Không hứng được trên màn và lớn hơn vật B.. Không hứng được trên màn và bé hơn vật C.. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật D.. Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật B.. Hứng được
Trang 1Tuần 9
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 9 – Bài 9 TỔNG KẾT CHƯƠNGI: QUANG HỌC
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức Ôn lại những kiến thức của chương
2.Kĩ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng liên quan
3.Thái độ : Học sinh tập trung , tích cực ôn lại những kiến thức đã học
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên và học sinh nghiên cứu kĩ những bài đã học ở sgk
III/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV: Hãy nêu phần “ghi nhớ” bài gương cầu lõm ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét , ghi điểm
3 Tình huống bài mới :
Chúng ta vừa học xong chương1 Để hệ thống lại những kiến thức của chương này , hôm nay
ta vào bài mới :
4.Bài mới :
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cơ bản
GV: Cho hs đọc câu 1 sgk
HS: Thực hiện
GV: Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
HS: Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào
HS: Có 1gương phẳng và 1 gương cầu cùng
kích thước Hãy so sánh vùng nhìn thấy nếu đặt
I/ Phần tự kiểm tra:
1.Câu Cdúng 2.Câu b đúng 3.Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánhsáng truyền theo đường thẳng
4 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ởphía bên kia pháp tuyến so vơi tia tới
5 Ảnh ảo , bằng vật Khoảng cách từ vật tớigương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh 6.Ảnh tạo bởi gương càu lồi là ảnh ảo nhỏ hơnvật
7.Ảnh tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo lớn hơnvật
II/ Vận dụng C1
Trang 2mắt cùng vị trí ?
HS: Vùng nhìn thấy gương cầu khác gương
phẳng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bước vận dụng :
GV: Cho hs thảo luận C1
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em hãy lên bảng vẽ điểm sáng tạo bởi
gương ?
HS: Vẽ tia phản xạ của nó
GV: Ta đặt mắt ở vị trí nào thì thấy 2 ảnh
này ?
HS: Đặt trong khoảng 2 tia phản xạ
GV: Hướng dẫn các em giải các câu C2,C3
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh giải ô
a Bài vừa học :Xem kĩ nội dung ôn tập hôm nay
b Bài sắp học “ Kiểm tra 1 tiết’
Trang 3Tuần 10
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ mục tiêu:
1.Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức mà học sinh đã học ở lớp 7
2 Kĩ năng : Kiểm tra viết , suy luận , vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng
3.Thái độ : Trung thực, tập trung trong kiểm tra
II/ Đề kiểm tra :
A Phần trắc nghiệm :
*Hãy tìm từ ( hoặc cụm từ ) thích hợp điền vào chỗ trống các câu sau :
1 Tia phản xạ nằm trong cùng mặ phẳng với…… (1)…….và đường …(2)……
A Ban đêm khi mặt trời bị nửa kia của trái đất che khuất
B Ban ngày khi mặt trăng che khuất mặt trời không cho tia sáng mặt trời chiếuxuống đất nơi ta đang đứng
C Ban ngày khi trái đất che khuất mặt trăng
D Ban đêm khi trái đất che khuất mặt trăng Câu3: Ảnh ảo bởi gương phẳng là ảnh :
A Không hứng được trên màn và lớn hơn vật
B Không hứng được trên màn và bé hơn vật
C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
D Hứng đựơc trên màn và lớn vật Câu 4: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh :
A Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
B Hứng được trên màn nhỏ hơn vât
C Hứng được trên màn nhỏ hơn vật
D Không hứng được trên màn , bằng vật
Trang 4Câu 2: Cho gưong phẳng MN và vật AB như sau hãy vẽ ảnh của vật ABqua gương MN?
III/ Hướng dẫntự học :
Bài sằp học : “ nguồn âm “
Câu hỏi soạn bài:
Trang 5Tuần 11
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nêu được đặc điểm chung của tất cả các nguồn âm
Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
2 Kĩ năng : Quan sát TN để rút ra đặc điểm của nguồn âm
3 Thái độ : Ổn định , yêu thích bài học
Chia làm 4 nhóm , mỗi nhóm chuẩn bị một cốc không , 1 cốc nước
III/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp :
2.Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
3.Tình huống bài mới :
Hằng ngày chúng ta thường nghe tiếng cười , tiếng đàn … Vậy em có biết âm thanh được phát ra như thế nào không ?
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhận biết nguồn âm :
GV: Em hãy yên lặng và lắng nghe Hãy cho
biêt âm nghe được phát ra từ đâu ?
GV: Em có nghe âm thanh phát ra không ?
HS: Dây dao động phát ra âm thanh
GV: Ta kiểm tra bằng cách nào ?
I/ Nhận biết nguồnn âm :
Nguồn âm là vật phát ra âm
II/ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
C3: Dây cao su dao động phát ra âm thanh
C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm THành cốc dao động
Kết luận : Khi phát ra âm các vật đều dao động
Trang 6HS: Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm
thoa khi âm thoa phát ra âm
Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng :
GV: Em có thể làm cho một vật như tờ
giấy ,lá chuối phát ra âm có được không?
HS: Được
GV: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào phát ra
âm trong 2 loại nhạc cụ mà em biết ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm TN như hình 10.4 sgk
HS: Thực hiện và giải thích hiện tượng
GV: Hướg dẫn hs trả lời câu hỏi C9 SGK
III/ Vận dụng :C6: Có thể làm được C9: a.Thành ống nghệm phát ra âm ( do ống nghiệm và nước dao động )
b.Ống có nhiều nước phát ra âm trầm , ống có
ít nước phát ra âm bổng
b Cột không khí trong ốm dao động
c Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất
1.Củng cố :
Hệ thống lại cho hs những kíên thức của bài
Hướng dẫn hs làm BT 10.1 ; 10.2 sbt
2.Hướng dẫn tự học :
a.Bài vừa học :Học thuộc bài Làm BT 10.3;10.4;10.5 SBT
b.Bài sắp học: Độ cao của âm
*Câu hỏi soạn bài : - Tần số là gì ? Đơi vị ?
- Thế nào là âm cao ? Thế nào là âm thấp ?
Trang 7Tuần 12
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 12– Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu dao động nhanh , chậm –
GV: Cho hs ghi phần nhận xét vào vở
Hoạt động 2 : Tìm hiểu âm cao , âm thấp :
II/ Âm cao (âm bổng) Âm thấp (âm trầm )
C3;- Chậm ; Thấp
- Nhanh ; Cao
Trang 8HS: Quan sát và nghe âm
GV: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống C4?
HS: Thực hiện
GV:Như vậy dao động càng nhanh , tần số dao
động càng lớn , âm phát ra càng cao
GV; Cho hs ghi phần kết luận sgk vào vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng :
GV: Khi vặn dây đàn căng thì âm phát ra như
thế nào so với khi nó căng ít ?
HS: Khi văn dây đàn căng ít thì âm phát ra
thấp , tần số nhỏ Khi dây đàn căng nhiều thì âm
- Vật có tần số 50Hz Phát ra âm thấp hơn
C6:
Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát
ra thấp , tần số nhỏ Khi vặn dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao , tần số dao động lớn
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Hướng dẫn hs làm 2 BT 11.1và11.2 SBT
2 Hướng dẫn tự học :a.Bài vùa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm BT11.3;11.4;11.5SBT b.Bài sắp học : “Độ to của âm”
* Câu hỏi soạn bài :
- Độ to của âm phụ thuộc vào gì ?
- Đơi vị độ to của âm ?
IV/ Bổ sung :
Trang 9Tuần 13
Ngày soạn: 09/10/2009 Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 13 – Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm ốo sánh được âm to âm nhỏ 2.Kĩ năng: Quan sát đựoc thí nghiệm và rút ra được kết luận về biên độ dao động , độ to nhỏ phụ thuộcvào biên độ
3 Thái độ : Học sinh ổn định trong học tập
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Một cây đàn ghi ta , một trống , một con lắc bấc một là thép mỏng
2.Học sinh : Nghiên cứa kĩ sgk
III/ Tiến trình dạy học
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới :
GV đưa ra tình huống như ở sgk
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu âm to âm nhỏ biên độ
dao động
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như
hình 12.1 a và b
HS: Quan sát
GV: Đầu thước nào dao động nhanh hơn ?
HS: Đầu thứơc lệch nhiều dao động chậm hơn
GV: Như vậy âm phát ra như thế nào ?
HS: Đầu thứơc dài hơn âm phát ra nhỏ hơn
GV: Đầu thứơc nào có biên độ dao động lớn
GV :Treo bảng đã kẽ sẵn câu C3 lên bảng
GV: Em nào hãy lên bảng điền vào những chỗ
C2: -Nhiều (ít )
- Lớn (nhỏ )
- To ( nhỏ )
C3: Nhiều (ít ) ; Lớn (nhỏ ) ; To ( nhỏ ) II/ Độ to của một số âm :
Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đẽiben (dB)
III/ Vận dụng :
Trang 10HS:Lên bảng thực hiện
Hoạt động 2: Độ to của âm :
GV: Đơn vị độ to của âm là gì ?
HS: Đexiben(dB)
GV: Cho học sinh tham khảo độ to của âm sgk
HS: Tham khảo trong 2 phút
Hoạt động 3:Tìm hiểu phần vận dụng :
GV: Khi gãy mạnh dây đàn thì âm phất ra to
hay nhỏ ?
HS: to
GV: Khi máy thu thanh phát ra âm to , nhỏ thì
biên độ dao động của màn loa như thế nào?
a Bài vừa học :Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm BT 12.2 ; 12.3 ; 12.4 ; 12.5 SBT
b.Bài sắp học : “Môi trường truyền âm”
*Câu hỏi soạn bài :Âm truyền được trong những môi trường nào ?
Vận tốc âm trong các môi trường ?
Trang 11Tuần 14
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 14 – Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nêu được môi trường nào truỳên được âm và không truyền được âm
2 Kĩ năng : Làm được TN về sự truyền âm
3 Thái độ : Tập trung , nghiêm túc trong học tập
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu môi triường truyền âm :
GV: Hướng dẫn hs làm TN như hình 13.1 sgk
GV: Sau khi gõ trống 1 , có hiện tượng gì xảy
ra với quả cầu bấc ở trống 2 ?
HS: Quả cầu dao động mạnh chứng tỏ âm
truyền được trong không khí
GV: Hãy so sánh biên độ dao động của hai quả
cầu ?
HS: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn
GV: Cho hs thảo luận phần 2 Ở sgk Cho hs
GV: Cho hs điền vào phần “Kết luận” sgk
GV: Cho học sinh điền vào C5 sgk
HS: Thực hiện
I /Môi trường truyền âm :
C1: Quả cầu ở trống 2 dao động chứng tỏ
âm truyền được trong không khí
C2: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn qủa cầu 1
C3: Qua môi trường rắn
C4: ÂM truyền qua môi trường khí , rắn,lỏng
Kết luận : - Rắn ,lỏng , khí ,chân không
- Xa , nhỏ
C6: Vận tóc truyền âm trong thép >
Trang 12GV: Hãáyo sánh vận tốc truyền âm trong không
C7: Không khí C8: Khi ta lặng xuống có thể nghe được âm trên bờ
C9:
Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khínên ta nghe tiếng vó ngựa nhanh hơn , rõ hơn Củng cố :
Giáo viên ôn lại những kiến thức đã học Làm bài tập 13.1sbt
Hướng dẫn tự học :
a.Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 13.2 ; 13.3 ;13.4 SBT
b.Bài sắp học : Phản xạ âm - tiếng vang
*Câu hỏi soạn bài :
- Phản xạ âm là gì ?
- Những vật nào phản xạ âm tốt ? Những vật nào phản xạ âm kém ?
IV/ Bổ sung:
Trang 13Tuần 15
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 15 – Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : Mô tả và giải thích hiện tượng liên quan đến tiếng vang
Biết được một số vật phản xạ âm tốt ,kém
Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm
2.Kĩ năng : Biết làm thí nghiệm để nghiên cứu phản xạ âm
3.Thái độ : Nghiêm túc phát huy trí tưởng tượng trong học tập
II/Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Tranh vẽ hình 14.1 ,14.2,14.3,14.4 sgk
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Tiến trình dạy học
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới :
Trong cơn giông khi có tia chớp thưòng kèm theo tiếng sấm , sau đó nghe tiếng ì ầm kéo dài gọi
là rền Tại sao có tiếng sấm rền ?
4.Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu âm phản xạ tiếng vang:
GV: Gọi học sinh đứng lên đọc phần giới thiệu
HS: Là âm phát ra và dội lại khi gặp mặt chắn
GV: Vì sao khi chúng ta vào một căn phòng
kín hay khe núi … khi nói thì ta nghe được tiếng
vang của ta sau đó ?
HS: Trả lời
GV: Em đã từng nghe tiếng vang ở đâu ? Vì
sao lại nghe được nó ?
HS: Trả lời
GV: Tại sao trong phòng kín ta nghe âm to
hơn với khi ta nghe chính âm đó ở ngoài trời ?
HS: Vì ở trong phòng kín ngoài việc nghe âm
phát ra còn có âm phản xạ nữa
GV: Tại sao nói to trong phòng kín lớn lại nghe
tiếng vang còn nói to trong phòng kín nhỏ lại
I/ Âm phản xạ tiếng vang:
Trang 14không nghe tiêng vang ?
HS: Tại vì trong phòng lớn có âm phản xạ
GV: Em nào giải được câu b của câu C3?
GV: Làm thí nghiệm như hình vẽ trên bảng
GV:Bằng thí nghiệm này người ta chứng minh
được rằng âm phản xạ tốt trên những vật cứng
GV: Em nào trả lời được câu này ?
HS: Làm như vậy để hứng âm phản xạ làm tai
- Những vật có bờ mặt nhẵn thì hấpthụ âm kém (phản xạ âm tốt )
- Những vật mềm xốp có bờ mặt gồghề thì phản xạ âm kém
III/ Ứng dụng :
C6: Làm như vậy để hứng được âm phản xạ
từ tay đến tai gúp ta nghe rõ hơn
C8: Chọn a , b , d4 Củng cố :H ướng dẫn học sinh làm bài tập 14.1 và 14.2 SBT
5 Hướng dẫn tự học :
a.Bài vừa học : Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 14.3 và14.4 SBT
b.Bbài sắp học: “Chống ô nhiễm tiếng ồn”
*câu hỏi soạn bài : -Âm phát ra như thế nào gọi là tiếng ồn ?
-Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ?
Trang 15Tuần 16
Ngày soạn: 09/10/2009Ngày dạy: 09/10/2009
Tiết 16 – Bài 15 CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức : Học sinh phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra một số biện pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn Kể một số vật liệu phát âm
2.Kĩ năng: Phân biệt được tiếng ồn của các tranh vẽ sgk
3.Thái độ : Ổn định, trung thực, tư duy trong học tập
II/Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Tranh vẽ 15.1 ; 15.2 ; 15.3 ; 15.4
2.Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Tiến trình dạy học
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3.Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như nêu sgk
4.Bài mới :
Hoạt động 1:Tìm hiểu biện pháp nhận biết
GV: Lần lược treo hai ảnh 15.2 và 15.3 lên
bảng và cho học sinh biết đây cũng là trường hợp
gây ô nhiễm tiếng ồ
GV: Vì sao nó lại ô nhiễm tiếng ồn ?
HS: Tiếng ồn quá lớn làm ác các tiếng mình
cần nghe
GV: Cho hs điền vào những phần vào phần
“kết luận” ở sgk
HS: To , kéo dài , sức khoẻ và sinh hoạt
GV: Em nào trả lời được C2 ?
HS: b và d
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn :
GV: Cho hs kẻ bảng ở C3 vào vở
GV: Có những cách làm giảm tiếng ồn nào
I/ Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn :
C1: -Hình 15.1 : Tiếng sấm xét gây đautai
-Hình 15.2 :Tiếng ồn máy khoanlàm ảnh hưởng điện thoại
-Hình15.3 : Tiếng ồn chợ làm ảnhhưởng tiết học
*Kết luận: to , kéo dai, sức khoẻ và sinhhoạt
Trang 16trong cá cách ở câu C3 này ?
HS: Có 3 cách như ở trong bảng
GV: Em hãy cho biết các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn ?
HS: (1) Tác động vào nguồn âm (2) Phân
tán âm trên đường truyền (3) Ngăn không cho
âm truyền vào tai
GV:Hãy kể một số vật ngăn chặn được âm ?
Gv: Hãy chỉ ra những trường hợp gây ô
nhiễm tiếng ồn ở nơi em ở ?
HS: Lấy ví dụ
GV: Em có biện pháp gì để làm giảm tiếng
ồn đó không ?
HS: Trồng nhiều cây xanh , làm vật chắn âm
- Trồng nhiều cây xanh
- Xây tường , đóng cữa
C4:
a.Gạch , bêtông , gỗ … b.Kính , lá cây …
III/ Vận dụng :
C5: - Hình 15.2 :Yêu cầu trong giờ làmviệc tiếng ồn không quá 80dB Người thợ khoandùng bông bịt kín tai khi làm việc
- Hình 15.3 : Đóng các cữa phòng học, treo rèm , trồng cây xanh …
Học thuộc ghi nhớ sgk Làm bài tập 15.2;15.3;15.4SBT
b.Bài sắp học : “Kiểm tra học kì I”
Các em nghiên cứu kĩ bài 1, bài2, bài3, bài 4, bài 5 bài 7 , baìo 13 , bài 14
IV/ Bổ sung: