- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải - Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài... - Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi
Trang 1TẬP ĐỌCNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
Tranh minh họa bài học ở SGK
Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵnđoạn kịch luyện đọc
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5 chủ
điểm của phần 2 (môn TĐ, chủ điểm đầu
tiên “Người công dân”, giới thiệu bài tập
đọc đầu tiên “Người công dân số 1” viết về
chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là một
thanh niên đang trăn trở tìm đường cứu
nước, cứu dân tộc
- Ghi bảng người công dân số 1
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở
kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … này nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát
âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp:
phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh nêu
Trang 25’
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải, bút
đàm
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn
ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi
tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu nói nào của
anh Thành trong bài đã nói đến tấm lòng
yêu nước, thương dân của anh, dù trực tiếp
hay gián tiếp đều liên quan đến vấn đề cứu
dân, cứu nước, điều đó thể hiện trực tiếp của
anh Thành đến vận mệnh của đất nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau
- Giáo viên chốt lại, giải thích thêm cho
học sinh: Sở dĩ câu chuyện giữa 2 người
nhiều lúc không ăn nhập nhau về mỗi người
theo đuổi một ý nghĩa khác nhau mạch suy
nghĩ của mỗi người một khác Anh Lê chỉ
nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến
cuộc sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu
đến … làm gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng anh
Thành, anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh,
sâu lắng thể hiện sự trăn trở khi nghĩ về vận
nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện
tính cách của một người yêu nước, nhưng
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch thể
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ởSài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đãxin được việc làm nhưng anh Thành lạikhông nói đến chuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câu hỏi củaanh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh
Lê nói … đèn Hoa Kì”
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
Trang 31’
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
TẬP ĐỌCNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt)
2 Bài cũ: “Người công dân số Một”
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai:
Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc
trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở
của anh Thành đối với dất nước
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Giới thiệu bài mới: Người công dân số 1
(tt)
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu phần 2 của vở kịch “Người công dân số
1”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để học sinh luyện đọc cho học
sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ ngữ
học sinh phát âm chưa chính xác và luyện
đọc cho học sinh các từ phiên âm tiếng Pháp
như tên con tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin,
r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu thêm các từ nêu thêm mà
Trang 5các em chưa hiểu.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bộ
đoạn trích để trả lời câu hỏi nội dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và
anh Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình
lòng yêu nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước, cứu dân được thể hiện qua những lời
nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài
thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh
Lê là như thế nào về cây đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh Thành
đều là những công dân yêu nước, có tinh thần
nhiệt tình cách mạng Tuy nhiên giữa hai
người có sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến
tâm lý và hành động khác nhau
+ Người công dân số 1 trong vở kịch là ai?
Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một công
dân của nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã
ra nước ngoài tìm con đường cứu nước rồi
lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất
nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ
Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là
“Công dân số Một” của nước Việt Nam
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêuthêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trảlời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều là nhữngthanh niên có lòng yêu nước nhưng giữa
họ có sự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý tự
ti, cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnh củaquân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn là conđường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ
+ Lời nói “Để giành lại non sông… về cứudân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứ đâu?”+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ có mộtngọn đèn khác anh ạ!”
- Học sinh trao đổi với nhau từng cặp rồitrả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây đèn làmục đích nhắc anh Thành nhớ mang theođèn để dùng vì tài sản của anh Thành rấtnghèo, chỉ có sách vở và ngọn đèn HoaKì
- Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèn cóhàm ý là: đèn là ánh sáng của đường lốimới, có tác dụng soi đường chỉ lối cho anh
và toàn dân tộc
- Người công dân số Một chính là ngườithanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành,sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức
là công dân của một nước Việt Nam, độclập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn TấtThành, với ý thức này, anh Nguyễn TấtThành đã ra nước ngoài tìm con đườngcứu nước
Trang 6- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày
- VD: Người thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm
ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứunước
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
TẬP ĐỌCTHÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
“Người công dân số Một ”(tt)
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Thái sư Trần Thủ Độ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … tha cho”
- Đoạn 2: “ Một lần khác … thưởng cho”.
- Đoạn 3 : Còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho những
từ ngữ học sinh phát âm chưa chính xác: từ
ngữ có âm tr, r, s, có thanh hỏi, thanh ngã
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Trang 8- GV giúp HS giải nghĩa từ : xã tắc, thượng
phụ, chầu vua, chuyên quyền, hạ thần, tâu
xằng
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ
cho thấy ông là người như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng
đọc thể hiện sự trân trọng, đề cao
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để tìm nội
dung chính của bài
- HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc từ khó và thi đọc diễncảm
- HS đọc đoạn 2
- … không những không trách móc màcòn thưởng cho vàng, lụa
- HS đọc lại đoạn văn theo sự phân vai
- HS đọc lại đoạn văn theo sự phân vai
Trang 9TẬP ĐỌCNHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
II Chuẩn bị:
+ GV:
- Anh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
2 Bài cũ: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”
Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”.
Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”.
Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”.
Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho những
từ ngữ học sinh phát âm chưa chính xác: từ
ngữ có âm tr, r, s, có thanh hỏi, thanh ngã
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài
( giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện sự trân
trọng đề cao)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài, trả lời
câu hỏi: Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện
được gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?
Trang 10- Giáo viên chốt: ông Đỗ Đình Thiện được
mệnh danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt của
cách mạng vì ông đã có nhiều đóng góp tiền
bạc, tài sản cho cách mạng trong nhiều giai
đoạn cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở
nhiều giai đoạn khác nhau
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài chú ý
các con số về tài sản tiền bạc mà ông Đỗ
Đình Thiện đã trợ giúp cho cách mạng
d/ Sau khi hòa bình lập lại
- Giáo viên chốt: Đóng góp của ông Thiện
cho cách mạng là rất to lớn và liên tục
chứng tỏ là một nhà yêu nước, có tấm lòng
vĩ đại, khẳng khái, sẵn sàng hiến tặng số tiền
lớn của mình vì cách mạng
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh các
nhóm thảo luận trao đổi
- Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm
chất gì ở ông?
* GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ tính
tinh thần khảng khái và đại nghĩa sẵn sàng
hiến tặng tài sản cho cách mạng vì ông
Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với đất
nước
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,
giọng đọc thể hiện sự trân trọng, đề cao?
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để tìm
nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
- Cho đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọctheo
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài
- Học sinh cả lớp đọc lướt bằng mắt
- Học sinh tự do nêu ý kiến
- Dự kiến: Năm 1943: ủng hộ quỹ Đảng 3vạn đồng Đông Dương
- Năm 1945: tuần lễ vàng: ủng hộ chínhphủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập Trungương: 10 vạn đồng Động Dương
- Trong kháng chiến chống Pháp: ủng hộcán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc
- Sau hoà bình hiến toàn bộ đồn điền chonhà nước
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm trao đổi trình bày trả lời
- Dự kiến: Ông là một công dân yêu nước
có tinh thần dân tộc rất cao
- Ông là một người có tấm lòng vĩ đại,sẵn sàng hiến số tài sản của mình cho cáchmạng vì mong biến vào sự nghiệp chung
- Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụcủa một người dân đối với đất nước Ôngxứng đáng được mọ người nể phục vàkính trọng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài
Trang 115’
1’
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh nêu
- VD: Biểu tượng một công dân đất nước, một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
TẬP ĐỌCTRÍ DŨNG SONG TOÀN
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Trí dũng song toàn ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …ra lẽ”
- Đoạn 2: “Tiếp theo …Liễu Thăng”
- Đoạn 3: “Tiếp theo …ám hại ông “
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,
phát âm
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo
viên kết hợp giảng từ cho học sinh: trí dũng
song toàn , thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu
Thăng , đồng trụ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1
và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi
- Hát
- Học sinh lắng nghe, trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
và luyện đọc các từ phát âm sai
- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêuthêm những từ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2
- đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô
Trang 134’
1’
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh ?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
người trí dũng song toàn ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn
giọng, ngắt giọng đoạn văn sau:
- “Một người khiêng người đàn ông ra xa //
Người anh mềm nhũn // Người ta cấp cứu
cho anh // Ai đó thảng thốt kêu //” Ô …/
này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của nạn
nhân giơ lên // thì ra là một cái chân gỗ//
Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm ”
- Nhận xét tiết học
tình thừa nhận sự vô lí của mình , từ đó
dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắtnước góp giỗ Liễu Thăng
- Vì dám lấy việc quân đội cả 3 triều đạiNam Hán, Tống, Nguyên đều thảm bạitrên sông Bach Đằng để đối lại
- Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất,không sợ chết, dám đối lại một vế đốitràn đầy lòng tự hào dân tộc
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
TẬP ĐỌCTIẾNG RAO ĐÊM
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
2 Bài cũ: “Trí dũng song toàn”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiếng rao đêm”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,
phát âm tr, r, s
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo
viên kết hợp giảng từ cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1
và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi
- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao của
người bán bánh giò vào những lúc nào?
- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm giác
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
và luyện đọc các từ phát âm sai
- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêuthêm những từ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2
- Vào các đêm khuya tỉnh mịch
- Buồn não nuột
Trang 15- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nữa đêm?
- Đám cháy được miêu tả như thế nào?
- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả
đám cháy
- Giáo viên chốt lại “tôi”, tác giả vào những
buổi đêm khuya tỉnh mịch thường nghe tiếng
rao đêm của người bán bánh giò, tiếng rao
nghe buồn não nuột
- Và trong một đêm bất ngờ có đám cháy
xảy ra, ngôi nhà bốc lửa khói bụi mịt mù,
tiếng kêu cứu thảm thiết và chuyện gì đã xảy
ra tiếp theo sau đó, cô mời các bạn theo dõi
phần sau
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại
- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
- Con người và hành động của anh có gì đặc
- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật như
thế nào?
- Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu chuyện
của tác giả rất đặc biệt, tác giả đã đưa người
đọc đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật anh là
người bình thường nhưng có hành động dũng
cảm phi thường
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và trả
lời câu hỏi
- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
trách nhiệm của công dân trong cuộc sống
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn
giọng, ngắt giọng đoạn văn sau:
- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghe buồn nãonuột
- Lời rao nghe buồn não nuột
- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao
- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tảđám cháy
- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửa phừng phực,tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ậpxuống, khói bụi mịt mù
- Là người bán bánh giò bình thườngnhưng anh có hành động dũng cảm phithường, xông vào đám cháy cứu người
- Dự kiến: Tiếng rao đêm của người bánhàng rong
- Sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy,người đã phóng ra đường tay ôm khư khưcái bọc bị cây đỗ xuống tường, người tacấp cứu cho người đàn ông, phát hiện anh
là thương binh, chiếc xe đạp, những chiếcbánh giò tung toé, anh là người bán bánhgiò
- Học sinh phát biểu tự do
- Dự kiến: Mỗi công dân cần có ý thứccứu người, giúp đỡ người bị nạn
- Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗingười dân cần có trách nhiệm giải quyết,giúp đỡ thì cuộc sống sẽ tươi đẹp hơn
Trang 164’
1’
- “Một người khiêng người đàn ông ra xa //
Người anh mềm nhũn // Người ta cấp cứu
cho anh // Ai đó thảng thốt kêu //” Ô …/
này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của nạn
nhân giơ lên // thì ra là một cái chân gỗ//
Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia dình thoát nạn
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
TẬP ĐỌCLẬP LÀNG GIỮ BIỂN
2 Bài cũ: “Tiếng rao đêm”
- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm giác
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Lập làng giữ biển.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để học
sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh, chú ý
sửa sai những từ ngữ các em phát âm chưa
chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải Giáo
viên giúp học sinh hiểu những từ ngữ các em
nêu và dùng hình ảnh đã sưu tầm để giới thiệu
một số từ ngữ như: làng biển, dân chài, vàng
lưới
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
và luyện đọc những từ ngữ phát âm chưachính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các
em có thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động lớp
Trang 1815’ Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi
trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi với nhau
việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài cho
biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy việc
lập làng mới ngoài đảo có lợi?
- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ cùng
trao đổi với nhau về việc đưa dân làng ra đảo
và qua lời của bố Nhụ việc lập làng ngoài đảo
có nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ sự dũng cảm
táo bạo trong việc xây dựng cuộc sống mới ở
quê hương
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch của bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết trên đều
thể hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông
Nhụ, ông suy nghĩ rất kĩ về chuyện rời làng,
định ở lại làng cũ đã giận khi con trai muốn
ông cùng đi nghe con giải thích ông hiểu ra
ý tưởng tốt đẹp và đồng tình với con trai
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ?
Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của Nhụ thì
việc thực hiện theo kế hoạch của bố Nhụ đã
rõ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch
Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ được
những người dân chài lập ra Nhụ chưa biết
hòn đảo ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ nó vẫn
đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài văn
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việclập làng mới rất có lợi là “Người có đấtruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học,
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thíchquan trọng nhường nào?”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kếhoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đãđược quyết định và mọi việc sẽ thựchiện theo đúng kế hoạch ấy
Trang 194’
1’
Ta cần đọc bài văn này với giọng đọc như
thế nào để thể hiện hết cái hay cái đẹp của nó?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng,
ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm
“để có một ngôi làng như mọi ngôi làng ở
trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có trường học/ có
nghĩa trang …// Bố Nhụ nói tiếp như trong
một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ vào vai Nhụ
…/
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm nội dung
bài văn
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ tưởng
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài
và cử đại diện trình bày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi những người dân chài dũng cảm… của Tổ quốc
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
TẬP ĐỌC CAO BẰNG
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
2 Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu đọc bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
các từ ngữ phát âm chưa chính xác: lặng
thầm, suối khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên có thể giảng thêm những từ
khác trong bài mà học sinh chưa hiểu (nếu
có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài
nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp đọcthầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến:
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua bangọn đèo: đèo Gió, đèo Giang, đèo Cao
Trang 21- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ quốc
ở phía Đông Bắc có một địa thế đặc biệt
hiểm trở, chính là Cao Bằng Muốn đến
được Cao Bằng, người ta phải vượt qua
đèo, qua núi rất xa xôi và cũng rất hấp dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình ảnh
nào để nói lòng mến khách, sự đôn hậu của
người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi:
Tìm những hình ảnh thiên nhiên được
so sánh với lòng yêu nước của người dân
Cao Bằng
- Giáo viên chốt: không thể đo hết được
chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như
không thể đo hết lòng yêu nước rất sâu sắc
của người dân Cao Bằng, những con người
sống giản dị, thầm lặng nhưng mến khách
và hiền lành
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta
tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất đai và
con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn
giữ một dải đất của biên cương – nơi có vị
trí quan trọng đặc biệt
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc các khổ thơ:
Bắc
Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lạivượt” chi tiết nói lên địa thế đặc biệt củaCao Bằng
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến: Khách vừa đến được mời thứ hoaquả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.Hình ảnh nói lên lòng mến khách, sự đônhậu của người Cao Bằng là: “Mận ngọt …dịu dàng”; rất thương, rất thảo, lành như hạtgạo, hiền như suối trong”
Tình yêu đất nước của người dânCao Bằng sâu sắc mà thầm lặng như suốikhuất, rì rào …
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến:
Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước
mà giữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằngnơi biên cương của Tổ quốc
Hoạt động nhóm đôi, lớp
Trang 221’
“Sau khi … suối trong”
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chia thành nhóm để tìm giọngđọc của bài thơ và các em nối tiếp nhau đọccho nhóm mình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- Học sinh cho khổ thơ đọc diễn cảm đọcthuộc bài thơ
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
TẬP ĐỌCPHÂN XỬ TÀI TÌNH
- Giáo viên kiểm tra bài
Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng?
Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng
cho lòng yêu nước của người dân miền núi
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Qua bài học hôm nay các em sẽ được
biết về tài xét xử của một vị quan án và
phần nào hiểu được ước mong của người
lao động về một xã hội trật tự an ninh qua
sự thông minh xử kiện của một vị quan án
trong bài đọc: “Phân xử tài tình”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện
đọc
Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm
Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội
Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học
sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa
chính xác như: rung rung, tra hỏi, lấy trộm
biết trói lại, sư vãi
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ
Trang 24nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm
phục trí thông minh tài xử kiện củ viên
quan án, giọng phù hợp với đặc điểm từng
đoạn: kể, đối thoại)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi
Vị quan án được giới thiệu là người
như thế nào?
Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì?
- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện, vị
quan án được giới thiệu là một vị quan có
tài phân xử và câu chuyện của hai người
đàn bà cùng nhờ quan phân xử việc mình
bị trộm vài sẽ dẫn ta đến công đường xem
quan phân xử như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao đổi
thảo luận để trả lời câu hỏi
Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người ấy cắp tấm vải?
- Giáo viên chốt: Quan án thông minh
hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra phép
thử đặc biệt – xé đôi tấm vải để buộc họ tự
bộc lộ thái độ thật làm cho vụ án tưởng đi
Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình
bí mật cắp vải Người nọ tố cáo người kialấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phânxử
- Học sinh phát biểu tự dọ
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay làm ra
tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được íttiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam
Người dửng dưng trước tấm vải bị xé làngười không đổ công sức dệt nên tấm vải
Trang 25ấy đến?
Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà chùa
bằng cách nào? Hãy gạch dưới những chi
tiết ấy?
- Giáo viên chốt: Quan án đã thực hiện
các việc theo trình tự, nhờ sư cụ biện lễ
cúng thật giao cho mỗi người một nắm
thóc đánh đòn tâm lý: Đức Phật rất
thiêng: ai gian thì thóc trong tay người đó
nảy mầm quan sát những người chay
đàn thấy chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay
xem lập tức cho bắt
Vì sao quan án lại dùng cách ấy?
Quan án phá được các vụ án nhờ vào
đâu?
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những vị
quan án tài giỏi, xét xử công minh bằng trí
tuệ, óc phán đoán đã phá được nhiều vụ án
khó Hiện nay, các chú công an bảo vệ
luật pháp vừa có tri thức, năng lực, đạo
đức, vừa có phương tiện khoa học kĩ thuật
hỗ trợ đã góp phần bảo vệ cuộc sống
thanh bình trên đất nước ta
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định
các giọng đọc của một bài văn
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù
hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của
nhân vật
Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, /
bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo
là / của mình //
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
tìm nội dung ý nghĩa của bài văn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương
chùa chỉ có thể là người sống trong chùachứ không phải là người lạ bên ngoài
Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phất …
lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới haygiật mình”
- Học sinh chọn ý (b) đúng
Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật mìnhnên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gianmột cách nhanh chóng
Nhờ ông thông minh quyết đoán
Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ phạmtội …
Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …
- Học sinh nêu các giọng đọc
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng, rành
mạch
Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau khổ
Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uynghiêm
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễncảm bài văn
- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bàykết quả
Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện
của vị quan án, bày tỏ ước mong có những
vị quan toà tài giỏi trong xã hội xét xử côngtội nghiêm minh, bảo vệ trật tự an ninh xãhội
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bàivăn
Trang 261’
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”
- Nhận xét tiết học
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27
TẬP ĐỌCCHÚ ĐI TUẦN
2 Bài cũ: “Phân xử tài tình.”
- Giáo viên đặt câu hỏi
- Vị quan án được giới thiệu là một người
như thế nào?
- Quan đã dùng biện pháp nào để tìm ra
người lấy cắp vải?
- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm tiền nhà
chùa?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Chú đi tuần.”
Giáo viên khai thác tranh minh hoạ
“Các chiến sĩ đi tuần trong đêm, qua trường
học sinh miền Nam số 4”
- Giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” các chiến
sĩ đi tuần trong hoàn cảnh thế nào và có tình
cảm gì đối với các bạn học sinh? Đọc bài thơ
các em sẽ hiểu điều đó
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ ngữ
- Giáo viên nói về tác giả và hoàn cảnh ra
đời của bài thơ (tài liệu giảng dạy)
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ thơ
- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường
Trang 2810’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
những từ ngữ phát âm còn lẫn lộn do ảnh
hưởng của phương ngữ như âm tr, ch, s, x…
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ,
trầm lắng, thiết tha
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
các khổ thơ 1 và 2 và nêu câu hỏi
- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên
hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của học sinh, tác
giả bài thơ muốn nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần trong
đêm khuya qua trường Học sinh miền Nam
lúc mọi người đã yên giấc ngủ say tác giả đã
đặt hai hình ảnh đối lập nhau để nhằm ngợi ca
những tấm lòng tận tuỵ hy sinh quên mình vì
hạnh phúc trẻ thơ của các chiến sĩ an ninh
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại và
nêu câu hỏi
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và chi tiết
thể hiện tình cảm và mong ước của người
chiên sĩ đối với các bạn học sinh?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh yêu
thương các cháu học sinh, quan tâm, lo lắng
cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó
khăn để giữ cho cuộc sống của các cháu bình
yên, mong các cháu học hành giỏi giang, có
một tương lai tốt đẹp
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định
cách đọc diễn cảm bài thơ cách nhấn giọng,
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trongđêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yêngiấc ngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
- Học sinh phát biểu
- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi canhững chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vìhạnh phúc của trẻ thơ
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơcòn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ
và chi tiết
- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết: thầm hỏi các cháu ngủ cóngon không? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãiđến các cháu, mong giữ mãi nơi cháunằm ấm mãi
- Mong ước: Mai ác cháu học hành tiến
bộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
Trang 291’
Chú đi tuần/ đêm nay/
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc
lòng từng khổ thơ
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
và thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thảo luận
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: “Luật tục xưa của người Ê-đê”
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
TẬP ĐỌCLUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Hiểu từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu nội dung các điều luật xưa của người Ê-đê
2 Bài cũ: “Chú đi tuần.”
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
nào?
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên
hình ảnh giấc ngủ yêu bình của học sinh, tác
giả muốn nói điều gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Luật tục xưa của người Ê-đê.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bài
Đoạn 4 : Tội ăn cắp
Đoạn 5 : Tội dẫn đường cho địch
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ
khó, lầm lẫn do phát âm địa phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từ chú
giải
- Giáo viên đọc chậm rãi, rành mạch, trang
nghiêm, diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc, cả lớp đọcthầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạnvăn
- Học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 315’
4’
1’
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc từng
đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận câu hỏi:
Người xưa đặt luật để làm gì?
- Giáo viên chốt: Em hãy kể những việc
người Ê-đê coi là có tội
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm để trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
người Ê-đê quy định xử phạt công bằng?
- Giáo viên chốt lại: Người Ê-đê có quan
niệm rạch ròi về tội trạng, quy định hình
phạt công bằng để giữ cuộc sống thanh bình
cho buôn làng
- Giáo viên chia thành nhóm phát giấy khổ
to cho nhóm trả lời câu hỏi
- Kể tên 1 số luật mà em biết?
- Giáo viên kết luận, treo bảng phụ viết tên
1 số luật
Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
Người xưa đặt luật tục để mọi ngườituân theo
Phải có luật tục để mọi người tuântheo, bảo vệ cuộc sống bình yên
Tội ăn cắp Tội chỉ đường cho giặc
- Học sinh chia nhóm, thảo luận
a) Người Ê-đê quy định hình phạt côngbằng:
c) Tội trạng phân thành loại
- Học sinh thảo luận rồi viết nhanh lêngiấy
Trang 32* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
TẬP ĐỌCHỘP THƯ MẬT
2 Bài cũ: Luật tục xưa của người Ê-đê.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Người Ê-đê xưa đặt ra luật tục để làm gì?
- Tìm dẫn chứng trong bài cho thấy người
Ê-đê xử phạt rất công bằng?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Hộp thư mật.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bài
văn
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
Đoạn 1 : “Từ đầu … đáp lại”
Đoạn 2 : “Anh dừng xe … bước chân”
Đoạn 3 : “Hai Long … chỗ cũ”
Đoạn 4 : Đoạn còn lại.
- Giáo viên sửa những từ đọc dễ lẫn, phát
âm chưa chính xác, viết lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từ chú giải
dưới bài đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạnvăn
- Học sinh luyện đọc: từ phát âm sai
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 345’
4’
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, tìm
hiểu nội dung dựa theo các câu hỏi trong
- Học sinh đọc đoạn văn từ: “Người đặt hộp
thư … chỗ cũ”, sau đó trả lời câu “Người liên
lạc nguỵ trang hộp thư mật như thế nào?”
Qua nhân vật có hình chữ V, người liên
lạc muốn nhắn chú Hai Long điều gì?
- Giáo viên chốt: Chiến sĩ tình báo trong
lòng địch bao giờ cũng gan góc, thông minh,
yêu Tổ quốc
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn còn lại và
trả lời câu
- Gạch dưới chi tiết trong bài nêu rõ cách lấy
thư và gửi báo cáo của Hai Long?
- Giáo viên bình luận: Hai Long đã vờ sửa
xe để không ai nghi ngờ Chú mưu trí, có
phẩm chất chiến sĩ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu:
“Hoạt động của người liên lạc có ý nghĩa thế
nào đối với sự nghiệp Tổ quốc”
- Giáo viên chốt lại: hoạt động trong vùng
địch đòi người chiến sĩ tình báo phải thông
minh, gan góc, khôn khéo Như chú Hai
Long góp phần bảo vệ Tổ quốc
Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
Dự kiến: Dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả
bộ như xe mình bị hư Mắt không xem
bu-gi mà lại chú ý quan sát vạt đất phía saucột cây số … lắp lại bu-gi, khởi động máy,làm như đã sửa xong xe
- Học sinh đọc lướt toàn bài trả lời
Dự kiến:
- Rất quan trọng vì cung cấp nhiềuthông tin từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết
ý đồ của địch kịp thời ngăn chặn, đối phó
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn, cung cấpnhiều thông tin bí mật
Trang 35* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
TẬP ĐỌCPHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm
2 Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng
từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong
hộp thư mật rất khéo léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phong cảnh đền Hùng.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với nhịp
điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn
giọng các từ ngữ miêu tả (như yêu cầu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi
thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi
Trang 3715’ ở SGK.
- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết,
Lạc Long Quân phong cho con trai trưởng
làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng
Vương, đóng đô ở thành Phong Châu Hùng
Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621 năm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi
- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ
về truyền thuyết sự nghiệp dựng nước của
dân tộc Tên của các truyền thuyết đó là gì?
- Giáo viên bổ sung:
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về
sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương?
Em hiểu câu ca dao ấy như thế nào?
Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua
Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc
cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào
ngày 11/3 âm lịch người Việt lấy ngày
mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ
Câu ca dao còn có nội dung khuyên
- Học sinh phát biểu
Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền Hùng,
cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa, huyệnLâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vuaHùng, tổ tiên dân tộc
Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, cách đây hơn 1000năm
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lờicâu hỏi
Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì truyền thuyết
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựngnước
Núi Sóc Sơn truyền thuyếtThánh Giống: chống giặc ngoại xâm
Hình ảnh nước mốc đá thế truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệpdựng nước và giữ nước của dân tộc GiếngNgọc truyền thuyết Chữ Đồng Tử vàTiên Dung: sự nghiệp xây dựng đất nướccủa dân tộc
- 1 học sinh đọc:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu
ca dao
Dự kiến: Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam thuỷ chung – luôn
Trang 384’
1’
răn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về
cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia sẻ, ngọt
bùi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên
nhiên nơi đền Hùng?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc diễn cảm bài văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh
núi Nghĩa Tình.// Trước đền/ những khóm
hải đường/ đâm bông rực đỏ, // những cánh
bướm nhiều màu sắc/ bay dập dờn/ như múa
quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ
chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
đoạn văn, bài văn
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cửa sông”
- Nhận xét tiết học
nhớ về cội nguồn dân tộc
Nhắc nhở khuyên răn mọi người,
dù đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cộinguồn dân tộc
- Học sinh thảo luận rồi trình bày
Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết
ơn cội nguồn
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phátbiểu
Dự kiến: Có khóm hải đường … giếng
Ngọc trong xanh
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và
vùng đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thànhkính của mỗi người đối với cội nguồn dântộc
- Học sinh nhận xét
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 40
TẬP ĐỌCCỬA SÔNG
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi
Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng?
Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ
về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân
tộc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cửa sông.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt
giọng đúng nhịp thơ trong bài
VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/ cũng
không/ khép lại bao giờ/ phát âm đúng các từ
ngữ học sinh còn hay lẫn lộn
VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước
lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá …
- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ
nhàng, tha thiết, trầm lắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng
trao đổi, trả lời các câu hỏi
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ
- Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, họcsinh có thể nêu thêm từ ngữ các em chưahiểu (nếu có)
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời