Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ NGÀNH: 52340301
Tháng 8 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ NGÀNH: 52340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TH.S NGUYỄN THỊ DIỆU
Tháng 8 năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được thầy cô quan tâm và tận tình giảng dạy, hết lòng truyền đạt những kiến thức về kinh tế đặc biệt là chuyên ngành kế toán, giờ đây em đã lớn dần thêm
về kiến thức, tư cách và đạo đức Đồng thời nhằm tạo điều kiện “Học đi đôi với hành” nên trước khi kết thúc khóa học được sự giới thiệu của khoa Kinh tế
- Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp thuận của công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng mà em có cơ hội tiếp xúc thực tế, vận dụng những lý thuyết đã học để thực nghiệm
Qua đây em xin chân thành cảm ơn đến:
Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền thụ vốn kiến thức cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn để làm hành trang cho em tiếp cận công việc thực tế một cách dễ dàng
Em xin cảm ơn Cô Nguyễn Thị Diệu đã dành thời gian trực tiếp hướng dẫn, góp ý giúp em chọn đề tài và hoàn thành bài luận văn này
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị…trong Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng những người đã tận tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu cũng như tạo cơ hội cho em được tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian thực tập Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài luận văn, do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, cũng như những hạn chế về mặt thời gian nên bài luận văn không tránh khỏi một vài sai sót Mong được sự đóng góp của Thầy, Cô và tập thể Anh, Chị trong Công ty để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn Những ý kiến, nhận xét của Quý Thầy, Cô, Anh, Chị… sẽ là hành trang
vô giá cho em trên bước đường học hỏi và nghiên cứu trước khi trở thành một nhân viên kế toán thực thụ
Cuối lời, em xin kính chúc đến toàn thể Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Sản xuất
và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Trang 5MỤC LỤC
Trang Chương1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận về tình hình tiêu thụ 4
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 5
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm 6
2.1.5 Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 9
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 18
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng 18
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm lao động của Công ty 19
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 20
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 20
3.2.3 Đặc diểm lao động của Công ty 21
Trang 63.3 Chức năng, nhiệm vụ, quy trình sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản
phẩm giày của Công ty 24
3.3.1 Chức năng 24
3.3.2 Nhiệm vụ 24
3.3.3 Quy trình sản xuất 24
3.3.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 26
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 27
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty 33
3.5.1 Thuận lợi 33
3.5.2 Khó khăn 33
3.5.3 Định hướng phát triển của Công ty 33
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 35
4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng 35
4.1.1 Đánh giá kết quả tiêu thụ của Công ty theo số lượng 36
4.1.2 Giá bán đơn vị các mặt hàng tiêu thụ của Công ty 41
4.1.3 Đánh giá kết quả tiêu thụ của Công ty theo giá trị 43
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường 55
4.2.1 Số lượng tiêu thụ theo thị trường 55
4.2.2 Giá trị tiêu thụ theo thị trường 59
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 65
5.1 Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của Công ty 65
5.1.1 Những thành tích mà Công ty đã đạt được 65
5.1.2 Một số tồn tại của công tác tiêu thụ sản phẩm 65
5.2 Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng 67
5.2.1 Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing 67
5.2.2 Giải pháp về dây chuyền công nghệ 68
5.2.3 Giải pháp theo thị trường 68
5.2.4 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm 69
5.2.5 Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất 70
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 1 74
PHỤ LỤC 2 75
Trang 72013 31 Bảng 4.1: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010-2012 36 Bảng 4.2: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm
2013 39 Bảng 4.3: Giá bán các mặt hàng tiêu thụ của Công ty 42 Bảng 4.4: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty qua các năm 2010-2012 44 Bảng 4.5: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm
2013 45 Bảng 4.6: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ trong năm 2010 và năm 2011 của Công ty 47 Bảng 4.7: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ trong năm 2011 và năm 2012 của Công ty 50 Bảng 4.8: Số lượng tiêu thụ của Công ty theo thị trường từ năm 2010-2012 56 Bảng 4.9: Số lượng tiêu thụ của Công ty theo thị trường trong 6 tháng đầu năm
2013 57 Bảng 4.10: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010-2013 60 Bảng 4.11: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty trong 6 tháng đầu năm
2013 61
Trang 8DANH MỤC HÌNH
- -
Trang Hình 2.1: Sơ đồ tiêu thụ trực tiếp 9
Hình 2.2: Sơ đồ tiêu thụ gián tiếp 10
Hình 2.3: Sơ đồ Marketing hỗn hợp 13
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20
Hình 3.2: Biểu đồ tình hình nhân sự của Công ty ngày 30/06/2013 23
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ trình độ lao động của Công ty ngày 30/06/2013 23
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 25
Hình 4.1: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010-2012 39
Hình 4.2: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 41
Hình 5.1: Sơ đồ dự kiến tổ chức phòng Marketing của công ty trong tương lai 68
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- -
- CPBH Chi phí bán hàng
- CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính
- CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển kinh doanh phải có lợi nhuận Mà lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm được xem là khâu mấu chốt trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, giúp cho nhà nước thực hiện chính sách
Để làm tốt công tác tiêu thụ, các doanh nghiệp không chỉ áp dụng các biện pháp quảng cáo, xúc tiến bán hàng mà các doanh nghiệp còn phải chú ý nhiều đến các nhân tố khác như: thị trường, chất lượng sản phẩm, giá bán, quan hệ cung cầu… Bên cạnh việc xác định sản phẩm tiêu thụ thông qua công tác hạch toán thì việc thường xuyên quan tâm phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành kế hoạch, tìm ra những nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, nhằm huy động tối đa các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh, không ngừng đẩy mạnh tiêu thụ, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên trên thực tế giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm vẫn là một bài toán nan giải đối với các công ty, Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng cũng không ngoại lệ vì những sản phẩm của Công ty giờ đây phải cạnh tranh không ít với những sản phẩm cùng loại của các công ty khác trên thị trường Giải quyết tốt việc tiêu thụ sản phẩm chính là một trong những hướng quan trọng để giải quyết bế tắc này và cũng là tiền đề phù hợp nhằm giành được ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của mình
Do nhận thấy được tính cấp thiết của việc tiêu thụ sản phẩm, phân tích tình hình tiêu thụ và xây dựng một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và qua thời gian thực tiễn tìm hiểu tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng cùng với
Trang 11những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, nên tôi chọn đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng” làm luận
văn để nghiên cứu
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dựa vào lý thuyết của môn học: “Phân tích hoạt động kinh doanh” làm căn cứ khoa học cho bài phân tích này Qua phân tích hoạt động kinh doanh có thể:
Đánh giá một cách toàn diện tình hình thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng
Địa chỉ: ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được nghiên cứu trong đề tài: từ năm 2010 đến tháng 06/2013 Luận văn được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian nghiên cứu từ ngày 12/8/2013-18/11/2013
Trang 121.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm giày của Công ty như thế nào
trước những biến động của thị trường?
Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của Công
ty?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào để đẩy mạnh tiêu thụ của Công ty?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề về tình hình tiêu thụ của Công ty Tôi đã tham khảo nhiều bài viết của các nhà kinh tế đầu ngành, của Thầy, Cô, của các Anh (Chị) sinh viên các khóa trước và trên một số báo tạp chí Nhìn chung, mỗi vấn đề nghiên cứu đều thể hiện được thực trạng và đưa ra giải pháp ở một khía cạnh cụ thể nào đó, đều giúp cho người nghiên cứu, người đọc có cái nhìn đúng đắn hơn về nền kinh tế đất nước Cụ thể như sau:
*Chuyên đề tốt nghiệp “Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công
ty TNHH Cao Thắng” năm 2004 của Trần Đình Nguyên khoa Kinh tế Trường Đại học Quốc Gia TP.HCM Đề tài khái quát được tình hình tiêu thụ của công
ty có tiến triển nhưng bên cạnh đó công ty gặp không ít khó khăn ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ Trước những khó khăn đó tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ Nhưng chuyên đề chưa phân tích sâu sắc tình hình tiêu thụ chỉ khái quát được sản phẩm tiêu thụ được qua các năm
và đưa ra những ảnh hưởng không bám sát thực tế nên gặp khó khăn trong việc đề ra giải pháp
*Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty TNHH Công nghiệp thực phẩm Pataya” năm 2005 của Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương Đề tài đi sâu phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ năm 2003 – 2005 và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân tích
Xuất phát từ những kiến thức đã học và trên cơ sở nghiên cứu kết hợp với các thông tin mới, nên tôi tiến hành thực hiện đề tài này
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Sản phẩm hàng hóa chuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hóa có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng và ngày càng phát triển
Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được tính bằng đơn vị giá trị và được gọi là giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hay doanh thu bán hàng
2.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì sản phẩm sản xuất ra và được bán thì doanh nghiệp mới thu được tiền
và tái sảnxuất
Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp mới thu thập thông tin về thị trường một cách chính xác nhu cầu về sản phẩm, thị hiếu của khách hàng, thông tin về đối thủ cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp mới có thể hoạch định chiến lược, phương hướng kinh doanh đúng đắn, hiệu quả kinh tế ngày càng được nâng cao Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích kinh doanh là lợi nhuận
Thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm giúp củng cố uy tín của doanh nghiệp, tạo niềm tin và lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm.Tiêu thụ sản phẩm giúp cân đối cung cầu trên thị trường Sản phẩm sản xuất ravà được tiêu thụ nghĩa là cung cầu được điều hòa
Đối với người tiêu dùng
Thông qua quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, họ sẽ được thỏa mãn nhu cầu Đồng thời qua đó họ có thể gửi gắm những yêu cầu, mong muốn
về sản phẩm đến người làm công tác tiêu thụ để doanh nghiệp ngày càng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Đối với xã hội
Tiêu thụ sản phẩm giúp cho nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách cho Nhà nước, góp phần giúp Nhà nước điều tiết, ổn định nền kinh tế vĩ mô Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt thì quy mô sản xuất kinh doanh của
Trang 14doanh nghiệp được mở rộng, từ đó số người có việc làm tăng hơn, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần giảm tệ nạn xã hội
2.1.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1 Mục đích của tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường đều bao gồm một số mục tiêu sau:
Thu hồi vốn và một phần lợi nhuận nhằm để tái sản xuất kinh doanh
Duy trì và phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp: uy tín kinh doanh
Mục tiêu cạnh tranh
Thâm nhập thị trường mới
Tăng năng lực sản xuất kinh doanh
Tăng khối lượng hàng hóa bán ra: để tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận
Rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Các mục tiêu này nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng, đồng thời
nó cũng là các đích của các doanh nghiệp theo đuổi việc tổ chức và quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả hơn
2.1.3.2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Ý nghĩa của công tác tiêu thụ sản phẩm
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét trên cơ sở căn cứ theo loại hình từng doanh nghiệp cụ thể:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo yêu cầu của khách hàng
về số lượng, chất lượng và chủng loại…kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm
Đối với doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo khối lượng hàng hóa thu mua về số lượng, chủng loại…nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua trên thị trường tiêu thụ Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện bảo đảm cung cấp các dịch vụ thỏa mãn cho người tiêu dùng
Như vậy, tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành Thông qua kết quả tiêu thụ hữu ích của sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối
Trang 15lượng, chất lượng mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp hay chi phí quản lý chung
Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty nhằm làm rõ chất lượng hoạt động và các nguồn tiềm năng cần được khai thác trên
cơ sở đó đề ra các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm ở công ty
Phân tích tình hình tiêu thụ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động tiêu thụ mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý công tác tiêu thụ bởi thông qua phân tích công ty mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản
lý Do vậy, phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm này là cơ sở quan trọng đề
ra các quyết định tiêu thụ và cũng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
Để biết được thực trạng hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh từ đó doanh nghiệp có chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp Để đánh giá kế hoạch kinh doanh tiêu thụ doanh nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu định lượng sau:
2.1.4.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Là toàn bộ khối lượng sản phẩm doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ kinh doanh
Trong đó:
QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
QĐK: là khối lượng sản phẩm đầu kỳ
QSX: là khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
QCK: là khối lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ
Trong đó:
DT: là doanh thu tiêu thụ trong kỳ
P: Giá bán sản phẩm
QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị được thực hiện do bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Trang 16Tổng doanh thu: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng trên hợp đồng
cung cấp dịch vụ (kề cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho người mua đã chấp nhận nhưng chưa ghi trên hóa đơn)
Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra: Bao gồm các khoản giảm giá bán
hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hóa bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhưng nó đem lại hiệu quả lâu dài cho DN Vì khi khách hàng được hưởng các khoản giảm trừ thì sẽ có ấn tượng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN
2.1.4.2 Chỉ tiêu khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Hệ số khả năng tiêu thụ sản phẩm là hệ số phản ánh tỷ lệ % số lượng sản phẩm tiêu thụ được so với khả năng sản xuất của doanh nghiệp
Về mặt hiện vật:
H= (QTT/QO ) x 100 (2.3) Trong đó:
QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ
PTT: là giá bán
2.1.4.3 Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận
Phân tích doanh thu, lợi nhuận để biết được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó doanh nghiệp có các quyết định phương hướng trong thời gian tới Việc phân tích doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sẽ đánh giá được kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Để tồn tại và hoạt động lâu dài trên thị trường doanh nghiệp phải có khả năng bù đắp chi phí Đồng thời doanh nghiệp phải có một khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí để thực hiện tái sản xuất kinh doanh Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 17Lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, do
đó bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận Từ công thức trên ta nhận thấy Nếu lợi nhuận nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp thua lỗ, nếu lợi nhuận bằng không thì doanh nghiệp không có lãi, nếu LN lớn hơn 0 thì doanh nghiệp có lãi Để tăng lợi nhuận doanh nghiệp có hai nhóm biện pháp đó là nhóm biện pháp tăng doanh thu và nhóm biện pháp giảm chi phí Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông thường tăng doanh thu sẽ khó khăn hơn là giảm chi phí bởi trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường hiện nay việc tăng giá bán sẽ làm cho công tác tiêu thụ gặp khó khăn hơn đồng thời việc tăng khối lượng bán thường kéo theo chi phí tăng và ngược lại Do đó, doanh nghiệp phải tìm biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí hợp lý
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
Chỉ tiêu về tốc độ phát triển: so sánh sự tăng giảm qua các năm
Chỉ tiêu bình quân:chỉ tiêu nói lên tốc độ phát triển bình quân
Công thức: Tốc độ phát triển bình quân = n-1√Yn /Y1 (2.8)
Trong đó:
Yn là mức tiêu thụ kỳ cuối
Y1 là mức tiêu thụ kỳ đầu
n: số năm nghiên cứu
Công thức tính mức độ dự báo ở thời điểm:
Yn+m= Yn + Tm (2.9) Trong đó:
Yn+m là mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phản ánh sự thành công nhất định vào mức
độ chấp nhận của xã hội về những đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội Các
Trang 18doanh nghiệp phải có một sự dự đoán nhất định vào nhu cầu của thị trường, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải được xây dựng từ những cơ sở cụ thể của doanh nghiệp cũng như thị phần phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm được xây dựng căn cứ vào:
Dự báo nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là xác định các chỉ tiêu và biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đó:
Xác định chủng loại mặt hàng và số lượng mặt hàng tiêu thụ trong kỳ Giá trị hàng hóa thực hiện
Kế hoạch phân phối sản phẩm và sử dụng mạng lưới phân phối
Dự kiến giá bán sản phẩm để đạt được mục tiêu
Các biện pháp hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.1.5.2 Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Mặc dù có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đa số các sản phẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng…Trong quá trình tiêu thụ nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp các sản phẩm cho các hộ tiêu dùng, bán thông qua các doanh nghiệp bán buôn của mình và các hãng bán buôn độc lập Tùy thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp, thị trường, kênh tiêu thụ, đặc điểm sản phẩm tiêu thụ mà doanh nghiệp áp dụng các hình thức tiêu thụ hợp lý
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có hai hình thức tiêu thụ như sau:
Tiêu thụ trực tiếp
Hình 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các khâu trung gian Hình thức này có ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, DN
thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trường từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trường và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng
Nhà sản xuất Người trung gian
Trang 19Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan
hệ với nhiều bạn hàng
Tiêu thụ gián tiếp
DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ
Hình 2.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp
Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trường thông qua người trung gian, trong kênh này người trung gian đóng vai trò rất quan trọng
Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với người tiêu dùng cuối cùng Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là
người bánbuôn, bán lẻ
Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có
nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ…
Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhà bán buôn, từ đó hàng hoá được phân phối tới các nhà bán lẻ và tới tay người tiêu dùng
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với
khối lượng hàng lớn, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản, giảm hao hụt…
Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,
DN khó kiểm soát được các khâu trung gian
Việc các doanh nghiệp áp dụng hình thức này hay hình thức tiêu thụ
Nhà
sản
xuất
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người bán lẻ
Đại lý Người
bán buôn
Người bán lẻ
Trang 20khác nhau rất lớn trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với những mặt hàng được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và trong sản xuất Trong những năm gần đây có những thay đổi rất lớn về kênh tiêu thụ sản phẩm Đó là xu hướng ngày càng bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng Tại các nước có nền kinh tế phát triển, hình thức này không phải là mới nhưng hiện nay lại rất phổ biến và phát triển ở hầu hết các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân Hình thức tiêu thụ trực tiếp cho phép phát triển các quan hệ hợp đồng và
hệ thống các đơn đặt hàng cá biệt nhằm khuyến khích bán theo hợp đồng ký trước 3-12 tháng Các hãng cho phép khách hàng được yêu cầu đơn vị cung ứng phải tuân thủ lịch giao hàng và có dịch vụ bổ sung Việc thực hiện lệnh giao hàng theo quy định sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giảm dự trữ hàng hóa
và theo đó là hệ thống kho hàng
Tiêu thụ sản phẩm theo đơn đặt hàng dài hạn và các đơn đặt hàng cá biệt
là tiền đề phát triển sản xuất kinh doanh mà nhờ đó củng cố quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp và giữ được “chữ tín” trong mua bán hàng hóa
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
Các mối quan hệ được hình thành trong một môi trường kinh doanh có
sự tác động của rất nhiều yếu tố cả tích cực và tiêu cực Do đó, nhiều DN muốn hòa mình vào môi trường kinh doanh đó buộc phải nhận thức đầy đủ các tác động của các nhân tố
2.1.6.1 Các nhân tố về cầu
Thị hiếu và tập quán tiêu dùng
Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hưởng của nền văn hóa, bản sắc dân tộc…vì vậy các sản phẩm khi sản xuất cần phải tính đến các yếu tố đó vì khách hàng luôn ưa thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về thị hiếu của họ Các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng phát triển, càng biến động theo hướng ưa chuộng các sản phẩm có chất lượng cao, hình thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ…nếu DN không chú ý đến đặc điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm
Tình trạng kinh tế của người tiêu dùng
Cơ hội thị trường của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng tài chính và hệ thống giá cả hàng hóa Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích lũy…của người tiêu dùng đó ảnh hưởng rất lớn đến loại hàng hóa và số lượng hàng hóa mà họ lựa chọn mua sắm Nó đòi hỏi DN phải thường xuyên theo dõi xu thế biến động trong tài chính cá nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi suất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hiệu quả tiêu thụ
2.1.6.2 Các nhân tố về cung
Trang 21Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của
DN trên thị trường
Công nghệ sản xuất: Đây là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm
của DN, công nghệ sản xuất hiện đại một mặt nâng cao nâng suất lao động của
DN tạo cơ hội để DN hạ giá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm nhiên liệu…điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động tiêu thụ, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN
Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy không
tác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhưng nó góp phần đáng kể vào việc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác định giá bán sản phẩm Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến hạ giá bán thành phẩm, giúp DN tăng cường sức cạnh tranh về giá trên thị trường Ngược lai, khi chi phí cao sẽ dẫn đến giá bán thành phẩm tăng điều này khiến cho DN gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Do
đó, đòi hỏi DN phải đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất
Đội ngũ nhân lực: Là nhân tố chủ quan thuộc về DN Nó đóng vai trò
trực tiếp quyết định hiệu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ nội dung của quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ nhân viên của DN xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược tiêu thụ của DN có được xây dựng thực hay không và có được thực thi đúng hay không là do nhân tố này quyết định Do vậy DN phải hết sức quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển chọn đề bạc nhân lực của DN phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN nói chung
Điều kiện tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được
phải di chuyển từ nơi sản xuất đến một địa điểm tiêu thụ phù hợp Khi chọn được địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ làm phát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời cũng góp phần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm Khi địa điểm không thích hợp như: ở xa khu dân cư, ở xa các đầu mối giao thông…thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có thể được DN đáp ứng do người tiêu dùng ở xa nơi bán hàng và thiếu các thông tin cần thiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí khó khăn cho các phương tiện vận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hóa, vì vậy khi xem xét việc tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có thể tránh được tình trạng tuy khả năng cung ứng lớn nhưng không đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trường
Áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp: các biện pháp Maketing hỗn
hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu là chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược xúc tiến trợ bán hàng, chiến lược phân phối (gọi tắt là chiến lược 4P)
Trang 22Hình 2.3: Sơ đồ Marketing hỗn hợp
2.1.6.3 Sức ép của đối thủ cạnh tranh
Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và
mở rộng tương lai đầy triển vọng Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn đến hậu quả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối thủ cạnh tranh của DN rất đa dạng như: các DN cùng ngành, các DN sản xuất sản phẩm thay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm “nhái” giống sản phẩm của DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lậu…
Sự cạnh tranh có thể diễn ra theo các cấp độ gay gắt tăng dần như sau:
Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lượng thu nhập người ta có thể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đích khác…
Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn một mong muốn
- Xúc tiến bán hàng
- Quảng cáo -Nguồn lực bán hàng
- Hoạt động quan hệ xã hội
- Marketing trực tiếp
Chiến lược phân phối
- Tạo ra kênh
- Bao trùm thị thường
- Phân loại thị trường -Xác định vị trí thị trường
- Kiểm tra thị trường
- Vận chuyển
HH (giao thông)
Chiến lược giá cả
- Bảng giá
- Các chiết khấu
- Mức lương
- Thời kỳ thanh toán
- Những hình thức tín dụng
Trang 23 Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm
Do đó, DN phải thường xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối thủ cạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh
2.1.6.4 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ
tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế Môi trường kinh tế cùng với các điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, thuế tăng…người tiêu dùng phải đắn đo để đưa ra quyết định mua sắm Việc này ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của DN và do đó tạo sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm hàng hóa trên thị trường Nhưng khi nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng thì việc mua sắm sẽ sôi động trở lại làm cho hoạt động tiêu thụ diễn ra suôn sẻ Trong thời kỳ phục hồi kinh tế, nhu cầu của những người tiêu dùng có thu nhập cao sẽ có xu hướng chuyển từ “ăn no mặc ấm” sang “ăn ngon mặc đẹp” Đây là dịp để các DN nắm thời cơ, tạo ra sự thay đổi về hình thức, mẫu mã, bao bì sản phẩm, chất lượng sản phẩm…để lôi kéo khách hàng
về với DN
Môi trường chính trị và pháp luật: môi trường này bao gồm hệ thống
pháp luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của Nhà nước, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội Khi đó sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các chính sách lớn sẽ tạo bầu không khí tốt cho các DN đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nhưng khi tình hình chính tri bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo lắng với phần đông người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ có xu hướng cất trữ tiền chứ không đưa ra lưu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt động tiêu thụ bị trì trệ Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối tượng làm ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở kinh doanh hợp pháp Ví dụ: hàng lậu, hàng giả… dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm thật trên phương diện giá cả, thậm chí cả mẫu mã, hình thức Do đó, khi xác định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả vấn đề thuộc môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường văn hóa, xã hội: Văn hóa, xã hội cũng là một nhân tố tác
động mạnh đến tiêu thụ sản phẩm của DN các giá trị văn hóa truyền thống có tính bền vững qua các thế hệ có tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hóa của từng cá nhân, từng nhóm người Đây là một đặc điểm
có tính ổn định giúp cho hoạt động tiêu thụ của DN có thể luôn luôn duy trì Tuy vậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới được du nhập từ nước
Trang 24ngoài và trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia thì các DN buộc phải từng bước thích ứng theo các nhu cầu mới xuất hiện Mặt khác, các DN cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của phụ nữ tại nơi làm việc
và tại gia đình…
Môi trường kỹ thuật công nghệ: Môi trường kỹ thuật công nghệ bao
gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị tường mới Những phát minh mới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị diễn ra nhanh hơn Những biến đổi này một mặt góp phần nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm song mặt khác lại có những tác động bất lợi cả thuận lợi đối với DN Với các DN có tiềm lực vốn dồi dào sẽ có công nghệ tiên tiến và do
đó tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã tân kỳ đáp ứng được các tập quán tiêu dùng mới Ngược lại, có DN do hạn chế về vốn nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm cho thấy khi DN đã tham gia vào môi trường kinh doanh thì các DN dù muốn hay không đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố
để có thể tranh thủ những mặt tích cực và đề ra những hạn chế, khắc phục các mặt tiêu cực Chỉ có vậy, DN mới có thể thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính của Công ty
* Tham khảo ý kiến của cán bộ, nhân viên phòng kế toán để biết được tình hình tiêu thụ các mặt hàng tại Công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh tế
Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 2 nguyên tắc:
Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh được chọn làm căn
cứ so sánh gọi là so sánh gốc, các gốc so sánh có thể là:
Số liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
Trang 25 Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường
Số liệu kế hoạch
Điều kiện so sánh: cần quan tâm đến cả thời gian và không gian
Về thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạch toán,
phải thống nhất trên cả 3 mặt
Cùng nội dung phản ánh
Cùng một phương pháp tính
Cùng đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau
Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm
Phân tích và đánh giá các số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo hàng năm của Công ty và số liệu thứ cấp thu thập được thông qua sách báo, tạp chí, internet…
2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
mà giữa chúng có mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập Một lượng thay đổi trong mỗi năm sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: tài sản và nguồn vốn, cân đối hàng tồn kho, đẳng thức quá trình kinh doanh, nhu cầu vốn và sử dụng vốn…
Ta có liên hệ cân đối:
Suy ra:
Tồn cuối kỳ= tồn đầu kỳ+ nhập trong kỳ - xuất trong kỳ
2.2.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng
Tên công ty: TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng
Trụ sở hoạt động của Công ty: ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Tên giao dịch: FORTUNE DEVELOPMET LTD
Số điện thoại: 0723.812985 (86)
Mã số thuế: 1100629837
Vốn điều lệ: 3.500.000 USD Tương đương 73.500.000.000 VNĐ
Vốn đầu tư: 9.335.494 USD Tương đương 196.045.374.000 VNĐ Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, gia công giày và đầu tư xây dựng
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công giày các loại và đầu tư xây dựng
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm
Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán: tiếng Việt Nam
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng là Công ty
có 02 thành viên trở lên, 100% vốn đầu tư nước ngoài, do bà Yu Li Hua làm Giám đốc, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2368/GP-HCM ngày 23/12/2003 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Công ty có hệ thống hạch toán kinh
tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty được thành lập từ việc tự nguyện góp vốn của các thành viên, tổ chức và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa 10 – thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999
Từ khi thành lập cho đến ngày 10 tháng 10 năm 2013 Công ty có tên là Công ty TNHH Sản xuất và Gia công Giày Thịnh Vượng Đến ngày 10/10/2013 do bổ sung thêm lĩnh vực kinh doanh đầu tư xây dựng nên tên Công ty được đổi thành Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng
Công ty được thành lập cách đây không lâu nhưng cũng khá phát triển trên thị trường về các mặt hàng giày
Trang 27Khi tham gia vào thị trường sản xuất kinh doanh mục tiêu mà Công ty hướng tới là huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh Vì sản xuất là ngành nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho đội ngũ công nhân lao động Mặt khác, không ngừng chăm lo cho đời sống vật chất tinh thần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên
Cho tới thời điểm này Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất Trong suốt quá trình hoạt động Công ty luôn hoàn thành kế hoạch được giao và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể
Ngoài ra, Công ty còn có thêm nhiều đơn đặt hàng của nước ngoài nhằm tạo thêm công việc và thu nhập cho cán bộ, công nhân trong Công ty, tạo thêm
uy tín cho mình trên thị trường
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng đã xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau làm cho hoạt động của Công ty nề nếp và đồng bộ
Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và tính thống nhất cho công ty Đứng đầu là Ban giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn
bộ các bộ phận, phòng ban, đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được thông suốt, hiệu quả Bên cạnh đó các bộ phận, phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng, chịu sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám đốc, vì vậy công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản lý phù hợp với Công ty, giúp Công ty thực hiện tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả
Trang 28
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Đứng đầu bộ máy là Giám đốc chịu sự giám sát của hội đồng Công ty
Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có các quyền tham gia các cuộc họp hội đồng thành viên, được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi Công ty đã nộp đủ thuế, và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật,
có nghĩa vụ là phải đóng đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu tránh nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ trả khác của Công ty trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào
kỹ thuật
Cấp dưỡng
Bộ phận kho, bãi
Phòng
Kế hoạch kinhdoanh
Phòng
Tổ chức hành chính
Xưởng sản xuất trực thuộc
Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng thành viên
Ban giám đốc
Trang 29 Chủ tịch hội đồng thành viên: có các quyền và nghĩa vụ chuẩn bị chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên, giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên Nhiệm kỳ không quá 5 năm nhưng có thể bầu lại với nhiệm kỳ mới
Ban giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Phòng Kế toán – Tài chính: Quản lý toàn bộ vốn và tài sản của Công
ty, đưa ra các quyết định đầu tư, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, hạch toán độc lập theo phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, hạch toán thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ
Phòng Kỹ Thuật và Thiết Kế: Tổ chức thiết kế sản phẩm và kiểm tra, điều hành sản xuất của phân xưởng
Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều động lao động trong Công ty, tuyển dụng và đào tạo lao động, công tác tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động Thực hiện tổ chức các hội nghị, phong trào thi đua, đón tiếp khách của công ty và các thủ tục hành chính khác
Các bộ phận sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất ra các loại sản phẩm theo yêu cầu của Công ty
Các phòng ban khác: Trạm y tế thường xuyên kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Phòng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự cho mọi hoạt động diễn ra trong Công ty Ban vệ sinh lao động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn lao động
3.2.3 Đặc điểm lao động của Công ty
3.2.3.1 Cơ cấu lao động của Công ty
Trong doanh nghiệp lao động luôn là yếu tố quan trọng được sự quan tâm nhiều của lãnh đạo DN, lao động luôn được coi là một trong ba yếu tố quan trọng của quy trình sản xuất kinh doanh
Trang 30Bảng 3.1: Bố trí lao động của Công ty ngày 30/06/2013
1 Lãnh đạo Công ty 7 1 Phân xưởng bồi cắt 79
2 P Kỹ thuật và thiết kế 11 2 Phân xưởng may 317
3 P Kế toán tài chính 12 3 Phân xưởng cán 68
4 P Tổ chức hành chính 21 4 Phân xưởng gò 115
5 P Kế hoạch kinh doanh 10 Tổng Lao động trực tiếp 579
Tổng Nhân viên văn phòng 61
Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty
Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có đội ngũ công nhân viên khá dồi dào, tính đến ngày 30/06/2013 là 640 người, trong đó
579 công nhân sản xuất chiếm 90,47% và 61 nhân viên làm việc ở khối quản
lý chiếm 9,53%, là một Công ty có uy tín trên thị trường, lực lượng nhân viên hành chính có trình độ từ trung cấp trở lên và lực lượng công nhân có trình độ tay nghề cao Đây là một lợi thế trong hoạt động tiêu thụ của Công ty đồng thời nó cũng là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thành công của Công ty
Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty
Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy được rằng trình độ lao động của Công
ty khá cao, đa số đều trên bật Phổ thông, số nhân viên có trình độ cao cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong Công ty
Trang 31Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty
Hình 3.2: Biểu đồ tình hình nhân sự của Công ty ngày 30/06/2013
Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ trình độ lao động của Công ty ngày 30/06/2013
3.2.3.2 Chính sách đối với người lao động của Công ty
Nâng cao lương cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty qua hàng năm Mức lương trung bình của người lao động trong Công ty 6 tháng đầu năm 2013 là 3.500.000 đồng/tháng
Công ty luôn thực hiện chế độ khen thưởng đối với người lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả…Bên cạnh
đó, Công ty thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động,
Hiện nay Công ty có chương trình đào tạo thêm cho nhân viên về nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho công việc, nhưng kèm theo đó là quy định nhân viên được đào tạo phải gắn liền với Công ty tối thiểu là một năm Chương trình này rất có hiệu quả và là cách đầu tư nhân lực tốt mà các công ty khác đang áp dụng
Đội ngũ nguồn nhân lực của Công ty dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực khá cao, đang được nâng dần về chất lượng qua hàng năm, phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cũng thực hiện rất tốt chính sách đối
90,47%
9,53%
BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
Sản xuất Văn phòng
Trang 32với người lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vì vậy người lao động luôn gắn bó với Công ty, hoàn thành tốt công việc, góp phần đưa Công ty không ngừng phát triển
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM GIÀY CỦA CÔNG TY
3.3.1 Chức năng
Chức năng chính hiện nay của Công ty là sản xuất, kinh doanh và gia công các mặt hàng giày, xuất nhập hàng và kinh doanh hàng Do nhu cầu sản phẩm trên thị trường đa dạng chủng loại nên Công ty cũng mở rộng nghiên cứu thêm mẫu mã để nâng cao chất lượng sản phẩm
3.3.2 Nhiệm vụ
Mua các nguyên vật liệu, thiết bị máy móc để phục vụ cho sản xuất
Tự tìm bạn hàng, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giày để phục
vụ nhu cầu của thị trường
Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ, được nhà nước, Tổng công ty đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kì theo quy định của Tổng công ty và yêu cầu của cấp trên, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công giày giữa Công ty với các đơn vị khác
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương…đảm bảo công bằng bình đẳng Chăm lo tốt đời sống cán bộ, nhân viên trong Công ty, luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao kinh nghiệm quản lý, trình độ năng lực sản xuất để thích ứng với công nghệ mới, quy mô sản xuất ngày càng đa dạng hiện đại
3.3.3 Quy trình sản xuất
Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có hệ thống phân xưởng tương đối lớn, có đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn được phân công việc một cách hợp lý
Đối tượng chế biến ở Công ty chủ yếu là các loại da Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng, quá trình sản xuất các mặt hàng được diễn ra liên tục từ khâu đưa NVL vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm Hiện nay Công ty
có 5 phân xưởng chính
Trang 33Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Công việc cụ thể của các phân xưởng như sau:
Phân xưởng bồi cắt: Đảm nhận khâu đầu tiên của quy trình sản xuất là
bồi và cắt các loại da, da sau khi mua về được tổ QC (tổ kiểm tra) kiểm tra xong sẽ được chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính các NVL da này với nhau bằng một lớp keo dính, các tấm da sau khi bồi xong thì được chuyển sang bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển xuống phân xưởng may
Phân xưởng may: bao gồm 2 phân xưởng, đảm nhận công đoạn tiếp
theo của phân xưởng bồi cắt để may các chi tiết thành mũi giày hoàn chỉnh
Phân xưởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giày bằng cao su,
NVL chủ yếu của phân xưởng cán là: cao su, các hóa chất…bán thành phẩm ở công đoạn này là các đế giày sẽ được chuyển đến phân xưởng gò để lắp ráp giày
Phân xưởng gò: đảm nhận khâu cuối cùng của quy trình công nghệ, sản
phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giày, đế giày và kết hợp với một số NVL khác như dây giày, giấy lót…được lắp ráp lại với nhau và quét keo dán
đế, dán viền sau đó được đưa vào bộ phận lưu hóa để hấp với nhiệt độ 130oC trong vòng 3-4 giờ đảm bảo độ bền của giày, sau khi lưu hóa xong sẽ được xâu dây và đóng gói
Đây là quy trình công nghệ với tính đặc trưng là tính thẳng tuyến, tính liên tục nhịp nhàng, từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi hoàn thiện
Trang 34sản phẩm, là quy trình công nghệ tiên tiến hợp lý tính chuyên môn hóa tương đối cao Với quy trình công nghệ sản xuất này sẽ giúp cho công việc được tiến hành một cách nhanh hơn Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn
và đảm bảo chất lượng sản phẩm
3.3.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
3.3.4.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Sản phẩm của công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng là giày da các loại Sản phẩm được sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của nước ngoài như Ý, Cộng hòa Czech, Đài Loan,…nên sản phẩm ra đời đòi hỏi tiêu chuẩn khá cao, chất lượng phải đảm bảo, mẫu mã đẹp, sản xuất phải theo đúng yêu cầu của khách hàng Đặc điểm của loại sản phẩm tiêu dùng này
có thể để lâu, không bị hao hụt nên cũng dễ dàng trong việc quản lý Đơn vị tính thường là đôi
Về số lượng: Hàng tháng số lượng sản xuất nhiều hay ít căn cứ vào các
đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng và tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, từ đó phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất giày trong tháng Quá trình vận động của thành phẩm rất ngắn và nhanh kết thúc để có thể kịp thời gian giao hàng cho khách hàng như hợp đồng đã ký kết
Về chất lượng: Do Công ty có dây chuyền sản xuất tiên tiến, tương đối
hiện đại, nên sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng khá cao Ngoài ra nhiều loại nguyên vật liệu nhập về từ nước ngoài để phục vụ cho sản xuất sản phẩm cũng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã sản xuất rất nhiều loại giày da khác nhau Mỗi loại giày chia thành nhiều loại giày khác nhau Giày của Công ty có mẫu mã, hình dáng khá đẹp và rất đa dạng Chính vì vậy, nhiều sản phẩm của Công ty được bạn hàng tín nhiệm nên số lượng đơn đặt hàng ngày càng nhiều
Với đặc điểm sản phẩm của Công ty như vậy nên để thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì nhất thiết cần phải tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phải có biện pháp thích hợp, kịp thời đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và thu được nhiều lợi nhuận
3.3.4.2 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có đặc điểm rất riêng biệt, khác với các công ty trong nước Các mặt hàng sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu trực tiếp dưới dạng FOB sang các nước khác theo các đơn đặt hàng của khách hàng và Công ty còn nhận gia công xuất khẩu theo yêu cầu của nước khác
Đối với xuất khẩu: Việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài do phòng
kinh doanh phụ trách Công ty sẽ xuất giao hàng dựa trên các hợp đồng ký kết với nước ngoài Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm do Công ty mua trong
Trang 35nước nhưng cũng có trường hợp không mua được trong nước vì không có NVL nên Công ty phải nhập từ phía công ty nước ngoài Có khi nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phải nhập 70% từ các nước khác Thông thường việc thanh toán tiền hàng giữa Công ty với khách hàng thường theo phương thức giao hàng trước và thanh toán tiền hàng sau Khi bán hàng ra nước ngoài thì tiền hàng thường được thanh toán bằng ngoại tệ Do vậy, khi khách hàng thanh toán Công ty phải quy đổi ra đồng Việt Nam
Đối với hoạt động gia công: Công ty ký hợp đồng gia công với khách
hàng nước ngoài sau đó Công ty sẽ tự mua nguyên vật liệu về để tổ chức gia công theo yêu cầu của khách hàng và xuất hàng theo hợp đồng gia công Tuy hình thức này mang lại lợi nhuận thấp nhưng nó giúp cho Công ty làm quen với từng bước thâm nhập vào thị trường nước ngoài, làm quen với công nghệ máy móc thiết bị mới, hiện đại
Ta thấy rằng, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu là ở thị trường nước ngoài Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì việc tìm kiếm thị trường trong nước để tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất đáng quan tâm đối với Công ty hiện nay
3.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2013
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hạch toán kinh tế, phải đảm bảo lấy thu trừ chi và có lãi Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng đã trải qua những bước thăng trầm nhưng vẫn bước đi vững chắc Những năm qua Công ty đã đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh đáng khích lệ và ngày càng góp phần khẳng định vị thế của mình trong công nghiệp sản xuất giày những kết quả đó được thể hiện qua bảng 3.3
Trang 36Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2011/2010
Giá trị tuyệt đối
Giá trị tương đối (%)
Giá trị tuyệt đối
Giá trị tương đối (%)
1 Tổng DT 65.853,68 82.899,56 92.102,04 17.045,88 125,88 9.202,48 111,10 +Gia công XK 7.675,69 9.387,23 11.038,99 1.711,54 122,30 1.651,76 117,62 +Xuất khẩu FOB 58.177,99 73.512,33 81.063,05 15.334,34 126,36 7.550,72 110,27
Trang 37Qua bảng 3.3, ta thấy tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua từng năm Năm 2011, tổng doanh thu thuần tăng 17.045,88 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 25,88% Năm
2012, tổng doanh thu thuần tiếp tục tăng mạnh so với năm 2011, đạt 92.102,04 triệu đồng, tăng 11,10% so với năm 2011 Đây là năm tổng doanh thu thuần của Công ty đạt mức cao nhất trong vòng 3 năm 2010-2012
Tổng doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu của hoạt động gia công xuất khẩu và doanh thu xuất khẩu dưới dạng FOB của Công ty Trong những năm qua, Công ty không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ từ 2 nguồn thu này, góp phần đưa tổng doanh thu ngày càng tăng cao
Doanh thu xuất khẩu FOB chiếm tỷ trọng lớn nhất cơ cấu tổng doanh thu, chiếm bình quân 88,34% trong 3 năm 2010-2012 Như vậy, tăng trưởng của doanh thu xuất khẩu FOB tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu
Chính sự gia tăng của hoạt động gia công xuất khẩu và xuất khẩu FOB
đã làm cho tổng doanh thu tăng lên Nguyên nhân là do, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh qua hàng năm, nhiều thiết bị mới được sử dụng, nâng cao sức sản xuất, đồng thời lượng tiêu thụ tăng cao Bên cạnh đó, do những năm qua chất lượng, mẫu mã hàng hóa luôn được thay đổi và nâng cao đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng nên giá trị hàng bán bị trả lại không có và Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do đó nó không ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng của doanh thu thuần Đây cũng là một yếu tố làm tăng doanh thu thuần của Công ty Chính những nguyên nhân đã giúp cho doanh thu thuần của Công ty tăng trưởng rất cao qua hàng năm
Qua số liệu trên, ta thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010
là 27,33% và năm 2012 tăng so với năm 2011 là 11,59% nguyên nhân là do Công ty tăng chi phí để mua khối lượng nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu tăng Vì giá vốn hàng bán lớn nên lợi nhuận gộp năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 6,42% tương ứng tăng 682,72 triệu đồng
và năm 2012 so với năm 2011 tăng 906,27 triệu đồng hay tăng 8,01%
Muốn tăng được lợi nhuận thì Công ty phải tìm mọi cách làm tăng doanh thu và giảm thiểu hay hạn chế sự gia tăng các khoản chi phí (tỷ lệ tăng của chi phí < tỷ lệ tăng của doanh thu) Năm 2011 và năm 2012 Công ty đã làm được điều đó cụ thể lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.491,29 triệu đồng tương ứng 49,51% và năm 2012 so với năm
2011 tăng 16,42% do Công ty đã nổ lực hạn chế sự gia tăng của CPBH và CPQLDN CPBH năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 200,53 triệu đồng tương ứng 16,70% và năm 2012 so với năm 2011 tăng với tỷ lệ 7,33% tương ứng tăng 102,70 triệu đồng; còn CPQLDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 2,41%,
Trang 38năm 2012 so với năm 2011 tăng 52,33 triệu đồng tương ứng 0,88% Điều đó thể hiện Công ty đã chú trọng đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thu được lợi nhuận từ hoạt động tài chính bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng Lợi nhuận HĐTC năm 2011 so với năm 2010 tăng 42,17%, năm
2012 so với năm 2011 thì giảm 2,38% Nguồn thu tăng do Công ty thu được từ lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá qua hàng năm Tăng trưởng của lợi nhuận hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng lợi nhuận Năm 2011 giảm 26,21 triệu đồng hay giảm 47,02% so với
2010 và sang năm 2012 tăng rất mạnh lên đến 121,24% so với 2011, lợi nhuận khác của Công ty do nguồn thu từ thanh lý tài sản, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền nợ khó đòi hàng năm
Qua bảng 3.3, ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty qua hàng năm đều tăng Năm 2010 lợi nhuận sau thuế đạt 2.296,35 triệu đồng, sang năm 2011 lợi nhuận tăng đến 47,85% so với cùng kỳ Năm 2012 tiếp tục tăng 16,95% so với năm 2011 Nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty bao gồm lợi nhuận từ bán hàng, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác trong đó lợi nhuận gộp từ bán hàng là nhân tố cao nhất làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty
Nhận xét: Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng liên tục qua hàng năm,
cụ thể tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế luôn trên 15% Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối tốt mặc dù có sự biến động, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nhiều nước trên thế giới biến động theo, nhưng đối với Việt Nam nói chung Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng nói riêng đã tự mình khắc phục Đời sống công nhân ngày càng được cải thiện
Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2013 của Công ty ta so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm
2013 với kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể qua bảng 3.4 sau:
Trang 39
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013
2013
Chênh lệch 6T 2013/6T 2012 Giá trị
tuyệt đối
Giá trị tương đối (%)
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu thuần của Công ty tiếp tục tăng khá cao, đạt 48.714,17 triệu đồng, tương đương tăng 10,22% so với 6 tháng đầu năm 2012
Sự tăng trưởng của tổng doanh thu thuần là do cả 2 nguồn doanh thu của Công ty tăng khá mạnh Trong đó, doanh thu xuất khẩu dưới dạng FOB so với
6 tháng đầu năm 2012 tiếp tục tăng trưởng 10,12%, còn doanh thu từ hoạt
Trang 40động gia công xuất khẩu tăng 528,25 triệu đồng hay tăng 10,93% so với 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân là do hoạt động tiêu thụ của Công ty tiếp tục phát triển, khối lượng bán và nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, thị trường tiêu thụ của Công ty được mở rộng Trong 6 tháng đầu năm 2013 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, nên không làm doanh thu thuần giảm
Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu của Công ty tăng khá cao là
do các chi phí chính như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng với tỷ lệ tương đối cao Do hoạt động sản xuất của Công ty tiếp tục phát triển mạnh, nên khối lượng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất tăng, số lượng nhân công tuyển dụng cũng tăng so với 6 tháng đầu năm 2012, vì vậy giá vốn hàng bán tăng 7,69% Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng 13,42% so với 6 tháng đầu năm 2012, do Công ty tăng đội ngũ nhân viên quản lý doanh nghiệp, nâng tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài trong hoạt động quản lý doanh nghiệp cũng tăng mạnh Còn chi phí bán hàng tăng 27,18% so với 6 tháng đầu năm 2012 là do hầu hết các khoản chi phí trong hoạt động bán hàng đều tăng như chi phí đồ dùng bán hàng tăng và trong 6 tháng đầu năm 2013 Công ty đã tuyển thêm 4 nhân viên Marketing mới để tăng cường đội ngũ bán hàng của Công ty, phục vụ cho việc đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm
Nhìn chung, các chi phí của 6 tháng đầu năm 2013 có tăng hơn so với chi phí của 6 tháng đầu năm 2012, nhưng đó là điều tất yếu.Vì để đạt được doanh thu như vậy thì Công ty phải bỏ chi phí để sản xuất, kinh doanh
Bên cạnh sự gia tăng của doanh thu và chi phí thì lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 cũng tăng
so với 6 tháng đầu năm 2012 Tuy 2 khoản lợi nhuận này chiếm tỷ lệ không cao trong tổng lợi nhuận của Công ty nhưng đã góp phần làm tăng tổng lợi nhuận của Công ty trong 6 tháng đầu năm Lợi nhuân sau thuế của Công ty tăng tương đối cao trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 với mức tăng 690,47 triệu đồng tương ứng 38,41%
Nhận xét: Qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại
Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng qua 6 tháng đầu năm 2013 ta thấy rằng 6 tháng đầu năm 2013 Công ty hoạt động hiệu quả hơn
6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể là lợi nhuận của Công ty tăng so với 6 tháng đầu năm 2012 Điều này cho thấy nếu 6 tháng cuối năm 2013 Công ty hoạt động ổn định như 6 tháng đầu năm 2013 thì năm 2013 là năm Công ty thu được kết quả cao
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.5.1 Thuận lợi