnước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế(năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi(kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần
* HS khá giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng : Aûi là vùng núi hiểm trở,đường nhỏ hẹp khe sâu, rừng cây um tùm ; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặcvào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công
II Đồ dùng dạy học :
-Hình trong SGK phóng to
-PHT của HS
-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III Các hoạt động dạy – học :
1.Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
Trang 9GV cho HS đọc bài : “Nước ta cuối thời
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp: Aûi Chi Lăng và bối cảnh
lịch sử.
-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi
Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược
nước ta, nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407) Dưới
ách đô hộ của nhà Minh , nhiều cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh
Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan
rộng ra cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân
khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng
Long).Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh
hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt khác bí mật sai
người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng
chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo
đường Lạng Sơn
*Hoạt động cả lớp : Trận Chi Lăng
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
và đọc các thông tin trong bài để thấy đựơc
khung cảnh của ải Chi Lăng
-GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng
Sau đó GV tóm ý
-Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa
ra các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào ?
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét
- Hs nhắc lại tựa bài vài lần
-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
-HS quan sát lược đồ và đọc SGK.-HS mô tả
-HS dựa vào dàn ý trên để thảoluận nhóm
-Đại diện các nhóm thuật lại diễnbiến chính của trận Chi Lăng -Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 10+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
-GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp : Nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả,
ý nghĩa của trận Chi Lăng
+Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?
+Sau trận chi Lăng , thái độ của quân Minh ra
sao ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và
kết luận như trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV tổ chức cho HS cả lớùp giới thiệu về
những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê
Lợi
- Cho HS đọc bài ở trong khung
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau :
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất
nướcâ”.
-HS trình bày
-HS cả lớp thảo luận và trả lời -Biết dựa vào địa hình để bàybinh, bố trận , dụ địch có đườngvào ải mà không có đường ra,khiến chúng đại bại
-HS kể
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS cả lớp
Trang 11Thứ ba, ngày 11 tháng 01 năm 2011.
ĐỊA LÍ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục đích – Yêu cầu :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐB Nam Bộ + Trồng nhiều lúa gạo , cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản
+ Chế biến lương thực
* HS khá giỏi :
Biết những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái câyvà thủy sản lớn nhất cả nước ; đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cùlao động
II.Đồ dùng dạy học :
-BĐ nông nghiệp VN
-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB Nam Bộ
III.Các hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Cho HS hát
2.KTBC :
+Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ có
đặc điểm gì ?
+Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức lễ
hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt động
gì ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể tên
các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết loại
cây nào được trồng nhiều hơn ở đây?
-Cả lớp hát
-HS trả lời -HS khác nhận xét
- Hs nhắc lại tựa bài vài lần.-HS quan sát bản đồ
TUẦN 21
Trang 121.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
Hoạt động cả lớp
GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,
cho biết :
+ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
cả nước ?
-Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được tiêu
thụ ở những đâu ?
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động nhóm:
-GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời các
câu hỏi sau :
+Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ
+Kể tên các công việc trong thu hoạch và
chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ
-GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn cây
ăn trái của ĐB Nam Bộ
ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả
nước Nhờ ĐB này, nước ta trở thành một
trong những nước xuất khẩu nhiều gạo bậc
nhất thế giới
2.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả nước
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
Hoạt động nhóm
-GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý
+Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản
xuất được nhiều thủy sản ?
+Kể tên một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở đây
+Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu ?
-GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi cá,
tôm ở ĐB này
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô
-HS trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và trả lời :
+Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầuriêng, thanh long …
+Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xayxát gạo và đóng bao, xếp gạo lêntàu để xuất khẩu
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung