Sau bài này HS: - nhận biết đợc điểm và đoạn thẳng - Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm I- Giới thiệu bài: II- Dạy và học bài mới: 1- Giới thiệu điểm và đoạn thẳng: - GV dùng phấn màu chấm
Trang 1Sau bài học HS có thể:
- Nhận biết cấu tạo
- Phân biệt sự khác nhau giữa vần it, iêt để học, viết đúng các vần, tiếng, từkhoá
- Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: em tô, vẽ, viết
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: Chim cút, sút bóng, sứt răng - Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy vần:
it:
a- Nhận diện vần:
- GV ghi bảng vần it và hỏi: - Vần it do hai âm tạo nên là âm i và t
- Vần it do mấy âm tạo nên là những âm - Giống: Kết thúc = t
- Vần it đánh vần NTN ? - HS sử dụng bộ đồ dùng để gài: it, mít
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Tiếng khoá:
- Y/c HS tìm và gài vần it ?
Trang 2- Y/c HS tìm tiếp chữ ghi âm m gài với
vần it và dấu sắc ?
- GV ghi bảng: mít
- Hãy phân tích tiếng mít ? - HS đọc lại- Tiếng mít có âm m đứng trớc, vần ít
đứng sau, dấu sắc trên i
- Hãy đánh vần tiếng mít ? - Mờ - it - mit - sắc - mít
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đánh vần và đọc: CN, nhóm, lớp+ Từ khoá:
- Treo tranh cho HS qs và hỏi: - HS qs' và nêu: h quả mít
- Tranh vẽ gì ?
- GV: Quả mít còn gọi là trái mít - HS đọc trơn CN, nhóm, lớp
- HS đọc ĐT
- HS tô chữ trên không sau đó viết trên bảng con
- Đánh vần: iê - tờ - iêt
vờ - iêt - viêt - sắc - viết
chữ viết
- HS thực hiện theo HD
c- Viết:
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết, lu ý HS
nét nối giữa các con chữ và vị trí đặt dấu
Đông nghịt: Rất đông
Thời tiết: là tình hình ma, nắng, nóng,
lạnh ở một vùng nào đó
Hiểu biết: Biết rất rõ và hiểu thấu đáo
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS theo dõi sau đó luyện đọc CN, nhóm, lớp
Trang 3đ- Củng cố :
- Trò chơi: Thi viết tiếng có vần vừa học
- Y/c HS đọc lại bài (bảng lớp
+ Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉ không theo TT yêu cầu HS đọc
hiểu biết điều đó nhé
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Y/c HS tìm tiếng có vần ít, iết trong
- GV theo dõi và uốn nắn thêm HS yếu
- GV chấm một số bài viết và NX.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
và nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
Trang 4- Bạn nam áo xanh làm gì?
- Hãy đọc lại toàn bài vừa học
+ Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và
hình ảnh
- Chia 3 nhóm, các nhóm nhìn các tranh, ảnh, đồ vật để viết tên những tranh, ảnh, đồ vật có chứa vần it, iêt
Sau bài này HS:
- nhận biết đợc điểm và đoạn thẳng
- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm
I- Giới thiệu bài:
II- Dạy và học bài mới:
1- Giới thiệu điểm và đoạn thẳng:
- GV dùng phấn màu chấm lên bảng và hỏi:
đây là cái gì.?
- Đây là một dấu chấm
Trang 5- Cho HS đọc đoạn thẳng điểm bê Điểm B
+ GV lấy thớc nối 2 điểm lại và nói: Nối điểm
A với điểm B ta đợc đoạn thẳng AB
A B
- GVchỉ vào đoạn thẳng cho HS đọc
- GV nhấn mạnh: Cứ nối hai điểm thì ta đợc
một đoạn thẳng
2- Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
- Để vẽ đoạn thẳng chúng ta dùng dụng cụ
nào?
- GV cho HS giơ thớc của mình lên để KT
dụng cụ vẽ đoạn thẳng của HS
- GV cho HS quan sát mép thớc dùng ngón tay
Trang 6ớc 1 : - Dùng bút chấm một điểm rồi chấm
một điểm nữa vào giấy đặt tên cho từng điểm
B
ớc 2: - Đặt mép thớc qua hai điểm vừa vẽ,
dùng tay trái giữ thớc cố định, tay phải cầm
bút tựa vào mép thớc cho đầu bút đi động trên
mặt giấy từ điểm nọ đến điểm kia
+ Lu ý cho HS: Kẻ từ điểm thứ nhất đến điểm
thứ hai( điểm bên phải không kẻ ngợc lại)
- Cho HS đọc đầu bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài - HS làm trong sách và đứng
tại chỗ đọc kết quả
- GV theo dõi chỉnh sửa
4 Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:
- Muốn vẽ một đoạn thẳng ta phải làm NTN?
+ trò chơi: thi vẽ đoạn thẳng
- NX chung giờ học
- 1 vài học sinh nhắc lại
- Các nhóm cử đại diện chơi thi
Trang 7- ôn lại bài
Tiết 18: Ôn tập và thực hành kỹ năng cuối kỳ I Đạo đức: A- Mục tiêu:
- Qua bài học giúp HS nắm đợc chắc chắn hơn về các kiến thức đã học
- Rèn kỹ năng thực hiện đúng khi chào cờ, có thói quen đi học đều và giữ trật tự trong trờng học
H: Giữ trật tự trong trờng học có lợi gì ?
H: Mất trật tự trong trờng học có hại gì ?
- Bài: Trật tự trong trờng học
- Một vài HS trả lời
II- Ôn tập:
1- Thảo luận toàn lớp:
H: Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ ? - Nghiêm trang khi chào cờ để
h-ợc đùa nghịch, nói chuyện riêng
H: Em hiểu thế nào là đi học đều và đúng
giờ?
- Đi học đều và đúng giờ giúp cho các em tiếp thu bài tốt hơn,không đợc nghỉ học tự do
H: Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ? - Đi học đều và đúng giờ giúp
các em tiếp thu bài tốt hơn, nhờ
đó kết quả học tập có tiến bộ.H: Để giữ trật tự trong trờng học em cần
phải làm gì ?
- Thực hiện tốt nội dung nhà ờng quy định của lớp mà không
tr-đợc gây ồn ào…
Trang 82- Thực hành chào cờ:
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo hiệu
lệnh
Nghiêm !Chào cờ ! Chào
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS thực hiện CN, nhóm, lớp
3- Trò chơi: Đóng vai
- GV đa ra 3 tình huống
+ Tình huống 1: Trong lúc chào cờ
Bạn Nam đứng cho tay vào túi quần Nếu
em nhìn thấy em sẽ nói gì với bạn
+ Tình huống 2: Sắp đến giờ vào học mà
lan vẫn còn nhởn nhơ hái hoá, đùa nghịch
với các em nhỏ Nếu là em, em sẽ nhắc bạn
nh thế nào ?
+ Tình huống 3: Bạn Thắng thờng xuyên
mất trật tự trong giờ học Em sẽ giúp bạn
bằng cách nào ?
- GV theo dõi, Nhận xét
- Mỗi tổ thảo luận theo một tình huống, chọn cách ứng xử phù hợp và đóng vai
Sau bài học, học sinh có thể:
- Nhận biết đợc cấu tạo uôt, ơt, chuột, lớt để đánh vần cho đúng
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa uôt và ơt để đọc, viết đúng uôt, ơt, chuột nhắt, lớt ván
Trang 9- Miếng vải hoặc cái khăn trắng muốt
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: con vịt, đông nghịt, thời tiết
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ ứng dụng
- GV nhận xét và cho điểm
- Mỗi tổ viết một từ vào bảng con
- 2 HS đọc
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy vần:
uôt:
a- Nhận diện vần:
- Ghi bảng vần uôt và hỏi
- Vần uôt đợc tạo nên bởi những âm nào ?
- Hãy so sánh vần uôt với ôt ? - Vần uôt đợc tạo nên bởi uô và t
- Y/c HS tìm và gài: uôt
- Y/c HS tìm tiếp chữ ghi âm ch và dấu ( )
Gài với vần uôt ?
- HS đọc lại
- Hãy đánh vần tiếng chuột ?
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Trang 10- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
Viết : Lu ý nét nối giữa ơ & t nằm giữa l và
-ơc, vị trí đặt dấu
- HS thực hiện theo dõi
- HS tô chữ trên không sau đó viết trên bảng con
d Đọc từ ứng dụng :
- Hãy đọc những từ ứng dụng có trong SGK
- GV ghi bảng , đọc mẫu giải thích:
Trắng muốt: rất trắng , trắng mịn trông rất đẹp
Tuốt lúa: làm cho hạt lúa rời ra khỏi bông
Vợt lên: đi nhanh , tiến lên phía trớc
- 2 HS đọc
ẩm ớt: Không khô ráo, chứa nhiều nớc, hơi
n-ớc
- Cho HS luyện đọc (GV chỉ không theo thứ tự)
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS theo dõi
- HS đọc CN, nhóm, lớp
đ- Củng cố:
- Chúng ta vừa học vần gì ?
Trang 11- Hãy tìm và đọc lên tiếng có vần vừa học ?
- Cho HS đọc lại bài 1 lần
- Các em đã đợc nghe bài thơ về chuyện con
mèo trèo cây cau cha ? cả lớp mình cùng đọc
- HD HS viết, uôt, ơt, chuột nhắt, lớt vàn vào vở
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết lu ý HS nét
- Khi chơi các bạn đã làm gì để không xô ngã
nhau ?
- Em có thích chơi cầu trợt không ? vì sao ?
- ở trờng con có cầu trợt không ?
Các bạn thờng chơi vào lúc nào ?
3- Củng cố - Dặn dò:
Trang 12+ Trò chơi: tìm từ tiếp sức
- HD: GV phát cho mỗi tổ một tờ giấy Nghe
hiệu lệnh của GV, HS chuyền tay nhau để mỗi
học sinh viết một tiếng có vần uôt, ơt Tổ nào
1 Kiểm tra bài cũ:
II Dạy – Dặn dò: học bài mới:
1 Giới thiệu bài ( linh hoạt)
2 Dạy biểu tợng (dài hơn ngắn hơn)
và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn
- Làm thế nào để biết cái nào dài hơn,
cái nào ngắn hơn đo bằng cách nào
- 2 HS lên bảng vẽ cả lớp theo dõi và nhận xét:
Trang 13- Gọi 2 HS lên bảng lấy 2 que tính
có độ dài khác nhau
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng CD
- Đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng
AB
- HS so sánh và nêu
- ĐT AB dài hơn ĐT CD + Cho HS nhìn vào hình vẽ trong sách và
so sánh
- ĐT CD dài hơn ĐT AB
- Cho HS so sánh từng cặp 2 đoạn
thẳng trong bài tập 1 và nêu miệng
3 So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn
hai đoạn thẳng qua độ dài trung
gian.
- Cho HS xem hình vẽ trong SGK
- Có thể so sánh độ dài ĐT NTV?
- GV nói: ngoài cách 1 ra ta còn một
cách khác để đo đó là đo = gang tay
làm vật đo chung gian
- GV thực hành đo = gang tay cho
HSQS và kết luận: thớc dài hơn thớc
ngắn hơn
- GV cho HS thực hành đo bàn học
bằng gang tay của mình
- GV gọi vài HS báo kết quả
ới đặt đợc 3 ô vuông
4 H ớng dẫn học sinh thực hành qua
Trang 14- yêu cầu HS đọc đầu bài
- HD HS đếm số ô vuông đặt vào mỗi
đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào
- GV theo dõi uốn nắn
- Đoạn thẳng nào dài hơn, đờng thẳngnào ngắn hơn
Tiết 19: Tự nhiên xã hội
Cuộc sống xung quanh
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tìm hiểu một số nét chính về hoạt động sinh sống của ngời dân
địa phơng và hiểu mọi ngời đều phải làm việc, góp phần phục vụ ngời khác
I Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Em đã làm gì để giữ gìn lớp học sạch
II Dạy bài mới:
Trang 151 Giới thiệu bài linh hoạt.
2 Hoạt động 1: Cho học sinh tham
quan khu vực xung quanh trờng
nhìn thấy những gì? - Một vài học sinh kể trớc lớp vềnhững gì mình quan sát đợc
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Đây là bức tranh vẽ cuộc sống ở
đâu? Vì sao con biết? - ở nông thôn vì có cánh đồng
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+ Mục đích: HS biết yêu quý, gắn bó
với quê hơng mình
+ Cách làm:
Bớc 1: Chia nhóm 4 HS và giao việc
- Các em đang sống ở vùng nào ? - HS luận nhóm theo câu hỏi của giáo
viên
- Hãy nói về cảnh nơi em đang sống?
Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm phát biểu - Đại diện các nhóm lên thảo luận
- GV giúp HS nói về t/c của mình - HS khác nhận xét và bổ xung
5 Củng cố dặn dò:
+ Trò chơi:
- Khách về tham quê gặp một em bé và
hỏi
+ Bác đi xa lâu nay mới về cháu có thể
cho Bác biết về cuộc sống ở đây
Trang 16II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Trên sân trờng, dọn vệ sinh nơi tập.
1- Trò chơi nhảy ô tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi sau đó chỉ
- Cách 1: Lợt đi nhảy - Từng nhóm 2, 3 HS chơi thử.ĐHTC
xét+ Chơi chính thức 2-3 lần - Tổ thua làm ngựa, tổ thắng c-
Trang 17Sau bài học, HS có thể
- Đợc củng cố cấu tạo các vần kết thúc = t đã học
- Đọc, viết 1 cách chắc chắn các vần kết thúc = t
- Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Chuột nhà và chuột đồng
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: Trắng muốt, tuốt lúa, vợt lên
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, cho điểm
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài.
c- Đọc từ ứng dụng:
- GV ghi bảng từ ứng dụng
- GV đọc mẫu và giải nghĩa chót vót Rất cao,
nơi cao nhất
- Bát ngát Rất rộng
- 2 - 3 HS đọc
Trang 18- Việt Nam: Là tên đất nớc ta
- GV theo dõi, chỉnh sửa
d- Tập viết các từ ứng dụng:
- GV hớng dẫn HS viết từ Chót vót, bát ngát
vào bảng con
- Cho HS nhắc lại cách viết vần ot, at
- GV viết mẫu, nêu quy trình
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Cho HS đọc lại bài trên bảng lớp
- GV nhận xét, chung giờ học
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS viết trên không sau đó viết trên bảng con
- HS đọc ĐT 1 lần
3- Luyện đọc:
a- Luyện đọc:
- Đọc lại bài ôn của tiết 1
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho HSQS và hỏi
- Tranh vẽ gì ?
- Chúng ta tìm hiểu xem bát đũa nh thế nào
qua câu ứng dụng dới tranh nhé
- Hãy đọc cho cô câu ứng dụng
- GV chỉnh sửa phát âm, nhịp đọc cho HS
- GV đọc mẫu
b- Luyện viết:
- HD HS viết từ chót vót, bát ngát vào vở tập viết
- Cho HS nhắc lại quy trình viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
c- Kể chuyện: Chuột nhà và chuột đồng
- Hãy quan sát tranh và cho cô biết tên câu
chuyện ?
- GV giới thiệu: Có 1 con chuột nhà nhân
chuyển về quê đã gặp chuột đồng, điều gì đã
- 1 HS nêu tên chuyện
Trang 19xảy ra với chúng, hãy lắng nghe câu chuyện
Tranh 2: Tối đầu tiên… kiếm ăn
Tranh 3: Lần này… đói meo
Tranh 4: Sáng hôm sau… sợ lắm
+ GV HD kể chuyện theo tranh
- GV chia cho 4 tổ 4 bức tranh
- Cho các tổ kể nối tiếp ND của 4 tranh thành
câu chuyện hoàn chỉnh
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- HS các tổ thảo luận, kể cho nhau nghe theo ND tranh của
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 71: Toán
Thực hành đo độ dài
A Mục tiêu:
- Biết cách và sử dụng đơn vị đó cha chuẩn, nh gang tay, bớc chân thớc kẻ
HS, que tính, để so sánh độ dài 1 số vật quen thuộc nh: Bảng đen quyển vở
- Nhận biết đợc rằng gang tay, bớc chân của những ngời khác nhau thì
có độ dài ngắn khác nhau từ đó có biểu tợng về sự sai lệch “ tính xấp xỉ” hay sự
ớc lợng trong quá trình đo độ dài sử dụng đơn vị đo cha chuẩn
- Bớc đầu thấy sự cần thiết phải có đơn vị đo “chuẩn” để đo độ dài
Trang 20B Đồ dùng dạy học:
- Thớc kẻ que tính
- Gv chuẩn bị một số khung tranh
C Các hoạt động dạy – Dặn dò: học
I kiểm tra bài cũ:
- Đo trực tiếp và gián tiếp qua vật
đo trung gian , gang tay ô vuông
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (trực tiếp )
2 Hớng dẫn Hs đo độ dài bằng “
gang tay b ” “ ớc chân”
B
ớc 1 : Giới thiệu độ dài “ gang tay”
- Gv nói gang tay là kích thớc tính từ
đầu ngón tay cái đến đầu ngón tay giữa
( Gv vừa nói vừa thực hành chỉ vào tay
trái của cạnh bảng, kéo căng ngón giữa
và đặt đấu ngón tay giữa tại 1 điểm nào
đó trên mép
- Hs theo dõi
bảng, co ngón tay cái về trùng với mép
bảng, ngón tay giữa rồi đặt ngón tay
giữa đến một điểm khác thẳng trên mép
bảng và cứ nh thế thẳng với mép phải
của bảng mỗi lần co ngón tay về = với
ngón tay giữađọc một, hai ….cuối cùng
đọc to kết quả
VD: Cạnh bảng dài 10 gang tay
B ớc 3 : Hs thực hiện đo cạnh bàn của
mình
- Gv gọi một số Hs nêu kết quả đo
- Gv nói: Độ dài gang tay của mỗi ngời - Hs thực hành đo cạnh bàn của
Trang 21- Gv làm mẫu và nói: Đặt hai chân =
nhau, chụm hai gót chân lại, chân phải
nhấn lên 1 bớc bình thờng nh khi đi sau
đó tiếp tục nhấc chân trái mỗi lần bớc
lại đếm từ
- Gv hỏi: So sánh độ dài bớc chân của
cô giáo và bớc chân của các bạn thì của
ai dài hơn?
+ GVKL: Mỗi ngời dôi đều có đơn vị
đo bằng bớc chân, gang tay khác nhau
đây là đơn vị đo “cha chuẩn” nghĩa là
không thể đo đợc chính xác độ dài của
tranh ảnh , bảng mê ka bằng gang tay
và nói kết quả với nhau
- GV theo dõi, nhận xét
- Cho HS thực hành và đo chiều dài
chiều rộng của lớp học bằng bớc chân
- GV theo dõi chỉnh sửa
- HS thực hành nêu và nêu miệng kết quả
Trang 22Bài 18: Thủ công
Gấp cái ví (t2)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hành gấp cái ví bằng giấy.
2 Kỹ năng: Gấp đợc cái ví bằng giấy đúng theô mẫu.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
GV: Ví mẫu bằng giấy có kích thớc lớn, một tờ giấy mầu HCN để gấp ví
HS: Tờ giấy mầu HCN để gấp ví, một tờ giấy vở học sinh, vở thủ công
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
cho tiết học - HS lấy đồ dùng để lên bàn để choGV kiểm tra
- GV nhận xét sau kiểm tra
II Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Cho học sinh quan sát lại mẫu - HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu lại các bớc gấp B1: Lấy đờng dấu giữa
B2: Gấp mép ví
B3: Gấp túi ví
- GV nghe và gọi HS nhận xét
2 HS thực hành gấp ví.
- GV gợi ý để HS nhớ lại quy trình
Lu ý HS
+ Khi lấy đờng dấu giữa phảI để dọc
giấy, mặt màu úp xuống và phảI gấp
từ dới lên
+ Gấp mép ví: PhảI gấp đều, thẳng 2
mép ví, miết nhẹ tay cho phẳng
+ Gấp túi ví
- Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2
mép ví phảI sát đờng giữa dấu, không
gấp lệch không gấp chồng lên nhau
- Khi lật hình ra mặt sau, để giấy nằm
ngang, gấp 2 phần ngoàI vào
- Gấp hoàn chỉnh cáI ví, GV gợi ý HS
trang trí thêm cho đẹp - HS thực hiện theo HD.
- GV theo dõi và giúp đỡ thêm những
chuẩn bị của học sinh ở mức độ về
khái niệm gấp
- Dặn HS chuẩn bị 1 tờ giấy mầu 1 tờ
giấy vở học sinh để học bài sau - HS nghe ghi nhớ.