1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ

81 695 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ..... Nếu doanh nghiệp không tổ chức tốt các hoạt động sản xuất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG NHI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG NHI MSSV: C1201080

Tháng 01 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài luận văn của mình tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tổ chức Trước tiên tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy

cô trường Đại Học Cần Thơ, qúy Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh

đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học ở trường Đặc biệt là thầy Đinh Công Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài của mình

Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty Cổ Phần

Ô tô Trường Hải đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập tại Công ty Sau hai tháng thực tập tại Công ty tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các Anh Chị trong Công ty, giúp tôi có cơ hội tiếp xúc và làm quen với môi trường kinh doanh thực tế để có thể hoàn thành tốt bài luận văn của mình

Tôi cũng cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành tốt bài luận văn này

Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong quá trình thực tập cũng như là trong bài báo cáo khó tránh khỏi được những sai sót, tôi rất mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và các Anh, Chị trong Công ty để bài làm được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy, Cô và Anh, Chị trong Công ty thật nhiều sức khỏe và gặt hái nhiều thành công

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Phương Nhi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Một số lí luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 6

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 8

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI - CHI NHÁNH CẦN THƠ 15

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 15

3.1.1 Giới thiệu chung 15

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 19

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 20

Trang 7

3.2.5 Đặc điểm văn hóa 20

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ 21

3.2.1 Giới thiệu sơ lược 21

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 23

3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 23

3.2.4 Sản phẩm kinh doanh 23

3.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi Nhánh Cần Thơ từ năm 2011 – 2013 24

3.3.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 25

3.3.7 Phương hướng hoạt động và mục tiêu kinh doanh trong năm 2014 26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ DÒNG XE DU LỊCH KIA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI CHI NHÁNH CẦN THƠ 27

4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TIÊU THỤ DÒNG XE DU LỊCH KIA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2013 27

4.1.1 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm 27

4.1.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm 39

4.1.3 Lợi nhuận tiêu thụ 49

4.1.4 Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dòng xe Kia 51

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ DÒNG XE DU LỊCH KIA 53

4.2.1 Chất lượng sản phẩm 53

4.2.2 Chính sách về giá cả 54

4.2.3 Hệ thống quản lý bán hàng và phân phối 55

4.2.4 Hoạt động hỗ trợ tiêu thụ 57

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ DÒNG XE DU LỊCH KIA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI - CHI NHÁNH CẦN THƠ 60

Trang 8

5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô

TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU

THỤ SẢN PHẨM 60

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ XE KIA CHO CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI - CHI NHÁNH CẦN THƠ 60

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 KẾT LUẬN 62

6.2 KIẾN NGHỊ 62

6.2.1 Đối với Nhà nước 62

6.2.2 Đối với Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 1 65

PHỤ LỤC 2 67

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011- 2013 24 Bảng 4.1: Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011 – 2013 27 Bảng 4.2: Biến động sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011 - 2013 29 Bảng 4.3: Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ của dòng xe Kia năm 2011 - 2013 của Công ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 31 Bảng 4.4: Phân tích sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ tại các thị trường từ năm 2011 đến 2013 33

Bảng 4.5: Tỷ trọng sản lượng xe Kia tại các thị trường từ năm 2011 – 2013 của

Bảng 4.6: Cơ cấu sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia theo nhóm khách hàng từ năm

2011 – 2013 Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 37 Bảng 4.7: Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công ty

Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011-2013 39 Bảng 4.8: Doanh thu tiêu thụ xe du lịch Kia theo thị trường của Công ty

Cổ phần ô tô Trường Hải – CNCT năm 2011-2013 42 Bảng 4.9: Doanh thu tiêu thụ dòng xe Kia theo nhóm khách hàng của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011-2013 43 Bảng 4.10: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ xe du lịch xe Kia của Công ty CP ô tôTrường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011-2013 44 Bảng 4.11: Đơn giá bình quân của xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm (2011 – 2013) 45 Bảng 4.12: Số lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô

Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm (2011 – 2013) 45 Bảng 4.13: Tích đơn giá và sản lượng bán của xe Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ qua hai năm 2011, 2012 46 Bảng 4.14: Tích đơn giá và sản lượng bán của xe Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ qua hai năm 2012, 2013 47

Trang 10

Bảng 4.15: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu của xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn (2011 – 2013) 48 Bảng 4.16: Cơ cấu lợi nhuận xe du lịch Kia từ năm 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 49 Bảng 4.17: Thị phần của Thaco Kia so với đối thủ cạnh tranh từ năm 2011 đến

2013 51 Bảng 4.18: Giá bán bình quân của xe Kia từ năm 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 54 Bảng 4.19: Chi phí Marketing qua ba năm 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 57

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hệ thống các kênh phân phối 6 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải 20 Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Showroom Cần Thơ 23 Hình 4.1 Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011 – 2013 27 Hình 4.2 Biến động sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ Phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011 – 2013 29 Hình 4.3 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ dòng xe Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 – 2013 31 Hình 4.4 Sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ tại các thị trường từ năm 2011 đến 2013 34 Hình 4.5 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ dòng xe Kia tại các thị trường từ năm 2011 đến năm 2013 của Công ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 35 Hình 4.6 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia theo nhóm khách hàng từ năm

2011 – 2013 Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 37 Hình 4.7 Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công ty

Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011-2013 40 Hình 4.8 Cơ cấu lợi nhuận xe du lịch Kia từ năm 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ 50 Hình 4.9 Thị phần của dòng xe Kia so với đối thủ cạnh tranh qua ba năm

2011 - 2013 52 Hình 4.10 Sơ đồ chuổi giá trị kinh doanh xe ô tô của Công ty Cổ phần

ô tô Trường Hải 55 Hình 4.11 Sơ đồ chuổi giá trị kinh doanh xe du lịch của Showroom Cần Thơ 56 Hình 4.12 Sơ đồ tổ chức bộ phận kinh doanh xe du lịch Kia của Showroom Cần Thơ 56

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Môi trường kinh doanh luôn chứa đựng đầy cạnh tranh và áp lực, thách thức cũng như các cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ các sản phẩm đó Trong bối cảnh đó, tiêu thụ sản phẩm càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đảm bảo kinh doanh được thực hiện liên tục phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ để giúp phát hiện được ưu điểm và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại, khai thác tiềm năng sẵn có giúp công tác tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005) Nếu doanh nghiệp không tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sản phẩm

sẽ dễ dàng chịu sự khắc nghiệt của cơ chế thị trường Không tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp không thể tồn tại lâu dài được bởi nó quyết định đến mọi hoạt động khác

Đặc biệt đối với ngành “Công nghiệp ô tô Việt Nam trong quá trình phát triển vẫn còn nhiều non trẻ Nó cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có chính sách thuế phí đóng vai trò quan trọng – hoặc khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển Hiện này, ngành ô tô muốn phát triển nhưng đang bị kìm hãm” (Phương Trà 2011) “Thực trạng cho thấy Việt Nam vẫn còn lay hoay với chính sách thuế quan ô tô quá nặng nề, khiến cho giá ô tô tại Việt Nam cao gấp 3 đến 4 lần so với giá xe các nước tiên tiến như Pháp, Mỹ, Nhật Bản Đối với người dân, hiện Việt Nam đứng đầu thế giới về giá thành ô tô cao nhất thế giới và được tính giá xe tại Việt Nam không dưới 350 triệu (tức 15,000 USD) cộng thêm các loại thuế 1 năm đóng gần 20 triệu (cao thứ 3 sau Mỹ và EU lần lượt là 3500 USD và 2800 USD)”(Hiệp hội các Nhà sản xuất ô tô Việt Nam VaMa) “Tuy nhiên theo cam kết của AFTA thì từ năm 2018 theo quy định thuế nhập khẩu nguyên chiếc giảm xuống còn 0%”(Hồng Anh 2012) Mặt khác, kinh tế vĩ mô cũng đã có dấu hiệu ổn định hơn, ngân hàng cũng nới lỏng hơn cho người tiêu dùng vay mua ô tô và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với thị trường

Điều quan trọng nhất là thị trường ô tô trong nước được các hãng xe đánh giá còn rất tiềm năng khi nhu cầu thực về ô tô của người dân Việt Nam vẫn rất cao.Đây cũng là một tín hiệu tốt cho người dân Việt Nam có cơ hội sử

Trang 14

dụng các mẫu xe đời mới và nắm bắt xu hướng ô tô với nhiều nước trên thế giới, nhưng thách thức đặt ra ở đây là nếu từ đây đến năm 2018 chính phủ không có chính sách đẩy mạnh làm chủ các công nghệ về ô tô như khâu lắp ráp, phụ kiện, chế tạo, sản xuất, thì ngành công ngiệp ô tô tại Việt Nam có thể

sẽ thất thủ trên sân nhà hoặc thậm chí còn phải phụ thuộc vào thế giới qua nhập khẩu nguyên chiếc, gây cản trở và đứng trước nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp ô tô trong nước (Mai Trà 2010)

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải là một trong những công ty lớn có uy tín trên thị trường Việt Nam, trong đó Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ là chi nhánh chính thức của Công ty, hoạt động như một công

ty thương mại với thị ba thị trường tiêu thụ chính là Cần Thơ, Hậu Giang và

mở rộng sang thị trường Sóc Trăng Với những sản phẩm xe du lịch và thương mại được phân phối từ Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải, chi nhánh cũng đã đứng vững với vị trí của mình Đặc biệt là với dòng xe Kia – sản phẩm có thương hiệu và rất được ưa chuộng trên thị trường Tuy nhiên dòng xe Kia vẫn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn trong cùng phân khúc như: Toyota, Huynhdai và áp lực chung từ nền kinh tế thị trường, vì thế việc tiêu thụ sản phẩm này thực sự là một thách thức rất lớn đối với Công ty Cổ phần ô

tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ Vì thế việc thực hiện đề tài “Phân tích

tình hình tiêu thụ xe du lịch Kia tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ” là rất cần thiết, với mong muốn có được những giải

pháp đóng góp cho công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ nhằm đề ra một số giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty

Trang 15

Đề tài được thực hiện từ ngày 06/01/2014 đến 28/04/2014

Thu thập số liệu thứ cấp từ Công ty cổ phần ô tô Trường Hải trong 3 năm

2011 đến 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ chuyên cung cấp các dòng xe thương mại (xe tải và xe buýt), dòng xe du lịch (Kia và Mazda), và đề tài này chỉ đề cập và nghiên cứu tình hình tiêu thụ của của dòng xe du lịch Kia.

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ là một đề tài truyền thống và đã được nhiều tác giả nghiên cứu nhưng nó vẫn rất cần thiết đối với các doanh nghiệp đặc biệt là trong nền kinh tế hiện nay Sau đây là một số tài liệu được lược khảo:

Lê Cao Thái (2013) nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động bán

hàng của dòng sản phẩm xe du lịch Kia tại thị trường Cần Thơ thuộc công ty cổ phần ô tô Trường Hải – Chi Nhánh Cần Thơ”, Chuyên đề tốt

nghiệp Đại Học Tây Đô Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của công ty, về phương pháp phân tích tác giả sử dụng phương pháp so sánh; phương pháp thống kê bằng bảng, biểu đồ; phân tích ma trận SWOT nhằm đánh giá những tác động của môi trường thực tế lên tình hình hoạt động bán hàng của công ty, nhằm tìm ra xu hướng đặc điểm chung của các yếu tố phân tích, nhận diện và tiềm kiếm những thế mạnh và phát hiện những điểm yếu thông qua phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của công ty cũng như những cơ hội đe dọa thách thức mà môi trường kinh doanh đem lại Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao và hỗ trợ thực hiện các hoạt động bán hàng

Nguyễn Thị Bé Ghí (2007) nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình

tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty Trách nhiệm hữu hạn dầu khí Mêkông”, Trường Đại Học Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh

theo thời gian và phương pháp thay thế liên hoàn Ngoài ra tác giả cũng khái quát kết quả kinh doanh của các sản phẩm dầu khí Mục tiêu của đề tài là phân tích tình hình tiêu thụ dầu khí về mặt số lượng, doanh thu và mức độ ảnh

Trang 16

hưởng của nhân tố khối lượng và giá cả của sản phẩm dầu khí đến doanh thu tiêu thụ từ 2004 – 2006 Qua đó tác giả rút ra những mặt đạt được và hạn chế trong quá trình xúc tiến tiêu thụ để đề ra các giải pháp đẩy mạnh quá trình tiêu thụ cho công ty

Nguyễn Duy Thanh (2012) nghiên cứu đề tài “Khảo sát nhu cầu

mua xe ô tô con của người dân thành phố Cần Thơ” Đề tài sử dụng

phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ báo chí, internet, tạp chí chuyên đề về

ô tô – xe máy, niên giám thống kê và các thông tin có liên quan Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những đáp viên có nhu cầu mua xe ô tô bằng bảng câu hỏi

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích số liệu so sánh số tuyệt đối, tương đối thu thập thông tin tiêu thụ qua các năm hay các quý từ đó phân tích đánh giá

về tình hình tiêu thụ ô tô của Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng Mục tiêu của đề tài là xác định được nhu cầu của người dân thành phố Cần Thơ, phân tích đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua xe ô tô con của người dân Thành phố Cần Thơ trong tương lai, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao kết quả bán hàng cho doanh nghiệp, salon ô tô

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số lí luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ

Tiêu thụ là giai đoạn cuối của vòng lưu chuyển vốn ở doanh nghiệp Sản phẩm chỉ được xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng, hoặc người mua chấp nhận trả (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005)

2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ tiêu thụ

Ý nghĩa

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét trên

cơ sở căn cứ theo loại hình từng doanh nghiệp cụ thể Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo nhu cầu của khách hàng về số lượng; chất lượng và chủng loại Kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo thực hiện khối lượng hàng hóa thu mua về số lượng, chủng loại…nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường tiêu thụ

Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện bảo đảm cung cấp dịch vụ thỏa mãn cho người tiêu dùng

Như vậy tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở các doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm, hoặc giá vốn của hàng hóa, chí phí bán hàng và chi phí quản lý chung (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005)

Nhiệm vụ

Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa về mặt số lượng, chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ

Trang 18

Tìm nguyên nhân và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005)

2.1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm bao gồm:

2.1.2.1 Tổ chức hệ thống phân phối

Phân phối là cách thức mà doanh nghiệp đa dạng các loại sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng Việc thiết lập các kênh phân phối hợp lý sẽ đảm bảo tốt cho các sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Những căn cứ để doanh nghiệp tổ chức được các kênh phân phối cho phù hợp với thị trường là:

- Khối lượng nhu cầu thị trường và cơ cấu của nhu cầu

- Trạng thái của thị trường

- Tiềm năng và khả năng sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp

Việc hoạch định các kênh phân phối có nội dung chủ yếu là nghiên cứu phân tích lựa chọn và tìm ra những phương pháp phù hợp với tình hình vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sẽ thúc đẩy, tăng cường khả năng liên kết và nâng cao hiệu quả Chính sách phân phối của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao phụ thuộc rất lớn vào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả của doanh nghiệp

Nguồn: Nguyễn Ngọc Hiến, 2003

Hình 2.1 Hệ thống các kênh phân phối

Các kênh phân phối

Thương mại bán lẻ Người TD

Người SX

Thương mại bán buôn

Thương mại bán buôn

Thương mại bán lẻ

Thương mại bán lẻ

Thương mại bán lẻ Người TD Người TD Người TD Người TD Người TD

Trang 19

2.1.2.2 Tổ chức lực lượng bán hàng

Lực lượng bán hàng là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng Ngoài nhiệm vụ bán hàng, nhân viên bán hàng còn đảm nhận và có trách nhiệm với các nhiệm vụ sau:

- Hỗ trợ cho các đại lý

- Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm của các doanh nghiêp

- Thu thập thông tin và những ý kiến phản hồi của khách hàng để doanh nghiệp có thể nghiên cứu, điều chỉnh, thay thế cho phù hợp

2.1.2.3 Tổ chức bán hàng

Tổ chức bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Đây là hoạt động mang tính nghệ thuật nhằm tác động tới tâm lý người mua Bán được nhiều hàng nhất, hiệu quả nhất Việc tổ chức bán hàng bao gồm các hoạt động sau:

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những sản phẩm của mình định tiêu thụ như: bảo đảm sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng

Tổ chức hoạt động trong quan hệ với trung gian ở các kênh phân phối các hoạt động chủ yếu bao gồm: xác định cam kết giữa bên bán và bên mua, điều kiện về giá cả, phương thức thanh toán, giao nhận hàng, ký kết các hợp đồng

Riêng đối với các đại lý, doanh nghiệp phải có các điều kiện ràng buộc chặt chẽ, cụ thể và khả năng kiểm soát Đối với đại lý độc quyền, hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp với các đại lý độc quyền là cực kỳ quan trọng Trong các hợp kinh tế giữa các đại lý, doanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề sau:

- Ghi rõ tên hàng, số lượng và giá cả sản phẩm

- Vùng lãnh thổ địa lý mà đại lý có quyền bán

- Thỏa thuận lượng hàng hóa dự trữ

- Trách nhiệm quảng cáo và xúc tiến bán hàng

- Ghi rõ giới hạn các mặt hàng khách ngoài hợp đồng

- Các khoảng thưởng phạt

- Thời hạn hiệu lực và cam kết dự phòng để tiếp tục hợp đồng mới

Trang 20

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

2.1.3.1 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm

Đây là thước đo hiện vật với kết quả tiêu thụ đạt được trong thời kỳ

Doanh nghiệp xác định xem khối lượng sản phẩm tiêu thụ được so với khối

lượng sản xuất sản phẩm thực tế

2.1.3.2 Doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu

Doanh thu tiêu thụ là toàn bộ giá trị mà công ty thu được trong quá trình

hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Kết quả

tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ

tiêu doanh thu (Võ Thanh Thu và Nguyễn Thị Mỵ 2011, trang 63)

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm

hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức:

Trong đó:

D: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

QI: Khối lượng hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiêu thụ

trong kỳ

Pi Giá bán đơn vị hàng hóa

i = 1… n

n: Số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu từ các hoạt động liên

doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,

thu từ hoạt động mua bán chứng khoán

- Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường

xuyên như từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về nợ khó đòi, các

khoản nợ phải trả không xác định chủ (Trịnh văn Sơn, 2005, trang 95)

Lợi nhuận

Khối lượng

tiêu thụ trong năm =

Số lượng tồn kho đầu năm +

Số lượng sản xuất hay nhập hàng trong năm -

Số lượng tồn kho cuối năm

Trang 21

Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và

từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn trong kinh doanh, và là nguồn hình thành các loại quỹ ở doanh nghiệp (Võ Thanh Thu và Nguyễn Thị Mỵ 2011, trang 278)

Lợi nhuận ở doang nghiệp có nhiều loại khác nhau và ứng với nó có các ách tính cách khác nhau Nói chung, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, liên kết

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận là chỉ tiêu biểu hiện, bằng số tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận

từ hoạt động khác

Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – (CP bán hàng + CP quản lý DN)

Lợi nhuận thuần = Lãi gộp – ( CP bán hàng + CP quản lý DN) (Nguyễn Tấn Bình, 2003, trang 106, 107)

2.1.3.3 Khả năng chiếm lĩnh thị trường

Trong cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần giữ vững và mở rộng thị trường, nhằm đánh giá các chỉ tiêu, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thụ, lợi nhuận Các doanh nghiệp cần biết rõ thị phần hàng năm tăng hay giảm, nếu tăng thị phần kèm theo mức lợi nhuận tăng nghĩa là doanh nghiệp đang có xu hướng sản xuất và tiêu thụ hợp lý, có lợi thế cạnh

Trang 22

tranh Nếu thị phần giảm và tỷ lệ lợi nhuận giảm doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh giá cả sản phẩm, phân phối phù hợp với từng điều kiện thị trường

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiều tới lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất

ra và tiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng Do đó để tăng doanh thu bằng việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ thì doanh nghiệp phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh việc tăng khối lượng tuỳ tiện làm ứ đọng sản phẩm không tiêu thụ được, không phù hợp công suất máy móc

Chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Chất lượng sản phẩm dịch vụ có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và tiêu thụ Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chất lượng vật tư đầu vào, trình độ tay nghề công nhân, quy trình công nghệ sản xuất Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng sản phẩm

là vũ khí cạnh tranh sắc bén, nếu chất lượng sản phẩm tiêu thụ cao sẽ bán được giá cao từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Không những thế nó còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm có giá bán đơn vị khác nhau Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có giá bán đơn

vị cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có giá bán đơn vị thấp sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ thu được sẽ tăng với điều kiện các nhân tố khác không đổi Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnh hưởng tới doanh thu Thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do sự biến động của nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, cho nên việc phấn đấu tăng doanh thu tiêu thụ bằng cách thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ doanh nghiệp phải chú ý đến việc điều tra, nghiên cứu thị trường để định cho doanh nghiệp một kết cấu sản phẩm hợp lý trước khi ký hợp đồng tiêu thụ và không được phá vỡ kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Trang 23

Giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ Giá bán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt nhằm tối đa hoá lợi nhuận tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, khu vực kinh doanh mà quyết định giá cả Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới doanh thụ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức bán hàng và thanh toán tất yếu sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ áp dụng một hình thức Bên cạnh đó việc tổ chức hoạt động quảng cáo, giới thiệu mặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng cũng cần được coi trọng vì thế khách hàng sẽ biết được nhiều thông tin và yên tâm

về sản phẩm hơn, qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ làm cơ sở cho việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ (Đại học Kinh tế Quốc dân)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu được sử dụng trong đề tài này là các số liệu thứ cấp do phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự - Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu phân tích thực trạng tiêu thụ dòng xe du lịch Kia của Công ty đề tài sử dụng phương pháp thống kê các số liệu và phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Thông qua thống kê và so sánh để

đưa ra các con số và các kết luận về kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Đối với mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tình tình hình tiêu thụ

xe du lịch Kia của Công ty đề tài sử dụng phương pháp so sánh

Đối với mục tiêu đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty bằng cách căn cứ vào kết quả phân tích trước

đó và kết hợp với phương pháp đánh giá và tổng hợp

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Để tiến hành so sánh cần phải thực hiện những vấn đề cơ bản sau đây:

Trang 24

a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc

so sánh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá

tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu

hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của các DN và khả năng đáp ứng nhu cầu

- Các chỉ tiêu của kỳ trước chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ

tiêu kỳ thực hiện và là kết quả kinh doanh đạt được

b) Điều kiện so sánh

Điều kiện tiên quyết là các chỉ têu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất trong thực tế, chúng ta quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế

Về thời gian: là các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và thống nhất trên 3 mặt sau:

- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế

- Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

c) Kỹ thuật so sánh

(2.2) Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

ΔY: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy

mô của các hiện tượng kinh tế

ΔY = Y1 – Y0

Trang 25

(2.3)

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

ΔY: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích

so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số

chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải

đồng nhất Trong thực tế, chúng ta quan tâm cả về thời gian và không gian của

các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế

Về thời gian: là các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời

gian hạch toán và thống nhất trên 3 mặt sau:

- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế

- Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần

phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như

nhau

Ta có:

So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế với kế hoạch và năm trước

của từng loại sản phẩm, đồng thời so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng

tiêu thụ (Nguyễn Tấn Bình 2000, trang 9)

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một

trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ

tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác

trong mỗi lần thay thế

∑ Khối lượng sản phẩm * Giá bán kế hoạch tiêu thụ thực tế (giá bán cố định)

∑ Khối lượng sản phẩm * Giá bán kế hoạch tiêu thụ kế hoạch (giá bán cố định)

Trang 26

Nhân tố quan hệ dạng tích số:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c

Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1b1c1

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0b0c0

=> Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch

Q : đối tượng phân tích

Q = a1b1c1 - a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế:

(i) Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

3.1.1 Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải tiền thân là Công ty TNHH Ô tô Trường Hải được thành lập vào ngày 29/4/1997, trụ sở chính đặt tại số 19 đường 2A, Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai Người sáng lập là ông Trần Bá Dương, hiện là Chủ tịch HĐQT THACO

Năm 2007, Công ty TNHH Ô tô Trường Hải chuyển đổi thành Công ty

Cổ phần Ô tô Trường Hải Hiện nay, THACO có 5 văn phòng quản trị đặt tại TP.HCM, Biên Hòa, Hà Nội, Đà Nẵng và Chu Lai Trong đó, Khu phức hợp sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai - Trường Hải (Quảng Nam) được thành lập từ năm 2003 trên diện tích gần 600 ha, gồm 23 công ty, nhà máy trực thuộc; 01 Cảng Chu Lai - Trường Hải và 01 Trường Cao đẳng Nghề Chu Lai - Trường Hải vớ số lượng nhân sự khoảng 4.000 người Ngoài hoạt động kinh doanh chính của THACO là Sản xuất - Lắp ráp - Phân phối, cung ứng dịch vụ bảo trì sửa chữa và phụ tùng ô tô: bao gồm sản xuất và kinh doanh xe thương mại (xe tải và xe bus); Sản xuất và kinh doanh xe du lịch (Kia, Mazda, Peugoet), THACO còn tham gia vào lĩnh vực đầu tư và xây dựng địa ốc với hệ thống phân phối gồm 70 showroom trải dài trên toàn quốc, cùng với siêu thị ô tô Cần Thơ, Trung tâm TMDV khách sạn Gò Dầu (Tây Ninh), Trạm dừng chân Thaco Bình Phước… Đây cũng chính là hướng phát triển mới của THACO, tham gia thử nghiệm kinh doanh địa ốc, từng bước thực hiện chiến lược phát triển THACO thành tập đoàn đa ngành nghề mang tầm khu vực ASEAN Sự

ổn định trong việc giữ vững thị phần của THACO tại Việt Nam chính là nhờ vào nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc, các Showroom trưng bày đi kèm với các xưởng dịch vụ phụ tùng tạo sự thuận tiện cho khách hàng trong việc bảo dưỡng xe định kỳ và nhất là nhờ vào chiến lược kinh doanh linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn

Bên cạnh hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc “8 chữ T”, THACO còn luôn chung tay vì cộng đồng theo triết lý kinh doanh “Có tâm với xã hội, có tầm với đất nước” Với những thành quả đã đạt được, từ ngày thành lập tới nay, THACO đã nhận được nhiều bằng khen, chứng nhận của các tỉnh Đồng Nai, Quảng Nam, Đồng Tháp, Lâm đồng, TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các

Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thủ Tướng Chính phủ

Trang 28

sư Trần Bá Dương, Công ty đã phát triển rất nhanh, có thương hiệu tại khu vực miền Đông Nam Bộ

Năm 1998

Công ty thành lập Văn phòng Đại diện tại số 13 Phạm Đình Hổ, P.2, Q.6,

TP Hồ Chí Minh Với mục tiêu trong tương lai chiếm lĩnh thị trường ô tô rộng lớn của thành phố này Cũng trong năm 1998, ngày 26 tháng 11 công ty được phép xuất nhập khẩu trực tiếp Đây là cơ hội vàng cho sự phát triển và trỗi dậy của thương hiệu THACO – TRƯỜNG HẢI

Năm 1999

Sau khi mở Văn phòng Đại diện tại TP Hồ Chí Minh, Công ty tiến hành

mở rộng thị trường ra khu vực phía Bắc Ngày 05 tháng 10 năm 1999, Công ty

đã thành lập Chi nhánh đầu tiên tại địa điểm số 2A Ngô Gia Tự - Gia Lâm (nay là Long Biên) – Hà Nội và nhân sự ở con số khiêm tốn là 10 người Đây

là bước đột phá mang tầm chiến lược để THACO dần dần chiếm lĩnh và dẫn đầu về lĩnh vực ô tô tại Việt Nam

Năm 2000 đến năm 2001

Ngày 21 tháng 6 Công ty thành lập Công ty Sản xuất và Lắp ráp ô tô Tracimexco – Trường Hải, đặt tại số 5A đường 17A KCN Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai Nay là Công ty An Thành Phát Và từ đây, Công ty chuyển đổi từ kinh doanh bán xe cũ sang kinh doanh sản xuất và lắp ráp xe KIA tải nhẹ và trở thành doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp

ô tô tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, với diện tích 10 ha, công suất 5.000 xe/năm, tổng vốn 70 tỷ đồng

Tháng 9 năm 2001, sản phẩm đầu tiên của dòng xe tải nhẹ được xuất xưởng mang tên Trường Hải và đã được thị trường chấp nhận Toàn Công ty lúc bấy giờ có 900 cán bộ công nhân viên

Năm 2002

Để mở rộng thị trường tiêu thụ xe tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Công ty quyết định thành lập Chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng vào ngày 22/01/2002, nhân sự 6 người Trong thời gian này, dòng xe tải nhẹ do Công ty

Trang 29

lắp ráp đã được khách hàng ưa chuộng Kể từ đây, thương hiệu ô tô Trường Hải bắt đầu hình thành trong tâm trí của người tiêu dùng Việt Nam

Năm 2003

Đặc biệt trong năm 2003, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào khu kinh tế

mở Chu Lai, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, với tổng vốn đầu tư ban đầu lên đến 600 tỷ đồng để xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô hiện đại với diện tích 36,8 ha mang tên Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai - Trường Hải, công suất 25.000 xe/năm, nhân sự 1.400 người

thành Công ty cổ phần với tên gọi mới: CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ

TRƯỜNG HẢI vào ngày 6/4/2007 theo giấy đăng ký kinh doanh số:

4703000375 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp

Trang 30

Năm 2010

Tháng 5 năm 2010, công ty đã tiến hành khởi công xây dựng Cảng và Khu hậu cần cảng Tam Hiệp nay là Cảng Chu Lai-Trường Hải Đồng thời khánh thành và đưa vào sử dụng 03 nhà máy tại KCN cơ khí ô tô gồm: công ty

Cơ Điện, công ty Cơ Khí và công ty gia công thép

Tháng 9 năm 2010, Công ty đã thánh lập Nhà máy Vina Mazda, nhà máy được xây dựng với tổng số vốn đầu tư hơn 20 triệu USD, với công suất tối đa 10.000 xe/năm

Năm 2011

Tháng 4 năm 2011, Công ty quyết định thành lập Công ty Cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô (AUTOCOM), tại Thôn 4, KCN Tam Hiệp, Núi Thành, Quảng Nam, với diện tích 6.000 m2, vốn đầu tư 11 tỷ, năng suất 48,000 bộ ghế mỗi năm, đến ngày 01/06/2011 đưa vào sản xuất

Cùng với việc nhà máy THACO BUS đưa vào hoạt động, tháng 9 năm

2011 nhà máy sản xuất & lắp ráp xe Mazda cũng được khánh thành đưa vào sản xuất

Đặc biệt, năm 2011 THACO đã kinh doanh bán đươc 32.474 xe các loại, sản xuất lắp ráp 31.412 xe, chiếm lĩnh và đứng đầu thị trường ô tô Việt Nam

để rồi bước tiếp theo là xây dựng nhà máy sản xuất động cơ

Cũng trong năm 2012 này, THACO quyết định chuyển đổi tên gọi Khu Liên hợp SX&LR ô tô Chu Lai-Trường Hải thành Khu Phức hợp ô tô Chu Lai

Trang 31

Tạo ra những sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người

sử dụng để trở thành thương hiệu Việt Nam được biết đến trong khu vực AFTA và

thế giới

Phát triển bền vững mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông và đối tác đồng thời tạo môi trường thuận lợi nhất để nhân viên phát triển về cá nhân cũng như nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thời đại

Tạo ra nguồn nhân lực và vật lực góp phần vào quá trình phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội và nền công nghiệp cơ khí ô tô Việt Nam

Trang 32

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty CP Ô tô Trường Hải - CNCT

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải

3.2.5 Đặc điểm văn hóa

Tháng 10/2013, Công ty cổ phần ôtô Trường Hải (THACO) đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng liên tiếp: Doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012; TOP 10 Sao Vàng Đất Việt, 7 năm liền và một trong 10 doanh nghiệp được giải thưởng trách nhiệm xã hội Riêng ông Trần Bá Dương - Chủ tịch HĐQT THACO được vinh danh 100 doanh nhân tiêu biểu và nhận Cúp Thánh Gióng 2013

Ngoài ra ông còn nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì đạt thành tích trong phong trào doanh nhân trẻ Việt Nam từ năm 2008 - 2012; Giải thưởng doanh nhân xuất sắc giai đoạn 2010 - 2102 tại Đồng Nai; Cúp 3 năm

TỔNG GIÁM ĐỐC THACO GROUP

TRẦN BÁ DƯƠNG

Giám đốc ĐH

KD Xe TM MAI PH NGHÊ

Giám đốc ĐH

KD Xe DL

BÙI KIM KHA

Phó TGĐ ĐH DV-PT

TRẦN V MỌC

Phó TGĐ ĐH TC-KT

TRẦN BÁ DƯƠNG

Trưởng ban Ban Kiểm soát

Văn phòng

Chu Lai

Phó TGĐ TT Quản trị chung

NG HÙNG MINH

Giám đốc CNKV Bắc bộ

TRẦN BẢO SƠN

Giám đốc CNKV Trung bộ

ĐẶNG VĂN QUẢNG

Giám đốc CNKV Nam bộ

TM

Tổng GĐ Cty THACO CV MAI PH NGHÊ

Tổng GĐ Cty THACO PC BÙI KIM KHA

TR B DƯƠNG (K)

Trang 33

liền doanh nhân tiêu biểu khu vực Đông Nam bộ tại thành phố Vũng Tàu

có chữ nào được xem nhẹ trong quá trình rèn luyện nhân cách của “con người THACO” và cả tám chữ luôn tác động hữu cơ, bổ trợ, tạo hiệu ứng tốt cho nhau “Nguyên tắc 8 chữ T” chính là “Văn hóa kỷ luật” THACO, vì vậy mỗi thành viên gia đình THACO luôn ý thức được bổn phận và trách nhiệm thực thi, cũng như luôn phát huy từng chữ “T” một

Đến “Con người kỷ luật - Văn hóa kỷ luật”

THACO luôn hướng tất cả mọi thành viên của mình đến một nếp sống và làm việc có tính kỷ luật Sống và làm việc có khuôn phép, có nề nếp, có tiến

bộ, mới mang lại hữu ích cho bản thân và công ty “Con người kỷ luật” THACO là sự thống nhất tự giác giữa cá nhân với tập thể Đó là sự thống nhất của tình đồng nghiệp, tinh thần trách nhiệm, thái độ tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau, nhằm bảo đảm cho từng cá nhân có cơ hội phát triển cao nhất, phục vụ nhiều nhất cho lợi ích chung

Và triết lý TÂM - TẦM

Triết lý kinh doanh của THACO là “Có TÂM - Có TẦM” (có tâm với xã hội và xứng tầm với đất nước) Trên nền tảng đó, bản sắc văn hóa của THACO luôn được xây dựng theo tiêu chí nhân văn, đề cao giá trị con người, chung tay vì cộng đồng Với triết lý đó, từ đầu năm 2013 đến nay, mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang phải đối mặt với muôn vàn khó khăn nhưng THACO đã ủng hộ các chương trình cộng đồng, xã hội gần 10 tỷ đồng, tiêu biểu nhất là các chương trình: Vì Trường Sa thân yêu, Ủng hộ nhân dân tỉnh Quảng Nam và TP.Đà Nẵng khắc phục hậu quả cơn bão số 11 năm 2013; Đóng góp xây dựng trường học cho con em Việt kiều tại Kompong Tho

(Campuchia)

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Giới thiệu sơ lược

Nhận thấy thị trường Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn, phát triển trong tương lai Năm 2003 Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải mở chi nhánh tại Cần Thơ

Trang 34

Vào tháng 4/2007 sau khi chuyển đổi sang công ty cổ phần, nguồn vốn của Thaco Trường Hải tăng lên, nhằm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và mục tiêu phát triển trong tương lai chi nhánh Cần Thơ được đầu tư, đổi mới hoạt động, với đầy đủ chức năng: Bán hàng, dịch vụ hậu mãi, kinh doanh sửa chữa phụ tùng chính hãng

Tên chi nhánh: Công Ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ Địa chỉ: Số 340, Cách Mạng tháng 8, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần thơ

Mã số thuế: 3600252847003

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ là một đơn vị trực thuộc tập đoàn Thaco - Trường Hải, hạch toán kinh doanh phụ thuộc Công ty được quyền mở rộng hệ thống qua đại lý cấp 2 và các cửa hàng trực thuộc cần thiết, chủ động tuyển nhân sự và sử dụng nhân sự khi có nhu cầu và áp dụng đúng các chính sách lao động theo đúng quy định pháp luật

Trang 35

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng Hành Chính – Nhân sự Công ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải - CNCT

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Showroom Cần Thơ

3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ được xây dựng trên diện tích 1.200m2 bao gồm: Phòng trưng bày rộng hơn 350m2, khối văn phòng rộng 100m2 xưởng dịch vụ gần 80m2, căn tin 30m2, sân sau rộng 55m2 với 10 khoan bảo dưỡng, sửa chửa và một phòng sơn khép kín, 2 phòng sơn hiện đại đạt chuẩn quốc tế

3.2.4 Sản phẩm kinh doanh

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ là Showroom theo tiêu chuẩn 3S (Sales – bán hàng, Services – dịch vụ, Sparts – phụ tùng chính hãng)

Các dòng sản phẩm xe tại Showroom:

- Dòng sản phẩm xe du lịch: Kia, Mazda

- Dòng sản phẩm xe thương mại: Gồm xe tải, xe Ben và xe Bus

mang thương hiệu Thaco – Hợp tác với các nhà sản xuất có thương hiệu uy tín như Huynhdai

Ngoài ra còn thực hiện các dịch vụ sửa chữa, đóng thùng xe, bão dưỡng,

Phòng Kinh Doanh Du Lịch

Phòng Dịch

Vụ Phụ Tùng

Phòng Tài Chính Kế Toán

Phòng Hành Chính Nhân

Sự

Trang 36

3.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

– Chi Nhánh Cần Thơ từ năm 2011 – 2013

Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô

Trường Hải - Chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011- 2013

và CCDV 248.374

235.464

209.789

(12.910) (5,20) (25.675) (10,9)

về BH và CCDV 247.842

234.498

209.353

(13.344) (5,38) (25.145) (10,72) Giá vốn hàng

224.881

200.255

(12.236) (5,16) (24.626) (10,95) Lợi nhuận gộp

BH và CCDV 10.725

9.617

9.098

(1.108) (10,33)

(519) (5,40) Doanh thu hoạt

(2) (8,00)

Chi phí bán hàng 3.055

3.918

4.777 863 28,25

859 21,924 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 2.570

2.985

2.707 415 16,15

(278) (9,31) Lợi nhuận thuần

từ HĐKD 5.131

2.739

1.637

(2.392) (46,62)

(1.102) (40,23)

(269) (37,73)

(164) (35,34) Tổng lợi nhuận

kế toán trước

thuế 5.863

3.203

1.937

(2.660) (45,370

(1.266) (39,53) Lợi nhuận sau

thuế TNDN 5.863

3.203

1.937

(2.660) (45,37)

(1.266) (39,53)

Trang 37

- GT: Giảm trừ

- HĐKD: Hoạt động kinh doanh

- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

Qua bảng số liệu 3.1 trên, ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Chi nhánh qua 3 năm đều giảm Năm 2012 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 5,38%, tương ứng về lượng là 13.344 triệu đồng so với năm 2011, nguyên nhân do các khoảng giảm trừ tăng 81,58% tương ứng 434 triệu đồng do Chi nhánh phải giữ chân khách hàng nên tăng thêm các chiếc khấu cho khách hàng, và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 5,2% tương ứng với 25.675 triệu đồng, vì trong năm 2012 thì sản lượng bán xe giảm so với năm 2011, thị trường xe ô tô có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế kéo theo phí trước bạ tăng vọt 15% - 20%, tăng thuế phí

sử dụng xe ô tô Lợi nhuận sau thuế trong năm 2012 cũng giảm 45,37%, tương ứng với số tiền là 2.660 triệu đồng so với năm 2011 nguyên nhân do chi phí khác tăng 89 triệu đồng đồng tức 55,63%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 2.392 triệu đồng tức 46,62%

Đến năm 2013 doanh thu và lợi nhuận của Chi nhánh lại tiếp tục giảm

so với năm 2012, cụ thể doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 10,72% tương ứng 25.145 triệu đồng vì doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh 25.675 triệu đồng tương ứng 10,9% do sản lượng xe bán ra giảm so với năm 2012 Lợi nhuận tiếp tục giảm 39,53%, tương ứng về lượng là 1.266 triệu đồng, nguyên nhân là do các chỉ tiêu về doanh thu giảm, các chỉ tiêu về chi phí tuy cũng giảm nhưng không nhiều Mặc khác cũng do ảnh hưởng chung khủng hoảng kinh tế năm 2013 vẫn còn kéo dài dẫn đến xu hướng tiêu dùng của người dân trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nói riêng và các tỉnh ĐBSCL nói chung có xu hướng giảm Hơn nữa phí trước bạ cũng còn khá cao là 12% ở Cần Thơ, người dân có xu hướng giảm chi tiêu do phải trả khoảng phí lớn khi mua xe

3.3.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần ô tô

Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ

3.3.7.1 Thuận lợi

- Có nguồn lực tài chính tốt

- Vị trí địa lý của Showroom tọa lạc ở vị trí thuận lợi (cách trung tâm Tp Cần Thơ 3km), gần Cảng, Khu công nghiệp Trà Nóc và hướng về quận Ô Môn, Thốt Nốt

Trang 38

- Cơ cấu quản lý chặt chẽ, ban lãnh đạo có kinh nghiệm và năng lực

- Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, có tinh thần trách nhiệm cao

- Các dịch vụ sửa chữa và thay thế phụ tùng linh hoạt

3.3.7.2 Khó khăn

- Số lượng nhân lực còn hạn chế, cán bộ có trình độ chuyên môn cao và sâu chưa nhiều, trình độ trên đại học vẫn chưa có, chất lượng không đồng đều nên xử lí công việc còn chậm, chưa mang tính chuyên nghiệp cao

- Chưa có bộ phận Marketing riêng

- Vẫn còn giới hạn ràng buộc từ Tổng công ty trong việc thực hiện các quyết định tức thời

3.3.7 Phương hướng hoạt động và mục tiêu kinh doanh trong năm

Phát trển một Showroom chuyên biệt tại Thành Phố Cần Thơ

Đẩy mạnh gia tăng sự hài lòng của khách hàng bằng nghiệp vụ chuyên môn và thái độ phục vụ

Chăm sóc khách hàng sau bán hàng với phương châm “khách hàng là người bạn thân thiết”

Sản lượng bán dòng xe Kia năm 2014 tăng 24% so với năm 2013

Trang 39

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ DÒNG XE

DU LỊCH KIA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI CHI

NHÁNH CẦN THƠ 4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TIÊU THỤ DÒNG XE DU LỊCH KIA CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI – CHI NHÁNH CẦN THƠ

TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2013

4.1.1 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm

4.1.1.1 Khối lượng tiêu thụ so với kế hoạnh

Bảng 4.1: Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô

tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011 - 2013

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Ô tô Trường Hải – CNCT năm 2011 - 2013

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Ô tô Trường Hải – CNCT năm 2011 - 2013

Hình 4.1: Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô

tô Trường Hải – Chi nhánh Cần Thơ năm 2011 - 2013

Trang 40

Qua bảng 4.1 và hình 4.1: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ so với kế hoạch

đề ra của Chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013, cho thấy tình hình thực hiện tương đối chưa hoàn thành kế hoạch đặt ra cụ thể như sau:

Năm 2011 tổng sản lượng thực hiện đã đạt 147 chiếc (tương ứng đạt 105,00%) và đã vượt so với kế hoạch đề ra là 7 chiếc (tương ứng với tỷ lệ 5%) Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh của Chi ổn định Uy tính trên thị trường của Tổng công ty được tăng cao, theo Vama tuy có ảnh hưởng của

sự sụt giảm sản lượng xe ô tô trong năm 2011 nhưng Trường Hải vẫn có sản lượng bán cao hơn đối thủ lớn là Toyota nhờ chính sách giá tương đối thấp hơn so với đối thủ trong cùng phân khúc

Năm 2012 về thực hiện thì tổng sản lượng đạt kết quả là 117 chiếc (tương ứng đạt tỷ lệ 76,97%) thấp hơn kế hoạch là 35 chiếc (tương ứng với tỷ

lệ là 23,03%) Với mong muốn đạt sản lượng cao hơn nhưng vì sự sụt giảm thị phần của dòng xe Kia trên thị trường, và xuất hiện các hãng xe cạnh tranh gay gắt trong việc đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng, hơn nữa vì năm 2012 là một trong những năm khó khăn nhất của thị trường ô tô Việt Nam, và nguyên nhân này chủ yếu cũng do việc tăng phí, thuế cùng với việc các loại thuế, phí mới được ban hành Khách hàng càng thắt chặt chi tiêu, nhu cầu sử dụng ô tô cũng giảm do phải trả quá nhiều các khoản phí cho việc

sử dụng xe

Đến năm 2013, sản lượng tiêu thụ tiếp tục giảm, về thực hiện thì tổng sản lượng đạt 120 chiếc (tương ứng với tỷ lệ 76,43 %) và thấp hơn so với kế hoạch là 37 chiếc (với tỷ lệ tương ứng là 23,56%) Nguyên nhân là do vẫn còn

bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2012 Với năm 2013 thì thị trường

xe ô tô tương đối ấm lên do việc đề nghị giảm thuế trước bạ đã được thực hiện Đồng thời với các mẫu xe thuộc phân khúc cở nhỏ như Picanto được ưa chuộng trở lại làm cho sản lượng cũng tăng lên so với năm 2012 nhưng vẫn không đạt mức như năm 2011

Nhìn chung về tình hình hoạt động công ty có sự suy giảm với việc tổng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2012 – 2013 có xu hướng giảm xuống

và chưa thực hiện được kế hoạch Chỉ có năm 2011 đã vượt so với kế hoạch đề

ra vì thế Chi nhánh phải xem lại tình hình hoạt động để kịp thời điều chỉnh trong thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay, để có thể đứng vững và phát triển hơn nữa

Ngày đăng: 19/09/2015, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hệ thống các kênh phân phối - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 2.1 Hệ thống các kênh phân phối (Trang 18)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (Trang 32)
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Showroom Cần Thơ - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Showroom Cần Thơ (Trang 35)
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô (Trang 36)
Bảng 4.1: Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Khối lượng tiêu thụ xe Kia so với kế hoạch của Công ty Cổ phần ô (Trang 39)
Bảng 4.2: Biến động sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ Phần Ô - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Biến động sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia của Công ty Cổ Phần Ô (Trang 41)
Bảng 4.3: Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ của dòng xe Kia năm 2011 - 2013 của - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ của dòng xe Kia năm 2011 - 2013 của (Trang 43)
Hình 4.6 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia theo nhóm khách hàng từ - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 4.6 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ xe du lịch Kia theo nhóm khách hàng từ (Trang 49)
Bảng 4.7: Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công (Trang 51)
Hình 4.7: Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 4.7 Doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng của xe du lịch Kia của Công (Trang 52)
Bảng 4.11: Đơn giá bình quân của xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.11 Đơn giá bình quân của xe du lịch Kia của Công ty Cổ phần ô tô (Trang 57)
Hình 4.8: Cơ cấu lợi nhuận xe du lịch Kia từ năm 2011 – 2013 của Công - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 4.8 Cơ cấu lợi nhuận xe du lịch Kia từ năm 2011 – 2013 của Công (Trang 62)
Hình 4.11 Sơ đồ chuổi giá trị kinh doanh xe du lịch của Showroom - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Hình 4.11 Sơ đồ chuổi giá trị kinh doanh xe du lịch của Showroom (Trang 68)
Bảng 4.19: Chi phí Marketing qua ba năm 2011 – 2013 của Công ty - phân tích tình hình tiêu thụ xe du lịch kia tại công ty cổ phần ô tô trường hải - chi nhánh cần thơ
Bảng 4.19 Chi phí Marketing qua ba năm 2011 – 2013 của Công ty (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w