-GV nhận xét – kết luận Hoạt động 3:Phát hiện vật bị cọ xát có tính chất điện H?Nhiều vật sau khi được cọ xát đã có đặc điểm gì mà lại có thể hút các vật khác?. * GV nói thêm: vật bị cọ
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn:12 / 01 / 2008 Ngày dạy: 16 / 01 / 2008
Tiêt19 - Bài 17 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT I.Mục tiêu:
- HS mô tả được hiện tượng hoặc TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích được 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
- Làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cọ xát
- Yêu thích môn học, ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quang
II.Chuẩn bị:
GV: - 1 bút thử điện thông mạch
HS: + 1 thước nhựa , 1 thanh thuỷ tinh, 1mảnh nilông
+ 1 quả cầu nhựa xốp, 1 mảnh tôn , 1 mảnh nhựa
+ 1 mảnh len, 1mảnh dạ, 1mảnh lụa, 1 số mẫu giấy vụn
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ (Không)
3)Bài mới:
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập:
-GV giới thiệu nội dung và nêu mục tiêu của chương III
-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống học
tập
Hoạt động 2: Tiềm hiểu thế nào là vật nhiễm điện.
-Yêu cầu HS quan sát H17.1a, 17.1b SGK
-Hướng dẫn HS làm TN1 trong SGK và ghi kết quả
quan sát được vào bảng 1 SGK
-HS quan sát H17.1a, 17.1b SGK, lần lượt làm TN như
H17.1a, b SGK
-Ghi kết quả quan sát được vào bảng 1 SGK
-HS thảo luận đi đến kết luận
-GV nhận xét – kết luận
Hoạt động 3:Phát hiện vật bị cọ xát có tính chất điện
H?Nhiều vật sau khi được cọ xát đã có đặc điểm gì mà
lại có thể hút các vật khác? Yêu cầu HS nêu dự đoán
-HS dự đoán
-Yêu cầu HS làm TN2 theo chỉ dẫn của SGK
-Yêu cầu HS quan sát bóng đèn bút thử điện rồi rút ra
kết luận
-HS làm TN2 theo chỉ dẫn của SGK, rút ra kết luận
-GV nhận xét – kết luận
* GV nói thêm: vật bị cọ xát có khả năng làm sáng
bóng đèn bút thử điện, nghĩa là có tính chất điện và gọi
là vật nhiễm điện hay vật mang điện tích
I.Vật nhiễm điện:
1.Thí nghiệm 1:
*Kết luận 1: Nhiều vật sau khi bị
cọ xát có khả năng hút các vật
khác
2.Thí nghiệm 2:
*Kết luận 2: Nhiều vật sau khi bị
cọ xát có khả năng làm sáng bóng
đèn bút thử điện
Trang 2* GV phân tích thêm: Vật bị cọ xát có 2 tính chất : hút
các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử điện Cả hai
tính chất đó là biểu hiện của vâït nhiễm điện hay vật
mang điện tích
Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời các câu C1 ,C2 ,C3
-HS hoạt động cá nhân trả lời các câu C1 ,C2 ,C3
-GV nhận xét – kết luận
II.Vận dụng.
+ C1:
+ C2:
+ C3: Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi bằng khăn bông khô, chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vì thế chúng hút các bụi vải 4)Củng cố-Dặn dò -Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, GV nêu câu hỏi củng cố 1 Làm thế nào để cho một thước nhựa, thanh thuỷ tinh bị nhiễm điện? 2 Vật bị nhiễm điện có khả năng gì? 3 Căn cứ vào hiện tượng nào để nhận biết được là một vật bị nhiễm điện? -Hướng dẫn HS tìm hiểu phần “có thể em chưa biết” -Yêu cầu HS về nhà làm BTVN 17.1 đến 17.3 (SBT ) -Dặn HS về nhà đọc trước nội dung và chuẩn bị bài 18 SGK: Hai loại điện tích IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung: ………
………
………
………
……….……… ………
Trang 3TUẦN 20
Ngày soạn:21 / 01 / 2008 Ngày dạy:23 / 01 / 2008
Tiết 20 – Bài 18: HAI LỌAI ĐIỆN TÍCH
I.Mục tiêu:
- Nhận biết hai loại diện tích là điện tích Biết được sự tương tác giữa các diện tích
- Nhận biết cấu tạo nguyên tử, và vật nhiển điện âm, nhiễm điện dương
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm nhận biết sự tương tác giữa các điện tích
II.Chuẩn bị:
GV: Soạn bài, chuẩn bị trước nội dung bài dạy
HS: - 2 mảnh ni lông, 1 bút chì gỗ, 1 kẹp giấy
- 2 thanh nhựa sẫm màu tiết diện tròn, 1mảnh len, 1 thanh thuỷ tinh, 1 trục quay
- Hình vẽ 18.4 SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ:
-Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách nào?
-Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?
3)Bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống học tập
-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống
học tập
Hoạt động 2: Làm TN1 tạo ra 2 vật nhiễm điện
cùng loại và tìm hiểu tác dụng lực giữa chúng
-GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm H18.1;
18.2 SGK
-Yêu cầu HS mô tả hiện tượng và giải thích
-HS tiến hành thí nghiệm H18.1; 18.2 SGK và mô
tả hiện tượng, giải thích
-GV thông báo hai vật giống nhau khi cọ xát sẽ
nhiễm điện cùng loại
-Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét SGK
Hoạt động 3: Làm TN2, phát hiện hai vật nhiễm
điện hút nhau và mang điện tích khác loại.
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm H 18.3 SGK
-Yêu cầu HS mô tả hiện tượng và giải thích
-HS làm thí nghiệm H18.3 SGK tìm hiểu kết quả
tác dụng giữa hai vật nhiễm điện khác nhau
-HS hoàn thành phần nhận xét SGK
Hoạt động 4: Kết luận
-GV yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận
I.Hai lọai điện tích:
1.Thí nghiệm 1
*Nhận xét 1:
cùng đẩy 2.Thí nghiệm 2
*Nhận xét:
hút khác loại 3.Kết luận
-Có hai lọai điện tích là điện tích dương
Trang 4-HS từ kết quả TN và phần nhận xét rút ra kết
luận
-GV nhận xét – kết luận
-GV thông báo về qui ước điện tích dương(+) và
diện tích âm (-)
-Hướng dẫn HS trả lời câu C1
-HS hoạt động cá nhân trả lời câu C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
-GV yêu cầu HS đọc mục II SGK
-GV cho HS quan xát H18.4SGK và mô tả sơ lược
về cấu tạo nguyên tử
Hoạt động 3: Vận dụng
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C2; C3; C4
-HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi C2; C3;
C4
-GV nhận xét – kết luận
và điện tích âm Các vật nhiễm điện
cùng lọai thì đẩy nhau, khác lọai thì hút
nhau
* Quy ước điện tích dương(+) và diện tích âm (-): (SGK)
+C1: Mảnh vải mang điện tích dương Vì: Hai vật nhiễm điện khác nhau thì mang điện tích khác loại Thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vải mang điện tích âm, vậy mảnh vải thì mang điện tích dương
II.Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êléctrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân
+ Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êléctrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn
III.Vận dụng +C2: Trước khi cọ xát trong mỗi vật đều
có điện tích dương và điện tích âm Điện tích + tồn tại ở hạt nhân của nt, còn điện tích – tồn tại ở các e chuyển động xung quanh hạt nhân
+C3:
+C4:
4)Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Cho HS tìm hiểu phần “có thể em chưa biết” (Nếu còn thời gian)
- Dặn dò: + Về nhà làm các bài tập trong SBT
+ Đọc trước nội dung bài 19SGK: Dòng điện – Nguồn điện
IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
………
………
Trang 5TUẦN 21
Ngày soạn: 27 / 01 / 2008 Ngày dạy: 30 / 01 / 2008
Tiết 21 - Bài 19: DÒNG ĐIỆN –NGUỒN ĐIỆN
I.Mục tiêu:
-Mô tả một TN tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện (bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay…) và nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển có hướng -Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng (cực dương và cực âm của pin hay ắc quy)
-Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch kín gồm pin , bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
II.Chuẩn bị:
- GV:+ Một mảnh phim nhựa, một mảnh kim loại mỏng, một mảnh len, một bút thử điện.
- HS: + Một pin đèn , một bóng đèn pin lắp sẵn váo đế đèn, năm đoạn dây nối có vỏ cách điện.
+ Các loại pin
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ:
1 Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích
2 Thế nào là vật mang điện tích dương, thế nào là các vật mang điện tích âm?
3 Nêu sơ lược cấu tạo nguyên tử
3)Bài mới:
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập:
-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống học
tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện là gì?
-GV yêu cầu HS quan sát H.19.1 SGK, đối chiếu một
bên là dòng nước một bên là dòng điện để xem những
bộ phận nào có vai trò tương tự như nhau trong hai
hình
-Yêu cầu HS trả lời câu C1 và C2.
-HS quan sát H19.1 SGK So sánh sự tương tự của
dòng điện và dòng nước
-HS Trả lời câu C1, C2
-GV nhận xét – kết luận
- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét
H?Từ sự so sánh trên, ta có thể rút ra dòng điện là gì?
Khi nào thì dụng cụ như bóng đèn, quạt máy hoạt
động được?
-HS hoàn thành phần nhận xét – Rút ra kết luận
I.Dòng điện :
+C1: a) … nước … b) … chảy …
+C2: Muốn đèn bút thử điện sáng phải cọ xát mảnh phim nhựa
* Nhận xét:
Bóng đèn bút thử điện sáng khi
các điện tích dịch chuyển qua no.ù
* Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện
tích dịch chuyển có hướng
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu nguồn điện thường dùng:
-Gv thông báo tác dụng của nguồn điện như SGK và
hai cực của pin, ắc quy
-Yêu cầu HS quan sát H 19.2 SGK và một số pin thật,
trả lời câu C3
-HS quan sát H 19.2 SGK và một số pin thật, trả lời
câu C3
Hoạt động 4: Mắc mạch điện với pin, bóng đèn pin,
công tắc và dây điện để đảm bảo đèn sáng:
-GV + Yêu cầu HS quan sát H19.3 SGK
+ Nhận dụng cụ
+ Mắc mạch điện như H19.3
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm HS kiểm tra, phát
hiện chỗ hở mạch để đảm bảo đèn sáng trong các
mạch
-HS hoạt động theo nhóm
+ Quan sát H19.3-SGK
+ Nhận dụng cụ
+ Mắc mạch điện
+ Kiểm tra mạch điện để đảm bảo đèn sáng
Hoạt động 5:Vận dụng
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời các câu C4 , C5, C6
-HS hoạt động cá nhân trả lời các câu C4, C5, C6
-GV nhận xét – kết luận
II.Nguồn điện:
1.Các nguồn điện thường dùng
-Nguồn điện có khả năng cung cấp I để các dụng cụ điện hoạt động -Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-)
+C3: Các nguồn điện có trong hình 19.2SGK là: Pin tiểu, pin tròn, pin vuông, ắc quy, pin dạng cúc áo
2.Mạch điện có nguồn điện
Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện
III.Vận dụng
+C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng…
+C5: Đèn pin, máy tính bỏ túi, bộ phận điều khiển tivi từ xa, đồng hồ điện tử , rađio …
+C6: Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, quay cho bánh xe đạp quay Đồng thời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở
4) Củng cố –Dặn dò
-Gọi 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
-Dặn dò: Về nhà + Học thuộc phần ghi nhớ
+ Làm bài tập từ 19.1 đến 19.3 (SBT)
+Đọc trước nội dung bài 20 SGK: Chất dẫn điện, chất cách điện – Dòng điện
trong kim loại
IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:
………
………
………
Trang 7………
………
……….………
TUẦN 22
Ngày soạn: 10 / 02 / 2008 Ngày dạy: 13 / 02 / 2008
Tiết 22 - Bài20: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.
I.Mục tiêu:
-Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua
-Kể tên được một số vật dẫn điện và vật cách điện thường dùng
-Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các electôn tự do dịch chuyển có hướng
-Mắc mạch đơn giản.
-Làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện
II.Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu nội dung bài dạy
HS: + Một bóng đèn, phích cắm điện và dây dẫn
+ 2 pin, một bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp
+ 1 số vật cần xác định xem là dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ:
- Dòng điện là gì ? Nêu các tác dụng của dòng điện ? Kể tên 5 dụng cụ dùng nguồn điện là pin
3)Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống
học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là chất dẫn điện ,
chất cách điện ?
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK chất dẫn điện và
chất cách điện
-Yêu cầu HS quan sát H 20.1 SGK và bóng đèn,
phích cắm điện, dây dẫn điện Trả lời câu C1
-HS đọc thông tin SGK
-HS quan sát H20.1 SGK và bóng đèn, phích cắm
điện, dây dẫn điện, trả lời câu C1
-GV nhận xét – kết luận
Hoạt động 3: Xác định bằng TN vật dẫn điện và vật
cách điện
I.Chất dẫn điện và chất cách điện
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
C1: …
*.Thí nghiệm
Trang 8-Yêu cầu HS lắp mạch điện như H20.1 SGK để xác
định xem vật nào là vật dẫn điện , vật nào là vật
cách điện.( đoạn dây đồng, đoạn vỏ nhựa, ruột bút
chì, )
- Hướng dẫn HS trả lời câu C2, C3
-HS tiến hành làm TN H20.2 SGK, trả lời câu hỏi
C2
-HS thảo luận trả lời câu C3
Hoạt động 4: Tìm hiểu dòng điện trong kim loaị:
-Yêu cầu HS nhắc lại sơ lược cấu tạo nguyên tử, trả
lời câu C4
-HS nhắc lại sơ lược cấu tạo nguyên tử, trả lời câu
C4
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu C5
-HS đọc thông tin SGK trả lời câu C5
H?Trong kiều kiện bìmh thường các electôn chuyển
động theo hướng nào?
-Yêu cầu HS quan sát H 20.4 SGK để trả lời C6
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-GV thông báo: là cực (+) của pin có tác dụng như
mang điện dương và cực (-) mang điện âm
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh câu kết luận
Hoạt động 5: Vận dụng
-Yêu cầu HS hoạt đôïng cá nhân trả lời câu C7, C8, C9
-Yêu cầu HS nêu rõ căn cứ vào đâu để biết được
điều đó
-HS hoạt đôïng cá nhân trả lời câu C7, C8, C9
-GV nhận xét – Kết luận
+C2: Các vật liệu thường dùng để làm vật dẫn điện: Cu, Fe, Al, Pb
Các vật liệu thường dùng để làm vật cách điện: nhựa, thuỷ tinh, sứ, cao
su
+C3:Trong mạch điện thắp sáng đèn, khi công tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là kk, đèn không sáng Vậy bình thường kk là chất cách điện
II Dòng điện trong kim loại.
1.Electron trong kim loại
+C4: Hạt nhân của nguyên tử mang điện tích (+), các e mang điện tích (-)
+C5: Các e tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu (-), phần còn lại của nguyên tử là những vòng lớn có dấu (+) Phần này mang điện tích dương Vì nt khi đó thiếu e
2.Dòng điện trong kim loại
+C6:Electron tự do mang điện tích âm
bị cực âm đẩy, bị cực dương hút
*Kết luận:
- … e tự do dịch chuyển có hướng …
III.Vận dụng +C7: B +C8: C +C9: C
4)Củng cố – Dặn dòø:
-Gọi 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần “có thể em chưa biết” (Nếu còn thời gian)
-Hướng dẫn làm BT 20.3: -Dùng dây xích sắt để tránh cháy nổ Vì khi ôtô chạy, ôtô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của ôtô Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần khác nhau của ôtô phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tich từ ôtô dịch chuyển qua nó xuống đất, loại trừ nhiễm điện mạnh -Dặn dò: + Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT: 20.1 đến 20.4 (SBT)
+Đọc trước nội dung bài 21SGK: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện.
Trang 9IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:
………
………
………
TUẦN 23 Ngày soạn :17/02/2008 Ngày dạy: 20/02/2008 Tiết 23 – Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN- CHIỀU DÒNG ĐIỆN I.Mục tiêu: -Học sinh biết vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ hoặc ảnh chụp của mạch điện thực ) loại đơn giản -Mắc đúng một mạch điện , loại đơn giản theo sơ đồ đã cho -Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực II.Chuẩn bị: GV : Tranh phóng to bảng ký hiệu một số mạch điện, H21.2, 19.3 SGK HS : -1 pin (1,5 V) , 1 bóng đèn pin, Công tắc -5 đoạn dây có vỏ bọc cách điện -1 đèn pin loại ống tròn có lắp sẵn pin III.Tổ chức hoạt động dạy và học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: -Dòng điện là gì ? -Nêu bản chất dòng điện trong kim loại 3/ Bài mới: Phương pháp Nội dung chính Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: -GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống học tập Hoạt động 2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ : -GV treo bảng kí hiệu một số bộ phận của mạch điện Lưu ý giới thiệu kĩ cách kí hiệu nguồn điện -HS tìm hiểu và nhớ kí hiệu một số bộ phận mạch địên ngay tại lớp -Yêu cầu HS hoàn thành các câu C1, C2 vào vở - Gọi 2HS lên bảng trả lời câu C1, C2 -Yêu cầu HS trong lớp nhận xét bài của bạn – GV sửa chữa nếu cần -Hướng dẫn HS mắc mạch điện theo sơ đồ vừa vẽ -HS hoạt động nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ vừa I SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN 1.Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện (SGK) 2.Sơ đồ mạch điện +C1: - +
+C2:
+C3: …
*Mạch điện được mô tả bằng sơ đồà và
Trang 10-GV kiểm tra, nhắc nhở những thao tác mắc sai của
HS
Hoạtđộng3: Xác định và biểu diễn chiều dòng điện
quy ước.
-Yêu cầu HS đọc thông báo mục II SGK
- GV thông báo quy ước về chiều dòng điện, minh
hoạ cho cả lớp theo như H 21.1 a SGK
-HS đọc thông báo mục II Ghi vở chiều quy ước của
dòng điện
-Hướng dẫn HS trả lời câu C4
-HS hoạt động cá nhân trả lời câu C4
-Hướng dẫn HS trả lời câu C5
-Gọi 1 HS lên biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ
đồ mạch điện H 21.1 đã vẽ trên bảng
-HS lên bảng biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ
đồ mạch điện H 21.1 SGK
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét – kết luận
Hoạtđộng 4: Vận dụng.
-Hướng dẫn HS vận dụng trả lời câu C6
-HS hoạt động cá nhân trả lời câu C6
-GV nhận xét – kết luận
từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng
II-CHIỀU DÒNG ĐIỆN
*Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
+C4: Chiều chuyển dịch có hướng của các e tự do trong KL có chiều ngược với chiều quy ước của dòng điện +C5:…
III.Vận dụng
+C6:
Gồm 2 chiếc Pin có kí hiệu
Sơ đồ:
4)Củng cố-Dặn dò -Gọi 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ -Hướng dẫn HS tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết” (Nếu còn thời gian) -Dặn dò:+Về nhà học bài, làm bài tập : 21.1; 21.2; 21.3 SBT (tr 22 SBT ) +Đọc trước nội dung bài 22 SGK: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung: ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………