1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án số học 6 vnen

63 2,5K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học.. Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học.. Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ d

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2015

Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu:

- Làm quen với các khái niệm tập hợp

- Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp

- Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc tập một tập hợp cho trước

- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III Các hoạt động trên lớp.

Trang 2

kĩ nội dung mục 1 a).SGK/4

sau đó trả lời câu hỏi của GV

kĩ nội dung mục 3a)-SGK/5

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập

-GV giới thiệu các kí hiệu ∈, ∉

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thực hiện

?Có những cách nào để viết 1 tập hợp?

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thực hiện

Trang 3

C Hoạt động luyện tập.

- Làm các bài tập 1, 2, 3

SGK/7

- Thảo luận cặp đôi làm bài tập

- Cho học sinh làm bài tập ra

phiếu học tập có sẵn nội dung

- Chấm điểm 1 vài HS

- Cho học sinh chấm chéo giữa các nhóm

- Tình huống xảy ra: ……

15 D Hoạt động vận dụng - Thảo luận nhóm làm bài1, 2-SGK/7, 8 - Giúp đỡ các bạn cùng nhóm - Quan sát giúp đỡ các nhóm - Cử thêm HS giỏi hướng dẫn HS yếu - Tình huống xảy ra: HS chưa biết cách viết tập hợp 12 E Hoạt động tìm tòi mở rộng - Nhận nhiệm vụ về nhà - Giao nhiệm vụ về nhà: Các nhóm cùng làm các bài tập 1, 2 –SGK/8 vào vở bài tập về nhà 3 IV- Rút kinh nghiệm:

Trang 4

- Biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số.

- Phân biệt tập hợp N và N* Biết sử dụng các kí hiệu: =, ≠, >, <, ≥, ≤ Biết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III Các hoạt động trên lớp

A Hoạt động khởi động

- Chủ tịch HĐTQ lên hướng dẫn trò

chơi “Đố bạn viết số” (Có thể gắn vào

kiểm tra bài cũ)

a) Em đọc một số tự nhiên rồi đố bạn

viết số liền sau của số đó

Bạn đọc một số tự nhiên khác 0 rồi đố

bạn viết số liền trước của số đó

b) Em và bạn đổi cho nhau cùng chơi

* Thực hiện hoạt động

a) Cho ví dụ về số tự nhiên?

b) Liệt kê các phần tử của tập hợp gồm

10 số tự nhiên đầu tiên?

- Đố vui: trò chơi “Đố bạn viết số”

+ Ví dụ: Đọc số 13, số liền sau của 13 là 14 và số liền trước của

13 là 12

- Tình huống: viết số liền sau của

số 0? Có số liền trước của số 0 hay không?

* Thực hiện hoạt độngGiáo viên vấn đáp thành viên các nhóm, rồi nhận xét

Trang 5

Chỉnh sửa: số tự nhiên lớn hơn 10 được

không?

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Hoạt động chung: cả lớp đọc kĩ nội

dung sgk trang 9 rồi trả lời câu hỏi của

g/v

- Hoạt động cặp đôi: khoanh tròn vào

chữ đặt trước câu trả lời đúng đúng ý b)

sgk tr9

- Hoạt động chung: cả lớp đọc kĩ nội

dung sgk trang 10 rồi thành viên các

nhóm trả lời câu hỏi của GV

- Tập hợp số tự nhiên được viết

và kí hiệu như thế nào?

- Dùng hình ảnh nào biểu diễn các số tự nhiên? Điểm a trên tia

số biểu diễn số tự nhiên nào

- Phân biệt tập N và N*?

- Quan sát, theo dõi giúp đỡ HS

Một trong hai bạn báo cáo phương án đúng ý b) sgk tr9

GV phát phiếu học tập:

- Khi có hai số tự nhiên khác nhau a và b, có những khả năng nào xảy ra?

- Khi có hai số tự nhiên bất kì a

và b, có những khả năng nào xảy ra?

- Thế nào là hai số tự nhiên liên tiếp? Viết số tự nhiên liền sau và liền trước của số tự nhiên a khác 0?

- Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào?

- Có thể tìm được số tự nhiên lớn nhất không?

- Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?

- Quan sát, theo dõi giúp đỡ HS

- Quan sát, theo dõi giúp đỡ HS

15’

Trang 6

Thành viên các nhóm Báo cáo kết quả

* G/V cho h/s điền bào chỗ chấm a> b và b>c thì a……b

Giới thiệu tính chất bắc cầu

C Hoạt động luyện tập

- Hoạt động cá nhân: Bài 1 (a, b, c), bài

2, bài 3, bài 4a, bài 5a

GV yêu cầu mỗi học sinh làm những bài tập:

Bài 1 (a, b, c), bài 2, bài 3, bài 4a, bài 5a

- Chấm điểm 1 vài HS

15’

D Hoạt động vận dụng

Hoạt động cộng đồng:

- Thảo luận nhóm làm bài

- Giúp đỡ bạn cùng nhóm - Quan sát giúp đỡ các nhóm - Cử thêm HS giỏi hướng dẫn HS yếu 5’ E Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Nhận nhiệm vụ về nhà: - Các nhóm cùng làm bài tập bài 4 (b, c, d), bài 5b sgk trang 11 và bài tập sgk trang 12 - Bài tập: Tìm số tự nhiên x biết: 17<x≤25 - Giao nhiệm vụ về nhà: - Các nhóm cùng làm bài tập bài 4 (b, c, d), bài 5b sgk trang 11 và bài tập sgk trang 12 - Bài tập: Tìm số tự nhiên x biết: 17<x≤25 4’ IV- Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn: 18/8/2015

Tiết 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân

- Hiểu cách ghi số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong hệ thập phân

- Biết đọc và biết viết các số La Mã không quá 30

- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III Các hoạt động trên lớp

15

Trang 8

- GV chỉ cho học sinh cách phân biệt

số và chữ số, số chục và chữ số hàng chục, số trăm và chữ số hàng trăm…., lưu ý học sinh cách viết số tự nhiên có

- Cho học sinh làm bài tập ra

phiếu học tập có sẵn nội dung

- Chấm điểm 1 vài học sinh

- Cho học sinh chấm chéo giữa các nhóm

Trang 9

IV- Rút kinh nghiệm:

Ngày… tháng 8 năm 2015

Tổ chuyên môn Duyệt

Nguyễn Thị Khanh

Trang 10

Ngày soạn: 28/8/2015

Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I- Mục tiêu:

- Biết đếm chính xác số phần tử của một tập hợp hữu hạn

- Hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

Trang 11

? Có thể viết ∅= {0} được không?

vì sao?

?Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?

- Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh

?Em có nhận xét gì về các phần tử của tập hợp E và F?

? Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B?

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

D.E- Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

-Nhận nhiệm vụ về nhà -Giao nhiệm vụ về nhà: Làm các

bài tập 1,2,3-SGK/20

5

IV- Rút kinh nghiệm

Trang 12

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

-Chủ tịch HĐTQ lên tổ chức trò

chơi “Ô chữ”

Luật chơi như sau: trên bảng có 2

ô chữ được đánh số thứ tự 1 và 2

Trong mỗi ô chữ có chứa nội

dung câu hỏi liên quan đến nội

dung bài học trước Bạn sẽ lựa

là 9

Ô chữ số 2: Viết các số sau bằng số

La Mã: 18; 23

8

Trang 13

-Quan sát, theo dõi.

- Chấm điểm 1 vài học sinh

-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh

- Cho học sinh thảo luận nhóm rồi hoàn thành vào phiếu học tập

- Kiểm tra các nhóm thực hiện và nhận xét

-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh

30

D- Hoạt động vận dụng

Trang 14

trong SGK/21.

E- Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Làm các bài tập 1, 2, 3-SGK/22, 23

4

IV- Rút kinh nghiệm

Ngày… tháng 8 năm 2015

Tổ chuyên môn Duyệt

Nguyễn Thị Khanh

Trang 15

- Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

- Biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

?Người ta dùng kí hiệu nào để chỉ phép cộng và phép nhân?

Trang 16

-Số nào nhân với 1 cũng bằng….

-Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì

“x” để chỉ phép nhân

-Lưu ý HS nếu trong 1 tích mà các thừa

số đều bằng chữ hoặc chỉ có 1 thừa số

là số thì ta có thể không viết dấu “.”

Giữa các thừa số

-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: phát biểu và cho ví dụ về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

-Các nhóm báo cáo kết quả

-Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung mục 2b)

-Nhấn mạnh: nhờ tính chất kết hợp ta

có thể nói đến tổng và tích của ba, bốn, năm,…số tự nhiên Chẳng hạn:

a+b+c=(a+b)+c=a+(b+c)a.b.c=(a.b).c=a.(b.c)-Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện

35

Trang 17

a.(b-c) = a.b - a.c

C-Hoạt động luyện tập

-Nhận nhiệm vụ về nhà -Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho 2

Trang 18

HS làm các bài tập từ 1->8 trong hoạt động luyện tập Giờ sau học tiếp.

IV- Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 3/9/2015

Trang 19

Tiết 7: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN (Tiết 2)

I- Mục tiêu:

- Biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

- Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

Trang 20

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và giải thích.

Trang 21

-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện

D.E- Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng

-Đọc nội dung mục 1) SGK/28

-Nhận nhiệm vụ về nhà

-GV giới thiệu cách tính tổng của các số tự nhiên liên tiếp, tổng của các số tự nhiên cách đều:

(số đầu+số cuối).số số hạng:2-Giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm các bài tập 7, 8/27 và bài 2/28

5

IV- Rút kinh nghiệm

Trang 22

Trang 23

Ngày soạn: 3/9/2015

Tiết 8: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ hai số tự nhiên là một số tự nhiên

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư

- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

-Bốc thăm trả lời câu hỏi -GV chuẩn bị sẵn các câu hỏi như mục

1 và 2 sau đó cho HS bốc thăm trả lời câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ nhận được phần quà

8

B- Hoạt động hình thành kiến thức

-Đọc kĩ nội dung mục 1a)

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập

1b)-SGK/30

-Chưa đúng

-Không thực hiện được

-Số bị trừ phải lớn hơn hoặc

?Phép tính ở cột cuối cùng của bảng đã đúng chưa?

?Phép trừ 12-15 có thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên không?

?Điều kiện để phép trừ thực hiện được

35

Trang 24

-Quan sát, giúp đỡ HS.

?Nhắc lại dạng tổng quát của phép chia

có dư?nêu các thành phần trong phép chia có dư?

-Quan sát, theo dõi và giúp đỡ HS

Trang 25

Ngày soạn: 11/9/2015

Tiết 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ hai số tự nhiên là một số tự nhiên

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư

- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

-Hoạt động cá nhân làm các bài tập 1,2,3,6-SGK/32

HS cả lớp làm vào vở GV có thể chấm điểm 1 vài HS

30

Trang 26

-Trong phép chia cho 2 số dư có thể bằng 0 hoặc 1

Trang 27

-Trong phép chia cho 4 số dư có thể bằng 0,1,2,3.

-Trong phép chia cho 5 số dư có thể bằng 0,1,2,3,4

b)

-Dạng tổng quát của số chia hết cho 3 là 3k(k∈N)

-Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 1 là 3k+1(k∈N)

-Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 2 là 3k+2(k∈N)

Vậy trong phép chia cho 3 số dư

có thể bằng bao nhiêu?

-Tương tự đối với phép chia cho 4, cho 5 thì số dư có thể bằng bao nhiêu?

D.E- Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng.

Bảng 2:

Hảo vọng

Qua kênh Xuy-ê

Giảm số km

Luân Đôn - Bom-bay 17400km 10100km 7300km

Bài 3: Đổi 1kg=1000g

Khối lượng quả bí là: 1000g+500g – 100g = 1400g

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm sau đó đaik diện nhóm trình bày và giải thích

12

về nhà: Học lí thuyết, làm bài

3’

Trang 28

tập 5 SGK/32, các bài 1,2,3-SGK/34.

IV- Rút kinh nghiệm

Trang 29

Ngày soạn: 16/9/2015

Tiết 10: LUYỆN TẬP CHUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Ôn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên

- Làm được các phép chia hết và phép chia có dư trong trường hợp số chia không quá

3 chữ số

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

Trang 30

-Nhận nhiệm vụ về nhà - Giao nhiệm vụ về nhà: Học lí

thuyết, làm bài tập 4, 5-SGK/34, bài 2-SGK/36

5

IV- Rút kinh nghiệm

Trang 31

Ngày soạn: 16/9/2015

Tiết 11: LUYỆN TẬP CHUNG VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Ôn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên

- Làm được các phép chia hết và phép chia có dư trong trường hợp số chia không quá

3 chữ số

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

- Hoạt động cá nhân làm các bài

Trang 32

thuyết, đọc trước bài “Lũy thừa với

số mũ tự nhiên…”

3

IV- Rút kinh nghiệm

Trang 33

Ngày soạn: 16/9/2015

Tiết 12: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG

CƠ SỐ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Hiểu định nghĩa lũy thừa của một số tự nhiên, phân biệt được cơ số và số mũ

- Hiểu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Vận dụng được quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số để làm một bài toán cụ thể

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học

III- Các hoạt động trên lớp:

-HS thảo luận nhóm làm bài

Viết gọn các tổng sau dưới dạng tích:

10

Trang 34

nhau có thể viết gọn như sau:

2.2.2.2.2= 25; a.a.a = a3

Ta gọi a3, 25 là 1 luỹ thừa Vậy luỹ thừa

là gì ? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

-Đọc nội dung mục 1e

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập

mục 1g

?Lũy thừa bậc n của a là gì?Kí hiệu ntn?

-Theo dõi, giúp đỡ học sinh thực hiện

-Theo dõi, giúp đỡ học sinh thực hiện

-Theo dõi các nhóm thực hiện, kiểm tra

?Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

-Theo dõi, giúp đỡ học sinh thực hiện

Trang 35

-Học sinh thực hiện trên phiếu

học tập

-Phát phiếu học tập cho các nhóm làm các bài sau:

Bài 1: Điền vào các ô trống trong bảng sau?

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

-Nhận nhiệm vụ về nhà -Giao nhiệm vụ về nhà: Học kĩ lý

thuyết, làm các bài tập mục C, đọc trước mục D, E

3

IV- Rút kinh nghiệm

Ngày… tháng 9 năm 2015

Tổ chuyên môn Duyệt

Nguyễn Thị Khanh

Ngày đăng: 30/10/2015, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w