10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong nuôi gà MT: Giúp HS nắm tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong nuôi
Trang 1TUẦN: 13 CẮT, KHÂU, THÊU TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Biết cách cắt, khâu, thêu, trang trí túi xách tay đơn giản 2.Kĩ năng: Làm được một sản phẩm khâu, thêu yêu thích.
3.Thái độ: Yêu thích, tự hào với sản phẩm do mình làm được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi.
- Một số mẫu thêu đơn giản.
- Một mảnh vải có kích thước 50 cm x 70 cm.
- Bộ dụng cụ thêu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
b.Nội dung
Hoạt động 1: HS thực hành
MT: Giúp HS thêu được hình trang trí trên
vải
PP: Trực quan, thực hành, giảng giải.
-Kiểm tra sản phẩm đo, cắt ở tiết trước
-Nhận xét, nêu thời gian, yêu cầu đánh
giá sản phẩm như mục II SGK
-Gợi ý để HS chọn hình vẽ thích hợp
-Quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm
-Hoạt động cả lớp, cá nhân
-Thực hành vẽ mẫu thêu lên vải-Thêu trang trí trên mẫu đã vẽ
5’ Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
MT: Giúp HS đánh giá việc thêu trang trí
trên mặt túi xách
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để
HS dựa vào đó đánh giá
-Hoạt động cả lớp
-Trưng bày sản phẩm-Vài em lên đánh giá sản phẩmđược trưng bày
Trang 2-Nhận xét, đánh giá chung
C.Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản
phẩm do mình làm được
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Đọc trước bài sau (tiết 3)
-Hoạt động cả lớp
Trang 3TUẦN: 14 CẮT, KHÂU, THÊU TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (Tiết 3)
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Biết cách cắt, khâu, thêu, trang trí túi xách tay đơn giản 2.Kĩ năng: Làm được một sản phẩm khâu, thêu yêu thích.
3.Thái độ: Yêu thích, tự hào với sản phẩm do mình làm được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi.
- Một số mẫu thêu đơn giản.
- Một mảnh vải có kích thước 50 cm x 70 cm.
- Bộ dụng cụ thêu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
20’
b Nội dung :
Hoạt động 1: HS thực hành
MT: Giúp HS khâu hoàn chỉnh túi xách
PP: Trực quan, thực hành, giảng giải.
-Kiểm tra sản phẩm thêu trang trí ở tiết
trước
- Nhận xét, nêu thời gian, yêu cầu đánh
giá sản phẩm như mục II SGK
-Quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm
-Hoạt động cả lớp, cá nhân
-Thực hành khâu túi
5’
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
MT: Giúp HS đánh giá việc khâu túi xách
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để
HS dựa vào đó đánh giá
-Nhận xét, đánh giá chung
-Hoạt động cả lớp
-Trưng bày sản phẩm-Vài em lên đánh giá sản phẩmđược trưng bày
Trang 4Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản
phẩm do mình làm được
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Đọc trước bài sau “Lợi ích của
việc nuôi gà”
-Hoạt động cả lớp
Ngày dạy :
Trang 5TUẦN: 15 LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.
2.Kĩ năng: Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa
phương.
3.Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà.
- Phiếu học tập
- Giấy A3 , bút dạ
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
MT: Giúp HS nắm lợi ích của việc nuôi gà
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
-Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách
thức ghi kết quả thảo luận vào phiếu
1.Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn
nuôi gà
2.Nuôi gà đem lại những ích lợi gì?
3.Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt
gà, trứng gà
-Phát phiếu cho các nhóm và nêu thời gian
thảo luận: 15’
-Nhận xét câu trả lời của HS và mở rộng:
Trong thực tế, chuồng nuôi gà có nhiều
hình dạng, kích cỡ khác nhau Có loại để
nuôi nhốt (gà công nghiệp), có loại xây
bằng gạch hoặc vách đất Dù là chuồng
bằng vật liệu gì cũng phải đảm bảo sạch
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm tìm thông tin SGK,quan sát hình ảnh, liên hệ thựctiễn thảo luận rồi ghi vào phiếu-Đại diện từng nhóm lần lượttrình bày ở bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 6sẽ, thoáng mát mùa hè; ấm áp mùa đông,
có cửa ra vào
-Chốt ý: Chuồng nuôi là nơi ở và sinh
sống của gà Nó có tác dụng bảo vệ gà,
hạn chế những tác động xấu của môi
trường đối với cơ thể gà Chuồng nuôi có
nhiềi kiểu, được làm bằng nhiều loại vật
liệu khác nhau Nó phải đảm bảo vệ sinh,
an toàn, thoáng mát.
10’
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng, đặc
điểm, cách sử dụng một số dụng cụ
thường dùng trong nuôi gà
MT: Giúp HS nắm tác dụng, đặc điểm,
cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng
trong nuôi gà
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Đặt câu hỏi yêu cầu HS kể tên các dụng
cụ cho gà ăn uống, nêu tác dụng của việc
sử dụng dụng cụ đó
-Ghi tên các dụng cụ HS nêu ở bảng
-Nhận xét các câu trả lời của HS, giải
thích bổ sung một số ý:
+Máng ăn, uống dùng chứa thức ăn, nước
uống cho gà Dùng máng có tác dụng giữ
vệ sinh thức ăn, nước uống giúp gà tránh
được các bệnh đường ruột, giun sán; giữ
cho thức ăn không bị vươn vãi ra ngoài
+Máng ăn, uống có nhiều hình dạng khác
nhau, làm bằng nhiều vật liệu khác nhau.
+Việc lựa chọn máng phải phù hợp với
điều kiện chăn nuôi, nguyên liệu sẵn có
-Bổ sung, giải thích, minh hoạ một số lợi
ích chủ yếu của việc nuôi gà theo SGK
-Hoạt động cả lớp
-Đọc mục 2a, quan sát hình 2,nêu nhận xét về đặc điểm củadụng cụ cho gà ăn uống, cách sửdụng các dụng cụ đó
5’
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
MT: Giúp HS thấy được kết quả học tập
của mình và của bạn
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng
một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
-Nêu đáp án để HS đối chiếu kết quả
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập
-Hoạt động cả lớp
-Làm bài tập-Báo cáo kết quả làm bài tập
Trang 75’ - Nêu lại ghi nhớ SGK- Giáo dục HS có ý thức chăm sóc, bảo
vệ vật nuôi
- Nhận xét tiết học
Trang 8Ngày dạy:
TUẦN: 16 MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Kể tên được một số giống gà, nêu được đặc điểm chủ yếu của một
số giống gà nuôi nhiều ở nước ta
2.Kĩ năng:Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số
giống gà được nuôi ở gia đình hoặc ở địa phương
3.Thái độ: Có ý thức nuôi gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm, hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
5’
b.Nội dung:
Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta
MT: Giúp HS biết một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
-Nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều
giống gà khác nhau Em nào có thể kể tên
những giống gà mà em biết?
-Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3
nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai
-Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta Có những giống gà nội
như gà ri, gà Đông cảo, gà mía, gà ác ;
gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go,
gà-rốt ; gà lai như gà rốt-ri
-Hoạt động nhóm
-Kể tên các giống gà
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một
số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
MT: Giúp HS nắm đặc điểm một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Phát phiếu học tập cho các nhóm (mỗi
nhóm 4-6 HS)
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm thảo luận hoàn thành
Trang 9hoàn thành phiếu
-Nêu tóm tắt đặc điểm, hình dạng và ưu
nhược điểm chủ yếu của từng giống gà
như SGK
-Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang nuôi
nhiều giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm,
hình dạng và ưu nhược điểm riêng Khi
nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi,
điều kiện nuôi để chọn giống cho phù hợp.
điểm một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta
-Đại diện từng nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
5’
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
MT: Giúp HS đánh giá được kết quả học
tập của mình và của bạn
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng
một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
-Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá
kết quả bài làm của mình
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
-Hoạt động cả lớp
-Làm bài tập-Báo cáo kết quả tự đánh giá
5’
d Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức nuôi gà
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Đọc trước bài sau “Thức ăn nuôi
gà”
-Hoạt động cả lớp
Trang 10Ngày dạy :
TUẦN: 17 THỨC ĂN NUÔI GÀ ( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức
ăn thường dùng để nuôi gà.
2.Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một
số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương.
3.Thái độ:Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi
gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà.
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà.
- Phiếu học tập.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
5’ b Nội dung :
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức
ăn nuôi gà
MT: Giúp HS nắm tác dụng của thức ăn
nuôi gà
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
-Hướng dẫn HS đọc mục 1, đặt câu hỏi:
+Động vật cần những yếu tố nào để tồn
tại, sinh trưởng, phát triển?
-Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn
Khoa học để nêu được các yếu tố: nước,
không khí, ánh sáng, các chất dinh dưỡng
-Hỏi tiếp: Các chất dinh dưỡng cung cấp
cho cơ thể động vật được lấy từ đâu?
-Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tác dụng của
thức ăn đối với cơ thể gà
-Giải thích, minh hoạ tác dụng của thức ăn
Trang 11năng lượng để duy trì, phát triển cơ thể gà.
Khi nuôi gà, cần cung cấp đầy đủ các loại
thức ăn thích hợp.
5’
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn
nuôi gà
MT: Giúp HS nắm được tác dụng và sử
dụng từng loại thức ăn nuôi gà
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Đặt câu hỏi yêu cầu HS kể tên các loại
thức ăn nuôi gà Gợi ý HS nhớ lại những
thức ăn thường dùng cho gà ăn trong thực
tế, kết hợp quan sát hình 1 để trả lời câu
hỏi
-Ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu ở
bảng theo nhóm
-Hoạt động cả lớp
-Một số em trả lời câu hỏi-Nhắc lại tên các loại thức ănnuôi gà
15’ Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử
dụng từng loại thức ăn nuôi gà
MT: Giúp HS nắm được tác dụng và sử
dụng từng loại thức ăn nuôi gà
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Hỏi: Thức ăn của gà được chia làm mấy
loại? Hãy kể tên các loại thức ăn
-Nhận xét, tóm tắt, bổ sung các ý trả lời
của HS
-Chốt ý: Căn cứ vào thành phần dinh
dưỡng của thức ăn, người ta chia thức ăn
của gà thành 5 nhóm:
+Nhóm cung cấp bột đường
+ Nhóm cung cấp đạm
+ Nhóm cung cấp khoáng
+ Nhóm cung cấp vitamin
+Thức ăn tổng hợp
Trong các nhóm trên, nhóm cung cấp bột
đường cần cho ăn thường xuyên và nhiều
vì là thức ăn chính Các nhóm khác cũng
phải thường xuyên cung cấp đủ cho gà
-Giới thiệu mẫu phiếu học tập, hướng dẫn
nội dung thảo luận, điền vào phiếu
-Chia nhóm, phân công nhiệm vụ, vị trí
thảo luận, qui định thời gian: 15’
-Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng,
-Hoạt động cả lớp
-Đọc mục 2 SGKMột số em trả lời
-Thảo luận nhóm về tác dụng,cách sử dụng thức ăn nuôi gà-Đại diện từng nhóm lên trình
Trang 12cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột
đường
bày kết quả thảo luận-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
5’ d Củng cố:- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về
Trang 13
-Ngày dạy :
TUẦN: 18 THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức
ăn thường dùng để nuôi gà.
2.Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một
số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương.
3.Thái độ:Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi
gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà.
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà.
- Phiếu học tập.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
20’ b Nội dung :
Hoạt động 1: Trình bày tác dụng và sử
dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất
khoáng, vitamin, thức ăn tổng hợp
MT: Giúp HS nắm tác dụng và sử dụng
thức ăn cung cấp chất đạm, chất
khoáng, vitamin, thức ăn tổng hợp
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
-Nêu tóm tắt tác dụng, cách sử dụng từng
loại thức ăn theo SGK; chú ý liên hệ thực
tiễn, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK
-Nêu khái niệm và tác dụng của thức ăn
hỗn hợp, nhấn mạnh: Thức ăn hỗn hợp
gồm nhiều loại thức ăn có đầy đủ các chất
dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu
-Hoạt động cả lớp, nhóm
-Nhắc lại những nội dung đã học
ở tiết 1-Đại diện các nhóm còn lại lầnlượt lên trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
Trang 14dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà Vì vậy,
nuôi gà bằng thức ăn này giúp gà lớn
nhanh, đẻ nhiều
KL: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại
thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất
dinh dưỡng cho gà Có nhiều loại thức ăn
gà cần nhiều nhưng cũng có loại chỉ cần ít.
Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú, có
thể cho ăn thức ăn tự nhiên, cũng có thể
cho ăn thức ăn chế biến tuỳ từng loại thức
ăn và điều kiện nuôi
5’
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
MT: Giúp HS đánh giá được kết quả học
tập của mình và của bạn
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng
một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
-Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá
kết quả bài làm của mình
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
-Hoạt động cả lớp
-Làm bài tập-Báo cáo kết quả tự đánh giá
5’
C Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về
vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị các loại thức ăn nuôi gà
để thực hành trong bài sau
-Hoạt động cả lớp
Trang 15Ngày dạy :
TUẦN: 19 NUÔI DƯỠNG GÀ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
2.Kĩ năng: Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách
cho gà ăn uống ở gia đình hoặc địa phương ( nếu có )
3.Thái độ: Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
8’
b Nội dung :
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa
của việc nuôi dưỡng gà
PP: Đàm thoại, giảng giải.
-Thế nào là nuôi dưỡng?
-Nêu cách cho ăn, uống thực tế hàng ngày
của gà
*KL: Nuôi dưỡng gà gồm 2 công việc chủ
yếu: cho gà ăn, uống nhằm cung cấp nước
và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà
-Hoạt động cả lớp, nhóm
-Nuôi dưỡng là công việc cho gàăn, uống
-Nhiều HS nêu mục đích, ý nghĩacủa việc nuôi dưỡng gà
-Nhận xét - bổ sung-Lắng nghe
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn,
uống
PP: Thảo luận
a/Cho gà ăn
*KL: Chất bột đường, đạm cung cấp nhiều
năng lượng và tạo thịt, mỡ; do gà giò lớn
nhanh nên cần nhiều năng lượng Những
thức ăn có nhiều chất đạm như: giun đất,
côn trùng (cào cào, châu chấu, mối ),
-Hoạt động nhóm
-Đọc thông tin 2a-Trao đổi nhóm đôi-Trả lời 2 câu hỏi SGK-Nhận xét - bổ sung
Trang 16cua, ốc, cá, tôm, Thức ăn chứa nhiều
khoáng: vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến Thức ăn
có nhiều vitamin như: rau muống, bắp cải
b/Cho gà uống:
-Hãy quan sát hình 2, cho biết người ta cho
gà uống như thế nào?
-Vì sao hằng ngày phải thay nước máng và
cọ rửa máng?
*KL: Nước là một trong những thành phần
chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật Nhờ
có nước mà cơ thể động vật hấp thu được
các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn
và tạo thành các chất cần thiết cho sự
sống Nước còn có tác dụng thải các chất
thừa, chất độc hại trong cơ thể Động vật
khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau.
Khi nuôi gà phải cho ăn đủ lượng, đủ chất
gà mới khoẻ, chóng lớn, nước uống phải
sạch, thức ăn không bị ôi thiu
-Đọc thông tin -Nhiều HS nêu-Nhận xét - bổ sung-Trả lời
-Lắng nghe
5’
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Phiếu học tập
1/Nuôi dưỡng gà bao gồm những công
việc nào?
A.Cho gà ăn, uống
B Cho gà ăn, uống đủ lượng và đủ chất
C.Cho gà ăn và cho gà uống (X)
1/Để giúp gà lớn nhanh, khoẻ, ít bệnh cần
phải:
A.Ăn đầy đủ
B.Ăn, uống đủ lượng và đủ chất
C Ăn, uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ
sinh chuồng trại cũng như khi cho gà ăn,
uống (X)
-Chữa bài, nhận xét
-Hoạt động cả lớp
-Một HS đọc ghi nhớ-Nhận phiếu và làm bài tập
- Đổi phiếu kiểm tra
5’
C Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về
nuôi dưỡng gà
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị “Chăm sóc gà”
-Hoạt động cả lớp
Trang 17Ngày dạy :
TUẦN: 20 CHĂM SÓC GÀ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà 2.Kĩ năng: Biết cách chăm sóc gà Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà
ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
3.Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
học
-Lắng nghe giới thiệu
10’ b Nội dung :
Hoạt động 1: Mục đích, tác dụng của việc
chăm sóc gà
PP: Đàm thoại, giảng giải.
-Thế nào là chăm sóc gà?
*KL: Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn,
uống, chúng ta còn cần tiến hành một số
công việc khác như: sưởi ấm cho gà mới
nở, che nắng, chắn gió lùa, để giúp gà
không bị rét hoặc nắng nóng Tất cả những
công việc đógọi chung là chăm sóc gà
-Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?
-Chăm sóc gà để đem lại những lợi ích
nào?
*KL: Gà cần ánh sáng, nhiệt độ, không
khí, nước và các chất dinh dưỡng để gà
sinh trưởng và phát triển Chăm sóc nhằm
tạo điều kiện về nhiệt độ, không khí, ánh
sáng thích hợp cho gà sinh trưởng và phát
triển Chăm sóc gà đầy đủ giúp gà khoẻ
mạnh, mau lớn, có sức chống bệnh tốt và
-Hoạt động cả lớp, nhóm
-Nhiều HS nêu-Nhận xét - bổ sung
-HS đọc to mục 1-Lớp đọc thầm
Nhiều HS nêu-Nhận xét - bổ sung-Lắng nghe
Trang 18góp phần nâng cao năng suất nuôi gà
17’
Hoạt động 2: Chăm sóc gà
PP: Đàm thoại, giảng giải.
a/Sưởi ấm cho gà
-Cho biết tác dụng của việc sưởi ấm cho
gà con mới nở?
-Ở gia đình em, sưởi ấm cho gà con ntn?
*KL: Sưởi ấm nhằm chống cho gà bị rét và
dễ chết Có thể sưởi ấm bằng bóng đèn
điện hoặc đốt bếp than quanh chồng gà
b/Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho
gà:
*KL: Làm chuồng nuôi sưởi ấm cho gà
(SGK)
-Vì sao ta phải chống nóng, chống rét,
phòng ẩm cho gà?
c/Phòng ngộ độc thức ăn cho gà
-Nêu tên các thức ăn không được cho gà
ăn?
-Nêu cách phòng ngộ độc thức ăn cho gà
*KL: Gà không chịu được nóng quá, rét
quá, ẩm quá và dễ bị ngộ độc bởi thức ăn
có vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc Khi nuôi gà
cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như:
sưởi ấm cho gà con, chống nóng, chống
rét, phòng ẩm cho gà, không cho gà ăn
những thức ăn ôi mốc và mặn
-Hoạt động cả lớp
-Đọc mục 2a-Quan sát hình 1-Nhiều HS nêu-Nhận xét - bổ sung
-Đọc thông tin 2b-Nêu cách chống nóng, chống rét,phòng ẩm cho gà
-Trả lời: “Gà không chịu .bịbệnh”
-Nhận xét - bổ sung-Đọc mục 2c
-Quan sát hình 2 SGK-Dựa vào hình 2 trả lời-Nhận xét - bổ sung-Lắng nghe
5’ Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tậpHỏi 2 câu hỏi SGK (T-66) -Hoạt động cả lớp
Trang 19- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có hiểu biết ban đầu về
chăm sóc gà
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị “Vệ sinh phòng bệnh
cho gàø”
Ngày dạy :
TUẦN: 21 VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh
phòng bệnh cho gà
2.Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở
gia đình hoặc địa phương(nếu có)
3.Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
học
-Lắng nghe giới thiệu
10’ b.Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác
dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
MT: Giúp HS nắm mục đích của việc vệ
sinh phòng bệnh cho gà
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
-Ghi tóm tắt ý trả lời của HS lên bảng
-Nhận xét, giải thích: Vệ sinh phòng bệnh
cho gà gồm các công việc làm sạch và giữ
gìn vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ ăn uống,
chuồng nuôi; tiêm nhỏ thuốc phòng bệnh
cho gà
-Nêu vấn đề: Những công việc trên được
gọi chung là công việc vệ sinh phòng bệnh
cho gà Vậy, thế nào là vệ sinh phòng
-Hoạt động cả lớp
-Đọc mục 1 SGK, trả lời câu hỏi:Tại sao phải vệ sinh phòng bệnhcho gà?
-Những công việc được thực hiện nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn
Trang 20bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnh
cho gà?
-Vệ sinh phòng bệnh khi nuôi gà đem lại
những tác dụng nào?
sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt, được gọi chung là vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh phòng bệnh nhằm tiêu diệt những vi trùng gây bệnh, làm cho không khí chuồng nuôi trong sạch và giúp cho cơ thể gà tăng sức chống bệnh Nhờ đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnh đường ruột, bệnh đường hô hấp và các bệnh dịch như bệnh cúm gà, bệnh Niu- cát- xơn, bệnh tụ huyết trùng,
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh
phòng bệnh cho gà
MT: Giúp HS nắm cách vệ sinh phòng
bệnh cho gà
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
a/Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống
-Nhận xét, giải thích
+Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm máng
ăn và máng uống Thức ăn, nước uống của
gà được cho vào máng để đảm bảo vệ sinh
và tránh bị rơi vãi
+ Thức ăn, nước uống của gà được đựng
trực tiếp trong máng nên máng ăn, máng
uống cần được cọ rửa thường xuyên để
làm sạch vi trùng và các chất bẩn trong
đó Nếu không cọ rửa máng sạch sẽ thì vi
trùng và những chất bẩn đọng trong máng
sẽ theo thức ăn vào cơ thể và gây bệnh
đường tiêu hoá, bệnh giun sán cho gà
*KL:
-Hằng ngày phải thay nước uống trong
máng và cọ rửa máng để máng luôn trong
sạch
-Sau một ngày, nếu thức ăn của gà còn
trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn
mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong
máng
b/Vệ sinh chuồng nuôi:
-Gọi HS nhắc lại tác dụng của chuồng
-Hoạt động cả lớp
-Đọc mục 2a
Trang 21không khí đối với đời sống động vật (môn
Khoa học 4) Từ đó, yêu cầu HS nêu tác
dụng của vệ sinh chuồng nuôi ntn?
-Nếu như không vệ sinh thường xuyên
chuồng nuôi thì không khí trong chuồng
nuôi sẽ như thế nào?
-Nêu tóm tắt tác dụng, cách vệ inh chuồng
nuôi gà theo nội dung SGK
c/Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng bệnh
dịch cho gà
-Thế nào là bệnh dịch?
Dịch bệnh là những bệnh do vi sinh vật gây
ra và có khả năng lây lan rất nhanh Gà bị
dịch bệnh thường bị chết nhiều như: bệnh
Nui- cát- xơn, bệnh cúm gia cầm H5N1
-Nhận xét và tóm tắt tác dụng của việc
tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng bệnh dịch
cho gà
-Giữ cho không khí chuồng nuôi luôn trong sạch và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh có trong không khí
-Trong phân gà có nhiều khí độc Nếu không được dọn thường xuyên, phân gà sẽ làm cho KK trong chuồng nuôi bị ô nhiễm Gà hít thở phải KK ô nhiễm dễ bị mắc bệnh về hô hấp
-Lắng nghe
-Đọc mục 2c, quan sát hình 2 đểnêu tác dụng của việc tiêm thuốc,nhỏ thuốc phòng bệnh dịch chogà và trả lời câu hỏi SGK
-Lắng nghe
5’
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
MT: Giúp HS đánh giá được kết quả học
tập của mình và của bạn
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
-Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng
một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
-Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá
kết quả bài làm của mình
-Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
-Hoạt động cả lớp
-Làm bài tập-Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 22C.Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
Giáo dục HS thấy được tác dụng của việc
vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị bài sau “Lắp xe cần
cẩu”
-Hoạt động cả lớp
Ngày dạy :
TUẦN: 22 LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
2.Kĩ năng: Biết cách lắp và Lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp tương đối
chắc chắn và có thể chuyển động được
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a.Giới thiệu bài:-Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
học
-Lắng nghe giới thiệu
10’
b Nội dung :
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
PP: Quan sát, đàm thoại
-Theo em, xe cần cẩu có mấy bộ phận?
Đó là những bộ phận nào?
*Nhận xét, kết luận:
-Hoạt động cả lớp
-Quan sát mẫu lắp sẵn của GV-Trả lời: 5 bộ phận (Giá đỡ cẩu,cần cẩu, ròng rọc, dây tời, trụcbánh xe)
20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
A/Chọn chi tiết
-Hoạt động cả lớp
-Chọn đúng và đủ chi tiết theobảng hướng dẫn SGK rồi sắp xếptheo từng loại
Trang 23B/Lắp từng bộ phận
a/Lắp giá đỡ cẩu
-Để lắp giá đỡ cẩu, em chọn những chi tiết
nào?
-GV thực hành: Lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào
tấm nhỏ
-Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ
thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ?
Thực hành: Lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào
các thanh thẳng 7 lỗ
*Lưu ý: vị trí trong, ngoài của thanh chữ U
dài và thanh thẳng 7 lỗ Dùng vít dài lắp
vào thanh chữ U ngắn, sau đó lắp tiếp vào
bánh đai và tấm nhỏ
b/Lắp cần cẩu
*Lưu ý: Vị trí các lỗ lắp của thanh thẳng
-Nhận xét hoàn thiện bước lắp cần cẩu
*Lưu ý: Vị trí các lỗ lắp và phân biệt mặt
phải, trái của cần cẩu để sử dụng vít
-Lắp hình 3c SGK
c/Lắp các bộ phận khác (hình 4 SGK)
-Để lắp hình 4a, 4b, 4c ta làm thế nào?
-Đây là bộ phận đơn giản mà các em đã
học ở lớp 4
*Nhận xét hoàn thiện các bước lắp ở hình
4a, 4b, 4c
d/Lắp xe cần cẩu (hình 1 SGK)
-Lắp ráp xe cần cẩu theo các bước như
SGK
*Lưu ý: Cách lắp vòng hảm vào trục quay
và vị trí buộc dây tời ở trục quay cho thẳng
với ròng rọc để quay tời được dễ dàng
-Quan sát hình 2 SGK-Trả lời
-1 HS lên chọn các chi tiết để lắpgiá đỡ cẩu
-Quan sát-Lỗ thứ 4
-Quan sát-1 HS lên lắp các thanh chữ U dàivào các thanh thẳng 7 lỗ
-Quan sát hình 3 SGK-1HS lên lắp hình 3a-Lắng nghe và làm theo-Lắng nghe
-Lắng nghe và làm theo-Quan sát
-Quan sát hình 4 SGK-Nhiều HS nêu
-3 HS lên lắp hình 4a, 4b, 4c-Nhận xét, bổ sung
Trang 24g/Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
5’
C, Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận và an toàn
trong khi thực hành
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị bài sau “Lắp xe cần
cẩu” tiết 2
-Hoạt động cả lớp
Ngày dạy :
TUẦN: 23 LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 2) I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
2.Kĩ năng: Biết cách lắp và Lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp tương đối
chắc chắn và có thể chuyển động được
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ a Giới thiệu bài:-Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
25’ b Nội dung :
Hoạt động 1: Thực hành lắp xe cần cẩu
-Tổ chức HS lắp từng bộ phận và lắp
hoàn chỉnh xe cần cẩu
*Lưu ý: Vị trí trong, ngoài của thanh chữ
U dài và thanh thẳng 7 lỗ Dùng vít dài lắp
vào thanh chữ U ngắn, sau đó lắp tiếp vào
bánh đai và tấm nhỏ Vị trí các lỗ lắp và
-Hoạt động cả lớp
-Chọn đúng và đủ các chi tiết đểtheo từng loại
-Đọc phần đánh giá SGK-Tiến hành lắp từng bộ phận