1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ĐS lớp 11 NC Chương V

22 2,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 684,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi HS phát biểu ý nghĩa cơ học của đạo hàm Áp dụng tính vận tốc tức thời của viên bi VD mở đầu tại thời điểm t0 HĐ4: Củng cố Câu hỏi: 1.. Kiểm tra bài cũ HĐ1 : Nhắc lại các bước tính

Trang 1

Tuần: 31 Ngày soạn: 2/4/2011

§1 KHÁI MIỆM ĐẠO HÀM

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Biết định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)

- Biết ý nghĩa vật lí và hình học của đạo hàm

- Nắm vững quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa

2 Về kỹ năng:

- Tính được đạo hàm của hàm lũy thừa, hàm đa thức bậc 2, 3 theo định nghĩa

- Lập được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đò thị hàm số đó

- Biết tìm vận tốc tức thời của một chuyển động có phương trình S = f x( )

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ Mô hình chuyển động, bảng phụ

HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK Kiến thức đã học về giới hạn hàm số

III Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

2

x

x x

( ) ( )lim

2 Đạo hàm của hàm số tại một điểm

a) Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm

Nghe hiểu nhiệm vụTính f(2) = 2

2

2

122

2

x

x x

Trang 2

HĐ2: Đọc ĐN sgk

Yêu cầu HS đọc SGK trang 185

Gợi ý cho HS cách dùng đại lượng ∆x, ∆y

Gọi HS nêu chú ý SGK

HĐ3: Thực hiện H1 sgk

Yêu cầu HS tính và tính y’(xo)

Gọi HS đọc kết quả

Nhận xét bài làm của HS, chính xác hoá nội dung

b) Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa

Gọi HS nêu cách tính y’(xo) theo định nghĩa

Nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hoá nội

1 Từ ĐN và QT nếu ta thay x0 bởi x thì ta được

ĐN và QT tính đạo hàm của hàm số f(x) tại x

2 f(x) có đạo hàm tại x0 thì liên tục tại x0

Điều ngược lại thì chưa chắc đúng VD y = x

Gọi HS phát biểu ý nghĩa hình học của đạo hàm

HĐ 2: Thực hiện VD 2 và H2 sgk

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức học được làm

VD2

Đọc ĐN SGK trang 185ĐN: ( )

0

0 0

H1: HS trả lời

∆y = (x0 + ∆x)2 – x0 = ∆x (2x0 - ∆x) y'(xo) =

0

lim

x

y x

Ghi nhớ: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

y = f(x) tại điểm M 0 (x 0 ,f(x 0 )là:

y = f ’ (x 0 )(x - x 0 ) + f(x 0 )

VD 2: Lời giải SGK

Trang 3

HD các bước thực hiện.

BT H2: Viết pttt y = x2

a) Tại M(2; 4); b) Tiếp điểm có y = 4; c) k = 3

Nhận xét bài làm của HS, chính xác hoá nội dung

4 Ý nghĩa cơ học của đạo hàm

HĐ3: Đọc sgk/188

Tương tự VD mở đầu Hs: s = s(t)

Vận tốc tức thời tại thời điểm t 0 được xác định như

thế nào? Nêu điều kiện của ∆t?

Gọi HS phát biểu ý nghĩa cơ học của đạo hàm

Áp dụng tính vận tốc tức thời của viên bi (VD mở

đầu ) tại thời điểm t0

HĐ4: Củng cố

Câu hỏi:

1 Nội dung chính bài học là gì?

2 Cách tính đạo hàm tại 1 điểm?

3 Cách viết phương trình tiếp tuyến?

Bài tập: a Chuyển động có phương trình s = t2

y’(-2) = - 4Pttt tại (- 2; 4) là y = -4(x +2) + 4 = -4x – 4

Trả lơi:

a) v(t0) = f’(t0) = 2t0 = 4 (C)b) HS tính và viết đúng pt tiếp tuyến là y = -x+2

V Hướng dẫn về nhà:

Xem lại các nội dung đã học Nắm được cách tính đạo hàm theo định nghĩa

Đọc trước phần 5 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng

BTVN : Làm các bài tập 1, 2, 4, 5 6 SGK/192.

Tiết 3

A Kiểm tra bài cũ

HĐ1 : Nhắc lại các bước tính đạo hàm bằng định

nghĩa và giải bài tập 1a, 2 b sgk?

Nhận xét và đánh giá

B Nội dung bài mới

5 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng

a) Khái niệm

GV nêu định nghĩa

HĐ2: Thực hiện VD3 và H4 sgk

Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng trình bày

Ví dụ 3: Tìm đạo hàm của y = x3 trên R

Đọc sgk/189Ghi nhận ĐN

HS trình bày

Ví dụ 3: Lời giải sgk H4: a) ∀ ∈x ¡ ta có y∆ = 0, y’ = 0b) ∀ ∈x ¡ ta có y∆ =∆x , y’ = 1

Trang 4

b) Đạo hàm của một số hàm số thường gặp

Tù H4 ta có Đlí

Gọi HS lên bảng ghi Đlí và Cm

Nêu chú ý SGK (Có thể giải thích)

HĐ3: Thực hiện VD4 và H5 sgk

Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng trình bày

Ví dụ 4: Tìm đạo hàm của y = x4 trên R

Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội

HS trình bày

Ví dụ 4: Lời giải sgk H5: a) f’(x) = 10x9 Do đó f’(-1) = -10b) f’(x) = 1

2 x Do đó f’(1) =

12Trả lời và hệ thống lại kiến thứcLàm BT sgk

Tính được đạo hàm của hàm số được cho ở các dạng nói trên

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng nhận dạng, vận dung các quy tắc để tìm đạo hàm.

Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ….(bảng1, 2), MTBT

HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK, MTBT

III Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

A Kiểm tra bài cũ

Trang 5

HĐ1 : Nhắc lại các bước tính đạo hàm bằng định

nghĩa và giải bài tập 8b, 9a sgk?

Nhận xét và đánh giá

B Nội dung bài mới

Giới thiệu mục tiêu bài học

1 Đạo hàm của tổng, hiệu hai hàm số

Đặt vấn đề dẫn tới việc phải tính đạo hàm tổng hay

hiệu 2 hàm số

Nêu Đlí 1 sgk

Cho HS đọc cách CM trong SGK trang 197

Gọi HS viết dạng viết gọn SGK và dạng mở rộng

- Đưa thêm VD khác tương tự

Tính đạo hàm của các hàm số sau :

∆ → ∆ =

Vậy y’ = 3x2

BT 9a) tương tựNhận xét bài làm của bạnNghe và hiểu

Nghe – suy nghĩ

Định lí: (dạng viết gọn SGK)

HS đọc cách CM trong SGKViết dạng mở rộng

VD 1: Lời giải sgk

Gọi HS lên bảng trình bày

H1: a) f’(x) = 5x4 - 4x3 + 2x

f’(-1) = 7b) Ta có g(x) = 1 + f(x) Lấy đạo hàm 2 vế được f’(x)= g’(x)

Trang 6

Đlí 3:

HĐ 4: Thực hiện H4, VD3 và BT

- Cho HS làm H4 Trang 200

- Đưa VD3 – Trang 200 – GK

- Đưa thêm VD khác tương tự

Tính đạo hàm của các hàm số sau :

Trả lời và hệ thống lại kiến thức

V Hướng dẫn về nhà:

- Học kĩ các công thức tính đạo hàm đã biết

-Xem trước phần tiếp theo: 4 Đạo hàm của hàm hợp

BTVN: Làm bài tập

Tiết 78

HĐ1: Kiểm tra bài cũ 2HS

Trang 7

Dẫn dắt HS theo dõi cách trình bày vả giải quyết ví

dụ đồng thời đặt ra những câu hỏi gợi mở cho HS

trả lời

+ Giáo viên nêu khái niệm và ghi chú

+ Cần nhấn mạnh đây là một khái niệm quan trọng

HS cần chú ý

-Yêu cầu HS điền vào bảng sau theo nhóm (4 tổ )

f(u) u(x) y = f[u(x)] TXĐ

Dẫn dắt HS theo dõi cách trình bày vả giải quyết ví

dụ đồng thời đặt ra những câu hỏi gợi mở cho HS

Nêu hệ quả 2 và yêu cầu HS thừa nhận để làm bài

tập không cần chứng minh để làm bài tập

Đưa ví dụ 6 sgk và bài tập sau:

y = x4 −3x2 +7

Gọi HS lên bảng làm trình bày

Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội

HS điền vào bảng sauMỗi nhóm 1 câu

HS trình bày bài tập áp dụng

Trang 8

x y

=+

Nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa nội

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng vận dụng, suy luận hợp lí Biết quy lạ về quen.

Thái độ: Tích cực suy nghĩ; thảo luận nhóm và hợp tác, cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, Phiếu HT…

HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK

III Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu các dạng bài tập của tiết học và PP giải

Nhắc lại một số CT và quy tắc tìm đạo hàm

Ghi nhận mạch kiến thức cơ bản , PP giải toán các dạng BT đã được học

1 Đạo hàm một số hàm số thường gặp

c’ = 0; x’ = 1 (xn)’ = nxn-1 ( n là số tự nhiên > 1 )

Trang 9

Lưu ý: Dùng MTBT kiểm tra lại kết quả trên

HĐ 3: Giải bài tập 17a); 18a, e, f) ; 19 a, c, d

Cho HS thảo luận theo nhóm

(u.v)’ = u’.v +u.v’

0

lim

x

y x

1

x x y

x

+

=+

2 1

x y

Trang 10

2'( )

o o

- Đọc lại các CT và quy tắc tìm đạo hàm

- Giải các bài tập còn lại

- Đọc trước bài 3 Đạo hàm của hàm số lượng giác.

x

x x

→ = 1 trong một số giới hạn dạng 0

0 đơn giản.

- Tính được đạo hàm của một số hàm số lượng giác

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng dự đoán, suy luận hợp lí Biết khái quát hoá, tương tự để đi đến các công

thức

Thái độ: Chuẩn bị chu đáo bài cũ, tích cực suy nghĩ và thảo luận nhóm, cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, phiếu HT…

HS: Đọc trước nội dung bài học, Ôn lại kiến thức gh và các bước tính đạo hàm bằng ĐN, trả lời các hỏi và hoạt động SGK

III Phương pháp:

Trang 11

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

HĐ 1: Tìm

0

sinlim

x

x x

→ = ?

?1 : Dùng MTBT, tính giá trị của sin x

x theo bảng

sau ?

?2 : Em hãy nhận xét giá trị của sin x

x thay đổi như

thế nào khi x càng ngày càng dần tới 0 ?

x 0.1 0.01 0.001 0.0001

sin x x

Nhận xét câu trả lời của bạn

Ghi nhận kiến thức cơ bản vừa được học

Chú ý: (sinu)’ = u’.cosu

y = sinx

1 Tính ∆y2

∆ →

KL : y’

Trang 12

3 Đạo hàm của hàm số y = cosx

HĐ 1: Đặt vấn đề tính đạo hàm của hàm số y =

cosx thông qua tính tương tự và kết quả tính đạo

hàm của sin ở mục 2 Từ đó giới thiệu và đặt vấn

đề chứng minh định lí 3 Tr 209

Lưu ý: Cách viết gọn định lí để học sinh sử dụng

trong quá trình giải bài tập

+ Cho biết (cosx)’=?, (cosu)’= ?

Thảo luận theo nhĩm và cử đại diện báo cáo

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-Trả lời các câu hỏi-Nhận xét câu trả lời của bạn

Định lý 3: (cosx)’ = - sinx

(cosu)’ = - u’ sinu

- Học sinh hiểu nội dung của định lí

VD 3: Tính (cos (2x2 –1 ))’

VD 4: Tính đạo hàm của hàm số

a) y = sinx + 2cosxb) y = cosx/sin2x

- Tính được đạo hàm của một số hàm số lượng giác

- Vận dụng thành thạo các quy tắc tìm đạo hàm của các hàm số lượng giác

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Hiểu và vận dụng các quy tắc đã học để tính đạo hàm của hàm số y = tanx =

x

x

sincos

Thái độ: Chuẩn bị chu đáo bài cũ, tích cực suy nghĩ và thảo luận nhĩm, cẩn thận, chính xác

Trang 13

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ, MTBT, phiếu HT…

HS: Đọc trước nội dung bài học, Ôn lại kiến thức gh và các bước tính đạo hàm bằng ĐN, trả lời các hỏi và hoạt động SGK

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

2

π

+ kπ, k∈Z)

1 Hàm lượng giác y = tanx (x

H5: Theo quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp thì

(tanu)’=? Với u = u(x)

)(

v

uv v u v

x

x x x x

2

' '

cos

)(cossincos)

=

x

x x x x

2

cos

sinsincos

=

x

x x

2

2 2

cos

sincos +

=

x

2

cos1

Kết luận: (tanx)’=

x

2

cos1

2

'

cos

)(

VD: [tan(3x + 5)2]’=cos2[(3 5)]2

)53(6

+

+

x x

Trang 14

2 Hàm lượng giác y = cotx

H5: Theo quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp thì

(cotu)’=? Với u=u(x)

)(

v

uv v u v

x

x x x x

2

' '

sin

)(cossincos)

2

sin

)sinsincos

2

2 2

sin

)sin(cos +

2

'

sin

)(

VD: [cot(5x + 15)2]’= sin2[(5 15)]2

)155(10

+

+

x x

►Đáp án:

a) y’ = 5cosx + 3sinx

2'

Trang 15

f(x) = sinx - cosx

cosx - xsinx .

+Gọi 2 HS lên bảng

+GV gợi ý tính f’(x), g’(x) từ đó dẫn đến f’ (1), g’(1) và kết quả bài toán

a) y’ = - 3sinx + 4cosx + 5

2

π

= ⇔ = ϕ + + π với sinφ = 4

Trang 16

1) y= sin2x 2) y = cos2(2x2 - x + 1) 3) y = tg2(3x2 + x) 4)y = cotg5x2

Bài 2 : Cho hàm số y x= −3 3mx2+2x+1.Tìm m để y’ > 0 ∀ ∈x ¡

Bài 3 : Cho hàm số 1

1

x y x

=+ có đồ thị ( C) Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) biết tiếp tuyến

đó song song với đường thẳng 2

- Giá trị gần đúng của hàm số tại một điểm

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

Thái độ: Nắm bắt nhanh định nghĩa và ứng dụng Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, tài liệu, thước kẻ…

HS: Ôn công thức đạo hàm Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK

III Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

+Thực hiện 2 yêu cầu

của giáo viên

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :

+Nêu các công thức tính đạo hàm của các hàm số lương giác (6đ)

+Tính đạo hàm của hàm số : (4đ)

1sin 1

1)Vi phân của một hàm số tại một điểm :

x

y x

Trang 17

+Học sinh thực hiện giải ví dụ 1 theo hướng dẫn của giáo viên Từ đó trả lời câu H1

x x f y

x

y x

)('

0 0

Tích f'(x0)∆x được gọi là vi phân

của hs tại điểm x0

+Dẫn dắt HS đến cách tính giá trị gần đúng của hàm số f tại x o + ∆x trong các trường hợp tính f x và ( )0 f x '( )0

đơn giản +Yêu cầu HS thực hiện giải ví dụ 2

Từ đó rút ra nhận xét ( so sánh với việc tra bằng máy tính bỏ túi cũng cho kết quả tương tự )

2)Ứng dụng của vi phân vào tính gần đúng :

x x f x f x x f

x x f x f x x f

∆+

∆+

)(')()(

)(')()(

0 0

0

0 0

dẫn dắt đến khái niệm vi phân của một hàm số

+Yêu cầu HS phân biệt với khái niệm

vi phân của hàm số tại một điểm +Hướng dẫn HS cách tính vi phân của hàm số theo công thức rút gọn

+HS thực hiện giải ví dụ 3 theo hướng dẫn của GV , Từ đó trả lời câu H2 +Yêu cầu HS trả lời vào phiếu học tập

số 3 , GV thu phiếu và kiểm tra một số phiếu để nắm được mức độ hiểu bài của HS

3)Vi phân của hàm số :

x x f x

GV nhắc lại các khái niệm và cách tính

+Trình chiếu câu trả lời

Trang 18

:+Khái niệm về vi phân của hàm số tại một điểm ?

+Khái niệm về phép tính gần đúng sử dụng vi phân của hàm số ?

+Khái niệm vi phân của hàm số ?

1 Về kiến thức: Giúp HS biết được:

- Định nghĩa, cách tính, ý nghĩa hình học và cơ học của đạo hàm cấp hai.

- Định nghĩa đạo hàm cấp cao

2 Về kỹ năng: Giúp HS tính được:

- Đạo hàm cấp hai của một hàm số

- Đạo hàm cấp cao của một số hàm số

- Gia tốc tức thời của một chuyển động có phương trình s= f t( )cho trước

3 Về tư duy và thái độ:

Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

Thái độ: Có ý thức tự học, hợp tác, cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: SGK, tài liệu, thước kẻ… Photo các hoạt động cho các nhóm thảo luận nhóm

HS: Đọc trước nội dung bài học, trả lời các hỏi và hoạt động SGK

III Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HĐ 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau: y =

x

1

Tính đạo hàm của 2 hàm số trên áp dụng các

x

1

là tính đạo hàm cấp hai của

y = lnx và dẫn dắt vào bài mới

Trang 19

2 Bài mới:

HĐ 2: Phát biểu khái niệm đạo hàm cấp 2, cấp n.

Tập trung nghe GV trình bày kháI niêm đạo

hàm cấp 2 từ đó tổng quát đến đạo hàm cấp n

Viết hệ thức đạo hàm cấp n vào vở

Phát biểu kháI niệm đạo hàm cấp 2, cấp n trong SGK Chú ý ký hiệu từ đạo hàm cấp 4 trở lên thì ký hiệu số chứ không ký hiệu ‘

Hệ thức là f(n)(x) = (f(n - 1)(x))

HĐ 3: Tính đạo hàm đến cấp đã cho đối với y = x 5 + 4x 3 , y (5) , y (n)

Tính đạo hàm cấp 1, 2, 3, 4, 5 và đạo hàm đến

cấp n Nhận xét

GV nhận xét bài làm của các nhóm Mời nhóm trưởng của 1 nhóm lên bảng trình bày Chỉnh sửa những chỗ sai cho hợp lý Khi học sinh tính đạo hàm đến cấp 5 thì GV cho học sinh nhận xét giá trị của y(5) là hằng số vì vậy đạo hàm cấp cao hơn 5 bằng 0 suy ra đạo hàm cấp n bằng 0

HĐ 4: Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình s =

2

1

gt 2 với g = 9,8 m/s 2 Tính vận tốc tức thời v(t) tại các thời điểm t 0 = 4s; t 1 = 4,1s Tính tỷ số

(

)

(

0 1 0

1

2 0

2 1 0

1

0

t t

t t g t

HĐ 5: Phát biểu khái niệm gia tốc trung bình và gia tốc tức thời và nêu ý nghĩa.

Tập trung nghe GV trình bày khái niêm gia

tốc trung bình và gia tốc tức thời Ghi vào vở

công thức tính gia tốc trung bình và gia tốc

0

(

t t

t v t v

gọi là gia tốc trung bình và γ(t)= f ''(t)gọi là gia tốc tức thời ý nghĩa đạo hàm cấp hai f’’(t) là gia tốc tức thời của chuyển động s=f(t) tại thời điểm t

HĐ 6: Tính gia tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động:s(t) = Asin(ωt + ϕ)

Trang 20

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Các nhóm thảo luận cách tính Đầu tiên gọi

v(t) là vận tốc tức thời tính s’(t) = v(t) Tiếp

theo tính gia tốc tức thời γ(t)= s''(t)

GV nhận xét bài làm của các nhóm Mời nhóm trưởng của 1 nhóm lên bảng trình bày Chỉnh sửa những chỗ sai cho hợp lý

)()(t =s'' t

γ = -Aω2sin(ωt+ϕ)

V Củng cố:

- Khái niệm đạo hàm cấp 2 và cấp n và cách tính

- Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp 2

_ Tiết 86 Luyện tập §5 ĐẠO HÀM CẤP CAO

+ Thành thạo các bước tính đạo hàm cấp hai

+ Biết cách tính gia tốc tức thời của chuyển động trong các bài toán vật lý

3)Về tư duy, thái độ:

+ Cẩn thận, chính xác

+ Biết được Toán học có ứng dụng trong thực tiễn

+ Hiểu cách tính đạo hàm cấp 3, 4, 5… n

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

+ Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập, một số bài tập tương tự SGK, máy tính , máy chiếu hoặc bảng phụ + Học sinh: Chuẩn bị các bài tập trong SGK.

III Phương pháp dạy học:

+ Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

+ Hoạt động nhóm

IV Tiến trình tiết dạy:

+ Kiểm tra bài cũ : 2 HS mỗi em giải một câu trong Bài tập 45 a ; 46b

HĐ 1: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập nhằm ôn lại kiến thức cũ.

a) f(x) = (x + 10)6 Giao nhiệm vụ cho HS a) f(x) = (x + 10)6

Ngày đăng: 04/11/2015, 01:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w