Ngoài ra, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty được biểu hiện qua lợi nhuận của công ty và đây cũng chính là yếu tố khẳng định uy tín cho từng sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIỀU HƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIỀU HƯƠNG
Tháng 11 – 2013
Trang 3Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD Trường
ĐH Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào bài luận văn của mình
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy Phạm Lê Thông đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng – Stapimex đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty
Kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy, tiếp tục truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau
Kính chúc Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng – Stapimex được dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Hương
Trang 4Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Hương
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích 3
1.4 Phạm vi giới hạn 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Một số khái niệm 5
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 5
2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận 5
2.1.3 Khái niệm về doanh thu 5
2.1.4 Khái niệm về chi phí 6
2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận 7
2.2.1 Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận 7
2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận 8
2.3 Một số phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty Stapimex 9
2.3.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 9
2.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính 12
2.3.3 Phương pháp so sánh 13
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn 14
2.3.5 Phương pháp số chênh lệch 14
Trang 7v
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN SÓC TRĂNG – STAPIMEX 15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – Stapimex 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.2 Định hướng phát triển 16
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – Stapimex 16
3.2.1 Bộ máy quản lý của Công ty 16
3.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức 17
3.3 Tình hình nhân sự của Công ty 18
3.4 Sản phẩm của Công ty 19
3.4.1 Qui trình công nghệ 19
3.4.2 Quy trình chuẩn bị nguyên liệu (sơ chế) 20
3.4.3 Quy trình chế biến sản phẩm cao cấp 21
3.5 Phương hướng phát triển của Công ty Stapimex trong tương lai 22
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG – STAPIMEX 23
4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty Stapimex 23
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ thủy sản của Công ty Stapimex 23
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Stapimex 32
4.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của Công ty Stapimex 36
4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Stapimex 39
4.2.1 Phân tích chung về doanh thu của Công ty Stapimex 41
4.2.2 Phân tích chung về chi phí của Công ty Stapimex 43
4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty Stapimex 46
4.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Stapimex 49 4.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty Stapimex 55
Trang 8vi
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY STAPIMEX 59
5.1 Giải pháp tăng doanh thu 59
5.2 Giải pháp giảm chi phí 60
5.2.1 Giảm chi phí sản xuất 60
5.2.2 Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61
5.3 Tổ chức hoạt động Marketing 63
5.4 Một số giải pháp khác 63
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 Kết luận 64
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đối với Nhà Nước 65
6.2.1 Đối với Công ty 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 4.1: Tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty Stapimex (từ 2010 – 6
tháng đầu năm 2013) 31
Bảng 4.2: Sản lƣợng tiêu thụ nội địa theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty Stapimex (từ 2010 – 6 tháng đầu năm 2013) 33
Bảng 4.3: Sản lƣợng tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty Stapimex (từ 2010 – 6 tháng đầu năm 2013) 35
Bảng 4.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Stapimex 40
Bảng 4.5: Tình hình doanh thu 42
Bảng 4.6: Tình hình chi phí của Công ty Stapimex 45
Bảng 4.7: Tình hình lợi nhuận của Công ty Stapimex từ năm 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 48
Bảng 4.8: Tình hình tiêu thụ theo hình thức xuất khẩu của Công ty Stapimex từ năm 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 49
Bảng 4.9: Tình hình giá vốn – sản lƣợng – giá mua 50
Bảng 4.10: Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Stapimex 54
Bảng 4.11: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 55
Bảng 4.12: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 56
Bảng 4.13: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 57
Bảng 4.14: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán 57
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty Stapimex 16
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ 20 Hình 4.1: Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công ty Stapimex ở thị trường Mỹ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 25 Hình 4.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công ty Stapimex ở thị trường Nhật từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 27 Hình 4.3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công ty Stapimex ở thị trường EU từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 29 Hình 4.4: Tình hình lợi nhuận của Công ty Stapimex từ năm 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 46
Trang 11ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương WTO: Tổ chức thương mại thế giới
TSCĐ: Tài sản cố định
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có
STĐNVKH: Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
STĐHTKH: Số tương đối hoàn thành kế hoạch
NOBASHI: Tôm sú bóc vỏ chừa đuôi kéo dãn đông lạnh SHUSHI: Tôm shushi đông lạnh
HLSO (Headless Shell On): Tôm sú vặt đầu đông lạnh Raw PTO: Tôm sú bóc vỏ chừa đuôi rút gân đông lạnh CPTO: Tôm sú bóc vỏ chừa đuôi rút gân luộc đông lạnh EBIFRY: Tôm sú tẩm bột chưa chiên đông lạnh
TEMPURA: Tôm sú tẩm bột chiên đông lạnh
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ Mặt khác, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và WTO Chính những sự kiện này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng sôi nổi hơn và trong kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt hơn nữa giữa các nhà doanh nghiệp
Như ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của Công ty Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì giai đoạn tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của một công ty
Ngoài ra, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty được biểu hiện qua lợi nhuận của công ty và đây cũng chính
là yếu tố khẳng định uy tín cho từng sản phẩm nói riêng và uy tín cho cả công
ty nói chung tại thị trường nội địa và cả thị trường ở các nước khác trên thế giới
Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng - Stapimex là một trong những công
ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam Sở dĩ, công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ và đi lên như hiện nay chính là vì công ty đã phải trải qua một thời gian dài để nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị trường,
từ đó, đánh giá những mặt thuận lợi và khó khăn, để xác định được một cách chính xác từng thị trường từ thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực đến thị trường tiềm năng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đẩy mạnh sự phát triển của công ty Nếu sản phẩm mà công ty tạo ra không tiêu thụ được sẽ làm cho quá trình hoạt động kinh doanh của
Trang 132
công ty bị đình trệ Ngược lại, nếu sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh thì sẽ tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhanh thêm, lợi nhuận tích luỹ ngày càng nhiều hơn và đó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nên qua thời gian thực tập tại Công ty Stapimex
em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng - Stapimex” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – Stapimex để tìm ra và đánh giá các nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm ở hiện tại cũng như trong tương lai
- Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – Stapimex
- Đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của công ty, tạp chí thủy sản, từ nguồn internet Đồng thời, ghi nhận các nhận xét, các đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp
Trang 143
1.3.2 Phương pháp phân tích
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về công việc kinh doanh thương mại với những yếu tố về mặt hàng kinh doanh, giá cả thị trường, đối thủ cạnh tranh, từ đó, đề tài đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh số tiêu thụ của các thời kỳ, lợi nhuận trên từng mặt hàng
- So sánh các chỉ tiêu qua các năm (từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013)
- Phân tích tỷ trọng của các mặt hàng kinh doanh và một số chỉ tiêu hiệu quả để nắm được thế mạnh của từng mặt hàng, từ đó có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đạt hiệu quả hơn
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của bài luận văn này, em chỉ tập trung và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm một số mặt hàng chủ lực và lợi nhuận của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng - Stapimex trên cơ sở số liệu của giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Từ đó, đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tham khảo qua một số luận văn của khóa trước:
- Đầu tiên là đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty
cổ phần chế biến và dịch vụ thủy sản Cà Mau (CASES)” tác giả Trương Thanh Thúy – lớp Ngoại Thương 2 K32, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ thực hiện
Nội dung của đề tài: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty
cổ phần chế biến và dịch vụ thủy sản Cà Mau (CASES) từ năm 2007-2009, đề tài sử dụng những phương pháp chênh lệch để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty như khối lượng, giá bán, chất lượng sản phẩm, vấn đề về nguồn nguyên liệu, … , kết hợp với phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty nhằm đưa ra những giải pháp giúp Công ty cổ phần chế biến và dịch vụ thủy sản Cà Mau đẩy mạnh tiêu thụ thủy sản trong thời gian tới như: giải pháp về nguồn nguyên liệu, tổ chức mạng lưới thu mua, xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, nâng cao kiến thức kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ, công nhân viên, tăng cường công tác Marketing, …
Trang 154
- Thứ hai là đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng- STAPIMEX” Tác giả Trần văn Tựu- lớp Tài chính doanh nghiệp K2006 Sóc Trăng Qua các năm từ năm
2007 đến năm 2009, sử dụng ma trận SWOT để đánh giá chung về những mặt đạt được cũng như hạn chế, cơ hội và đe dọa của hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty nhằm đề ra một số giải pháp giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và có những phản ứng kịp thời trước sự thay đổi của môi trường cạnh tranh như: nâng cao năng lực khai thác và nuôi trồng thủy sản, năng lực chế biến tại Công ty, thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu, chú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu để nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó, người đọc
có thể thấy được tính cạnh tranh trong phương thức kinh doanh của Công ty và hiệu quả đạt được từ phương thức trên đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra, người đọc còn thấy được mức độ rủi ro và phù hợp của phương thức kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này
Trang 165
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm và thu được tiền hàng hoặc được người mua chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn
Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được tính bằng đơn vị giá trị và được gọi là giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ hay doanh thu bán hàng
2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền Thu nhập này sau khi bù đắp các khoản chi phí hoạt động kinh doanh có liên quan, còn lại là lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, thể hiện thành quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận được xem
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cuối cùng của hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho thấy được sự phấn đấu của từng người, từng bộ phận cho doanh nghiệp về việc tăng doanh thu, giảm chi phí
2.1.3 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ và các hoạt động khác (gồm cả các khoản trợ cấp, trợ giá) trong một thời kỳ nhất định
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp Chỉ tiêu này không những có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nền kinh tế xã hội Doanh thu của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Gồm doanh thu từ hai bộ phận:
- Doanh thu về bán hàng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp bằng tiền về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng hợp toàn bộ doanh thu bán ra của tất cả mặt hàng, dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của doanh nghiệp
Trang 176
Nội dung kinh tế của doanh thu bán hàng hóa bao gồm:
Trị giá hàng hóa đã bán (tiêu thụ) và đã thu tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)
Trị giá hàng hóa đã bán nhưng chưa thu được tiền (do phương thức mua bán và thanh toán qui định)
Qua đó, ta thấy doanh thu bán hàng khác với tiền thu bán hàng:
Tiền thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được về bán hàng hóa trong một thời gian nhất định
- Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Thu nhập từ liên doanh, thu lãi tiền gửi, thu nhập đầu tư từ cổ phiếu, trái phiếu, …
2.1.4 Khái niệm chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí được thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhắm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp người ta phân loại chi phí như sau:
Căn cứ vào tính chất kinh tế: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể chia thành các yếu tố sau đây
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nhân công
- Khấu hao
- Các khoản dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí khác bằng tiền
Trang 187
Căn cứ công dụng kinh tế: căn cứ công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh có thể chia chi phí ra làm các khoản mục
- Nguyên vật liệu dùng ngoài sản xuất
- Nhân công trực tiếp (gồm chi phí tiền lương, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào khả năng tập hợp chi phí: Chi phí phát sinh thuộc loại sản
phẩm nào ta có thể tính trực tiếp vào sản phẩm đó, những khoản chi phí này gọi là chi phí trực tiếp Những khoản chi phí trực tiếp nhưng tỷ trọng quá nhỏ thì không nhất thiết phải để vào khoản mục độc lập, mà có thể đưa vào khoản mục chi phí sản xuất chung, sau đó phân bổ gián tiếp vào giá thành sản phẩm,
do đó còn gọi là chi phí gián tiếp
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với sản phẩm: Toàn bộ chi phí được chia làm hai loại:
- Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí luôn phụ thuộc vào sự biến động của sản lượng hay doanh thu
- Chi phí cố định: Là những khoản chi phí không phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ hay doanh thu
Sản phẩm hoàn thành cần phải tiêu thụ Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa phát sinh chi phí bán hàng
Mặt khác, trong quá trình sản xuất và bán hàng doanh nghiệp còn phát sinh thêm chi phí quản lý doanh nghiệp
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất gắn liền với sản phẩm hoàn thành (giá thành sản xuất), giá mua hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 VAI TRÕ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
2.2.1 Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
2.2.1.1 Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái từ giá trị của hàng hóa sang giá trị tiền tệ, sự chuyển hóa này đem đến cho khách hàng một sự thỏa mãn về mặt giá trị sử dụng của hàng hóa Do đó, vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra
Trang 198
những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đưa doanh số tới mức cao nhất Để thực hiện tốt quá trình này trước đó các tổ chức kinh doanh phải tiếp cận thị trường, tìm hiểu nguyện vọng của khách hàng
2.2.1.2 Vai trò của việc phân tích lợi nhuận
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
- Nhận biết được khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận
- Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
2.2.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích hình hình tiêu thụ
Trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự do sản xuất kinh doanh Các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được tiêu thụ trên thị trường với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và nguyên tắc “thuận mua vừa bán”, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Bởi vì:
- Có tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phát triển sản xuất
- Sản phẩm hàng hóa có tiêu thụ được mới xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ và lãi lỗ ở mức độ nào
- Qua tiêu thụ tính chất tiện ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn và điều này được thể hiện qua năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hóa với giá cả phù hợp không những giúp doanh nghiệp có lãi mà điều này còn cho thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm và thu hút khách hàng của doanh nghiệp, khẳng định chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 209
2.2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định, …
Lợi nhuận là nguồn gốc quan trọng để doanh nghiệp tích lũy, tái đầu tư, tăng trưởng, phát triển và là điều kiện để góp phần nâng cao đời sống cải thiện việc làm của người lao động trong doanh nghiệp Là nguồn để thực hiện nghĩa
vụ đối với ngân sách, góp phần cơ bản tạo nên sự vững mạnh cho hệ thống tài chính quốc gia
Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở chính sách phân phối đúng đắn
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặt biệt quan trọng, vì vậy trong phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa là một nội dung trọng tâm, thông qua việc phân tích này đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận, thúc đẩy
sự tăng trưởng của doanh nghiệp
2.3 Một số phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty
2.3.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
2.3.1.1 Tổng mức lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh 1 phần hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác
Tổng lợi nhuận trước thuế (TLNtrước thuế) = LNthKD + LNk
LNthBH = Dtthuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng- Chi phí quản lý
DN
Lãi gộp (Lg) = DTthuần – Giá vốn hàng bán
LNthuần = Lg – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính
LNthKD = LNthBH + LN tài chính
Trang 2110
Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế = TLNtrước thuế - Thuế thu nhập
Trong các doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếu quyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp
2.3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ ở mức độ nào Sản phẩm phải được tiêu thụ
ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn
- Giá vốn hàng bán: giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn
và ngược lại
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành, sửa chữa như (chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản, …)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí dùng trong bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá bán sản phẩm: trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thỏa đáng để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hóa bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại
- Thuế suất: thuế suất do Nhà Nước qui định, những thay đổi trong chính sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất
Trang 2211
2.3.1.3 Tỷ suất lợi nhuận
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận bán hàng
Doanh thu bán hàng thuần
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn kinh doanh có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nói cách khác, chỉ tiêu này cho thấy được mức sinh lời của tiền vốn
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = x 100 Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Lãi ròng (lãi sau thuế) trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = x 100
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Tỷ suất Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lãi ròng tài sản có của công ty Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho tổng tài sản có
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên tổng tài sản =
Tổng tài sản ROA thể hiện cứ 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lãi ròng, chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả
Trang 2312
Tỷ suất Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
Tỷ số ROE thể hiện trong 1 thời gian nhất định 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho họ
Lãi ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
2.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính
2.3.2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Đó là quan hệ tỷ lệ giữa tài sản lưu động so với tổng số nợ đến hạn
Tổng số tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán ngắn hạn =
Tổng số nợ sắp đáo hạn Tổng số nợ sắp đáo hạn là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với hạn nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác, các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả, các khoản phải trả người cung cấp, thuế chưa nộp cho ngân sách nhà nước, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, …
2.3.2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu
Mức lợi nhuận trên doanh thu là tỷ số của lợi nhuận ròng sẵn có và doanh thu
Lợi nhuận ròng
Mức lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu Mức lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết nếu có một đồng doanh thu thì
sẽ có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu mức lợi nhuận trên doanh thu quá thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp điều đó cho thấy rằng doanh thu của nó quá thấp, chi phí quá cao hoặc cả hai
2.3.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong hoạt động phân tích kinh tế, đây là phương pháp dùng để xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa vào việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở hay còn gọi là chỉ tiêu gốc
Trang 2413
Chỉ tiêu so sánh
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
- Chỉ tiêu của doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
- Các thông số thị trường
- Các chỉ tiêu so sánh được với nhau
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
Trong việc thực hiện phương pháp so sánh gồm có hai phương pháp đó
là phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối
2.3.3.1 Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu
Số tương đối kết cấu
Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tương đối kết cấu = x 100%
Số tuyệt đối của tổng thể
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể để xác định về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, chẳng hạn có bao nhiêu phần trăm doanh thu của ngành A trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100% Tỷ số này cho thấy vị trí vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (STĐNVKH)
Mức độ cần đạt theo kế hoạch STĐNVKH (%) = x 100%
Mức độ thực hiện đạt được kỳ kế hoạch
Trang 2514
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch biểu hiện mối quan hệ giữa mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra với mức độ thực tế đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch mà doanh nghiệp phải phấn đấu
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (STĐHTKH)
Mức độ thực tế đạt được trong kỳ STĐHTKH (%) = x 100%
Mức độ cần đạt được kỳ kế hoạch
Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ phần trăm (%) là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của một chỉ tiêu kinh tế
2.3.3.2 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa mục kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp thay thế mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó
2.3.5 Phương pháp số chênh lệch
Đây là phương pháp biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn Nhưng cách tính đơn giản hơn và cho phép tính ngay được kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ kế hoạch của nhân tố đó
Trang 2615
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
SÓC TRĂNG – STAPIMEX 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG - STAPIMEX
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1 Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2200108445 đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 05 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ sáu ngày 05 tháng
Tiền thân Công ty là doanh nghiệp nhà nước và được thành lập từ năm
1978 Đến năm 1993 Công ty đổi tên thành Công ty Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Sóc Trăng Vào ngày 01/06/2006 Công ty chính thức cổ phần hóa trở thành Công ty cổ phần lấy tên là Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng (tên viết tắt là Stapimex) và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần từ ngày 01/06/2006
Công ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng đã đăng ký trở thành Công ty đại chúng từ ngày 30/06/2007
3.1.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, …
Trang 2716
- Địa bàn kinh doanh: xuất khẩu cho các thị trường Mỹ, Nhật, Canada,
EU, …
3.1.2 Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Mục tiêu của Công ty là huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, không ngừng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh
tranh, đạt tỷ suất lợi nhuận tối ưu, nâng cao đời sống của người lao động trong
công ty, đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ đối với
Nhà Nước
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tiếp tục đầu tư và nâng cấp nhà xưởng, thiết bị nhằm đáp ứng kịp thời cho chế biến xuất khẩu
Mở rộng và nâng cao tỷ trọng các mặt hàng giá trị gia tăng tại hai xí nghiệp chế biến tôm
Niêm yết cố phiếu công ty tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM để huy động vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
3.2.1 Bộ máy quản lý của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Stapimex từ 2010 - 6 tháng đầu năm 2013
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty Stapimex từ năm (2010 – 2013)
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÕNG ĐẦU
TƯ NUÔI TRỒNG
PHÒNG KỸ THUẬT
XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH TÂN LONG
XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH AN PHÚ
BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Trang 28Hiện ban Tổng Giám Đốc của Công ty gồm 4 thành viên:
- Tổng Giám Đốc: phụ trách chung mọi hoạt động của Công Ty
- 3 Phó Tổng Giám Đốc: chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các hoạt động kinh doanh Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về công tác đầu tư và thu mua nguyên liệu từ các hộ nuôi, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các hoạt động đầu tư và thu mua
3.2.2.2 Hệ thống các phòng chức năng
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh thực hiện chức năng là:
- Trao đổi thông tin, tiếp xúc và làm việc với khách hàng trong và ngoài nước
- Ký kết hợp đồng mua bán, lập chứng từ mua bán nội ngoại thương
- Tham dự các kỳ hội chợ mà Công ty tham gia nhằm giới thiệu sản phẩm tìm kiếm đối tác mới mở rộng thị trường xuất khẩu
Bên cạnh đó phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm lập các biểu kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện việc mua nguyên liệu để đáp ứng cho nhu cầu chế biến của xưởng đông lạnh
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Công ty phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày theo đúng qui định của Nhà Nước, thống kê các khoản chi phí, có kế hoạch chi trả hợp lý để đảm bảo cung cấp kịp thời các khoản chi tiêu hàng ngày, kiểm tra chứng từ kế toán và các chứng
từ có liên quan đến thanh toán, tín dụng, hợp đồng kinh tế
Bên cạnh đó, phòng kế toán còn có trách nhiệm tham mưu báo cáo định
kỳ cho Tổng giám đốc về lãi, lỗ và hiệu quả kinh doanh, đề xuất các quyết định tài chính để lựa chọn các phương án tối ưu cho Công ty về huy động và
Trang 29- Chức năng tổ chức nhân sự: Giải quyết các chế độ chính sách, BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động, tuyển và đào tạo lao động cung cấp cho các bộ phận trong Công ty Đồng thời phối hợp với xưởng đông lạnh tổ chức điều động nhân sự hợp lý theo dây chuyền chế biến
Phòng đầu tư nuôi trồng
Chức năng là khảo sát mô hình nuôi và đầu tư cho các hộ nuôi thủy sản, bao tiêu sản phẩm, mua thức ăn, hóa chất, v.v
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có chức năng quản lý tất cả các quy trình sản xuất, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của toàn Công ty, theo dõi các công đoạn chế biến theo tiêu chuẩn HACCP, SSOP, v.v Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật còn thực hiện việc kiểm nghiệm vi sinh cho các lô hàng xuất khẩu
Xí nghiệp đông lạnh Tân Long và Xí nghiệp đông lạnh An Phú
Nhiệm vụ của hai xí nghiệp Tân Long và An Phú là sản xuất chế biến các mặt hàng đông lạnh theo đúng qui trình của khách hàng đưa ra và kế hoạch sản xuất của Công ty
3.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
Hiện nay, tổng số công nhân viên của Công ty Stapimex tính đến tháng 8 năm 2013 là 2.151 người, trong đó công nhân là 2.037 người và khối gián tiếp
Trang 3019
3.4 SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Công ty Stapimex chủ yếu là chế biến và xuất khẩu tôm sú với các sản phẩm đa dạng như Nobashi, tẩm bột chiên và tươi (Breaded Shrimp), Sushi, Raw PTO, CPTO, HLSO, Ring Shrimp, Tempura & Ebifry, …., tất cả đều được đóng gói dưới dạng Block, IQF, hút chân không hoặc hình thức đóng gói bán lẻ theo yêu cầu của khách hàng
Mô tả sản phẩm:
- Nobashi là tôm sú bóc vỏ chừa đuôi kéo dãn đông lạnh
- Shushi: Tôm shushi đông lạnh
- HLSO (Headless Shell On): Tôm sú vặt đầu đông lạnh
- Raw PTO: Tôm sú bóc vỏ chừa đuôi rút gân đông lạnh
- CPTO: Tôm sú bóc vỏ chừa đuôi rút gân luộc đông lạnh
- EBIFRY: Tôm sú tẩm bột chưa chiên đông lạnh
- TEMPURA: Tôm sú tẩm bột chiên đông lạnh
Trang 3120
Sản xuất SP thô SXSP cao cấp
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Stapimex từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Sơ đồ 3.2: Qui trình công nghệ
3.4.2 Quy trình chuẩn bị nguyên liệu (sơ chế)
Cân lô, lên list hàng bán Phân cỡ, phân loại
Điều phối theo kế hoạch sản xuất
Kho trữ đông thành phẩm
Đóng gói tự động Đóng gói
Vận chuyển container Vận chuyển đường bộ
Thị trường xuất khẩu
Trang 3221
Nước được sử dụng để rửa tôm là nước sạch làm mát, các loại tôm kém phẩm chất được tách riêng và ghi tỷ lệ
Kiểm tra nguyên liệu tại xưởng
Tôm trước khi đưa vào sản xuất hoặc tồn trữ phải đánh giá lại xem có đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu cần thiết để chế biến hay không Sau
đó rửa sạch hoặc đem tồn trữ
Tồn trữ bằng phương pháp muối đá xay mịn phủ kín nguyên liệu, nhiệt
độ đảm bảo từ -2oC đến 0oC
Xử lý
Tôm nguyên liệu theo dạng sản phẩm: tôm nguyên con, tôm thịt, …, được sản xuất trên dây chuyền riêng phù hợp với từng loại
- Tôm nguyên liệu:
Vặt đầu tôm: Yêu cầu tôm vặt đầu còn giữ hai mép thịt đầu phẳng phiu Nguyên liệu vừa đủ làm tránh tình trạng quá tải Sản phẩm không bị lây nhiễm, sạch, vừa sơ chế vừa kiểm tra, có sự giám sát của cán bộ quản lý KCS Loại bỏ nội tạng, gạch, chân dính ở mép thịt đầu
Bóc vỏ, xẻ lưng lấy đường gân: các loại tôm được chế biến tôm thịt được vợt đầu, bóc vỏ, xẻ lưng, rút chỉ Giai đoạn này được tiếp xúc với nhiều vật dụng và tay người nên điều kiện đảm bảo vệ sinh phải nghiêm ngặt Rửa tôm bằng nước đã xử lý sạch, lạnh, nước rửa tôm phải thay liên tục, tôm rửa trong
3.4.3 Quy trình chế biến sản phẩm cao cấp
Sau khi nguyên liệu qua giai đoạn sơ chế sản phẩm được băng tải đưa đến phân xưởng chế biến tôm cao cấp xuất khẩu Sau đó, sản phẩm được chuyển băng tải sang khâu cấp đông nhiệt độ - 40oC< to<-30oC và qua máy tái đông, máy mạ băng (10-20%) trước khi đưa vào máy rung tách rời để chuẩn bị đóng gói chân không Sản phẩm được đóng gói vào thùng carton theo quy cách đặt hàng và đưa vào kho trữ thành phẩm bảo quản nhiệt độ to < -18oC chờ xuất khẩu Sản phẩm sẽ được xe chuyên dùng vận chuyển hàng xuất khẩu trong điều kiện thường xuyên ở nhiệt độ to
< -18oC
Trang 33Thứ nhất: tiếp tục phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên
cơ sở tập trung đầu tư nhằm khai thác hết năng lực toàn Công ty
Thứ hai: tiếp tục cải tiến mạnh mẽ công tác quản lý, điều hành nhằm giữ vững vị trí Công ty là một trong những doanh nghiệp có doanh số xuất khẩu tôm hàng đầu Việt Nam và tạo điều kiện phát triển trong những năm tới
Thứ ba: tiếp tục xây dựng trụ cột tam giác là giá cả hợp lý, chất lượng ổn định và cung cấp thường xuyên, giao hàng đúng hạn
Các chỉ tiêu Công ty đã đạt được trong năm 2012:
Trang 3423
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG – STAPIMEX
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY STAPIMEX 4.1.1 Tình hình thị trường tiêu thụ thủy sản ở công ty Stapimex
4.1.1.1 Thị trường trong nước
Công ty Stapimex là Công ty chuyên xuất khẩu về thủy sản Tuy nhiên nói về tình hình tiêu thụ trong nước thì Công ty đang chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng thủy sản Công ty không chú trọng nhiều đến thị trường trong nước, mà hiện nay thị trường tiêu thụ ở nước ta lại rất có tiềm năng
Hiện tại ở các trung tâm đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, …., là những thành phố có lượng tiêu thụ thủy sản tương đối cao chủ yếu ở các hệ thống nhà hàng, siêu thị Do đó, Công ty cần phải quan tâm nhiều hơn thị trường trong nước vì có thể nói thị trường nội địa đang bắt đầu
mở ra một tiềm năng lớn cho ngành thủy sản, cùng với sự giàu lên, hiện đại lên nhanh chóng thì mức sống của người dân được nâng cao dẫn tới xu hướng mỗi người bắt đầu đề cao cái ngon, cái sang và cung cấp nhiều dinh dưỡng cho bữa ăn, đặc biệt là có xu hướng thiên về sử dụng ít chất béo nên sản phẩm về thủy sản như tôm trở thành loại thực phẩm chiếm phần quan trọng
Chính vì vậy, để tăng doanh thu và lợi nhuận Công ty cần chú trọng phát triển thị trường nội địa, cần có kế hoạch quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất
4.1.1.2 Thị trường xuất khẩu
Từ khi hình thành và phát triển Công ty đã hoạt động chế biến và xuất khẩu thủy sản cùng với những nổ lực không ngừng để ngày càng đa dạng hóa
và nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm của Công Ty Stapimex đã được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao nhờ sự ổn định về chất lượng, Điều này được thể hiện qua sự gia tăng về sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công
ty qua 3 năm (từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013)
Về sản lượng:
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2010 sản lượng xuất khẩu của Công ty là 7.466,83 tấn Sang năm 2011 sản lượng xuất khẩu đã tăng lên đến 8.389,32 tấn, tương đương tăng 12,35% so với năm 2010 Mặc dù năm 2011 phải đối mặt
Trang 3524
với các rào cản thương mại khi thị trường nhập khẩu tăng cường kiểm soát chất lượng, dịch bệnh, …, nhưng sản lượng xuất khẩu vẫn không sụt giảm mà trái lại còn tăng thêm Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy hoạt động xuất khẩu của Công ty ngày càng có hiệu quả Trong năm 2012 trước những nguy cơ về thời tiết bất lợi và dịch bệnh làm thiếu hụt nguyên liệu kéo dài, tôm xuất khẩu liên tục bị phát hiện có dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép làm cho sản lượng xuất khẩu giảm còn 7.820,94 tấn tương đương 6,78% so với năm 2011 Năm 2013 tình hình 6 tháng đầu năm khả quan Công ty đã xuất khẩu được 3.256,81 tấn
Về giá trị xuất khẩu:
Nhìn chung thì giá trị xuất khẩu của công ty tăng dần trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2011 Năm 2011 Công ty đã thu về được 89.673,30 nghìn USD từ hoạt động xuất khẩu, tăng 13.616,24 nghìn USD tương đương 17,9%
so với năm 2010, ta thấy giá trị xuất khẩu năm 2011 tăng cao và mức tăng này phù hợp với giá trị tăng sản lượng Sở dĩ có được điều này là do nguồn cung tôm trên thị trường thế giới khan hiếm, đơn đặt hàng nhiều, trong đó một yếu
tố tác động không nhỏ nữa là do lũ lụt hoành hành ở các nước châu Á, nhất là Thái Lan, ảnh hưởng trầm trọng đến việc sản xuất thủy sản, làm sản lượng tôm
bị hao hụt, đẩy giá trị lên cao Mặt khác do nhu cầu tăng cao của thị trường nhập khẩu cũng là một trở ngại lớn đối với Công ty do khan hiếm về nguyên liệu, tình trạng dịch bệnh xảy ra diện rộng, giá tôm biến động mạnh,…, trước tình hình đó làm cho các nhà Nhập khẩu siết chặt kiểm soát về chất lượng sản phẩm làm cho kim ngạch xuất khẩu trong năm 2012 giảm 9.635,65 nghìn USD còn 80.037,65 nghìn USD tương đương giảm 10,75%
Riêng 6 tháng đầu năm 2013 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 35.384,92 nghìn USD và hứa hẹn tổng kim ngạch cuối năm 2013 sẽ đạt chỉ tiêu đưa ra từ đầu năm do tình hình dịch bệnh đã được khống chế và Bộ Thương Mại Hoa
Kỳ (DOC) cũng đã công nhận các doanh nghiệp xuất khẩu tôm của Việt Nam không bán phá giá, điều này cho thấy tình hình xuất khẩu tôm của Công ty nói riêng và cả nước nói chung đang có một lợi thế để tăng tốc trong những tháng cuối năm
Về phương thức xuất khẩu:
Sản phẩm của Công ty Stapimex được đưa vào thị trường nước ngoài theo 2 hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác Trong các hình thức xuất khẩu Công ty chủ yếu tập trung xuất khẩu trực tiếp vì giá của hình thức này cao hơn so với giá ủy thác xuất khẩu Mặt khác xuất khẩu theo
Trang 3625
phương thức trực tiếp Công ty có thể giảm được chi phí lưu thông, sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh hơn, có thể tiếp xúc với khách hàng hiểu rõ hơn
về nhu cầu của khách hàng từ đó cải thiện nhầm nâng cao quy tín của Công ty
Về thị trường xuất khẩu:
Hiện nay sản phẩm của Stapimex đã có mặt trên 20 quốc gia trên thế giới Trong đó Mỹ và Nhật là hai thị trường xuất khẩu lớn nhất với tỷ trọng lần lượt
là 50% và 32% trong sản lượng xuất khẩu của Công ty Bên cạnh giữ cân đối thị trường Mỹ và Nhật việc mở rộng thị trường và phát triển khách hàng mới đang được đẩy mạnh rất tốt, đặt biệt là thị trường EU với mục tiêu hướng tới đạt 10% tổng doanh số xuất khẩu hàng năm của Công ty
Thị trường Mỹ:
Mỹ là nhà nhập khẩu tôm lớn nhất thế giới với 63 quốc gia và vùng lãnh thổ xuất khẩu tôm vào thị trường này Trong đó, Thái Lan là nhà cung cấp hàng đầu chiếm 30% tổng lượng và giá trị nhập khẩu Tiếp theo là Trung Quốc, Canada và Việt Nam Cụ thể, Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Stapimex với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu từ năm 2010 đến năm 2012
Sản lượng (tấn) Giá trị (nghìn USD)
Nguồn: Báo cáo hoạt động xuất khẩu của Công ty Stapimex từ năm 2010 – 2012
Hình 4.1: Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công ty Stapimex ở thị
trường Mỹ từ năm 2010 đến năm 2012 Qua hình trên ta thấy tuy là thị trường đầy tiềm năng đối với tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta nhưng thị trường Mỹ luôn có sóng gió và biến động Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 39.190,24 (nghìn USD) chiếm 51,63% tổng kim ngạch xuất khẩu Trong khi đó năm 2011 kim ngạch
Trang 3726
xuất sang Mỹ tăng lên là 43.281,19 (nghìn USD) và chiếm tỷ trọng 48,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty Đến năm 2012, thì kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chỉ còn 30.603,91 (nghìn USD) và chiếm tỷ trọng 38,24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu Sở dĩ thị trường này biến động lên xuống như vậy là do năm 2010 đến năm 2011 nguồn cung tôm trên thế giới sụt giảm theo tác động của thiên tai, bệnh dịch, trong khi nhu cầu tại Mỹ phục hồi mạnh mẽ và xu hướng tiêu dùng trở lại tôm cỡ lớn, đẩy giá bán lên cao tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta nói chung vốn là quốc gia đáp ứng tôm cỡ lớn đứng thứ 2 ở thị trường Mỹ và Công ty Stapimex nói riêng làm tăng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2011 là 10,44% so với năm 2010, đến năm 2012 kim ngạch xuất khẩu giảm 29,3% so với năm 2011 một phần là do tôm nước
ta bị kiện được bán theo trợ cấp của Chính phủ, và muốn áp dụng thuế chống trợ cấp đối với mặt hàng tôm, tuy giảm nhưng Công ty vẫn luôn nổ lực để duy trì bạn hàng truyền thống và chủ lực Nhìn chung, thị trường Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty Stapimex bình quân chiếm khoảng trên 45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty, và để xuất khẩu hàng thủy sản vào thị trường Mỹ ngày càng cao thì Công ty phải có thật nhiều biện pháp tối ưu như là thường xuyên theo dõi thông tin, diễn biến của vụ kiện cũng như những diễn biến tình hình mua bán, biến động giá cả của thị trường này để quyết định phương án kinh doanh của Công ty cho phù hợp Hiện nay Công ty Stapimex cần đặc biệt quan tâm đến việc nâng tỷ trọng sản phẩm chế biến giá trị gia tăng để xuất vào thị trường Mỹ, nâng cao hiệu quả sản xuất, và cũng để giảm áp lực do công suất chế biến tăng quá nhanh so vơi tốc độ tăng nguyên liệu đưa vào chế biến Vì vậy, Mỹ là thị trường mà Công ty gặp không ít khó khăn nhưng từ những ngày đầu thành lập Công ty đã xác định và luôn nổ lực chinh phục nhằm mở rộng thị phần sản phẩm vào thị trường này
Thị trường Nhật
Nhật Bản là thị trường có truyền thống sử dụng các món ăn được chế biến từ thủy sản là chính yếu trong bửa ăn hàng ngày, vào có dịp lễ và nghệ thuật việc chế biến các món ăn từ thủy sản của người Nhật có từ lâu đời nên đây quả là một thị trường rộng mở và đầy tiềm năng cho một doanh nghiệp xuất khẩu như Stapimex Hơn nữa, do nhận thấy đây cũng là thị trường có nhiều nét tương đồng về văn hóa với nước ta nên Công ty luôn xem Nhật là thị trường quan trọng và đã mạnh dạn không ngừng phấn đấu đưa sản phẩm của mình vào thị trường này Sau nhiều nổ lực trong việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm thì hiện nay sản phẩm của Công ty Stapimex ngày càng được người tiêu dùng Nhật ưa chuộng Minh chứng cụ thể là trong suốt thời
Trang 3827
gian qua từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 Nhật luôn là thị trường truyền thống và hiện nay kim ngạch xuất khẩu sang Nhật của Công ty đứng thứ 2 sau Mỹ và sản phẩm của Công ty ngày càng tăng lên
Sản lượng (tấn) Giá trị (nghìn USD)
Nguồn: Báo cáo hoạt động xuất khẩu của Công ty Stapimex từ năm 2010 – 2012
Hình 4.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm của Công ty Stapimex ở thị trường Nhật từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Qua hình trên ta thấy năm 2011 Công ty đã xuất qua Nhật được 2.556,18 tấn các sản phẩm tôm các loại tương đương tăng 12,6% so với năm 2010 Năm
2012, sản lượng tôm xuất khẩu của Công ty 2.475,81 tấn trước tình hình biến động thất thường nhưng chỉ giảm không đáng kể 3,1% so với năm 2011 Sở dĩ lượng tôm xuất khẩu giữ được tình trạng ổn định ở thị trường này là do Công
ty nắm bắt được nhu cầu thị trường đầy tiềm năng, đẩy mạnh nghiên cứu chế
ra các sản phẩm đa dạng chủng loại tăng thêm sự lựa chọn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Kết quả của sự nổ lực trên đã cho ra 2 loại sản phẩm Tempura và Ebifry giá trị cao mà thị trường Nhật rất ưa chuộng
Mặc dù sản lượng từ năm 2010 đến năm 2012 ít biến động nhưng giá trị xuất khẩu thu được biến động nhiều ở năm 2012 cụ thể Công ty chỉ thu được 25.045,67 nghìn USD giảm 18,1% so với năm 2011 nguyên nhân là do nguồn tôm xuất khẩu bị trả về do phát hiện lượng kháng sinh vượt mức cho phép Trong 6 tháng đầu năm 2013 lượng tôm xuất sang Nhật là 1.156,92 tấn Theo thông tin từ VASEP, tình hình dịch bệnh đã được khống chế, trong 6 tháng cuối năm tình hình xuất khẩu sẽ tăng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 39Do đó, Công ty Stapimex cần phải làm tăng tỷ trọng các mặt hàng tươi sống
và đông lạnh nhằm đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tăng cường các thông tin thị trường, tăng cường đào tạo cán bộ thị trường và tiếp thị chuyên nghiệp ở các doanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu và thị hiếu của thị trường Nhật Đồng thời, phải tìm nhiều phương pháp tốt nhất nhằm giữ vững và ổn định được thị trường Nhật Bản để có thể xuất khẩu vào thị trường này nhiều hơn nữa
Qua phân tích trên ta thấy rằng Nhật Bản là thị trường rộng lớn và kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này tương đối lớn vì vậy hiện nay một số thị trường khác cũng tìm mọi cách để xuất khẩu hàng sang Nhật như Thái lan, Trung Quốc,…, và đó cũng là đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty Từ đó, thấy rằng thị trường Nhật Bản là thị trường tiềm năng lớn trong việc xuất khẩu tôm
Thị trường Canada
Canada là nhà nhập khẩu lớn thứ ba của Công ty Stapimex sau Mỹ và Nhật Đây là thị trường có nhiều tiềm năng mà Công ty muốn tiếp tục phát triển trong những năm tới Sản lượng tôm xuất khẩu của Công ty sang thị trường này tăng dần qua các năm từ 412,64 tấn năm 2010 lên 464,91 tấn năm
2011 và tiếp tục tăng 794,37 tấn năm 2012, trong 6 tháng đầu năm 2013 Công
ty cũng xuất được 255,84 tấn hứa hẹn trong 6 tháng cuối năm 2013 sản lượng tôm sẽ tăng cao do gặp điều kiện thuận lợi
Sản lượng xuất khẩu sang thị trường Canada trong giai đoạn này không ngừng tăng lên thể hiện Công ty đã bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng nơi đây, sản phẩm của Công ty đã từng bước thâm nhập và phát triển tốt ở thị trường này
Thị trường EU
EU là thị trường rộng lớn và nhu cầu đa dạng với 27 quốc gia thành viên
và trên 500 triệu dân Với nhu cầu tiêu thụ thủy sản cao EU là một trong những nhà nhập khẩu lớn của Stapimex sau Mỹ, Nhật và Canada