Gọi HS phát biểu ý nghĩa cơ học của đạo hàm Áp dụng tính vận tốc tức thời của viên bi VD mở đầu tại thời điểm t0 HĐ4: Củng cố Câu hỏi: 1.. Kiểm tra bài cũ HĐ1 : Nhắc lại các bước tính
Trang 1Tuần: 31 Ngày soạn: 2/4/2011
§1 KHÁI MIỆM ĐẠO HÀM
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)
- Biết ý nghĩa vật lí và hình học của đạo hàm
- Nắm vững quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa
2 Về kỹ năng:
- Tính được đạo hàm của hàm lũy thừa, hàm đa thức bậc 2, 3 theo định nghĩa
- Lập được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đò thị hàm số đó
- Biết tìm vận tốc tức thời của một chuyển động có phương trình S = f x( )
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ Mô hình chuyển động, bảng phụ
HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK Kiến thức đã học về giới hạn hàm số
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
2
x
x x
( ) ( )lim
2 Đạo hàm của hàm số tại một điểm
a) Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
Nghe hiểu nhiệm vụTính f(2) = 2
và
2
2
122
2
x
x x
Trang 2HĐ2: Đọc ĐN sgk
Yêu cầu HS đọc SGK trang 185
Gợi ý cho HS cách dùng đại lượng ∆x, ∆y
Gọi HS nêu chú ý SGK
HĐ3: Thực hiện H1 sgk
Yêu cầu HS tính và tính y’(xo)
Gọi HS đọc kết quả
Nhận xét bài làm của HS, chính xác hoá nội dung
b) Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa
Gọi HS nêu cách tính y’(xo) theo định nghĩa
Nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hoá nội
1 Từ ĐN và QT nếu ta thay x0 bởi x thì ta được
ĐN và QT tính đạo hàm của hàm số f(x) tại x
2 f(x) có đạo hàm tại x0 thì liên tục tại x0
Điều ngược lại thì chưa chắc đúng VD y = x
Gọi HS phát biểu ý nghĩa hình học của đạo hàm
HĐ 2: Thực hiện VD 2 và H2 sgk
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức học được làm
VD2
Đọc ĐN SGK trang 185ĐN: ( )
0
0 0
H1: HS trả lời
∆y = (x0 + ∆x)2 – x0 = ∆x (2x0 - ∆x) y'(xo) =
0
lim
x
y x
Ghi nhớ: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
y = f(x) tại điểm M 0 (x 0 ,f(x 0 )là:
y = f ’ (x 0 )(x - x 0 ) + f(x 0 )
VD 2: Lời giải SGK
Trang 3HD các bước thực hiện.
BT H2: Viết pttt y = x2
a) Tại M(2; 4); b) Tiếp điểm có y = 4; c) k = 3
Nhận xét bài làm của HS, chính xác hoá nội dung
4 Ý nghĩa cơ học của đạo hàm
HĐ3: Đọc sgk/188
Tương tự VD mở đầu Hs: s = s(t)
Vận tốc tức thời tại thời điểm t 0 được xác định như
thế nào? Nêu điều kiện của ∆t?
Gọi HS phát biểu ý nghĩa cơ học của đạo hàm
Áp dụng tính vận tốc tức thời của viên bi (VD mở
đầu ) tại thời điểm t0
HĐ4: Củng cố
Câu hỏi:
1 Nội dung chính bài học là gì?
2 Cách tính đạo hàm tại 1 điểm?
3 Cách viết phương trình tiếp tuyến?
Bài tập: a Chuyển động có phương trình s = t2
y’(-2) = - 4Pttt tại (- 2; 4) là y = -4(x +2) + 4 = -4x – 4
Trả lơi:
a) v(t0) = f’(t0) = 2t0 = 4 (C)b) HS tính và viết đúng pt tiếp tuyến là y = -x+2
V Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các nội dung đã học Nắm được cách tính đạo hàm theo định nghĩa
Đọc trước phần 5 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng
BTVN : Làm các bài tập 1, 2, 4, 5 6 SGK/192.
Tiết 3
A Kiểm tra bài cũ
HĐ1 : Nhắc lại các bước tính đạo hàm bằng định
nghĩa và giải bài tập 1a, 2 b sgk?
Nhận xét và đánh giá
B Nội dung bài mới
5 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng
a) Khái niệm
GV nêu định nghĩa
HĐ2: Thực hiện VD3 và H4 sgk
Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng trình bày
Ví dụ 3: Tìm đạo hàm của y = x3 trên R
Đọc sgk/189Ghi nhận ĐN
HS trình bày
Ví dụ 3: Lời giải sgk H4: a) ∀ ∈x ¡ ta có y∆ = 0, y’ = 0b) ∀ ∈x ¡ ta có y∆ =∆x , y’ = 1
Trang 4b) Đạo hàm của một số hàm số thường gặp
Tù H4 ta có Đlí
Gọi HS lên bảng ghi Đlí và Cm
Nêu chú ý SGK (Có thể giải thích)
HĐ3: Thực hiện VD4 và H5 sgk
Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng trình bày
Ví dụ 4: Tìm đạo hàm của y = x4 trên R
Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội
HS trình bày
Ví dụ 4: Lời giải sgk H5: a) f’(x) = 10x9 Do đó f’(-1) = -10b) f’(x) = 1
2 x Do đó f’(1) =
12Trả lời và hệ thống lại kiến thứcLàm BT sgk
Tính được đạo hàm của hàm số được cho ở các dạng nói trên
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng nhận dạng, vận dung các quy tắc để tìm đạo hàm.
Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ….(bảng1, 2), MTBT
HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK, MTBT
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
A Kiểm tra bài cũ
Trang 5HĐ1 : Nhắc lại các bước tính đạo hàm bằng định
nghĩa và giải bài tập 8b, 9a sgk?
Nhận xét và đánh giá
B Nội dung bài mới
Giới thiệu mục tiêu bài học
1 Đạo hàm của tổng, hiệu hai hàm số
Đặt vấn đề dẫn tới việc phải tính đạo hàm tổng hay
hiệu 2 hàm số
Nêu Đlí 1 sgk
Cho HS đọc cách CM trong SGK trang 197
Gọi HS viết dạng viết gọn SGK và dạng mở rộng
- Đưa thêm VD khác tương tự
Tính đạo hàm của các hàm số sau :
∆ → ∆ =
∆
Vậy y’ = 3x2
BT 9a) tương tựNhận xét bài làm của bạnNghe và hiểu
Nghe – suy nghĩ
Định lí: (dạng viết gọn SGK)
HS đọc cách CM trong SGKViết dạng mở rộng
VD 1: Lời giải sgk
Gọi HS lên bảng trình bày
H1: a) f’(x) = 5x4 - 4x3 + 2x
f’(-1) = 7b) Ta có g(x) = 1 + f(x) Lấy đạo hàm 2 vế được f’(x)= g’(x)
Trang 6Đlí 3:
HĐ 4: Thực hiện H4, VD3 và BT
- Cho HS làm H4 Trang 200
- Đưa VD3 – Trang 200 – GK
- Đưa thêm VD khác tương tự
Tính đạo hàm của các hàm số sau :
Trả lời và hệ thống lại kiến thức
V Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ các công thức tính đạo hàm đã biết
-Xem trước phần tiếp theo: 4 Đạo hàm của hàm hợp
BTVN: Làm bài tập
Tiết 78
HĐ1: Kiểm tra bài cũ 2HS
Trang 7Dẫn dắt HS theo dõi cách trình bày vả giải quyết ví
dụ đồng thời đặt ra những câu hỏi gợi mở cho HS
trả lời
+ Giáo viên nêu khái niệm và ghi chú
+ Cần nhấn mạnh đây là một khái niệm quan trọng
HS cần chú ý
-Yêu cầu HS điền vào bảng sau theo nhóm (4 tổ )
f(u) u(x) y = f[u(x)] TXĐ
Dẫn dắt HS theo dõi cách trình bày vả giải quyết ví
dụ đồng thời đặt ra những câu hỏi gợi mở cho HS
Nêu hệ quả 2 và yêu cầu HS thừa nhận để làm bài
tập không cần chứng minh để làm bài tập
Đưa ví dụ 6 sgk và bài tập sau:
y = x4 −3x2 +7
Gọi HS lên bảng làm trình bày
Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội
HS điền vào bảng sauMỗi nhóm 1 câu
HS trình bày bài tập áp dụng
Trang 8x y
=+
Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng vận dụng, suy luận hợp lí Biết quy lạ về quen.
Thái độ: Tích cực suy nghĩ; thảo luận nhóm và hợp tác, cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, Phiếu HT…
HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu các dạng bài tập của tiết học và PP giải
Nhắc lại một số CT và quy tắc tìm đạo hàm
Ghi nhận mạch kiến thức cơ bản , PP giải toán các dạng BT đã được học
1 Đạo hàm một số hàm số thường gặp
c’ = 0; x’ = 1 (xn)’ = nxn-1 ( n là số tự nhiên > 1 )
Trang 9Lưu ý: Dùng MTBT kiểm tra lại kết quả trên
HĐ 3: Giải bài tập 17a); 18a, e, f) ; 19 a, c, d
Cho HS thảo luận theo nhóm
(u.v)’ = u’.v +u.v’
0
lim
x
y x
1
x x y
x
+
=+
2 1
x y
Trang 102'( )
o o
- Đọc lại các CT và quy tắc tìm đạo hàm
- Giải các bài tập còn lại
- Đọc trước bài 3 Đạo hàm của hàm số lượng giác.
x
x x
→ = 1 trong một số giới hạn dạng 0
0 đơn giản.
- Tính được đạo hàm của một số hàm số lượng giác
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng dự đoán, suy luận hợp lí Biết khái quát hoá, tương tự để đi đến các công
thức
Thái độ: Chuẩn bị chu đáo bài cũ, tích cực suy nghĩ và thảo luận nhóm, cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, phiếu HT…
HS: Đọc trước nội dung bài học, Ôn lại kiến thức gh và các bước tính đạo hàm bằng ĐN, trả lời các hỏi và hoạt động SGK
III Phương pháp:
Trang 11Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
→
HĐ 1: Tìm
0
sinlim
x
x x
→ = ?
?1 : Dùng MTBT, tính giá trị của sin x
x theo bảng
sau ?
?2 : Em hãy nhận xét giá trị của sin x
x thay đổi như
thế nào khi x càng ngày càng dần tới 0 ?
x 0.1 0.01 0.001 0.0001
sin x x
Nhận xét câu trả lời của bạn
Ghi nhận kiến thức cơ bản vừa được học
Chú ý: (sinu)’ = u’.cosu
y = sinx
1 Tính ∆y2
∆ →
∆
∆
KL : y’
Trang 123 Đạo hàm của hàm số y = cosx
HĐ 1: Đặt vấn đề tính đạo hàm của hàm số y =
cosx thông qua tính tương tự và kết quả tính đạo
hàm của sin ở mục 2 Từ đó giới thiệu và đặt vấn
đề chứng minh định lí 3 Tr 209
Lưu ý: Cách viết gọn định lí để học sinh sử dụng
trong quá trình giải bài tập
+ Cho biết (cosx)’=?, (cosu)’= ?
Thảo luận theo nhĩm và cử đại diện báo cáo
-Nhận xét câu trả lời của bạn
-Trả lời các câu hỏi-Nhận xét câu trả lời của bạn
Định lý 3: (cosx)’ = - sinx
(cosu)’ = - u’ sinu
- Học sinh hiểu nội dung của định lí
VD 3: Tính (cos (2x2 –1 ))’
VD 4: Tính đạo hàm của hàm số
a) y = sinx + 2cosxb) y = cosx/sin2x
- Tính được đạo hàm của một số hàm số lượng giác
- Vận dụng thành thạo các quy tắc tìm đạo hàm của các hàm số lượng giác
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Hiểu và vận dụng các quy tắc đã học để tính đạo hàm của hàm số y = tanx =
x
x
sincos
Thái độ: Chuẩn bị chu đáo bài cũ, tích cực suy nghĩ và thảo luận nhĩm, cẩn thận, chính xác
Trang 13II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, phiếu HT…
HS: Đọc trước nội dung bài học, Ôn lại kiến thức gh và các bước tính đạo hàm bằng ĐN, trả lời các hỏi và hoạt động SGK
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
2
π
+ kπ, k∈Z)
1 Hàm lượng giác y = tanx (x≠
H5: Theo quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp thì
(tanu)’=? Với u = u(x)
)(
v
uv v u v
x
x x x x
2
' '
cos
)(cossincos)
=
x
x x x x
2
cos
sinsincos
=
x
x x
2
2 2
cos
sincos +
=
x
2
cos1
Kết luận: (tanx)’=
x
2
cos1
2
'
cos
)(
VD: [tan(3x + 5)2]’=cos2[(3 5)]2
)53(6
+
+
x x
Trang 142 Hàm lượng giác y = cotx
H5: Theo quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp thì
(cotu)’=? Với u=u(x)
)(
v
uv v u v
x
x x x x
2
' '
sin
)(cossincos)
2
sin
)sinsincos
2
2 2
sin
)sin(cos +
2
'
sin
)(
−
VD: [cot(5x + 15)2]’= sin2[(5 15)]2
)155(10
+
+
−
x x
►Đáp án:
a) y’ = 5cosx + 3sinx
2'
Trang 15f(x) = sinx - cosx
cosx - xsinx .
+Gọi 2 HS lên bảng
+GV gợi ý tính f’(x), g’(x) từ đó dẫn đến f’ (1), g’(1) và kết quả bài toán
a) y’ = - 3sinx + 4cosx + 5
2
π
= ⇔ = ϕ + + π với sinφ = 4
Trang 161) y= sin2x 2) y = cos2(2x2 - x + 1) 3) y = tg2(3x2 + x) 4)y = cotg5x2
Bài 2 : Cho hàm số y x= −3 3mx2+2x+1.Tìm m để y’ > 0 ∀ ∈x ¡
Bài 3 : Cho hàm số 1
1
x y x
−
=+ có đồ thị ( C) Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) biết tiếp tuyến
đó song song với đường thẳng 2
- Giá trị gần đúng của hàm số tại một điểm
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
Thái độ: Nắm bắt nhanh định nghĩa và ứng dụng Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ…
HS: Ôn công thức đạo hàm Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
+Thực hiện 2 yêu cầu
của giáo viên
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :
+Nêu các công thức tính đạo hàm của các hàm số lương giác (6đ)
+Tính đạo hàm của hàm số : (4đ)
1sin 1
1)Vi phân của một hàm số tại một điểm :
x
y x
Trang 17+Học sinh thực hiện giải ví dụ 1 theo hướng dẫn của giáo viên Từ đó trả lời câu H1
x x f y
x
y x
)('
0 0
Tích f'(x0)∆x được gọi là vi phân
của hs tại điểm x0
+Dẫn dắt HS đến cách tính giá trị gần đúng của hàm số f tại x o + ∆x trong các trường hợp tính f x và ( )0 f x '( )0
đơn giản +Yêu cầu HS thực hiện giải ví dụ 2
Từ đó rút ra nhận xét ( so sánh với việc tra bằng máy tính bỏ túi cũng cho kết quả tương tự )
2)Ứng dụng của vi phân vào tính gần đúng :
x x f x f x x f
x x f x f x x f
∆+
≈
∆+
)(')()(
)(')()(
0 0
0
0 0
dẫn dắt đến khái niệm vi phân của một hàm số
+Yêu cầu HS phân biệt với khái niệm
vi phân của hàm số tại một điểm +Hướng dẫn HS cách tính vi phân của hàm số theo công thức rút gọn
+HS thực hiện giải ví dụ 3 theo hướng dẫn của GV , Từ đó trả lời câu H2 +Yêu cầu HS trả lời vào phiếu học tập
số 3 , GV thu phiếu và kiểm tra một số phiếu để nắm được mức độ hiểu bài của HS
3)Vi phân của hàm số :
x x f x
GV nhắc lại các khái niệm và cách tính
+Trình chiếu câu trả lời
Trang 18:+Khái niệm về vi phân của hàm số tại một điểm ?
+Khái niệm về phép tính gần đúng sử dụng vi phân của hàm số ?
+Khái niệm vi phân của hàm số ?
1 Về kiến thức: Giúp HS biết được:
- Định nghĩa, cách tính, ý nghĩa hình học và cơ học của đạo hàm cấp hai.
- Định nghĩa đạo hàm cấp cao
2 Về kỹ năng: Giúp HS tính được:
- Đạo hàm cấp hai của một hàm số
- Đạo hàm cấp cao của một số hàm số
- Gia tốc tức thời của một chuyển động có phương trình s= f t( )cho trước
3 Về tư duy và thái độ:
Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, tài liệu, thước kẻ… Photo các hoạt động cho các nhóm thảo luận nhóm
HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HĐ 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau: y =
x
1
Tính đạo hàm của 2 hàm số trên áp dụng các
x
1
là tính đạo hàm cấp hai của
y = lnx và dẫn dắt vào bài mới
Trang 192 Bài mới:
HĐ 2: Phát biểu khái niệm đạo hàm cấp 2, cấp n.
Tập trung nghe GV trình bày kháI niêm đạo
hàm cấp 2 từ đó tổng quát đến đạo hàm cấp n
Viết hệ thức đạo hàm cấp n vào vở
Phát biểu kháI niệm đạo hàm cấp 2, cấp n trong SGK Chú ý ký hiệu từ đạo hàm cấp 4 trở lên thì ký hiệu số chứ không ký hiệu ‘
Hệ thức là f(n)(x) = (f(n - 1)(x))
HĐ 3: Tính đạo hàm đến cấp đã cho đối với y = x 5 + 4x 3 , y (5) , y (n)
Tính đạo hàm cấp 1, 2, 3, 4, 5 và đạo hàm đến
cấp n Nhận xét
GV nhận xét bài làm của các nhóm Mời nhóm trưởng của 1 nhóm lên bảng trình bày Chỉnh sửa những chỗ sai cho hợp lý Khi học sinh tính đạo hàm đến cấp 5 thì GV cho học sinh nhận xét giá trị của y(5) là hằng số vì vậy đạo hàm cấp cao hơn 5 bằng 0 suy ra đạo hàm cấp n bằng 0
HĐ 4: Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình s =
2
1
gt 2 với g = 9,8 m/s 2 Tính vận tốc tức thời v(t) tại các thời điểm t 0 = 4s; t 1 = 4,1s Tính tỷ số
(
)
(
0 1 0
1
2 0
2 1 0
1
0
t t
t t g t
HĐ 5: Phát biểu khái niệm gia tốc trung bình và gia tốc tức thời và nêu ý nghĩa.
Tập trung nghe GV trình bày khái niêm gia
tốc trung bình và gia tốc tức thời Ghi vào vở
công thức tính gia tốc trung bình và gia tốc
0
(
t t
t v t v
−
−
gọi là gia tốc trung bình và γ(t)= f ''(t)gọi là gia tốc tức thời ý nghĩa đạo hàm cấp hai f’’(t) là gia tốc tức thời của chuyển động s=f(t) tại thời điểm t
HĐ 6: Tính gia tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động:s(t) = Asin(ωt + ϕ)
Trang 20Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Các nhóm thảo luận cách tính Đầu tiên gọi
v(t) là vận tốc tức thời tính s’(t) = v(t) Tiếp
theo tính gia tốc tức thời γ(t)= s''(t)
GV nhận xét bài làm của các nhóm Mời nhóm trưởng của 1 nhóm lên bảng trình bày Chỉnh sửa những chỗ sai cho hợp lý
)()(t =s'' t
γ = -Aω2sin(ωt+ϕ)
V Củng cố:
- Khái niệm đạo hàm cấp 2 và cấp n và cách tính
- Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp 2
_ Tiết 86 Luyện tập §5 ĐẠO HÀM CẤP CAO
+ Thành thạo các bước tính đạo hàm cấp hai
+ Biết cách tính gia tốc tức thời của chuyển động trong các bài toán vật lý
3)Về tư duy, thái độ:
+ Cẩn thận, chính xác
+ Biết được Toán học có ứng dụng trong thực tiễn
+ Hiểu cách tính đạo hàm cấp 3, 4, 5… n
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập, một số bài tập tương tự SGK, máy tính , máy chiếu hoặc bảng phụ + Học sinh: Chuẩn bị các bài tập trong SGK.
III Phương pháp dạy học:
+ Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
+ Hoạt động nhóm
IV Tiến trình tiết dạy:
+ Kiểm tra bài cũ : 2 HS mỗi em giải một câu trong Bài tập 45 a ; 46b
HĐ 1: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập nhằm ôn lại kiến thức cũ.
a) f(x) = (x + 10)6 Giao nhiệm vụ cho HS a) f(x) = (x + 10)6