- Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng.. không được bày tỏ ya kiến về những việc có liên quan đ
Trang 11 Kiến thức : Giúp HS hiểu :
- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em
- Việc trẻ em được bày tỏ ya kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đếncác em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điềukiện để các em phát triển tốt nhất
- Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng không phải các
em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp
2 Thái độ :
- Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của cácbạn và tôn trọng ya kiếncủa người lớn
3 Hành vi :
- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi tình huống (HĐ1, 2 – tiết 2) (HĐ2 - tiết 2)
- Giấy màu xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1)
- Bìa 2 mặt xanh – đỏ (HĐ1 – tiết 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1
NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Nêu tình huống : Nhà bạn Tâm đang
rất khó khăn Bố Tâm nghiện rượu, mẹ
Tâm phải đi làm xa nhà Hôm qua bố
Tâm bắt em phải nghỉ học mà không cho
em nói bất kì điều gì Theo em bố Tâm
làm đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy
là chưa đúng Bạn Tâm phải được phép
nêu ý kiến liên quan đến việc học của
mình Bố bạn phải cho bạn biết trước khi
quyết định và cần nghe ý kiến của Tâm
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
- HS lắng nghe tình huống
HS trả lời, chẳng hạn :
Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến
Sai, vì đi học là quyền của Tâm
+ HS lắng nghe
Trang 2không được bày tỏ ya kiến về những
việc có liên quan đến em ?
GV ghi lại các ý kiến – dựa trên các ý
kiến tổng hợp lại và kết luận : khi không
được nêu ý kiến về những việc có liên
quan đến mình có thể các em sẽ phải
làm những việc không đúng, không phù
hợp
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên
quan đến mình, các em có quyền gì ?
+Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến trẻ
em
+ HS động não trả lời
+ HS động não trả lời
+ HS trả lời : Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống
1 Em được phân công làm một việc
không phù hợp với khả năng hoặc không
phù hợp với sức khỏe của em Em sẽ làm
gì ?
2 Em bị cô giáo hiểu lầmvà phê bình
3 Em muốn chủ nhật này được bố mẹ
cho đi chơi
4 Em muốn được tham gia vào một hoạt
động của lớp, của trường
+ Yêu cầu các nhóm tahỏ luận trả lời
câu hỏi như sau : Nhóm 1 – 2 : câu 1;
nhóm 3 – 4 : câu 2; nhóm 5 – 6 : câu 3:
nhóm 7 – 8 : câu 4
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu
hỏi tình huống của mình, các nhóm khác
bổ sung và nhận xét cách giải quyết
+ Hỏi : Vì sao các em chọn cách đó ?
- HS đọc các câu tình huống
- HS thảo luận theo hướng dẫn
- HS làm việc cả lớp :+ Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét
- Các nhóm trả lời :
Hoạt động 3
BÀY TỎ THÁI ĐỘ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu
xanh – đỏ – vàng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các
- HS làm việc nhóm
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán thành, không tán thành hoặc
Trang 3câu sau :
1 Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em
2 Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
3 Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ
em
4 Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý
kiến đó đều phải được thực hiện
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số
của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân
thì ghi
phân vân ở mỗi câu
vào miếng bìa vàng, nếu không tán
thành thì ghi vào miếng bìa xanh
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc
từng câu để các nhóm nêu ý kiến
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc
phân vân thì GV yêu cầu nhóm đó giải
thích và mời nhóm trả lời đúng giải thích
lại cho cả lớp cùng nghe vì sao lại chọn
đáp án đó
+ Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em
mà không thể thực hiện
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời
chính xác
+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến về việc có liên quan đến mình
nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác Không phải
mọi ý kiến của trẻ em đều được đồng ý
nếu nó không phù hợp
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm đối với mỗi câu
- Lấy ví dụ : Đòi hỏi bố mẹ nuông chiều,đòi hỏi chiều quá khả năng của bố mẹ…
- 1 – 2 HS nhắc lại
Tiết 3: Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn toàn bài.Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần HS địa phương dễ phát âm sai
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý chính của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm dám nói sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 4- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi từ,câu cần luyện đọc
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
H:Em thích những hình ảnh nào về cây tre và
búp măng non?Vì sao?
HS 3: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả lời câu hỏi sau:
H:Bài thoe nhằm ca ngợi những phẩm chất
gì,của ai?
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS trả lời theo ý thích + giải thích đúng
Các em đã từng gặp cậu bé rất thông minh trong
bài Cậu bé thông minh, gặp cậu bé đầy nghị lực
trong bài Buổi tậo thể dục Hôm nay, cô sẽ giới
thiệu với các em về một cậu bé có tính trung
thực qua bài tập đọc Những hạt thóc giống.
- GV chia đoạn: 2 đoạn (Đ1: Từ đầu đến
trừng phạt, Đ2 là phần còn lại)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: gieo
trồng, truyền, chẳn,g thu hoạch, sững sờ, dõng dạc …
- Cho HS đọc cả bài
b/ Cho HS đọc phần chú giải + giải nghĩa từ.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần.
-HS dùng viết chì đánh dấu trong SGK.-Đoạn 2 dài cho 2
em đọc
-HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải.-2 HS giải nghĩa từ
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
H: Tại sao vua lại làm như vậy?
* Đoạn còn lại
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.-Nhà vua muốn tìm một người trung thựcđể truyền ngôi.-Vua phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩvà hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.-Thóc đã luộc không
Trang 6H: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
Chôm nói thật?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người
quý?
(GV đưa tranh minh họa cho HS quan sát)
H: Em thử kể tóm tắt nội dung câu chuyện
bằng 3, 4 câu.
thể nảy mầm được.-Vua muốn tìm người trung thực Đây là mưu kế chọn người hiền của nhà vua
-1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe.-Lớp đọc thầm.-Chôm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
-Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
HS có thể trả lời:-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân của nướclên trên hết
-Là người yêu sự thật, ghét dối trá …-Là người dũng cảm,dám nói thật …-Là người khảng khái, dũng cảm …-1, 2 HS kể tóm tắt nội dung
* GV đọc diễn cảm toàn bài văn Cần đọc
giọng chậm rãi.
Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng
Lời nhà vua lúc giải thích thóc giống đã luộc thì ôn tồn, lúc ca ngợi đức tính trung thực của Chôm thì dõng dạc
- Nhấn giọng ở một số từ ngữ: ra lệnh, truyền
ngôi, trừng phạt, không làm sao, nảy mầm, trung thực, quý nhất, dũng cảm.
- Luyện đọc câu dài, khó đọc ghi trên bảng phụ hoặc giấy đính lên bảng lớp -HS luyện đọc câu:
“Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân …
Trang 7* Cho HS luyện đọc. trừng phạt.”
-HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, nhà vua, bé Chôm)
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
(3’)
H: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Câu chuyện muốn nói:
-Trung thực là 1 đức tính đáng quý
-Trung thực là một phẩm chất đáng ca ngợi
-Người trung thực là người dũng cảm nói sự thật
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 4: Chính tả
NGHE VIẾT: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những
hạt thóc giống Biết phát hiện và sữa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của
bạn
2- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
(4’)
- GV đọc cho HS viết
HSMB: reo hò,gieo hạt,rẻo cao,dẻo dai
HSMN: cần mãn,thân thiết,vầng
trăng,nâng đỡ
-2 HS viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấy nháp
HSMB: viết 2 từ mở đầu bằng r,2 từ mở đầu bằng d,2 từ mở đầu bằng gi
HSMN: 2 từ vần ân,2 từ vần âng
Trang 8- GV nhận xét + cho điểm.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trong tiết CT hôm nay,các em sẽ được
viết một đoạn trong bài Những hạt tóc
giống sau đó,các em sẽ làm bài tập chính
tả để luyện viết đúng các chữ có âm đàu
hoặc vần dễ lẫn l/n,en/eng.
Ghi tên bài vào giữa trang giấy
Sau khi chấm xuống dòng phải viết lùi vào một ô,nhớ viết hoa
Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,xuống dòng,gạch ngangđầu dòng
Luyện viết những từ dễ sai: dõng
dạc,truyền,giống.
b/GV đọc cho HS viết: GV đọc từng câu hoặc
từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi
câu (hoặc bộ phận câu)đọc 2,3 lượt
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
c/Chấm,chữa bài
- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết
- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung
-HS lắng nghe
-HS luyện viết nhữngtừ khó
-HS viết chính tả
-HS rà lại bài
-HS đọc lại bài chínhtả,tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn
- GV giao việc: Bài tập cho đoạn văn,trong đó
bị nhoè mất một số chữ bắt đầu bằng l hoặc
n.Nhiệm vụ của các em là viết lại các chữ
đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Lớp nhận xét
HĐ 5 BT2: Giải câu đố
Trang 94’-5’ Câu a:- Cho HS đọc đề bài + đọc câu đố
- Cho HS giải câu đố
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Bầy nòng nọc
Câu b: Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: Chim én
-HS làm bài
-Hs trình bày
-Lớp nhận xét -HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
HĐ 6
CCDD
(2’)
- GV nhận xét tiết học
- Biểu dương những HS tốt
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 5: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực, tự trọng Biết sử dụng những
từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
2- Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
- Sổ tay
- Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
HS 1: Viết các từ ghép chứa tiếng yêu.
HS 2: Viết nhanh các từ láy phụ âm đầu
l.
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS lên bảng viết:
yêu,thương…
-HS lên bảng viết: lo
lắng,…
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trung thực là một trong những phẩm chất đáng
quý của con người.Để giúp các em hiểu biết
nhiều hơn về sự trung thực,bài học hôm nay sẽ
giúp các em mở rộng vốn từ về trung thực,tự
trọng
HĐ 3 BT1: Tìm từ cùng nghĩa,từ trái nghĩa
Trang 10Làm BT1
Khoảng
7’-8’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu
- Cho HS làm bài vào giấy
- Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột sẵn từ động nghĩa,từ trái nghĩa)
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắngnghe
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm
-Đại diện nhóm hoặccá nhân
Nếu cá nhân lên viết vào bảng phụ những từ đã tìm được
Nếu đại diện nhóm đem bài làm của nhóm mình trên giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Từ gần nghĩa với trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực
HĐ 4
Làm BT2
Khoảng
7’-8’
Bài tập 2: Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: theo nội dung bài
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắngnghe
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS lên trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 5
Làm BT3
Khoảng
7’-8’
- Cho HS đọc BT3 + đọc các dòng a,b,c,d
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo
-HS dựa vào từ điển làm bài
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 5 câu thành ngữ trong SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11………
………
Trang 12Thứ năm ngày 9 tháng 10 năm 2008 Tiết 1: Tập đọc
Gà Trống và Cáo
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trôi chảy,lưu loát bài thơ:
- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng vui,dí dỏm
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác + thông minh
3- Biết tóm tắt câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK + Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- GV nhận xét + cho điểm.
HS có thể trả lời:-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân của nướclên trên
-Là người nói thật, dám bảo vệ sự thật.-Là người khẳng khái, dũng cảm.-Là người tự trọng …
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được học
bài thơ ngụ ngôn của nhà thơ La-phông-ten
Bài thơ có tên Gà Trống và Cáo Chuyện gì
đã xảy ra giữa Gà Trống và Cáo, kết quả như thế nào? Cô cùng các em sẽ đi vào đọc – hiểubài thơ?
HĐ 3
Luyện đọc a/ Cho HS đọc.- GV chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến tình thân
Trang 138’-9’
Đoạn 2: Tiếp theo đến loan tin này
Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Gà Trống, vắt vẻo, sung sướng, quắp b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-1 HS đọc chú giải trong SGK
-1 HS giải nghĩa các từ
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi:
H: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi:
H: Vì sao Gà Trống không nghe lời cáo?
H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
-HS đọc thành tiếng
-Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
-Cáo đon đả mời GàTrống xuống đất để báo tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân
-HS đọc thành tiếng (1 HS đọc, lớp lắng nghe)
-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa của Cáo Cáo muốn ăn thịt Gà
-Cáo rất sợ chó săn Gà nói có cặp chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lôï mưu gian
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Gà giả vờ tin Cáo mừng khi nghe thông báo của Cáo, sau đó thông báo