Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bài làm của bạn Sửa hoàn chỉnh bài tập Trả lời câu hỏiBT1: Theo quy tắc cộng: 4 + 5 = 9 Bài tập 2 SGK Theo dõi gv hướng dẫn.. − Đọc trước nội dung bài 2 và
Trang 1Tuần: 8 Ngày soạn: 28/9/2010
Tiết: 23
Chương II: TỔ HỢP − XÁC SUẤT
§1 HAI QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Giúp HS
- Biết quy tắc cộng và quy tắc nhân
- Biết Phân biệt được các tình huống sữ dụng quy tắc cộng với các tình huống sữ dụng quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
- Bước đầu vận dụng được hai quy tắc đếm cơ bản trong những tình huống cụ thể
- Biết phối hợp hai quy tắc này trong việc giải các bài toán đếm đơn giản
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án…
HS: Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi và HĐ sgk
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
Giới thiệu nội dung và mục tiêu của chương 2 và
bài 1
HĐ 1: Thực hiện H1 sgk
Gọi hs đọc bài toán mở đầu sgk trang 51
Yêu cầu hs trả lời H1 sgk
Nhận xét câu trả lời của hs
Quy tắc đếm sau đây là quy tắc cộng.(trang 52)
Yêu cầu hs đọc sgk trang 52, phần quy tắc cộng
HĐ 2 : Giải VD2 và H2 SGK/52
Yêu cầu hs đọc VD2, H2 sgk và gọi 2 em trình
bày
Nhận xét câu trả lời của hs và hoàn chỉnh
Gợi ý cho HS nêu chú ý SGK
HĐ 3 : Giải VD3 SGK
Nghe và hiểu
Bài toán mở đầu
HS đọc sgkH1: Trả lời
Mật khẩu: 123456 hoặc a92108Không liệt kê hết được
VD2: SGKH2: Trả lời: 31 khả năng
Nêu chú ý SGK
Trang 2Quy tắc đếm sau đây là quy tắc nhân.(trang 53)
Yêu cầu hs đọc sgk trang 53, phần quy tắc nhân
Quy tắc nhân
HS đọc sgkLên bảng trình bày
H3: Trả lời 24 26 = 624 chiếc ghế
VD 4: sgk
VD 5: (SGK) Trả lời
Nắm vững quy tắc cộng và quy tắc nhân
Phân biệt được các tình huống sữ dụng quy tắc cộng với các tình huống sữ dụng quy tắc nhân.Biết lúc nào dùng quy tắc cộng, lúc nào dùng quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
Vận dụng được hai quy tắc đếm cơ bản trong những tình huống cụ thể
Biết phối hợp hai quy tắc này trong việc giải các bài toán tổ hợp đơn giản
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án…
HS: Bài tập về nhà, bài cũ …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 3Nêu quy tắc cộng, quy tắc nhân.
Gọi HS trinh bày
Nhận xét bài làm của hs và hồn chỉnh
HĐ 3: Giải bài tập 3, 4
Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bài làm của
bạn
Sửa hoàn chỉnh bài tập
Trả lời câu hỏiBT1: Theo quy tắc cộng: 4 + 5 = 9
Bài tập 2 SGK
Theo dõi gv hướng dẫn
Lên bảng làm bt
KQ: 4.5 = 20
Nhận xét bài làm của bạn, sửa sai nếu có
Làm việc theo nhómCử đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
N1: Bài tập 3
a) Theo quy tắc cộng: 280 + 325 = 605 cách chọn.b) Theo quy tắc nhân: 280.325 = 91000 cách chọn
N2: Bài tập 4
Số tự nhiên cần lập: abcd
a) Theo quy tắc nhân: 4.4.4.4 = 256 sốb) Theo quy tắc nhân: 4.3.2.1 = 24 sốNhận xét bài làm của bạn
V Hướng dẫn về nhà:
− Xem lại các dạng bài tập đã làm
− Đọc trước nội dung bài 2 và trả lời các câu hỏi và hoạt động sgk
- Hình thành các khái niệm hốn vị; chỉnh hợp chập k của một tập hợp cĩ n phần tử
- Xây dựng các cơng thức tính số hốn vị; số chỉnh hợp chập k của một tập hợp cĩ n phần tử
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng kiến thức về hốn vị; chỉnh hợp để giải các bài tốn
- Biết tính số hốn vị; số chỉnh hợp chập k của một tập hợp cĩ n phần tử
- Biết được khi nào dùng chỉnh hợp, hốn vị trong bài tốn đếm
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Cĩ ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án…
HS: Đọc trước nội dung bài học và trả lời các hoạt động trong SGK…
III Phương pháp:
Trang 4Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
- Tổng kết lại kết quả đúng học sinh đã nêu và
khẳng định danh sách kết quả cuộc thi là một hoán
vị của tập hợp
HĐ 2: Trả lời H1 sgk
- Cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi 1 SGK
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Khẳng định cho một tập hợp số có thể thể viết
được nhiều hoán vị Vậy số các hoán vị đuợc xác
định như thế nào?
b Số các hoán vị.
- Cho biết nếu tập hợp A có n phần tử thì có tất cả
bao nhiêu hóan vị?
- cho VD: Cho tập hợp A = { cam, hồng, lê}
a) Hãy viết các hoán vị có thể có của tập hợp A ?
b) Hãy viết các tập hợp gồm hai phần tử là con
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu kết quả có thể xảy ra
Ghi nhận đn: SGK
Trả lời câu hỏi H1 sgk
KQ: (a, b, c, d), (a, b, d, c), (a, c, b, d),
- Nhận xét.
Số các hoán vị.
Ghi nhận địng lí sgkChúng minh định lí: SGK
VD 2: sgk H2: sgk
- Nghe hiểu các nhiệm vụ
- Vận dụng lý thuyết giải ví dụ và H2
H2: KQ: P5
Hệ thống lại nội dung bài học
Nghe và làm VD trong giấy nháp
Lên bảng trình bày
a) P3 = 6; b) {cam, hồng}, {cam, lê}, {lê, hồng}c) {cam, hồng}, {cam, lê}, {lê, hồng},{hồng,cam}
Trang 5Gọi HS đọc VD3 SGK trang57
Huấn luyện viên chọn 5 cầu thủ trong 11 cầu thủ
và xếp thứ tự 5 cầu thủ này gọi là một chỉnh hợp
GV cho HS đọc VD4 Tính xem HLV có bao
nhiêu cách lập danh sách 5 cầu thủ đá luân lưu ?
Ta có coi việc chọn 5 cầu thủ từ 11 cầu thủ là một
việc làm trãi qua 5 công đoạn
+ Công đoạn 1: HLV chọn 1 cầu thủ đá quả thứ
Lấy 2 phần tử từ 3 phần tử của tập hợp A và tính thứ tự các phần tử được gọi là chỉnh hợp chập 2 của3
Trả lời:
Lấy k phần tử từ n phần tử củatập hợp A và xếp theo thứ tự thì đgl chỉnh hợp chập k của n phần tử
Chỉnh hợp chập 3 của n phần tử được hiểu là lấy 3 phần tử từ 10 phần tử và xếp theo thứ tự
Trang 6cả ?
Vậy số các chỉnh hợp chập 5 của 11 là 55440
Tương tự hãy tính chỉnh hợp chập 6 của 20
*Bài toán tổng quát: cho tập hợp A gồm n phần
tử và một số nguyên k với 1≤k≤n Hỏi có bao
Hệ thống lại nội dung bài học
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm
- Biết phối hợp sử dụng các khiến thức về hoán vị ,chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bà toán đếm đơn giản
3 Về tư duy và thái độ:
Trang 7Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án…
HS: Đọc trước nội dung bài học, làm BTVN …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết hoán vị của n phần tử là gì?
- Số hoán vị của n phần tử là gì?
- Cho biết chỉnh hợp chập k của n phần tử là gì?
- Số chỉnh hợp chập k của n phần tử là gì?
Vận dụng vào bài tập: Cho tập A = {1, 2, 3, 4}.
a.Tìm số hoán vị của các phần tử của A
b.Viết các chỉnh hợp chập 2 của A
- Nhận xét và chính xác hoá lại câu trả lời của HS
3 TỔ HỢP
a Tổ hợp là gi?
-Yêu cầu HS đọc phần tổng quát, trang 59
-Từ một hộp phấn có 10 viên ta lấy ra 5 viên Hỏi
cách lấy trên có phải là một chỉnh hợp hay tổ hợp?
- Gọi đại diện của nhóm lên trình bày
Nhớ lại kiến cũ và trả lời câu hỏi
Trang 8Ghi nhận và tự chứng minh: hai tính chất đó
- Nắm được công thức nhị thức Niu-tơn
- Nắm được quy luật truy hồi thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pascal khi đã biết hàng thứ n Quan
hệ giữa hệ số trong công thức nhị thức Niu-tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pascal
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng công thức nhị thức Niu-tơn để tìm khai triển các đa thức dạng (ax + b) và (ax - b).
Trang 9- Biết tìm hệ số của hạng tử nhị thức và tính tổng các hệ số.
- Biết thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pascal từ hàng thứ n.
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án, bảng phụ …
HS: Đọc trước nội dung bài học, BTVN …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
2,… với các hệ số của khai triển
Suy ra công thức tổng quát
Yều cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
Ôn lại kiến thức, trả bài
Dựa vào số mũ của a, b trong khai triển để phát hiện ra đặc điểm chung
Tính các tổ hợp
Tìm mối liên hệ, suy công thức tổng quát
Ghi nhậnTheo quy luật viết khai triển nêu ra câu trả lời
Nghe giáo viên hướng dẫn
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
VD 3: sgk
Hệ thống lại và làm bài tập
Trang 10Tiết 29
2 Tam giác Pa-xcan.:
HĐ1: Tính hệ số trong khai triển (a + b)4, (a + b)5,
Yều cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cho HS nhóm khác nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs, chính xác hóa nội
dung
HĐ5: Củng cố
Nhắc lại về tam giác Pa-xcan, nhị thức Niu-tơn.
Khi cần khai triển đa thức với số mũ quá lớn nên
dùng công thức nhị thức Niu-tơn hơn là tam giác
Pa-xcan.
Tính hệ số và điền vào bảng phụ của gv
Liên hệ suy ra tam giác Pa-xcan.
Hiểu và ghi nhận
H2: 1 7 21 35 35 21 7 1VD: Thực hiện khai triển
Nhận xét: Các số ở hàng thứ n trong tam giác Pascal là dãy gồm n +1 số C0n, C1n, C2n,…, Cn n−1, C
n
n
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện lên trình bàyNhóm khác nhận xét
Trang 11- Biết tính chất: P( )∅ =0; P( )Ω =1; 0≤ P A( ) ≤1
2 Về kỹ năng:
- Xác định được: Phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố liên quan đến phép thử
- Biết tính xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê của xác suất
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Cĩ ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học (các phiếu học tập, 3 đồng xu, 5 con súc sắt cân đối …)HS: Đọc trước nội dung bài học, BTVN…
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhĩm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
Tiết 30
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
- Công thức tính số các tổ hợp
a) Phép thử ngẫu nhiên
HĐ 2: Gieo con súc sắc, đồng xu
- Thông qua các hành động gieo con súc sắc ;
gieo 1, 2, 3, … đồng xu nhằm giúp hs hiễu được ý
nghĩa của phép thử ngẩu nhiên; biết cách mô tả
không gian mẫu của mỗi phép thử
Giới thiệu khái niệm: sgk
Đưa ví dụ 1, 2 sgk để minh hoạ
HĐ 3: Thực hành H1
Yêu cầu hs trả lời H1sgk
Nhận xét và chính xác hoá lại các câu trả lời của
hs
b) Biến cố
- Yêu cầu hs đọc vd3 (sgk,trang 70)
- Phân tích biến cố và tổng quát lại để đi đến
định nghĩa
Định nghĩa ( sgk ,trang 71)
HĐ 4: Thực hành H2
- Nghe và trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi: mô tả không gian mẫu trongtừng phép thử ?
H1: Ω = {SSS, SSN, SNS, SNN, NSS, NSN,NNS, NNN }
Đọc vd3 sgk trang 70
VD 3:
Đọc Định nghĩa ( sgk ,trang 71)
Trang 12Yêu cầu hs trả lời H2 sgk
Nhận xét và chính xác hoá lại các câu trả lời của
hs
HĐ 5: Củng cố
Những nội dung chính đã học?
Ta cần nắm điều gì ?
Tiết 31
2 Xác suất của biến cố
Xác suất của biến cố A k/h: P(A)
a) Định nghĩa cổ điển của xác suất
HĐ 1 : Thực hiện ví dụ 4 sgk
- Yêu cầu hs đọc và ghi kết quả của phép thử T:
“Gieo 2 con súc sắc “ trong vd 4 ( trang 71 )
? Không gian mẫu: Ω =?
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
Định nghĩa: sgk/72
Gợi ý HS phát hiện chú ý sgk:
HĐ 2 : Thực hiện ví dụ 5, 6 sgk
Chia nhóm và Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
− Giới thiệu sự cần thiết phải có đn thống kê của
xác suất
b) Định nghĩa thống kê của xác suất
Gọi HS đọc sgk trang 74
Định nghĩa: SGK
HĐ 3 : Thực hiện ví dụ 7, 8 và H3 sgk
Chia nhóm và Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
H2: Ω =A {2, 4,6} ; Ω =B {1,3,5} ; Ω =C {2,3,5}
Hệ thống lại kiến thức
Định nghĩa cổ điển của xác suất:
- Đọc ví dụ 4 ( sgk,trang 71 )
VD4: sgk/71
KQ: sgk
- Quan sát và trả lới câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Đọc định nghĩa sgk
Định nghĩa:
- Chú ý (sgk, trang 72)
HS hoạt động nhóm giải VD 5 sgk/72
VD 5: Lời giải SGK
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
VD 6: Lời giải SGK
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- Định nghĩa thống kê của xác suất : (sgk, trang 74)
HS hoạt động nhóm giải VD 5 sgk/72
VD 7: Lời giải SGK
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
VD 8: Lời giải SGK
Trang 13- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
HĐ 4 :Củng cố toàn bài
Câu 1: Nêu nội dung chính của bài học?
Câu 2 : Theo em qua bài học này ta cần đạ được
điều gì ?
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
H3: HS ghi lại két quả của TTính xác suất mặt 1 chấm; 2 chấm…
Hệ thống lại lại nội dung bài học
V Hướng dẫn về nhà:
Học bài và ghi nhớ công thức tính xác suất
Bài tập về nhà: Làm bài tập từ 25 đến 33 trang 75 và 76
Hướng dẫn bài tập: 28, 30
- Xác định: Mô tả tập hợp không gian mẫu; mô tả tập hợp biến cố
- Biết tính xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê của xác suất
3 Về tư duy và thái độ:
Về tư duy: - Khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lí rèn luyện tư duy logic
Về thái độ: - Cĩ ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học (các phiếu học tập, 3 đồng xu, 5 con súc sắt cân đối …)HS: Học bài và làm BTVN…
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhĩm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm khơng gian mẫu, biến cố?
- Nêu định nghĩa xác suất (ccổ điển, thống kê)
Áp dụng làm bài tập 25 sgk
- Nhận xét và chính xác hố lại câu trả lời của HS
Bài tập:
- Nghe và trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 14HĐ 2: Giải bài tập 27 sgk/75
Chia nhóm và Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
HĐ 3: Giải bài tập 28 sgk/76
Chia nhóm và Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
HĐ 4: Giải bài tập 31 sgk/76
- Gọi HS lên trình bày
- Cho học sinh nhận xét
- Nhận xét các câu trả lời của hs và chính xác
hoá nội dung
HĐ 5: Củng cố
Nêu các dạng bài tập đã làm
Phương pháp giải các bài tập đó
Bài tập 27 sgk/75: Đại diện nhóm lên trình bàya) P(A) = 1/30;
b) Gọi B: “Hường không được chọn”
B có 30 − 1 = 29 ⇒ P(B) = 29/30c) C: “Số thứ tự của 1 bạn < 12”
C có 11 em ⇒ P(C) = 11/30 Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bài tập 28 sgk/76: Đại diện nhóm lên trình bàya) Ω ={ ( )i j i j; \ , =1,6}
b) Ω =A { ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )1;1 , 1; 2 , 1;3 , 1; 4 , 1;5 , 1;6 , ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )2;1 , 2; 2 , 2;3 , 2, 4 , 2;5 , 3;1 , ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )3; 2 , 3;3 , 3; 4 , 4;1 , 4; 2 , 4;3 , ( ) ( ) ( )5;1 , 5; 2 , 6;1}
P(A) = 21/36c) Ω =B {(1;6),(2;6),(3;6),(4;6),5;6),(6;6),
(6;1),(6; 2), (6;3),(6; 4),(6;5)}
P(B) = 11/36Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bài tập 31 sgk/76: Đại diện nhóm lên trình bàyChọn 4 quả trong 10 quả: 4
C −1 = 194
⇒ P(A) = 194/210 = 97/105Nhóm khác nhận xét và bổ sungHệ thống lại bài tập và cách giải
V Hướng dẫn về nhà:
Xem lại bài tập đã làm và ghi nhớ công thức tính xác suất
Bài tập về nhà: Làm bài tập 29, 32, 33/ 76
Hướng dẫn cách giải bài tập: 29, 33
_
Tiết: 33
§5 CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT