TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ THỊ ANH THƯ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC XÃ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ ANH THƯ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC
XÃ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ ANH THƯ MSSV: LT11356
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC
XÃ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- -
Hoàn thành luận văn, lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn gửi đến giáo viên hướng dẫn Ts Phạm Lê Thông Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cô chú trong phòng kế toán tài chính đã rất nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị Hợp Tác Xã Tiểu Thủ Công Nghiệp Cửu Long
Qua đây tôi muốn được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giảng dạy và truyền thụ cho tôi những kiến thức từ trước đến nay và các cán bộ phòng kế toán - tài chính đã tạo mọi điều kiện để tôi được tiếp cận với công việc thực tiễn và thu thập những tài liệu phục vụ cho luận văn
Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên tôi cổ vũ, khích
lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Cần Thơ, ngày 19 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Võ Thị Anh Thư
Trang 4LỜI CAM KẾT
- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 19 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Võ Thị Anh Thư
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
Bến Tre, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Các khái niệm và chỉ tiêu trong phân tích tình hình tiêu thụ 4
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ 4
2.1.1.2 Phân tích khái quát 4
2.1.1.3 Phân tích bộ phận 4
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ 4
2.1.2 Khái niệm về doanh thu 7
2.1.3 Khái niệm chi phí 8
2.1.4 Khái niệm về lợi nhuận 8
2.1.4.1 Khái niệm 8
2.1.4.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận 9
2.1.4.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận 9 2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 11
2.1.5.1 Lãi gộp trên doanh thu 11
Trang 72.1.5.2 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm 11
2.1.5.3 Doanh lợi trên tài sản 12
2.1.5.4 Doanh lợi trên vốn chủ sở hửu 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệụ 12
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 12
2.2.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 15
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô kinh doanh của Hợp tác xã 16
3.1.2.1 Chức năng 16
3.1.2.2 Nhiệm vụ 16
3.1.2.2 Quy mô kinh doanh 17
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Hợp tác xã 17
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Hợp tác xã 17
3.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 17
3.1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 17
3.1.4.2 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu 18
3.1.5 Những mặt còn hạn chế của Hợp Tác Xã TTCN Cửu Long 18
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 18
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 19
3.2.2.1 Chức năng 19
3.2.2.2 Nhiệm vụ 19
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 20
Trang 83.3.1 Chế độ kế toán 20
3.3.2 Niên độ kế toán 20
3.3.3 Hệ thống sổ sách kế toán tại Hợp Tác Xã TTCN Cửu Long 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 21
4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG QUA BA NĂM 2010 -2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 21
4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp Tác Xã Cửu Long qua 3 năm 2010 – 2012 21
4.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 25
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC MẶT HÀNG CỦA HỢP TÁC XÃ QUA BA NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 28 27
4.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng dưới hình thức số lượng 28
4.2.1.1 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng qua 3 năm 2010– 2012 28
4.2.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng dưới hình thức số lượng của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31
4.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng dưới hình thức giá trị 23
4.2.2.1 Giá bán các mặt hàng 33
4.2.2.2 Phân tích doanh thu tiêu thụ các mặt hàng 36
4.2.3 Thị trường tiêu thụ 44
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 44
4.3.1 Yếu tố chủ quan 44
4.3.1.1 Tình hình cung cấp 44
4.3.1.2 Chất lượng, chủng loại, cơ cấu hàng hóa 46
4.3.1.3 Phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị 47
4.3.1.4 Tổ chức kỹ thuật thương mại 47
4.3.2 Yếu tố khách quan 47
4.3.2.1 Yếu tố về chính sách nhà nước 47
4.3.2.2 Yếu tố thuộc về xã hội 48
Trang 94.4 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN
CỬU LONG 48
4.4.1 Đánh giá tình hình chi phí của Hợp Tác Xã TTCN Cửu Long qua 3 năm 2010 -2013 48
4.4.2 Đánh giá tình hình chi phí của Hợp Tác Xã TTCN Cửu Long qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 51
4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 53
4.5.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của Hợp Tác Xã TTCN Cửu Long qua 3 năm 2010 - 2012 53
4.5.1.1 Phân tích lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 53
4.5.1.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 54
4.5.1.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 54
4.5.1.4 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác 54
4.5.1.5 Phân tích lợi nhuận sau thuế 54
4.5.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Hợp Tác Xã qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55
4.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 56
4.5.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 56
4.5.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính 67
4.5.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động khác 67
4.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI 68
4.6.1 Tình hình các chỉ tiêu sinh lời qua 3 năm 2010 – 2012 68
4.6.1.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ gộp trên doanh thu 68
4.6.1.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 68
4.6.1.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 69
4.6.1.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản vốn chủ sở hữu (ROE) 69
Trang 104.6.2 Tình hình các chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 70
4.6.2.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 70
4.6.2.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 71
4.6.2.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản vốn chủ sở hữu (ROE) 71
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 72
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 72
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 72
5.3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 73
5.3.1 Tăng sản lượng tiêu thụ 73
5.3.2 Điều chỉnh giá bán hợp lý 74
5.4 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 74
5.4.1 Các giải pháp giảm chi phí 74
5.4.2 Giảm giá thành sản phẩm 74
5.4.3 Giảm chi phí tài chính 75
5.4.4 Giảm chi phí hoạt động 75
5.4.5 Kiểm soát các khoản phải thu 75
5.4.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 112010 - 2012 30 Bảng 4.4: Sự biến động khối lƣợng tiêu thụ các mặt hàng thạch dừa tại Hợp
Tác Xã từ năm 2010 - 2012 31
Bảng 4.5: Sự biến động khối lƣợng tồn kho các mặt hàng thạch tại Hợp Tác
Xã Cửu Long 31 Bảng 4.6: Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 32 Bảng 4.7: Sự biến động về đơn giá bán các sản phẩm thạch dừa tại Hợp tác xã
từ 2010- 2012 34 Bảng 4.8: Đơn giá bán các mặt hàng qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 35
Bảng 4.9: Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng qua 3 năm 2010 – 2012 tại Hợp tác
xã Cửu Long 37 Bảng 4.10: Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp Tác Xã Cửu Long 41 Bảng 4.11 Tổng hợp chi phí qua 3 năm 2010 – 2012 tại Hợp Tác Xã Cửu Long 49
Trang 12Bảng 4.12: Tổng hợp tình hình chi phí của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 52 Bảng 4.13: Phân tích chung tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2010 – 2012 tại Hợp Tác Xã Cửu Long 53 Bảng 4.14: Phân tích tình hình lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 55 Bảng 4.15: Phân tích các nhân tố lượng tiêu thụ và giá ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2010 - 2011 56 Bảng 4.16: Phân tích các nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2010 - 2011 57 Bảng 4.17: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2010 -
2011 59 Bảng 4.18: Phân tích các nhân tố lượng tiêu thụ và giá ảnh hưởng đến lợi nhuận các mặt hàng thạch năm 2011 – 2012 tại Hợp tác xã Cửu Long 60 Bảng 4.19: Phân tích các nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi nhuận của các mặt hàng thạch năm 2011 – 2012 tại Hợp tác
xã Cửu Long 60 Bảng 4.20: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận năm 2011 -
2012 tại Hợp tác xã Cửu Long 62 Bảng 4.21: Phân tích các nhân tố lượng tiêu thụ và giá ảnh hưởng đến lợi nhuận các mặt hàng của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 63 Bảng 4.22: Phân tích các nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi nhuận của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 64 Bảng 4.23: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 66 Bảng 4.24: Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu qua ba năm 2010 – 2012 tại Hợp Tác Xã Cửu Long 68
Trang 13Bảng 4.25: Các chỉ số lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 70
Trang 14xã Cửu Long 34 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự biến động giá bình quân của nước dừa từ năm
2010 – 2012 tại Hợp tác xã Cửu Long 45 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện sự biến động giá bình quân của nước dừa của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 46 Hình 4.5: Tình hình chi phí qua 3 năm 2010 – năm 2012 tại Hợp tác xã Cửu Long 49 Hình 4.6: Tình hình chi phí của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 tại Hợp tác xã Cửu Long 51
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
LNG BHCCDV: Lợi nhuận gộp bán hàng cung cấp dịch vụ LNT HĐKD: Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh
LN HĐTC: Lợi nhuận hoạt động tài chính
LNK: Lợi nhuận khác
LNST TNDN: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
DT BH – CCDV: Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ
CKGT DT: Các khoản giảm trừ doanh thu
DTT BH – CCDV: Doanh thu thuần bán hàng – cung cấp dịch vụ
DT TC: Doanh thu tài chính
TLN KTTT: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
CP T TNDN: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
VCSH: Vốn chủ sở hữu
LNST: Lợi nhuận sau thuế
GVHB: Giá vốn hàng bán
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
ROS: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam càng chậm lại Do vậy, vấn đề lớn nhất đặt ra cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay, không chỉ dừng lại ở sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu mà còn hoạch định tốt chiến lược sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận
Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ là giai đoạn chuyển hóa sản phẩm từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, kết thúc một vòng luân chuyển vốn Tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng, bởi vì thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về số lượng, kết cấu, thị hiếu,… Từ đó, doanh nghiệp có thể bù đắp được mọi chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chia lãi và trích lập các quỹ Nhưng mục tiêu chủ yếu và quan trọng nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận Mà lợi nhuận có được là thông qua kết quả tiêu thụ Vì vậy, để đạt được hiệu quả tối ưu trong kinh doanh thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện nhằm đánh giá đầy đủ hơn về thực trạng sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình Đồng thời, nhà quản lý nắm bắt và phát hiện ra những nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu và lợi nhuận Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy hơn nữa những thế mạnh của mình, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã chọn
đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Hợp tác xã tiểu thủ
công nghiệp Cửu Long” làm đề tài tốt nghiệp cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm và lợi nhuận tại Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Cửu Long qua ba năm từ 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Hợp tác xã Cửu Long
Trang 17- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và giá bán của các sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ bằng phương pháp thay thế liên hoàn
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã TTCN Cửu Long từ năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Hợp tác xã TTCN Cửu Long từ năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận cho Hợp tác xã TTCN Cửu Long
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tiêu thụ các sản phẩm và lợi nhuận tại Hợp tác xã tiểu thủ công
nghiệp Cửu Long
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Ngô Thị Ngọc Sáng (2012) nghiên cứu “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu”, Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty Từ đó, tác giả khái quát hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn để phân tích và đánh giá những biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm Ngoài ra, tác giả còn phân tích các tỷ số tài chính giúp công ty có thể đưa ra những quyết định đúng đắn cho mục tiêu chiến lược kinh doanh ngày càng có hiệu quả cao và đề ra giải pháp nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giảm chi phí
Nguyễn Thị Thanh Thoảng (2011) nghiên cứu “Phân tích tình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân thương mại Phước Vinh” Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng
kế toán của công ty Trên cơ sở đó, tác giả áp dụng phương pháp so sánh, thay
Trang 18thế liên hoàn để đánh giá tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân thương mại Phước Vinh qua 3 năm 2008 - 2010, đồng thời xác định và phân tích nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó, đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của doanh nghiệp
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán Từ đó, các tác giả tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phân tích bằng các phương pháp phân tích Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Ngô Thị Ngọc Sáng (2012), Nguyễn Thị Thanh Thoảng (2011) để thực hiện phân tích những biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Hợp tác xã Cửu Long qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 Đồng thời, phân tích các tỷ
số tài chính giúp đơn vị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn cho mục tiêu chiến lược kinh doanh, cũng như tìm ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ và lợi nhuận của đơn vị
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm và chỉ tiêu trong phân tích tình hình tiêu thụ
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ:
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm và thu được tiền hàng hoặc được người mua chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng nhu cầu của thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu giá thành hạ
sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.1.2 Phân tích khái quát
Phân tích tình hình tiêu thụ thì phải phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo cả hai mặt giá trị và số lượng:
- Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và nhân tố khách quan đến từng mặt hàng đó
- Phân tích về mặt giá trị nhằm đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu
- Phân tích theo phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, tỉ trọng của từng loại
- Phân tích theo thị trường: nhóm thị trường, thị trường chủ yếu, thị trường mới mở, thị trường có hạn ngạch và thị trường tự do
Nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa trong việc hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài, ổn định hay tìm ra giải pháp trước mắt cho doanh nghiệp Kết quả phân tích là cơ sở cho các quyết định quản trị về: cơ cấu sản phẩm, chiến lược tiếp thị, chất lượng hàng hóa, giá cả cạnh tranh trong từng giai đoạn kinh doanh
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
a Yếu tố chủ quan:
* Tình hình cung cấp (thu mua):
Việc cung cấp nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp Cụ thể, nó sẽ ảnh hưởng đến việc dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của đơn vị Vì vậy, việc lựa chọn nguồn cung cấp phù
Trang 20hợp là rất quan trọng, góp phần làm giảm chi phí mà lại đáp ứng yêu cầu cho doanh nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào là: Vốn, tiền mặt, thị trường cung ứng, năng lực vận chuyển, bảo quản, kho bãi Doanh nghiệp muốn ổn định đầu ra thì phải đảm bảo đầu vào Vì vậy, cần nắm rõ những nguyên nhân nói trên để có biện pháp khắc phục kịp thời
Tại Hợp tác xã Cửu Long, ngoại trừ việc kinh doanh sản phẩm thạch dừa viên còn có các mặt hàng mỹ phẩm chăm sóc da dùng nguyên liệu từ nước dừa Đây là loại hàng hóa không thiết yếu đối với đời sống Vì vậy, nhu cầu đối với những hàng hóa này rất nhạy cảm đối với giá, nên cầu rất co giãn
Do đó, đơn vị phải nghiên cứu kỹ lưỡng trong việc định giá bán sản phẩm nhằm tạo năng lực cạnh tranh và mang lại lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất
mở rộng (Lê Khương Ninh, 2008, trang 55)
* Chất lượng hàng hóa:
Yếu tố này vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ Khi xã hội phát triển, mức sống con người ngày càng được nâng cao thì khách càng đòi hỏi về chất lượng tốt, mẫu mã đa dạng, bao bì đẹp,…
Trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, chất lượng hàng hóa phải được quan tâm hàng đầu Chính vì chất lượng sản phẩm đảm bảo thì
uy tín ngày càng được củng cố, tạo được sự tín nhiệm từ khách hàng Song song đó, chất lượng sản phẩm phải đi đôi với giá cả hợp lý, ổn định
Trang 21- Quảng cáo tiếp thị: Hình thức quảng cáo nhằm tuyên truyền và giới thiệu đến người tiêu dùng về các sản phẩm chính của doanh nghiệp Đồng thời, quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp đến khách hàng
Chi phí quảng cáo được chi cho rất nhiều các phương tiện truyền tin khác nhau: tạp chí, báo, đài phát thanh và truyền hình, quảng cáo ngoài trời (panô, băng rôn, áp phích), quà tặng, biển quảng cáo trên các phương tiện vận tải,… Mỗi doanh nghiệp có cách bố trí chiến lược quảng cáo khác nhau Nhờ
có việc quảng cáo mà các doanh nghiệp ngày càng có cơ hội quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng nhiều hơn, tạo ấn tượng sâu sắc đến khách hàng Nhờ đó mà doanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn trong kinh doanh của mình
* Tổ chức kỹ thuật thương mại:
Vấn đề nhân sự của doanh nghiệp ra sao? Mạng lưới đại lý như thế nào?
Và cách bố trí cửa hàng có hợp lý hay không? Đây là những câu hỏi mà tất cả các doanh nghiệp đều cần phải lưu ý và có những biện pháp quản trị thích hợp
và điều chỉnh kịp thời góp phần tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi, kích thích quá trình tiêu thụ cho doanh nghiệp mình
b Yếu tố khách quan
* Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước:
- Chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu, các chính sách kinh tế của chính phủ và tình hình giao thương quốc tế như thế nào để thuận lợi cho kinh doanh của doanh nghiệp
- Đồng thời, mỗi doanh nghiệp cũng phải quan tâm mức độ tác động của
tỷ giá hối đoái và những diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ
- Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế và mức độ cạnh tranh trên thị trường
- Các chính sách bảo hộ của nhà nước đối với các ngành kinh doanh mà nhà nước khuyến khích đầu tư
Đây là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều rất quan tâm Trong đó, Hợp Tác Xã đang phát triển các sản phẩm có liên quan đến đặc sản xứ dừa Vì vậy, đây cũng là mặt hàng chiến lược của tỉnh đang cần được khai thác và bảo hộ
* Yếu tố về xã hội:
Chúng ta cần nhìn nhận về nhu cầu, thu nhập, thay đổi tập quán tiêu dùng Trong đó, nhu cầu tiêu dùng có mối quan hệ đồng biến với thu nhập Tức là, khi thu nhập tăng thì nhu cầu người tiêu dùng tăng và ngược lại
Tùy thuộc vào nhu cầu tối thiểu hay cao cấp mà chúng có sự ứng xử khác nhau theo sự thay đổi của thu nhập:
- Nhu cầu cần thiết: Tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu tăng nhanh khi thu nhập và các mức bảo hòa Ví dụ: lương thực, thực phẩm…
Trang 22- Nhu cầu trung lưu: Khi thu nhập tăng tiêu dùng cho nhu cầu trung lưu tăng chậm, sau đó tăng nhanh và có mức độ bảo hòa Ví dụ: Hàng may mặc, nhà ở…
- Nhu cầu cao cấp: Khi thu nhập tăng nhu cầu cao cấp tăng nhanh và không giới hạn Ví dụ: Nhà cao cấp, du lịch nước ngoài…
Tóm lại, doanh nghiệp muốn đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình thì trước hết phải xem xét sản phẩm của doanh nghiệp thuộc vào loại nhu cầu nào của người tiêu dùng để có biện pháp kinh doanh phù hợp Mà nhu cầu về các sản phẩm chăm sóc da là một nhu cầu cao cấp Cho nên, khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu về sản phẩm cũng tăng, không giới hạn
(Nguyễn Tấn Bình, 2004, trang 85)
2.1.2 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán vế khối lượng dịch vụ đã cung cấp (đã thực hiện)
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng thuần: Là phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh
+ Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, thuế, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài chính, lãi tiền gởi (cho vay), thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không
sử dụng hết
- Thu nhập từ hoạt động khác: Là các khoản thu mà doanh nghiệp không
dự tính trước được hay có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là các khoản thu không mang tính chất thường xuyên
Trang 232.1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là khoản hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu
và lợi nhuận
Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinh doanh nhưng phân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người, nhằm phục vụ nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kì, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí cơ hội Nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến động của các loại chi phí sau:
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, sản xuất
- Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp như: chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng…
- Chi phí tài chính: chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính như: chi phí đi vay, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá,…
- Chi phí khác: chi phí khác là các chi phí phát sinh do các hoạt động riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…
Trang 24Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản cho chu kì sản xuất sau, cao hơn trước
2.1.4.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là bộ phận lợi nhuận thu từ hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán dài hạng, ngắn hạn, hoạt động cho thuê tài sản, Chỉ tiêu này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và các chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính
b Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính, lợi nhuận không mang tính chất thường xuyên Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập khác trừ đi các khoản chi phí khác phát sinh trong doanh nghiệp
2.1.4.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận
a Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận thuần
Trang 25Lợi nhuận năm sau: P1 = ∑ Q1 x (G1 – Z1– C1B – C1Q)
Lợi nhuận năm trước: P0 = ∑ Q0 x (G0 – Z0– C0B – C0Q)
Xác định đối tượng phân tích: P = P1 - P0
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Thay thế lần 1: Thay khối lượng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch bằng khối lượng
sản phẩm tiêu thụ thực tế, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
Gọi Q’1 là khối lượng tiêu thụ sản phẩm thực tế trong điều kiện kết cấu kế hoạch
Q’1 = t Q0
Trong đó, t là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận trong trường hợp này là: P01 = t P0
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ đến lợi nhuận
là
PQ = P01 – P0
- Thay thế lần 2: Thay kết cấu mặt hàng kế hoạch bằng kết cấu mặt hàng thực
tế, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi (nghĩa là thay Q’1 = Q1)
+ Lợi nhuận trong trường hợp này là: P02 = ∑ Q1 x (G0 – Z0– C0B – C0Q)
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận là
PKC = P02 – P01
- Thay thế lần 3: Thay giá thành sản xuất kế hoạch bằng giá thành sản xuất
thực tế, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
+ Lợi nhuận trong trường hợp này là: P03 = ∑ Q1 x (G0 – Z1– C0B – C0Q)
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành đến lợi nhuận là:
PZ = – ∑Q1(Z1 – Z0)
- Thay thế lần 4: Thay chi phí bán hàng kế hoạch bằng chi phí bán hàng thực
tế, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành đến lợi nhuận là:
Trang 26- Thay thế lần 5: Thay chi phí QLDN kế hoạch bằng chi phí QLDN thực tế,
trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí QLDN đến lợi nhuận là:
PCQ = – ∑Q1.(C1Q – C0Q)
- Thay thế lần 6: Thay giá bán kế hoạch bằng giá bán thực tế, trong điều kiện
các nhân tố khác không đổi
► Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành đến lợi nhuận là:
PTC 1: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm sau
PTC 0: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm trước
c Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận từ hoạt động khác
PK = PK 1 – PK 0
PK 1: Lãi từ hoạt động khác năm sau
PK 0: Lãi từ hoạt động khác năm trước
(Phạm Văn Dược và cộng sự, 2009, trang 89)
2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời
2.1.5.1 Lãi gộp trên doanh thu
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn không tính đến chi phí kinh doanh Tỷ lệ lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí
2.1.5.2 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ tính hiệu quả hoạt động kinh doanh từ lợi nhuận sinh ra từ doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu thuần = x 100 %
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Lợi nhuận gộp
Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu =
Trang 27Lợi nhuận sau thuế: phần lợi nhuận sau khi trừ nghĩa vụ đối với nhà nước (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)
2.1.5.3 Doanh lợi trên tài sản
Doanh lợi trên tổng vốn là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn được chủ đầu
tư không phân biệt nguồn hình thành
Doanh lợi trên tài sản = x 100 %
2.1.5.4 Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là thước đo mức doanh lợi trên mức đầu tư của vốn chủ sở hữu
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = x 100 %
(Nguyễn Minh Kiều, 2010)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu cho việc nghiên cứu đề tài này là số liệu thứ cấp tại Hợp tác xã Cửu Long qua ba năm (2010-2012), số liệu của 6 tháng đầu năm 2013, bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong
đó, số liệu 6 tháng đầu năm được phòng Kế toán – Tài chính tại Hợp tác xã Cửu Long ước tính Đồng thời, tác giả thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài phân tích theo phương pháp so sánh qua các năm cả về tương đối
và tuyệt đối; phương pháp thay thế liên hoàn
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của một hiện tượng kinh tế
F = Ft – F0
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- Phương pháp so sánh số tương đối: Là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện
bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Số tương đối còn là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để đánh giá một vấn đề nào đó ở 2 thị trường khác nhau Phương
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Trang 28pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
a Khái niệm
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích tức là đối tượng phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
b Đặc điểm
- Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố
đó được biến đổi còn các nhân tố khác được cố định lại
- Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố số lượng sắp trước, nhân tố chất lượng sắp sau Xác định ảnh hưởng của nhân tố
số lượng trước, chất lượng
- Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích
* Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a,b,c,d là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
* Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố “a”
Trang 29 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “d”: Qd = Qd – Qc
* Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Qa + Qb + Qc + Qd = Q
(Phạm Văn Dược và cộng sự, 2009, trang 13)
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG 3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: HỢP TÁC XÃ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CỬU LONG
- Tên giao dịch quốc tế: CUU LONG CO-OPERATIVE
- Tên gọi tắt: HỢP TÁC XÃ CỬU LONG
- Với nguồn vốn điều lệ là 418.000.000 đồng (Bốn trăm mười tám triệu đồng), trong đó bao gồm:
+ Vốn bằng tiền mặt: 312.000.000 đồng (Ba trăm mười hai triệu đồng)
+ Vốn bằng tài sản khác: 106.000.000 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu đồng)
- Hợp tác xã có vốn và tài sản nên chịu mọi trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Hợp tác xã Hợp tác xã có con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Công thương Bến Tre
- Nhằm bảo vệ môi trường Hợp tác xã thực hiện các quy định của Nhà nước về môi trường như xử lý nước thải bằng hệ thống lắng lọc
b Quá trình phát triển
- Tuy Hợp tác xã còn mới mẻ trong những năm đầu hoạt động nhưng nhờ
có được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các ngành hữu quan như: Sở Công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục thuế tỉnh,… đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên
Trang 31minh Hợp tác xã tỉnh Bến Tre nên Hợp tác xã ngày càng hoạt động ổn định và phát triển tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
- Ngoài ra, Hợp tác xã còn tham gia công tác xã hội ở địa phương: ủng
hộ Hội chữ thập đỏ, các quỹ phúc lợi, ủng hộ ngày thương binh liệt sỹ và tham gia các cuộc mít tinh do các cấp các ngành phát động
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô kinh doanh của Hợp tác xã
3.1.2.1 Chức năng
- Chức năng của Hợp tác xã là sản xuất, sản xuất mặt nạ dừa và dầu dừa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời góp phần duy trì và phát triển nền kinh tế địa phương
3.1.2.2 Nhiệm vụ
- Hợp tác xã là một đơn vị hoạt động theo nguyên tắc tự quản dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi Hợp tác xã chủ động thành lập hoặc giải thể các bộ phận trực thuộc sao cho hiệu quả cao nhất và có lợi cho các phương án kinh doanh và dịch vụ Hợp tác xã chủ động xác định phương
án kinh doanh, lựa chọn thiết bị công nghệ, tổ chức dịch vụ phù hợp với tình hình kinh tế địa phương và mục tiêu hoạt động của đơn vị
- Sau khi thanh toán mọi chi phí kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ cho nhà nước, nộp phạt do vi phạm hợp đồng (nếu có), chiết khấu bảo toàn vốn, doanh nghiệp tiến hành phân phối lãi và trích lập các quỹ như sau:
- Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có);
-Trích các quỹ của doanh nghiệp và quỹ ăn chia Cụ thể các quỹ được trích lập gồm:
+ Quỹ phát triển sản xuất
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi
- Quỹ ăn chia: chia theo tỷ lệ góp vốn cho các thành viên song song với
kế hoạch sản xuất, lao động vật tư và kế hoạch khác
- Việc thu chi tài chính được thực hiện mỗi tháng một lần và báo cáo sơ kết cuối tháng và tổng kết cuối năm Thu chi tài chính được đối chiếu với sổ sách kế toán Mọi phát sinh thừa thiếu phải được giải quyết kịp thời, nếu thiếu phải bồi thường, nếu thừa thì lập biên bản vào tài sản của đơn vị và ghi vào sổ
kế toán
Trang 323.1.2.3 Quy mô kinh doanh
Hợp tác xã có quy mô kinh doanh như sau:
- Một trụ sở chính
- Một cơ sở sản xuất kinh doanh
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Hợp tác xã
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Hợp tác xã
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại Hợp tác xã Cửu Long
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính tại Hợp tác xã Cửu Long)
3.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Hợp tác xã TTCN Cửu Long
3.1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Để phát triển thế mạnh của tỉnh nhà Bến Tre, Hợp tác xã Cửu Long đã lựa chọn lĩnh vực sản xuất các mặt hàng từ nước dừa
Trước năm 2011, Hợp tác xã Cửu Long chuyên sản xuất các mặt hàng thạch dừa Từ đầu năm 2012 đơn vị đã cho ra đời sản phẩm làm đẹp, chăm sóc
da từ nước dừa thiên nhiên Hiên tại, Hợp tác xã Cửu Long đã và đang ra mắt các sản phẩm này đến tay người tiêu dùng
Phòng nhân
sự
Phòng kỹ thuật
Xưởng sản xuất
Tổ xử lý đóng gói
Tổ cắt phân loại
Tổ xử lý
Tổ lên men
Trang 333.1.4.2 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu
Các sản phẩm chủ yếu hiện nay: Các loại thạch: thạch 0.5 vuông, thạch 1.2 vuông và thạch 0.5 sợi Bên cạnh đó, sản phẩm làm đẹp, chăm sóc da từ nước dừa thiên nhiên là: Mặt nạ từ nước dừa
3.1.5 Những mặt còn hạn chế của Hợp tác xã TTCN Cửu Long
- Sản phẩm dùng theo mùa, ảnh hưởng nhiều đến mức thu nhập của nhân viên và công ăn việc làm của công nhân
- Nguồn cung ứng nguyên liệu theo mùa, đôi khi bị khan hiếm, dẫn đến giá nguyên liệu cao từ đầu vào
- Do qui mô chưa đủ lớn nên mạng lưới Marketing còn hạn chế, việc bố trí các kho hàng, đại lý chưa rộng khắp
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán tại Hợp tác xã bao gồm:
+ Một kế toán trưởng: Kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương
+ Một kế toán nguyên vật liệu
+ Một thủ quỹ
- Hợp tác xã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán, từ những công việc xử lý chứng từ kế toán, ghi sổ tổng hợp cho đến việc báo cáo tài chính, sau đó toàn bộ chứng từ được chuyển đến kế toán trưởng Nhân viên
kế toán ở các bộ phận được giao những phần việc nhất định theo sự phân công của kế toán trưởng
Ghi chú:
Quan hệ lãnh đạo
Quan hệ hỗ trợ
Hình 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Hợp tác xã Cửu Long
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính tại Hợp tác xã Cửu Long)
Kế toán trưởng
Trang 343.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Hạch toán hoàn chỉnh quá trình sản xuất tại Hợp tác xã
+ Lập báo cáo tài chính
+ Bảo vệ số liệu, quyết toán tài chính với cơ quan Nhà nước
+ Lưu trữ thông tin và diễn biến kinh tế tài chính của Hợp tác xã thông qua số liệu tổng hợp
+ Quản lý, hỗ trợ số liệu, chứng từ
+ Theo dõi tình hình tài chính tổng hợp, nguồn vốn, vòng quay vốn
+ Cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ kế toán nguyên vật liệu, thủ quỹ để báo cáo cho Chủ nhiệm nắm bắt tình hình hoạt động của Hợp tác xã
* Kế toán lương:
- Đảm nhận việc tính lương và trích các khoản theo lương như: bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy
định của pháp luật
* Kế toán nguyên vật liệu:
- Theo dõi tình hình thu mua, phân loại nguyên vật liệu, tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, hoàn chỉnh số liệu chi tiết cung cấp cho bộ phận
tổng hợp
* Thủ quỹ:
- Quản lý tiền mặt của đơn vị, thực hiện các nghiệp vụ thu chi, lập báo cáo quỹ tiền mặt sau khi cập nhật chứng từ nghiệp vụ thu, chi hằng ngày, quản
lý chứng từ liên quan đến thu, chi quỹ
- Mọi thành viên trong phòng kế toán đều có nhiệm vụ chung là theo dõi, phát hiện các trường hợp bất thường, báo cáo cho cấp trên để có biện pháp giải quyết kịp thời đảm bảo cho Hợp tác xã hoạt động liên tục, ổn định
Trang 353.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG
3.3.1 Chế độ kế toán
- Hiện nay Hợp tác xã đang áp dụng "Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ" ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng - Bộ tài chính ban hành
3.3.2 Niên độ kế toán
- Niên độ kế toán: Hợp tác xã đang áp dụng niên độ kế toán năm, bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm
Hình 3.3: Trình tự ghi Nhật Ký Sổ Cái tại Hợp tác xã Cửu Long
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính tại Hợp tác xã Cửu Long)
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Nhật ký sổ cái
Trang 36CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH
TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC XÃ
TTCN CỬU LONG 4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ TTCN CỬU LONG QUA BA NĂM 2010- 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã Cửu Long qua 3 năm 2010 – 2012
Nhằm đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Do vậy, trước khi phân tích về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận, ta tiến hành đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã là điều cần thiết
Từ bảng số liệu bảng 4.1, ta thấy các chỉ tiêu qua 3 năm của Hợp tác xã Cửu Long có sự biến đổi khác nhau cụ thể như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung tăng nhẹ, khá đều qua các năm: năm 2011 doanh thu tăng 97.727 ngàn đồng, tương đương tăng 1,89% so với năm 2010 Đến năm 2012 doanh thu tăng 200.764 ngànđồng, tương ứng tăng 3,67% so với năm 2011 Doanh thu của Hợp tác xã tăng nhẹ và khá đều qua các năm là do doanh nghiệp thực hiện các chính sách mở rộng thị trường, nên lượng tiêu thụ tăng và giá cả cũng biến động ở các mặt hàng qua các năm
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ở năm 2011 tăng 98.979 ngàn đồng, tương đương tăng 1,93% so với năm 2010 Sang năm 2012 doanh thu thuần tiếp tục tăng 193.935 ngàn đồng, tương ứng tăng 3,72% so với năm
2011 Mặc dù, các khoản giảm trừ doanh thu ở năm 2011 giảm 2,5% so với năm 2010, nhưng các khoản giảm trừ doanh thu lại tăng ở năm 2012 là 11,43% so với năm 2011 Chứng tỏ, mặt hàng bán ra của đơn vị có phần kém chất lượng, phẩm chất, quy cách không theo yêu cầu của khách hàng nên hàng
bị đổi, trả lại Đơn vị cần có giải pháp hạn chế tình hình này, để không làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị đối với khách hàng
Trang 37Bảng 4.1: Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Hợp tác xã Cửu Long qua 3 năm 2010-2012
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/ 2010 2012/ 2011
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ (%)
3 Doanh thu thuần bán hàng – cung cấp dịch vụ 5.106.438 5.205.417 5.399.352 98.979 1,93 193.935 3,72
Đvt: 1.000 đ
Trang 38(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính tại Hợp tác xã Cửu Long)
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/ 2010 2012/ 2011
Trang 39- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ở năm 2011 tăng 98.979 ngàn đồng, tương đương tăng 1,93% so với năm 2010 Sang năm 2012 doanh thu thuần tiếp tục tăng 193.935 ngàn đồng, tương ứng tăng 3,72% so với năm
2011 Từ đó, cho thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng khá chậm qua các năm Mặc dù, các khoản giảm trừ doanh thu ở năm 2011 giảm 2,5% so với năm 2010 Nhưng các khoản giảm trừ doanh thu lại tăng thêm ở năm 2012 là 11,43% so với năm 2011 Điều này chứng tỏ rằng, mặt hàng bán
ra của đơn vị có phần kém chất lượng, phẩm chất, quy cách không theo yêu cầu của khách hàng nên hàng bị đổi, trả lại hay hàng bị giảm giá Đơn vị cần
có giải pháp hạn chế tình hình này, để không làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị đối với khách hàng
- Khoản mục chi phí giá vốn hàng bán cũng tăng đều qua các năm: giá vốn hàng bán năm 2011 tăng ít 21.965 ngàn đồng, tương đương tăng 0,50% so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng nhiều hơn tăng 140.833 ngànđồng, tương đương tăng 3,2% Giá vốn tăng qua các năm là do doanh thu tiêu thụ tăng, giá vốn là chỉ tiêu phụ thuộc khá nhiều vào lượng tiêu thụ và biến động giá nguyên liệu đầu vào, cho nên đơn vị cần có biện pháp nhằm ổn định tình hình biến động này
- Đối với khoản mục chi phí bán hàng ở năm 2011 tăng 13.755 ngàn đồng, tương ứng tăng 5,17% so với năm 2010 Chi phí bán hàng ở năm 2012 tăng 28.110 ngàn đồng, tương ứng tăng 10,05% so với năm 2011
- Tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp không ngừng qua các năm, năm 2011 tăng 15.825 ngàn đồng, tương đương tăng4,64% so với năm
2010 Đến năm 2012 tăng 13.050 ngàn đồng, tương ứng tăng 3,65% so với năm 2011
Như vậy, hai khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, nhưng ở năm 2012 tăng cao hơn các năm, do đơn vị phải chi thêm chi phí phục vụ cho việc mở rộng thị trường và cung cấp cho thị trường mới
- Hoạt động tài chính: Ở mỗi năm, đơn vị có khoản doanh thu tài chính không nhiều và tăng đều qua các năm, năm 2011 tăng 13,51%, đến năm 2012 doanh thu này tiếp tục tăng 21,42% so với năm 2011 Song song với doanh thu tài chính đó là khoản mục chi phí tài chính cũng phát sinh và chiếm khá lớn, trong đó toàn bộ là khoản lãi vay và tăng qua các năm Cụ thể, năm 2011 tăng 35,48% so với năm 2010 Đến năm 2012 tốc độ chi phí tài chính tăng chậm lại tăng 13,65% so với năm 2011 Chi phí tài chính tăng do đơn vị thiếu nguồn vốn kinh doanh, khả năng góp vốn các xã viên còn yếu nên phải vay từ phía ngân hàng và bên ngoài Bên cạnh đó, chi phí trả lãi tiền vay của Hợp tác xã
Trang 40Cửu Long còn phụ thuộc vào công tác thu hồi công nợ, nếu công tác thu hồi công nợ tốt sẽ làm cho đơn vị thanh toán tốt các khoản vay và lãi vay tạo điều kiện cho đơn vị phát triển tốt hơn
- Sự biến động của các chi phí nói trên đã dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 6.692 ngàn đồng, tương đương tăng 46,39%
so với năm 2010 Tuy nhiên, đến năm 2012 giảm 41,79%, tương đương giảm với 8.825 ngàn đồng so với năm 2011 Do các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không ngừng tăng cao và mức tăng của chi phí tài chính rất đáng kể Song song đó, thì lợi nhuận gộp tăng nhẹ qua các năm, năm
2011 tăng 10,48% so với năm 2010 và năm 2012 tốc độ tăng chậm lại, tăng 6,54% so với năm 2011, trong đó, chi phí giá vốn không ngừng tăng qua các năm Vì vậy, đơn vị nên kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn nữa để đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho những năm tới
- Bên cạnh đó các khoản thu nhập khác giảm năm 2011 là 10.432 ngàn đồng so với năm 2010, đến năm 2012 tăng 7.510 ngàn đồng so với năm 2011 Đồng hành với khoản thu nhập là chi phí khác phát sinh ở năm 2010 là 2.110 ngàn đồng, năm 2012 phát sinh là 1.359 ngàn đồng Khoản thu nhập khác và chi phí khác phát sinh là do thanh lý tài sản cố định của đơn vị phát sinh trong năm, từ đó, làm tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2011 giảm 7,2% so với năm 2010, sang năm 2012 tiếp tục giảm 12,47% so với năm 2011
- Phần nghĩa vụ nộp thuế TNDN với nhà nước giảm dần qua các năm Đồng thời, lợi nhuận sau thuế cũng giảm đều qua các năm, năm 2011 giảm 7,2% so với năm 2010 và giảm 12,47% ở năm 2012 so với năm 2011 Kết quả này cho thấy tình hình hoạt động Hợp tác xã Cửu Long có chuyển biến xấu đi, đơn vị cần xem xét lại và có giải pháp tốt nhất cho việc giảm giá trị các khoản mục chi phí: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí QLDN, các loại chi phí này có chiều hướng tăng qua các năm, sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh trong tương lai của đơn vị
4.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Để có thể tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nên ta đánh giá thêm kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã Cửu Long vào 6 tháng đầu năm của năm 2013 so với cùng kỳ năm trước Ta có bảng số liệu 4.2 như sau: