− Kể tên được một số môi trường truyền âm và khôngtruyền được âm.− Nêu được 1 số thí dụ về sự truyền âm trong các môitrường khác nhau: rắn, lỏng, khí?. − GV: tại sao âm truyền trong môi
Trang 1Chương 2: ÂM HỌC Tiết 11 Bài 10: Nguồn âm.
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong HS:
- Nêu được đặc điểm cung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
- Quan sát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm làdao động
I CHUẨN BỊ.
Mỗi nhóm:
- 1 sợi dây cao su mảnh
- 1 dùi trống và trống
- 1 âm thoa và búa cao su
- 1 mẩu lá chuối
- 1 cốc không, 1 cốc có nước
II TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV giới thiệu nội dung của chương 2: Aâm học.
2 Bài mới:
− HS đọc câu 1,
sau đó 1 phút giữ yên lặng để
trả lời câu hỏi 1
Câu 2: Tên một số nguồn âm:
loa đài, dây đàn, trống gỗ
…
âm có đặc điểm gì?
Trang 2là gì?
lắng nghe trả lời câu 3
bằng cốc thuỷ tinh (thay bằng
mặt trống)
hình 10.2
biết thành cốc (mặt trống) có
rung động không?
(Đặt các mẩu giấy lên mặt
trống ->
hình 10.3
? Nêu cách kiểm tra?
PA 1: Sờ nhẹ tay vào 1 nhánh
của âm thoa -> nhánh âm thoa
dao động
PA 2: Đặt quả bóng cạnh 1
nhánh của âm thoa -> quả bóng
Câu 3: + Dây cao su rung động + Nghe được âm phát ra
cốc thuỷ tinh:
Câu 4: Vật phát ra âm: Thànhcốc
động (GĐ) qua lại vị trí cânbằng của dây cao su, mặttrốg … gọi là dao động
3/ Dùng búa cao su gõ nhẹ vàomột nhánh âm thoa
Câu 5: Aâm thoa: dao động
Kết luận: Khi phát ra âm,các vật đều dao động (rungđộng)
Câu 6:
Câu 7: - Dây đàn ghi ta
- Dây đàn bầu
Trang 3phát ra âm.
− HS làm câu 7,
lấy VD
− HS trả lời câu 8
? Nêu phương án kiểm tra
− Yêu cầu HS về
Câu 9:
3 Củng cố:
? Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
− HS đọc phần “có thể em chưa biết” Tìm hiểu
? Bộ phận nào trong cổ phát ra âm: (cổ họng)
? Nêu PA kiểm tra (Đặt tay vào sát ngoài cổ họng thấy rung2
)
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học và làm bài tập 10.1 -> 10.5 (trang 10; 11 –SBT)
Trang 4Tiết 12: ĐỘ CAO CỦA ÂM MỤC TIÊU:
Sau khi học xong HS :
Nêu được mối liên hê giữa độ cao và tần số cuả âm
Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấy (âm trầm) và tầnsố khi so sánh hai âm
Làm TN để hiểu tần số là gì và thấy mối liên hệ giữa tần số dao độngvà độ cao của âm
CHUẨN BỊ:
− Một dây cao su buộc căng trên giá đỡ
− 1 giá TN
− 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm
− 1 con lắc đơn có chiều dài 40cm
− 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3v - 6v
− 1 miếng phim nhựa
− 1 lá thép (0,7 x 15 x 300)mm
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Bài cũ:
Trang 5− HS xác định tần số dao động
cuả vật trong thời gian 10 giây
− Hs thực hiện và ghi kết quả
vào bảng ở câu 1 – SGK trang
31
− Từ kết quả TN GV GT tần số
dao động của con lắc a và b
? Vậy tần số dao động là gì?
− GV giải thích đơn vị tần số
? Dựa vào bảng trên trả lời câu
2
? Hãy điền cụm từ thích hợp vào
… ở phần ghi nhớ
− HS làm TN như hình 11.3
− GV HD HS thay đổi vận tốc
đĩa nhựa bằng cách thay đổi số
– tần số
Câu 1: Bảng kết quả TN
Conlắc
Con lắcnào ddnhanh ?Con lắcnào ddchậm?
Sốddtron
g 10giây
Sốdđộngtrong
1 giây
a DD chậmhơn
b DD nhanhhơn
Trang 6− Từ Kquả đó hoàn thành câu 4
− GV HD HS làm TN, yêu cầu
HS quan sát hiện tượng
− HS trả lời câu 3
− Yêu cầu HS hoàn thành phần
kết luận
− HS đọc câu hỏi câu 5, trả lời
− HS suy nghĩ trong 1 phút để trả
lời
− GV hướng dẫn HS trả lời câu 7,
kiểm tra bằng TN và giải thích
II Aâm cao (âm bổng), âm trầm (âm thấp).
Thí nghiệm 2:Như hình 11.3; 11.4
Thí nghiệm 3:Như hình 11.2
Câu 3:
……… chậm …………thấp ……… nhanh ………cao
số 70Hz DĐ nhanh hơn
số 50Hz phát ra âm thấp hơn.Câu 6:
càng ít -> âm phát ra thấp
Trang 7(trầm) tần số nhỏ.
? Tần số DĐ là gì? Đơn vị?
Cho HS đọc mục: “Có thể em chưa biết”
? Tai nghe được âm trong khoảng tần số là bao nhiêu?
? Thế nào gọi là hạ âm? Thế nào là siêu âm?
3 Hướng dẫn về nhà:
− Học theo vở ghi + ghi nhớ
− Làm BT 11.1 -> 11.5 - SBT
Trang 8Tiết 13: ĐỘ TO CỦA ÂM.
Sau khi học xong HS:
− Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ tocủa âm
− So sánh được âm to, âm nhỏ
− Kỹ năng làm các thí nghiệm
Mỗi nhóm
− 1 cây đàn ghi ta
− 1 trống + dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc
− 1 lá thép (0,7 x 15 x300)mm
Trang 9III TỔ CHỨC DẠY HỌC.
động của thước, lắng nghe âm
phát ra -> điền kết quả vào
bảng 1 -> làm câu 2
? Có 1 chiếc trống + 1 quả
I Aâm to, âm nhỏ Biên độ dao động
Thí nghiệm 1:
Hình 12.1a,b SGK
Câu 1:
Đầu thước DĐmạnh hay yếu? Aâm phát ra tohay nhỏ?
− Độ lệch lớn nhấtcủa vật dao động so với VTCBcủa nó được gọi là biên độ daođộng
Câu 2:
……… lớn (nhỏ) ………… to (nhỏ)
Thí nghiệm 2: SGKhình 12.2
-> quả bóng dao động biên độnhỏ
Trang 10bóng -> làm TN để kiểm tra
nhận xét trên
? Biên độ quả bóng lớn
nhỏ -> mặt trống dao động
luận nhóm trả lời câu 6
-> quả bóng dao động biên độlớn
Câu 3:
……… Nhiều (ít) …… lớn (nhỏ) ………… tiếng trống càng to(nhỏ)
Kết luận:
to khi biên độ dao động củanguồn âm càng lớn
II Độ to của một số âm.
− Độ to của âmđược đo bằng đơn vị đêxiben(KH dB)
− Bảng 2: Độ tocủa một số âm (SGK)
III Vận dụng:
Câu 4: Gảy mạnh dây đàn -> âmto
Câu 5:
Câu 6:
màng loa lớn khi máy thuthanh phát ra âm to Biên độdao động của màng loa nhỏkhi máy thu thanh phát ra âmnhỏ
độ dao động của màng loa lớn ->
Trang 11? Tại sao người ta nói:
“Mở đài to đến thủng cả màng
loa” câu nói đó có ý đúng
?Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc như thế nào vào nguồn âm?
?Đơn vị độ to của âm?
− Một vài HS đọc phần ghi nhớ
− Cho HS đọc phần: “có thể em chưa biết”+ Aâm truyền đến tai -> màng nhĩ dao động.+ Aâm to -> màng nhĩ dao động với biên độlớn -> màng nhĩ bị căng quá nên thủng -> điếc tai
?Vậy các em có biết trong trận đánh bom của địch, người dâncó động tác gì để bảo vệ tai?
( lấy 2 tay bịt tai hoặc lấy bông bịt tai…)
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc lý thuyết
Trang 12− Kể tên được một số môi trường truyền âm và khôngtruyền được âm.
− Nêu được 1 số thí dụ về sự truyền âm trong các môitrường khác nhau: rắn, lỏng, khí
− Làm TN để CM âm truyền qua các môi trường nào?
− Tìm ra PA TN để CM được càng xa nguồn âm, biênđộ dao động âm càng nhỏ -> âm càng nhỏ
Tranh phóng to hình 13.4
− 2 quả cầu bấc
− 1 nguồn phát ra âm
− 1 bình nước có thể cho lọt nguồn phát ra âm vàobình
III TỔ CHỨC DẠY HỌC.
? Hãy nêu độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? Đơn
vị đo độ của âm?
? Làm bài 12.1; 12.2
? chữa bài tập 12.4; 12.5
− HS nghiên cứu TN 1 – SGK
trong 1 phút -> chuẩn bị TN
− GV hướng dẫn HS lmà TN theo
− Biên độ dđộng của quả cầu
Trang 13− HS đọc TN 2 SGK bố trí như
hình 13.2
− GV cho HS làm TN 2 theo nhóm:
? Trả lời câu 3
− HS đọc SGK
? TN cần dụng cụ gì?
? Tiến hành TN như thế nào?
? Aâm truyền đến tai qua những môi
trường nào?
? Aâm có truyền qua môi trường
nước (chất lỏng) không?
− GV treo tranh hình 13.4, giới
thiệu dụng cụ TN, cách tiến hành
TN
− GV: tại sao âm truyền trong môi
trường vật chất như: rắn , lỏng,
mà không truyền được trong môi
trường chân không?
+ Để biết được điều này chúng ta
sẽ được học ở các lớp sau
+ Qua các TN trên em rút ra kết
luận gì?
− HS đọc SGK
? Aâm truyền nhanh nhưng có cần
thời gian không?
? Trong môi trường vật chất nào thì
2 nhỏ hơn biên độ dao độngcủa quả cầu 1
2 Sự truyền âm trong chấtrắn
− Môi trường chân khôngkhông truyền âm
Kết luận:
− Aâm có thể truyền qua nhữngmôi trường như: rắn, lỏng, khívà không thể truyền qua chânkhông
− Ở các vị trí càng xa nguồnâm thì nghe càng nhỏ
5 Vận tốc truyền âm
Trang 14âm truyền nhanh nhất?
? Hãy giải thích vì sao ở TN 2:
+ Bạn đứng không nghe thấy âm
nhưng bạn áp tai xuống bàn lại
nghe thấy âm?
+ Tại sao trong nhà lại nghe thấy
tiếng đài trước loa công cộng?
− Bảng vạân tốc truyền âm của
1 số chất ở 200 C (SGK)
− Có thể có các PA:
+ Khi đi câu, người trênbờ phải đi nhẹ
-> cá không nghe thấy tiếngđộng -> cá không bơi đi.+ Hoặc khi đánh cá: thảlưới rồi người chèo thuyềnbơi xung quanh lưới, vừachèo vừa gõ để cá nghe thấytiếng động -> chạy vào lưới
? Môi trường nào truyền âm? Môitrường nào không truyền âm?
? Môi trường nào truyền âm tốt nhất?
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học lý thuyết, trả lời hoàn chỉnh câu 1- câu 9
− Làm BT 13.1 -> 13.5 SBT
− Đọc phần “ có thể em chưa biết” trả lời câu hỏi: Aâmkhông truyền được trong chân không, vì sao?
Trang 15Tiết 15: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
Sau khi học xong HS:
− Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đếntiếng vang (tiếng vọng)
− Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vậtphản xạ âm kém
− Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm
− Tranh vẽ hình 14.1; 14.2
HS 1: Môi trường nào truyền được âm, môi trường nào truyền âm tốt?
Lấy VD minh hoạ
?Tiếng vang khi nào có?
m dội lại khi gặp vật chắngọi là âm phản xạ
Trang 16thông báo âm phản xạ.
?
Aâm phản xạ và tiếng vang có
gì giống và khác nhau?
thông báo kết quả TN
Giống nhau: Đều làâm phản xạ
Khác nhau: Tiếngvang là âm phản xạ nghetừ k/c âm phát ra ít nhấtkhoảng 1/15s
Câu 2:
kín khoảng cách nhỏ, âmphát ra nghe được cách âmdội lại nhỏ hơn 1/15s ->âm phát ra trùng với âmphản xạ -> âm to
− Ngoài trời âmphát ra không gặp chướngngại vật nên ko phản xạlại được ta chỉ nghe âmphát ra -> âm nhỏ hơn.Câu 3:
− Phòng to, âmphản xạ đến tai em
phản xạ và âm phát ra hoàcùng với nhau -> không
Trang 17Qua hình vẽ em thấy âm
truyền ntn?
?
Vật ntn phản xạ âm tốt, vật
ntn phản xạ âm kém?
dụng trả lời câu 4
?
Nếu tiếng vang kéo dài thì
tiếng nói và tiếng hát nghe
có rõ không?
?
Tránh hiện tượng âm bị lẫn
do tiếng vang kéo dài thì
Vật phản xạ âm tốt và vật
phản xạ âm kém.
nghiệm: hình 14.2 SGK
− Vật cứng cóbề mặt nhẵn, phản xạ âmtốt (hấp thụ âm kém)
có bề mặt gồ ghề phản xạâm kém ( hấp thụ âm tốt)Câu 4:
− Vật phản xạâm tốt: mặt gương, mặt đáhoa, tấm kim loại, tườnggạch
− Vật phản xạâm kém: Miếng xốp, áolen, ghế đệm mút, cao suxốp
Câu 5:
− Làn tường sần
Trang 18-> đáy biển trong 1/2s ->độ sâu của biển 1500m/s x1/2s = 750m.
? Vật nào phản xạ âm tốt, kém?
− HS đọc phần ghi nhớ
− HS đọc mục: “ Có thể em chưa biết”
? Ở chương trước chúng ta đã biết:Muốn nhìn thấy 1 vật thì AS phải từ vật đó truyền vào mắt
ta Vậy tại sao trong hang sâu ban đêm dơi vào bay được màkhông bị đâm vào tường đá? (Dơi phát ra siêu âm, nếu gặpvật cản, âm phản xạ lại -> dơi tránh được chướng ngại vật)
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học lý thuyết trả lời câu 1-> câu 8
Trang 19− Làm BT 14.1 -> 14.6 – SBT.
Trang 20Ngày thángnăm
Tiết16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong HS:
− Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
− Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trongnhững trường hợp cụ thể
− Kể tên được một số vật liệu cách âm
II CHUẨN BỊ:
− Tranh vẽ phóng to hình 15.1, 2, 3 trong SGK
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
ảnh hưởng tới sức khoẻ ntn?
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn.
− H15: Tiếng ồn to nhưngkhông kéo dài nên khôngảnh hưởng tới sức khoẻ ->
Trang 21− Töø ñoù cho HS hoaøn thaønh
phaăn keât luaôn
− HS thạo luaôn trạ lôøi cađu 2
− HS ñóc thođng tin trong
SGK
hieơu bieât bạn thađn haõy neđu
caùc bieôn phaùp choâng ođ
nhieêm tieẫng oăn.?
− HS hoaøn thaønh cađu 3:
naøo phạn xá ađm keùm?
− Hoaøn thaønh cađu 4
khođng gađy ođ nhieêm tieângoăn
− H 15.2 + 15.3: Tieâng oăncụa maùy khoan, cụa chôïkeùo daøi -> ạnh höôûng tôùisöùc khoẹ vaø cođng vieôc -> ođnhieêm tieâng oăn
− TH b, c, d: Tieâng oăn laøma/h söùc khoẹ -> ođ nhieêmtieâng oăn
Keât luaôn: ……… to vaø keùo daøi
Cađu 4:
a Caùc vaôt lieôu: Gách, beđtođng, töôøng, goê
b : Kính, laùcađy, …
Vaôt phạn xá ađm toât: Kính,
Trang 22− HS vận dụng kiến thức đã
học thảo luận trả lời câu 5
trường hợp gây ô nhiễm
tiếng ồn gần nơi em sống
vài biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn phù hợp?
− HS hoàn thành câu 6
− Một vài HS đọc phần ghi
− H15.3: Ngăn cách lớphọc – chợ: Đóng các cửaphòng học, xây tường chắn
? Hãy phân biệt tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn.?
? Người ta thường sử dụng các biện pháp nào đểchống ô nhiễm tiếng ồn?
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học phần ghi nhớ
− Làm BT 15.1 -> 15.6 ( trang 16, 17 – SBT)
− Chuẩn bị các câu hỏi phần: “tự kiểm tra” ở bài tổng kếtchương 2
Trang 23Ngày thángnăm
Tiết 17 – KIỂM TRA HỌC KỲ I (Đề của phòng)
I ĐỀ BÀI:
Đề lẻ:
1 Hãy chỉ ra vật nào dưới đây là vật sáng?
A Ngọn nến đang cháy
B Mặt trăng
C Mặt gương sáng chói dưới trời nắng
D Cả 3 vật trên
2 Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Vật sáng là những vật tự phát ra AS
Trang 24B Vật sáng là những vật hắt lại AS chiếu vào nó.
C Vật sáng là những vật có AS từ nó đi ra
D Tất cả 3 câu trên
3 Chọn câu sai trong các câu sau:
A Chùm sáng hội tụ không phải là chùm sáng song 2.
B Chùm sáng phân kỳ là chùm sáng loe dần ra
C Chùm sáng hội tụ là chùm sáng không phân kỳ
D Chùm sáng song2 không phải là chùm sáng phân kỳhoặc hội tụ
4 Chọn câu sai trong các câu sau: Địa phương có nhậtthực toàn phần khi?
A Địa phương đó bị mặt trăng cản hoàn toàn AS từ mặttrời truyền tới
B Địa phương đó hoàn toàn không nhìn thấy mặt trời do bịmặt trăng che khuất
C Địa phương đó hoàn toàn không nhìn thấy mặt trăng
D Địa phương đó nằm trong vùng bóng tối của mặt trăngvà ở đó hoàn toàn không nhìn thấy mặt trời
5 Một tia sáng nằm ngay chiếu vào 1 gương phẳngthẳng đứng (H1) Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Góc tới bằng góc phản xạ
I
C Góc phản xạ bằng 900 S
D Cả 3 câu trên đều đúng
6 Một tia sáng nằm ngang chiếu vào 1 gương phẳngthẳng đứng (H1) Muốn tia px hướng thẳng đứng lên trên thìphải quay gương quanh điểm I
A Một góc 450 theo chiều kim đồng hồ
B Một góc 450 ngược chiều kim đồng hồ
C Sao cho mặt gương nằm ngang
D Không có cách nào cả
Trang 257 Nhận xét nào dưới đây về tác dụng của 1 gươngphẳng là sai?
A Tạo ra ảnh ảo của 1 vật đặt đặt trước gương
B Tạo ra ảnh ảo có hướng song2 cùng chiều với vật đặttrước gương
C Tạo ra ảnh ảo có kích thước bằng vật đăït trước gương
D Tạo ra ảnh ảo chỉ nhìn thấy bằng mắt
8 Hãy chọn câu trả lời đúng: Aûnh của một vật tạo bởigương cầu lồi là:
A Aûnh ảo, lớn hơn vật, hứng được trên màn chắn
B Aûnh ảo, nhỏ hơn vật hứng được trên màn chắn
C Aûnh ảo, lớn hơn vật không hứng được trên màn chắn
D Aûnh ảo, nhỏ hơn vật không hứng được trên màn chắn
9 Khi gõ búa cao su nhỏ vào 1 cốc nước không đầyđể trên bàn ta nghe được âm thanh Vật phát ra âm thanh đólà:
A Cốc nước
B Phần không khí trong cốc phía trên mặt nước
C Không khí xung quanh cốc nước
D Cả 3 câu trên
10 Các vật dao động phát ra âm thanh sau đây vật nàotần số nhỏ nhất?
A Vật dao động có f = 100 Hz
B Vật thực hiện 100 dao động trong 2 giây
C Vật thực hiện 1000 dao động trong 1 phút
D Trong 1 giây vật thực hiện được 70 dao động
11 Khi gõ vào mặt trống, nhận xét nào sau đây làđúng:
A Gõ càng nhẹ thì âm phát ra càng trầm
B Gõ càng mạnh thì âm phát ra càng trầm
C Gõ càng mạnh thì âm phát ra càng to
D Gõ càng nhiều thì âm phát ra càng to
Trang 2612 Vận tốc truyền âm trong các môi trường tăng theothứ tự nào sau đây?
A Không khí, nước, thép
B Không khí, thép, nước
C Thép, nước, không khí
D Thép, không khí, nước
13 Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng SI trên hình 2nhận xét hướng của tia sáng cuối cùng?
600 I
14 Trên hình 3, một người đứng ở vị trí S đánh 1 tiếngtrống
Do sự phản xạ âm của 2 bức tường A và B mà người đónghe thấy hai tiếng vang, tiếng vang này sớm hơn tiếng
A
S .Bvang kia 1,5s Biết khoảng cách AB = L = 800m và vkk =340m/s
Xác định k/c từ S đến 2 bức tường
H 3
Trang 27Ngày thángnăm
Tiết 18 - Tổng kết chương 2: ÂM HỌC.
− Oân tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
− Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh
vào cuộc sống
− Hệ thống hoá lại kiến thức của chương I và II
− GV cho HS đọc các câu ->
− GV hoàn chỉnh, bổ sung nếu
còn sai
I Tự kiểm tra
1 Viết đầy đủ các câu sau đây:
a đều dao động
b tần số … hec (Hz)
c Đêxiben (dB)
d 340m/s
e 70dB2
a Tần số dao động càng lớn, âmphát ra càng bổng
b Tần số dao động càng nhỏ, âmphát ra càng trầm
Trang 28? Aâm có thể truyền qua môi
truờng nào? và không thể
truyền qua môi trường nào?
? Thế nào là âm phản xạ?
? Thế nào là tiếng vang?
? Từ đó chọn câu nào?
− Trả lời câu 6
? Khi nào thì tiếng ồn được
xem là ô nhiễm tiếng ồn?
? Những vật liệu nào cách âm
tốt?
− HS đứng tại chỗ trả lời, GV
bổ sung, hoàn chỉnh
? Độ to, nhỏ của âm liên quan
đến yếu tố nào của âm?
? Độ cao, thấp của âm liên
quan đến yếu tố nào của âm?
c Dao động mạnh, biên độ lớn,âm phát ra to
d Dao động yếu, biên độ nhỏ,âm phát ra nhỏ
3 a, c, d
4 Aâm phản xạ là âm dội ngượctrở lại khi gặp vật chắn
5 D6
a …… cứng … nhẵn
b …… mềm … gồ ghề
7 b; d
8 Một số vật liệu cách âm tốt:
− Bông, vải xốp, gạch, gỗ, bêtông
II Vận dụng
1 Chỉ ra bộ phận phát âm:
a Đàn ghi ta: Dây đàn
b Kèn lá : Phần lá bị thổi
c Sáo : cột không khí trongsáo
d Trống : Mặt trống
2 C: Aâm không thể truyền trongchân không
3
a Dao động của các sợi dâyđàn mạnh, dây lệch nhiều khiphát ra âm to Ngược lại
b Dao động các sợi dây đànnhanh khi phát ra âm cao
Dao động các sợi dây đàn
Trang 29− GV trả lời câu 4, giải thích
thêm
− HS thảo luận trả lời câu 5, 6,
7
− GV bổ sung, hoàn chỉnh
chậm khi phát ra âm thấp
4 Tiếng nói đã truyền từ miệngngười này qua không khí đếnhai cái mũ và lại qua không khíđến tai ngươi kia
5 Ban đêm yên tĩnh ta nghe rõtiếng vang của chân mình phát
ra khi phản xạ lại từ 2 bêntường ngõ
6 Aâm phát ra đến tai cùng 1 lúcvới âm phản xạ
7 Các biện pháp chống ô nhiễmtiếng ồn
− Trồng nhiều cây xanh, xâytường chắn, treo rèm cửa
III Trò chơi ô chữ:
1 Chân không 4 Phản xạâm
2 Siêu âm 5 Dao động
3 Tần số 6 Tiếngvang
7 Hạ âmTừ hàng dọc: ÂM THANH
3 Củng cố:
− Đã thực hiện ở phần trên
4 Hướng dẫn về nhà:
− Hoàn chỉnh các câu hỏi và bài tập trong chương:ÂM HỌC
Trang 30Ngày thángnăm
CHƯƠNG 3: ĐIỆN HỌC Tiết 19 - Bài 11: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT.
Sau khi học xong, học sinh:
− Mô tả một hiện tượng hoặc một TN chứng tỏ vật bị nhiễmđiện do cọ xát
− Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xáttrong thực tế (chỉ ra vật nào cọ xát với nhau và biểu hiệncủa sự nhiễm điện)
− 1 bút thử điện thông mạch
− Bảng ghi kết quả TN cho các nhóm
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Bài cũ:
Trang 31− GV giới thiệu nội dung của chương III.
2. Bài mới
− HS đọc TN 1:
? HS nêu các dụng cụ TN
1?
− GV yêu cầu HS đưa
thước nhựa chưa cọ xát
lại gần mảnh giấy, quả
thảo luận theo nhóm ->
hoàn chỉnh kết luận 1
? Vì sao nhiều vật sau khi
cọ xát có thể hút các
GV: Các vật bị cọ xát
I Vật nhiễm điện.
Vụngiấy Vụnni
lông
Quảcầunhựaxốp.Thước nhựa
Thanh thuỷtinh
Mảnh nilông
Mảnh phimnhựa
Câu 1:
− Lược và tóc cọ xát-> lược và tóc nhiễm điện ->lược nhựa hút kéo tóc thẳngra
Câu 2:
Trang 32có khả năng hút các vật
khác hoặc có thể làm
sáng bóng đèn của bút
thử điện
Các vật đo được gọi là
các vật nhiễm điện hay
các các vật mang điện
tích
− GV cho HS thảo luận
theo nhóm để trả lời
Câu 3:
− Gương, kính, mànhình ti vi cọ xát với khăn launhỏ -> nhiễm điện vì thếchúng hút bụi vải ở gần
3 Củng cố:
− Một vài HS đọc ghi nhớ
? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ điều gì?
− HS đọc phần “ có thể em chưa biết”
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc phần ghi nhớ
− Làm BT 17.1 -> 17.3 SBT – trang 18
Trang 33Ngàytháng năm
Tiết 20 – Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong HS:
− Biết có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tíchâm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, điện tích trái dấu thìhút nhau
− Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm: Hạt nhân mang điệntích dương và các electron mang ĐT âm quay xung quanhhạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện
− Biết vật mang ĐT âm thừa, vật mang ĐT dương thiếuelectron
Trang 34− Làm TN về nhiễm điện do cọ xát.
II CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử(tranh 51)
− Hai mảnh ni lông 70 x 12mm
− 1 bút chì hoặc đũa nhựa + 1 kẹp nhựa
− Mảnh len 150 mm x 150mm, 1 mảnh lụa 150 mm x150mm
− Thanh thuỷ tinh 5 x 10 x 200mm
− 2 đũa nhựa hổng ở giữa
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
? Làm cho vật nhiêm điện bằng cáchnào?
? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
? Nếu 2 vật đều bị NĐ thì chúng hútnhau hay đẩy nhau? Nêu cách kiểm tra?
GV khi cọ xát cần: cọ xát
đều, không cọ xát quá
mạnh -> mảnh ni lông
không bị cong, cọ xát mỗi
I Hai loại điện tích.
Thí nghiệm 1: (hình18.1)
− Trước khi cọ xát:
2 mảnh ni lông kbông cóhiện tượng gì?
− Sau khi cọ xát: 2mảnh ni lông đẩy nhau
Trang 35mảnh ni lông theo 1 chiều
với số lần như nhau
−
HS quan sát nêu nhận xét
? Hai mảnh ni lông khi
cùng cọ xát vào mảnh len
thì nó sẽ nhiễm điện
giống nhau hay khác
− Hai thanh nhựacùng cọ xát vào mảnh vảikhô -> đẩy nhau
nhiễm điện: Thanh thuỷ tinhhút thước nhựa mạnh hơn
Trang 36Qua TN 2 HS cần thấy được:
+ 1 vật NĐ có thể hút vật
khác không NĐ : Hút yếu
+ 2 vật NĐ khác loại hút
GV treo tranh vẽ mô hình
đơn giản của nguyên tử
hình 18.4
−
HS đọc thông tin trên SGK
? Cấu tạo của nguyên
− Cọ xát mảnh vảivà thanh nhựa mảnh vải vàthanh nhựa đều NĐ
− Chúng hút nhau-> mảnh vải và thanh nhựa
NĐ khác loại
− Mảnh vải mangđiện tích (+) -> thanh nhựamang điện tích (-)
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
tạo của nguyên tử:
− Hạt nhân: mang
ĐT (+)
mang ĐT (-)
hoà về điện
III Vận dụng
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Ghi nhớ: (SGK)
Trang 37ủng cố, luyện tập
− Hoàn thành bài tập 18.1 -> 18.4 SBT trang 19
−Mắc và kiểm tra để đảm bảo mạch điện kín gần pin, bóngđèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
II CHUẨN BỊ:
Trang 38 Tranh vẽ phóng to hình 19.1,2 SGK.
−Các loại pin, 1 ắùc quy, 1 đinamô của xe đạp
−1 mảnh phim nhựa, 1 mảnh len, 1 mạnh kim loại mỏng, 1 bútthử điện
−1 pin đèn
−1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn
−1 công tắc
−5 đoạn dây nối có vỏ cách điện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.
1 Bài cũ:
? Có mấy loại ĐT? Nêu sự tương tác giữa các vật mangĐT
? Thế nào là vật mang ĐT dương? Vật mang ĐT âm?
? Nêu lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện.?
2 Bài mới:
hình 19.1 - Thảo luận
thích hợp vào chỗ trống
? Khi nào nuớc ở
ốn bóng đèn bút thử điện lạisáng thì cọ xát mảnh nhựa
Trang 39TN kiểm chứng theo nhóm
nhận xét?
thông báo dòng điện là
dòng các ĐT d/c có hướng
Nguồn điện t/d: cung cấp
dòng điện Nguồn điện có
hai cực là:
− Cực dương (KH: +)
− Cực âm (KH: -)
nguồn điện trong thực tế?
? Hãy chỉ ra đâu
là cực dương, cực âm trên
pin và ắcquy?
đóng, ngắt công tắc kiểm
tra mạch điện tìm ra nguyên
nhân, cách khắc phục vào
bảng
Bóng đèn bút thử điện sángkhi các điện tích dịch chuyểnqua nó
nhân hở Cách khắcphục
1 Dây tócđèn bị đứt
2 Đui đènt/xúc
không tốt
3 Các đầudây t/xkhông tốt
− Thaybóng đènkhác
− Vặn lạiđui đèn
− Vặn chặtlại các chốt
Trang 40mạch điện theo nhóm ->
điền vào bảng
trả lời các câu 4, 5, 6
4 dây đứtnguồn bêntrong
5 pin cũ
nối
− Nối lạidây hoặcthay dâykhác
− Thay pinmới
3 Củng cố – luyện tập.
? Làm bài tập 19.1 (trang 20 – SBT)
Bài 19.1:
− Dòng điện là dòng các ĐT d/c có hướng
− Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là cực dương (+)và cực âm (-)
− Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liềncác thiết bị điện với hai cực của nguồn điện
? Vận dụng làm 19.2 ( trang 20 – SBT)
4 Hướng dẫn về nhà:
− Học lý thuyết
− Làm BT 19.3 (trang 20 – SBT) + hoàn chỉnh cáccâu 1 -> câu 6 – SGK