1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng

81 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ NGÀNH: 52340301

Tháng 8 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ NGÀNH: 52340301

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TH.S NGUYỄN THỊ DIỆU

Tháng 8 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ 

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được thầy cô quan tâm và tận tình giảng dạy, hết lòng truyền đạt những kiến thức về kinh tế đặc biệt là chuyên ngành kế toán, giờ đây em đã lớn dần thêm

về kiến thức, tư cách và đạo đức Đồng thời nhằm tạo điều kiện “Học đi đôi với hành” nên trước khi kết thúc khóa học được sự giới thiệu của khoa Kinh tế

- Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp thuận của công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng mà em có cơ hội tiếp xúc thực tế, vận dụng những lý thuyết đã học để thực nghiệm

Qua đây em xin chân thành cảm ơn đến:

 Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền thụ vốn kiến thức cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn để làm hành trang cho em tiếp cận công việc thực tế một cách dễ dàng

 Em xin cảm ơn Cô Nguyễn Thị Diệu đã dành thời gian trực tiếp hướng dẫn, góp ý giúp em chọn đề tài và hoàn thành bài luận văn này

 Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị…trong Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng những người đã tận tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu cũng như tạo cơ hội cho em được tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian thực tập Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài luận văn, do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, cũng như những hạn chế về mặt thời gian nên bài luận văn không tránh khỏi một vài sai sót Mong được sự đóng góp của Thầy, Cô và tập thể Anh, Chị trong Công ty để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn Những ý kiến, nhận xét của Quý Thầy, Cô, Anh, Chị… sẽ là hành trang

vô giá cho em trên bước đường học hỏi và nghiên cứu trước khi trở thành một nhân viên kế toán thực thụ

Cuối lời, em xin kính chúc đến toàn thể Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Sản xuất

và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thúy

Trang 4

LỜI CAM KẾT 

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thúy

Trang 5

MỤC LỤC



Trang Chương1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận về tình hình tiêu thụ 4

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 4

2.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 4

2.1.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm 6

2.1.5 Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 9

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 18

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng 18

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm lao động của Công ty 19

3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 20

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 20

3.2.3 Đặc diểm lao động của Công ty 21

Trang 6

3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quy trình sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản

phẩm giày của Công ty 24

3.3.1 Chức năng 24

3.3.2 Nhiệm vụ 24

3.3.3 Quy trình sản xuất 24

3.3.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 26

3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 27

3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty 33

3.5.1 Thuận lợi 33

3.5.2 Khó khăn 33

3.5.3 Định hướng phát triển của Công ty 33

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 35

4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng 35

4.1.1 Đánh giá kết quả tiêu thụ của Công ty theo số lượng 36

4.1.2 Giá bán đơn vị các mặt hàng tiêu thụ của Công ty 41

4.1.3 Đánh giá kết quả tiêu thụ của Công ty theo giá trị 43

4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường 55

4.2.1 Số lượng tiêu thụ theo thị trường 55

4.2.2 Giá trị tiêu thụ theo thị trường 59

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG 65

5.1 Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của Công ty 65

5.1.1 Những thành tích mà Công ty đã đạt được 65

5.1.2 Một số tồn tại của công tác tiêu thụ sản phẩm 65

5.2 Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng 67

5.2.1 Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing 67

5.2.2 Giải pháp về dây chuyền công nghệ 68

5.2.3 Giải pháp theo thị trường 68

5.2.4 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm 69

5.2.5 Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất 70

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6.1 Kết luận 71

6.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 1 74

PHỤ LỤC 2 75

Trang 7

2013 31 Bảng 4.1: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010-2012 36 Bảng 4.2: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm

2013 39 Bảng 4.3: Giá bán các mặt hàng tiêu thụ của Công ty 42 Bảng 4.4: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty qua các năm 2010-2012 44 Bảng 4.5: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm

2013 45 Bảng 4.6: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ trong năm 2010 và năm 2011 của Công ty 47 Bảng 4.7: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ trong năm 2011 và năm 2012 của Công ty 50 Bảng 4.8: Số lượng tiêu thụ của Công ty theo thị trường từ năm 2010-2012 56 Bảng 4.9: Số lượng tiêu thụ của Công ty theo thị trường trong 6 tháng đầu năm

2013 57 Bảng 4.10: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010-2013 60 Bảng 4.11: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty trong 6 tháng đầu năm

2013 61

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

- -

Trang Hình 2.1: Sơ đồ tiêu thụ trực tiếp 9

Hình 2.2: Sơ đồ tiêu thụ gián tiếp 10

Hình 2.3: Sơ đồ Marketing hỗn hợp 13

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20

Hình 3.2: Biểu đồ tình hình nhân sự của Công ty ngày 30/06/2013 23

Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ trình độ lao động của Công ty ngày 30/06/2013 23

Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 25

Hình 4.1: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010-2012 39

Hình 4.2: Số lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 41

Hình 5.1: Sơ đồ dự kiến tổ chức phòng Marketing của công ty trong tương lai 68

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- -

- CPBH Chi phí bán hàng

- CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính

- CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển kinh doanh phải có lợi nhuận Mà lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm được xem là khâu mấu chốt trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, giúp cho nhà nước thực hiện chính sách

Để làm tốt công tác tiêu thụ, các doanh nghiệp không chỉ áp dụng các biện pháp quảng cáo, xúc tiến bán hàng mà các doanh nghiệp còn phải chú ý nhiều đến các nhân tố khác như: thị trường, chất lượng sản phẩm, giá bán, quan hệ cung cầu… Bên cạnh việc xác định sản phẩm tiêu thụ thông qua công tác hạch toán thì việc thường xuyên quan tâm phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành kế hoạch, tìm ra những nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, nhằm huy động tối đa các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh, không ngừng đẩy mạnh tiêu thụ, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên trên thực tế giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm vẫn là một bài toán nan giải đối với các công ty, Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng cũng không ngoại lệ vì những sản phẩm của Công ty giờ đây phải cạnh tranh không ít với những sản phẩm cùng loại của các công ty khác trên thị trường Giải quyết tốt việc tiêu thụ sản phẩm chính là một trong những hướng quan trọng để giải quyết bế tắc này và cũng là tiền đề phù hợp nhằm giành được ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của mình

Do nhận thấy được tính cấp thiết của việc tiêu thụ sản phẩm, phân tích tình hình tiêu thụ và xây dựng một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và qua thời gian thực tiễn tìm hiểu tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng cùng với

Trang 11

những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, nên tôi chọn đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng” làm luận

văn để nghiên cứu

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Dựa vào lý thuyết của môn học: “Phân tích hoạt động kinh doanh” làm căn cứ khoa học cho bài phân tích này Qua phân tích hoạt động kinh doanh có thể:

 Đánh giá một cách toàn diện tình hình thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng

Địa chỉ: ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu được nghiên cứu trong đề tài: từ năm 2010 đến tháng 06/2013 Luận văn được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian nghiên cứu từ ngày 12/8/2013-18/11/2013

Trang 12

1.3.4 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm giày của Công ty như thế nào

trước những biến động của thị trường?

Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của Công

ty?

Câu hỏi 3: Các giải pháp nào để đẩy mạnh tiêu thụ của Công ty?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề về tình hình tiêu thụ của Công ty Tôi đã tham khảo nhiều bài viết của các nhà kinh tế đầu ngành, của Thầy, Cô, của các Anh (Chị) sinh viên các khóa trước và trên một số báo tạp chí Nhìn chung, mỗi vấn đề nghiên cứu đều thể hiện được thực trạng và đưa ra giải pháp ở một khía cạnh cụ thể nào đó, đều giúp cho người nghiên cứu, người đọc có cái nhìn đúng đắn hơn về nền kinh tế đất nước Cụ thể như sau:

*Chuyên đề tốt nghiệp “Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công

ty TNHH Cao Thắng” năm 2004 của Trần Đình Nguyên khoa Kinh tế Trường Đại học Quốc Gia TP.HCM Đề tài khái quát được tình hình tiêu thụ của công

ty có tiến triển nhưng bên cạnh đó công ty gặp không ít khó khăn ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ Trước những khó khăn đó tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ Nhưng chuyên đề chưa phân tích sâu sắc tình hình tiêu thụ chỉ khái quát được sản phẩm tiêu thụ được qua các năm

và đưa ra những ảnh hưởng không bám sát thực tế nên gặp khó khăn trong việc đề ra giải pháp

*Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công

ty TNHH Công nghiệp thực phẩm Pataya” năm 2005 của Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương Đề tài đi sâu phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ năm 2003 – 2005 và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân tích

Xuất phát từ những kiến thức đã học và trên cơ sở nghiên cứu kết hợp với các thông tin mới, nên tôi tiến hành thực hiện đề tài này

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Sản phẩm hàng hóa chuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hóa có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng và ngày càng phát triển

Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được tính bằng đơn vị giá trị và được gọi là giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hay doanh thu bán hàng

2.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

 Đối với doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì sản phẩm sản xuất ra và được bán thì doanh nghiệp mới thu được tiền

và tái sảnxuất

Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp mới thu thập thông tin về thị trường một cách chính xác nhu cầu về sản phẩm, thị hiếu của khách hàng, thông tin về đối thủ cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp mới có thể hoạch định chiến lược, phương hướng kinh doanh đúng đắn, hiệu quả kinh tế ngày càng được nâng cao Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích kinh doanh là lợi nhuận

Thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm giúp củng cố uy tín của doanh nghiệp, tạo niềm tin và lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm.Tiêu thụ sản phẩm giúp cân đối cung cầu trên thị trường Sản phẩm sản xuất ravà được tiêu thụ nghĩa là cung cầu được điều hòa

Đối với người tiêu dùng

Thông qua quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, họ sẽ được thỏa mãn nhu cầu Đồng thời qua đó họ có thể gửi gắm những yêu cầu, mong muốn

về sản phẩm đến người làm công tác tiêu thụ để doanh nghiệp ngày càng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

 Đối với xã hội

Tiêu thụ sản phẩm giúp cho nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách cho Nhà nước, góp phần giúp Nhà nước điều tiết, ổn định nền kinh tế vĩ mô Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt thì quy mô sản xuất kinh doanh của

Trang 14

doanh nghiệp được mở rộng, từ đó số người có việc làm tăng hơn, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần giảm tệ nạn xã hội

2.1.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1.3.1 Mục đích của tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh

tế thị trường đều bao gồm một số mục tiêu sau:

 Thu hồi vốn và một phần lợi nhuận nhằm để tái sản xuất kinh doanh

 Duy trì và phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp: uy tín kinh doanh

 Mục tiêu cạnh tranh

 Thâm nhập thị trường mới

 Tăng năng lực sản xuất kinh doanh

 Tăng khối lượng hàng hóa bán ra: để tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận

 Rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Các mục tiêu này nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng, đồng thời

nó cũng là các đích của các doanh nghiệp theo đuổi việc tổ chức và quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả hơn

2.1.3.2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ sản phẩm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét trên cơ sở căn cứ theo loại hình từng doanh nghiệp cụ thể:

 Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo yêu cầu của khách hàng

về số lượng, chất lượng và chủng loại…kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

 Đối với doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo khối lượng hàng hóa thu mua về số lượng, chủng loại…nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua trên thị trường tiêu thụ Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện bảo đảm cung cấp các dịch vụ thỏa mãn cho người tiêu dùng

Như vậy, tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành Thông qua kết quả tiêu thụ hữu ích của sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối

Trang 15

lượng, chất lượng mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp hay chi phí quản lý chung

 Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty nhằm làm rõ chất lượng hoạt động và các nguồn tiềm năng cần được khai thác trên

cơ sở đó đề ra các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm ở công ty

Phân tích tình hình tiêu thụ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động tiêu thụ mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý công tác tiêu thụ bởi thông qua phân tích công ty mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản

lý Do vậy, phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm này là cơ sở quan trọng đề

ra các quyết định tiêu thụ và cũng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi

ro

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm

Để biết được thực trạng hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh từ đó doanh nghiệp có chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp Để đánh giá kế hoạch kinh doanh tiêu thụ doanh nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu định lượng sau:

2.1.4.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Là toàn bộ khối lượng sản phẩm doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ kinh doanh

Trong đó:

QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

QĐK: là khối lượng sản phẩm đầu kỳ

QSX: là khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

QCK: là khối lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ

Trong đó:

DT: là doanh thu tiêu thụ trong kỳ

P: Giá bán sản phẩm

QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị được thực hiện do bán sản phẩm hàng

hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 16

Tổng doanh thu: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng trên hợp đồng

cung cấp dịch vụ (kề cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho người mua đã chấp nhận nhưng chưa ghi trên hóa đơn)

Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra: Bao gồm các khoản giảm giá bán

hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hóa bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhưng nó đem lại hiệu quả lâu dài cho DN Vì khi khách hàng được hưởng các khoản giảm trừ thì sẽ có ấn tượng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN

2.1.4.2 Chỉ tiêu khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Hệ số khả năng tiêu thụ sản phẩm là hệ số phản ánh tỷ lệ % số lượng sản phẩm tiêu thụ được so với khả năng sản xuất của doanh nghiệp

Về mặt hiện vật:

H= (QTT/QO ) x 100 (2.3) Trong đó:

QTT: là khối lượng sản phẩm tiêu thụ

PTT: là giá bán

2.1.4.3 Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận

Phân tích doanh thu, lợi nhuận để biết được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó doanh nghiệp có các quyết định phương hướng trong thời gian tới Việc phân tích doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sẽ đánh giá được kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Để tồn tại và hoạt động lâu dài trên thị trường doanh nghiệp phải có khả năng bù đắp chi phí Đồng thời doanh nghiệp phải có một khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí để thực hiện tái sản xuất kinh doanh Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

Lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, do

đó bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận Từ công thức trên ta nhận thấy Nếu lợi nhuận nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp thua lỗ, nếu lợi nhuận bằng không thì doanh nghiệp không có lãi, nếu LN lớn hơn 0 thì doanh nghiệp có lãi Để tăng lợi nhuận doanh nghiệp có hai nhóm biện pháp đó là nhóm biện pháp tăng doanh thu và nhóm biện pháp giảm chi phí Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông thường tăng doanh thu sẽ khó khăn hơn là giảm chi phí bởi trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường hiện nay việc tăng giá bán sẽ làm cho công tác tiêu thụ gặp khó khăn hơn đồng thời việc tăng khối lượng bán thường kéo theo chi phí tăng và ngược lại Do đó, doanh nghiệp phải tìm biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí hợp lý

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

 Chỉ tiêu về tốc độ phát triển: so sánh sự tăng giảm qua các năm

 Chỉ tiêu bình quân:chỉ tiêu nói lên tốc độ phát triển bình quân

Công thức: Tốc độ phát triển bình quân = n-1√Yn /Y1 (2.8)

Trong đó:

Yn là mức tiêu thụ kỳ cuối

Y1 là mức tiêu thụ kỳ đầu

n: số năm nghiên cứu

Công thức tính mức độ dự báo ở thời điểm:

Yn+m= Yn + Tm (2.9) Trong đó:

Yn+m là mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phản ánh sự thành công nhất định vào mức

độ chấp nhận của xã hội về những đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội Các

Trang 18

doanh nghiệp phải có một sự dự đoán nhất định vào nhu cầu của thị trường, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải được xây dựng từ những cơ sở cụ thể của doanh nghiệp cũng như thị phần phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm được xây dựng căn cứ vào:

 Dự báo nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là xác định các chỉ tiêu và biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đó:

Xác định chủng loại mặt hàng và số lượng mặt hàng tiêu thụ trong kỳ Giá trị hàng hóa thực hiện

Kế hoạch phân phối sản phẩm và sử dụng mạng lưới phân phối

Dự kiến giá bán sản phẩm để đạt được mục tiêu

Các biện pháp hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm

2.1.5.2 Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Mặc dù có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đa số các sản phẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng…Trong quá trình tiêu thụ nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp các sản phẩm cho các hộ tiêu dùng, bán thông qua các doanh nghiệp bán buôn của mình và các hãng bán buôn độc lập Tùy thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp, thị trường, kênh tiêu thụ, đặc điểm sản phẩm tiêu thụ mà doanh nghiệp áp dụng các hình thức tiêu thụ hợp lý

Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có hai hình thức tiêu thụ như sau:

 Tiêu thụ trực tiếp

Hình 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các khâu trung gian Hình thức này có ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, DN

thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trường từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trường và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng

Nhà sản xuất Người trung gian

Trang 19

Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan

hệ với nhiều bạn hàng

 Tiêu thụ gián tiếp

DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ

Hình 2.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp

Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trường thông qua người trung gian, trong kênh này người trung gian đóng vai trò rất quan trọng

Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với người tiêu dùng cuối cùng Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là

người bánbuôn, bán lẻ

Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có

nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ…

Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhà bán buôn, từ đó hàng hoá được phân phối tới các nhà bán lẻ và tới tay người tiêu dùng

Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với

khối lượng hàng lớn, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản, giảm hao hụt…

Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,

DN khó kiểm soát được các khâu trung gian

Việc các doanh nghiệp áp dụng hình thức này hay hình thức tiêu thụ

Nhà

sản

xuất

Người tiêu dùng

Người bán lẻ

Người bán buôn

Người bán lẻ

Đại lý Người

bán buôn

Người bán lẻ

Trang 20

khác nhau rất lớn trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với những mặt hàng được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và trong sản xuất Trong những năm gần đây có những thay đổi rất lớn về kênh tiêu thụ sản phẩm Đó là xu hướng ngày càng bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng Tại các nước có nền kinh tế phát triển, hình thức này không phải là mới nhưng hiện nay lại rất phổ biến và phát triển ở hầu hết các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân Hình thức tiêu thụ trực tiếp cho phép phát triển các quan hệ hợp đồng và

hệ thống các đơn đặt hàng cá biệt nhằm khuyến khích bán theo hợp đồng ký trước 3-12 tháng Các hãng cho phép khách hàng được yêu cầu đơn vị cung ứng phải tuân thủ lịch giao hàng và có dịch vụ bổ sung Việc thực hiện lệnh giao hàng theo quy định sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giảm dự trữ hàng hóa

và theo đó là hệ thống kho hàng

Tiêu thụ sản phẩm theo đơn đặt hàng dài hạn và các đơn đặt hàng cá biệt

là tiền đề phát triển sản xuất kinh doanh mà nhờ đó củng cố quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp và giữ được “chữ tín” trong mua bán hàng hóa

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm

Các mối quan hệ được hình thành trong một môi trường kinh doanh có

sự tác động của rất nhiều yếu tố cả tích cực và tiêu cực Do đó, nhiều DN muốn hòa mình vào môi trường kinh doanh đó buộc phải nhận thức đầy đủ các tác động của các nhân tố

2.1.6.1 Các nhân tố về cầu

Thị hiếu và tập quán tiêu dùng

Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hưởng của nền văn hóa, bản sắc dân tộc…vì vậy các sản phẩm khi sản xuất cần phải tính đến các yếu tố đó vì khách hàng luôn ưa thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về thị hiếu của họ Các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng phát triển, càng biến động theo hướng ưa chuộng các sản phẩm có chất lượng cao, hình thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ…nếu DN không chú ý đến đặc điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm

Tình trạng kinh tế của người tiêu dùng

Cơ hội thị trường của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng tài chính và hệ thống giá cả hàng hóa Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích lũy…của người tiêu dùng đó ảnh hưởng rất lớn đến loại hàng hóa và số lượng hàng hóa mà họ lựa chọn mua sắm Nó đòi hỏi DN phải thường xuyên theo dõi xu thế biến động trong tài chính cá nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi suất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hiệu quả tiêu thụ

2.1.6.2 Các nhân tố về cung

Trang 21

Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của

DN trên thị trường

Công nghệ sản xuất: Đây là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm

của DN, công nghệ sản xuất hiện đại một mặt nâng cao nâng suất lao động của

DN tạo cơ hội để DN hạ giá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm nhiên liệu…điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động tiêu thụ, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN

Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy không

tác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhưng nó góp phần đáng kể vào việc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác định giá bán sản phẩm Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến hạ giá bán thành phẩm, giúp DN tăng cường sức cạnh tranh về giá trên thị trường Ngược lai, khi chi phí cao sẽ dẫn đến giá bán thành phẩm tăng điều này khiến cho DN gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Do

đó, đòi hỏi DN phải đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất

Đội ngũ nhân lực: Là nhân tố chủ quan thuộc về DN Nó đóng vai trò

trực tiếp quyết định hiệu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ nội dung của quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ nhân viên của DN xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược tiêu thụ của DN có được xây dựng thực hay không và có được thực thi đúng hay không là do nhân tố này quyết định Do vậy DN phải hết sức quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển chọn đề bạc nhân lực của DN phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN nói chung

 Điều kiện tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được

phải di chuyển từ nơi sản xuất đến một địa điểm tiêu thụ phù hợp Khi chọn được địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ làm phát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời cũng góp phần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm Khi địa điểm không thích hợp như: ở xa khu dân cư, ở xa các đầu mối giao thông…thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có thể được DN đáp ứng do người tiêu dùng ở xa nơi bán hàng và thiếu các thông tin cần thiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí khó khăn cho các phương tiện vận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hóa, vì vậy khi xem xét việc tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có thể tránh được tình trạng tuy khả năng cung ứng lớn nhưng không đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trường

Áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp: các biện pháp Maketing hỗn

hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu là chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược xúc tiến trợ bán hàng, chiến lược phân phối (gọi tắt là chiến lược 4P)

Trang 22

Hình 2.3: Sơ đồ Marketing hỗn hợp

2.1.6.3 Sức ép của đối thủ cạnh tranh

Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và

mở rộng tương lai đầy triển vọng Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn đến hậu quả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối thủ cạnh tranh của DN rất đa dạng như: các DN cùng ngành, các DN sản xuất sản phẩm thay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm “nhái” giống sản phẩm của DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lậu…

Sự cạnh tranh có thể diễn ra theo các cấp độ gay gắt tăng dần như sau:

 Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lượng thu nhập người ta có thể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đích khác…

 Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn một mong muốn

- Xúc tiến bán hàng

- Quảng cáo -Nguồn lực bán hàng

- Hoạt động quan hệ xã hội

- Marketing trực tiếp

Chiến lược phân phối

- Tạo ra kênh

- Bao trùm thị thường

- Phân loại thị trường -Xác định vị trí thị trường

- Kiểm tra thị trường

- Vận chuyển

HH (giao thông)

Chiến lược giá cả

- Bảng giá

- Các chiết khấu

- Mức lương

- Thời kỳ thanh toán

- Những hình thức tín dụng

Trang 23

 Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm

Do đó, DN phải thường xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối thủ cạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh

2.1.6.4 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ

tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế Môi trường kinh tế cùng với các điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, thuế tăng…người tiêu dùng phải đắn đo để đưa ra quyết định mua sắm Việc này ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của DN và do đó tạo sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm hàng hóa trên thị trường Nhưng khi nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng thì việc mua sắm sẽ sôi động trở lại làm cho hoạt động tiêu thụ diễn ra suôn sẻ Trong thời kỳ phục hồi kinh tế, nhu cầu của những người tiêu dùng có thu nhập cao sẽ có xu hướng chuyển từ “ăn no mặc ấm” sang “ăn ngon mặc đẹp” Đây là dịp để các DN nắm thời cơ, tạo ra sự thay đổi về hình thức, mẫu mã, bao bì sản phẩm, chất lượng sản phẩm…để lôi kéo khách hàng

về với DN

Môi trường chính trị và pháp luật: môi trường này bao gồm hệ thống

pháp luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của Nhà nước, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội Khi đó sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các chính sách lớn sẽ tạo bầu không khí tốt cho các DN đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nhưng khi tình hình chính tri bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo lắng với phần đông người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ có xu hướng cất trữ tiền chứ không đưa ra lưu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt động tiêu thụ bị trì trệ Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối tượng làm ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở kinh doanh hợp pháp Ví dụ: hàng lậu, hàng giả… dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm thật trên phương diện giá cả, thậm chí cả mẫu mã, hình thức Do đó, khi xác định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả vấn đề thuộc môi trường chính trị, pháp luật

Môi trường văn hóa, xã hội: Văn hóa, xã hội cũng là một nhân tố tác

động mạnh đến tiêu thụ sản phẩm của DN các giá trị văn hóa truyền thống có tính bền vững qua các thế hệ có tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hóa của từng cá nhân, từng nhóm người Đây là một đặc điểm

có tính ổn định giúp cho hoạt động tiêu thụ của DN có thể luôn luôn duy trì Tuy vậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới được du nhập từ nước

Trang 24

ngoài và trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia thì các DN buộc phải từng bước thích ứng theo các nhu cầu mới xuất hiện Mặt khác, các DN cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của phụ nữ tại nơi làm việc

và tại gia đình…

Môi trường kỹ thuật công nghệ: Môi trường kỹ thuật công nghệ bao

gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị tường mới Những phát minh mới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị diễn ra nhanh hơn Những biến đổi này một mặt góp phần nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm song mặt khác lại có những tác động bất lợi cả thuận lợi đối với DN Với các DN có tiềm lực vốn dồi dào sẽ có công nghệ tiên tiến và do

đó tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã tân kỳ đáp ứng được các tập quán tiêu dùng mới Ngược lại, có DN do hạn chế về vốn nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm

Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm cho thấy khi DN đã tham gia vào môi trường kinh doanh thì các DN dù muốn hay không đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố

để có thể tranh thủ những mặt tích cực và đề ra những hạn chế, khắc phục các mặt tiêu cực Chỉ có vậy, DN mới có thể thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính của Công ty

* Tham khảo ý kiến của cán bộ, nhân viên phòng kế toán để biết được tình hình tiêu thụ các mặt hàng tại Công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh tế

 Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 2 nguyên tắc:

 Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh được chọn làm căn

cứ so sánh gọi là so sánh gốc, các gốc so sánh có thể là:

 Số liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

Trang 25

 Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường

 Số liệu kế hoạch

 Điều kiện so sánh: cần quan tâm đến cả thời gian và không gian

Về thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạch toán,

phải thống nhất trên cả 3 mặt

 Cùng nội dung phản ánh

 Cùng một phương pháp tính

 Cùng đơn vị đo lường

Về không gian: Các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điều

kiện kinh doanh tương tự nhau

 Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

Phân tích và đánh giá các số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo hàng năm của Công ty và số liệu thứ cấp thu thập được thông qua sách báo, tạp chí, internet…

2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

mà giữa chúng có mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập Một lượng thay đổi trong mỗi năm sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng

Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: tài sản và nguồn vốn, cân đối hàng tồn kho, đẳng thức quá trình kinh doanh, nhu cầu vốn và sử dụng vốn…

Ta có liên hệ cân đối:

Suy ra:

Tồn cuối kỳ= tồn đầu kỳ+ nhập trong kỳ - xuất trong kỳ

2.2.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH VƯỢNG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng

Tên công ty: TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng

Trụ sở hoạt động của Công ty: ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Tên giao dịch: FORTUNE DEVELOPMET LTD

Số điện thoại: 0723.812985 (86)

Mã số thuế: 1100629837

Vốn điều lệ: 3.500.000 USD Tương đương 73.500.000.000 VNĐ

Vốn đầu tư: 9.335.494 USD Tương đương 196.045.374.000 VNĐ Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, gia công giày và đầu tư xây dựng

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công giày các loại và đầu tư xây dựng

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 hàng năm

Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán: tiếng Việt Nam

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng là Công ty

có 02 thành viên trở lên, 100% vốn đầu tư nước ngoài, do bà Yu Li Hua làm Giám đốc, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2368/GP-HCM ngày 23/12/2003 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Công ty có hệ thống hạch toán kinh

tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty được thành lập từ việc tự nguyện góp vốn của các thành viên, tổ chức và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa 10 – thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999

Từ khi thành lập cho đến ngày 10 tháng 10 năm 2013 Công ty có tên là Công ty TNHH Sản xuất và Gia công Giày Thịnh Vượng Đến ngày 10/10/2013 do bổ sung thêm lĩnh vực kinh doanh đầu tư xây dựng nên tên Công ty được đổi thành Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng

Công ty được thành lập cách đây không lâu nhưng cũng khá phát triển trên thị trường về các mặt hàng giày

Trang 27

Khi tham gia vào thị trường sản xuất kinh doanh mục tiêu mà Công ty hướng tới là huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh Vì sản xuất là ngành nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho đội ngũ công nhân lao động Mặt khác, không ngừng chăm lo cho đời sống vật chất tinh thần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên

Cho tới thời điểm này Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất Trong suốt quá trình hoạt động Công ty luôn hoàn thành kế hoạch được giao và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể

Ngoài ra, Công ty còn có thêm nhiều đơn đặt hàng của nước ngoài nhằm tạo thêm công việc và thu nhập cho cán bộ, công nhân trong Công ty, tạo thêm

uy tín cho mình trên thị trường

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng đã xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau làm cho hoạt động của Công ty nề nếp và đồng bộ

Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và tính thống nhất cho công ty Đứng đầu là Ban giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn

bộ các bộ phận, phòng ban, đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được thông suốt, hiệu quả Bên cạnh đó các bộ phận, phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng, chịu sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám đốc, vì vậy công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản lý phù hợp với Công ty, giúp Công ty thực hiện tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả

Trang 28

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Đứng đầu bộ máy là Giám đốc chịu sự giám sát của hội đồng Công ty

 Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có các quyền tham gia các cuộc họp hội đồng thành viên, được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi Công ty đã nộp đủ thuế, và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật,

có nghĩa vụ là phải đóng đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu tránh nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ trả khác của Công ty trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào

kỹ thuật

Cấp dưỡng

Bộ phận kho, bãi

Phòng

Kế hoạch kinhdoanh

Phòng

Tổ chức hành chính

Xưởng sản xuất trực thuộc

Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên

Ban giám đốc

Trang 29

 Chủ tịch hội đồng thành viên: có các quyền và nghĩa vụ chuẩn bị chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên, giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên Nhiệm kỳ không quá 5 năm nhưng có thể bầu lại với nhiệm kỳ mới

 Ban giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

 Phòng Kế toán – Tài chính: Quản lý toàn bộ vốn và tài sản của Công

ty, đưa ra các quyết định đầu tư, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, hạch toán độc lập theo phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, hạch toán thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ

 Phòng Kỹ Thuật và Thiết Kế: Tổ chức thiết kế sản phẩm và kiểm tra, điều hành sản xuất của phân xưởng

 Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều động lao động trong Công ty, tuyển dụng và đào tạo lao động, công tác tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động Thực hiện tổ chức các hội nghị, phong trào thi đua, đón tiếp khách của công ty và các thủ tục hành chính khác

 Các bộ phận sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất ra các loại sản phẩm theo yêu cầu của Công ty

 Các phòng ban khác: Trạm y tế thường xuyên kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Phòng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự cho mọi hoạt động diễn ra trong Công ty Ban vệ sinh lao động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn lao động

3.2.3 Đặc điểm lao động của Công ty

3.2.3.1 Cơ cấu lao động của Công ty

Trong doanh nghiệp lao động luôn là yếu tố quan trọng được sự quan tâm nhiều của lãnh đạo DN, lao động luôn được coi là một trong ba yếu tố quan trọng của quy trình sản xuất kinh doanh

Trang 30

Bảng 3.1: Bố trí lao động của Công ty ngày 30/06/2013

1 Lãnh đạo Công ty 7 1 Phân xưởng bồi cắt 79

2 P Kỹ thuật và thiết kế 11 2 Phân xưởng may 317

3 P Kế toán tài chính 12 3 Phân xưởng cán 68

4 P Tổ chức hành chính 21 4 Phân xưởng gò 115

5 P Kế hoạch kinh doanh 10 Tổng Lao động trực tiếp 579

Tổng Nhân viên văn phòng 61

Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty

Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có đội ngũ công nhân viên khá dồi dào, tính đến ngày 30/06/2013 là 640 người, trong đó

579 công nhân sản xuất chiếm 90,47% và 61 nhân viên làm việc ở khối quản

lý chiếm 9,53%, là một Công ty có uy tín trên thị trường, lực lượng nhân viên hành chính có trình độ từ trung cấp trở lên và lực lượng công nhân có trình độ tay nghề cao Đây là một lợi thế trong hoạt động tiêu thụ của Công ty đồng thời nó cũng là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thành công của Công ty

Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty

Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy được rằng trình độ lao động của Công

ty khá cao, đa số đều trên bật Phổ thông, số nhân viên có trình độ cao cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong Công ty

Trang 31

Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty

Hình 3.2: Biểu đồ tình hình nhân sự của Công ty ngày 30/06/2013

Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty

Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ trình độ lao động của Công ty ngày 30/06/2013

3.2.3.2 Chính sách đối với người lao động của Công ty

Nâng cao lương cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty qua hàng năm Mức lương trung bình của người lao động trong Công ty 6 tháng đầu năm 2013 là 3.500.000 đồng/tháng

Công ty luôn thực hiện chế độ khen thưởng đối với người lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả…Bên cạnh

đó, Công ty thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động,

Hiện nay Công ty có chương trình đào tạo thêm cho nhân viên về nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho công việc, nhưng kèm theo đó là quy định nhân viên được đào tạo phải gắn liền với Công ty tối thiểu là một năm Chương trình này rất có hiệu quả và là cách đầu tư nhân lực tốt mà các công ty khác đang áp dụng

Đội ngũ nguồn nhân lực của Công ty dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực khá cao, đang được nâng dần về chất lượng qua hàng năm, phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cũng thực hiện rất tốt chính sách đối

90,47%

9,53%

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ

Sản xuất Văn phòng

Trang 32

với người lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vì vậy người lao động luôn gắn bó với Công ty, hoàn thành tốt công việc, góp phần đưa Công ty không ngừng phát triển

3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM GIÀY CỦA CÔNG TY

3.3.1 Chức năng

Chức năng chính hiện nay của Công ty là sản xuất, kinh doanh và gia công các mặt hàng giày, xuất nhập hàng và kinh doanh hàng Do nhu cầu sản phẩm trên thị trường đa dạng chủng loại nên Công ty cũng mở rộng nghiên cứu thêm mẫu mã để nâng cao chất lượng sản phẩm

3.3.2 Nhiệm vụ

 Mua các nguyên vật liệu, thiết bị máy móc để phục vụ cho sản xuất

 Tự tìm bạn hàng, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giày để phục

vụ nhu cầu của thị trường

 Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ, được nhà nước, Tổng công ty đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty

 Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kì theo quy định của Tổng công ty và yêu cầu của cấp trên, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo

 Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công giày giữa Công ty với các đơn vị khác

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

 Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương…đảm bảo công bằng bình đẳng Chăm lo tốt đời sống cán bộ, nhân viên trong Công ty, luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao kinh nghiệm quản lý, trình độ năng lực sản xuất để thích ứng với công nghệ mới, quy mô sản xuất ngày càng đa dạng hiện đại

3.3.3 Quy trình sản xuất

Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có hệ thống phân xưởng tương đối lớn, có đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn được phân công việc một cách hợp lý

Đối tượng chế biến ở Công ty chủ yếu là các loại da Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng, quá trình sản xuất các mặt hàng được diễn ra liên tục từ khâu đưa NVL vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm Hiện nay Công ty

có 5 phân xưởng chính

Trang 33

Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

 Công việc cụ thể của các phân xưởng như sau:

Phân xưởng bồi cắt: Đảm nhận khâu đầu tiên của quy trình sản xuất là

bồi và cắt các loại da, da sau khi mua về được tổ QC (tổ kiểm tra) kiểm tra xong sẽ được chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính các NVL da này với nhau bằng một lớp keo dính, các tấm da sau khi bồi xong thì được chuyển sang bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển xuống phân xưởng may

Phân xưởng may: bao gồm 2 phân xưởng, đảm nhận công đoạn tiếp

theo của phân xưởng bồi cắt để may các chi tiết thành mũi giày hoàn chỉnh

Phân xưởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giày bằng cao su,

NVL chủ yếu của phân xưởng cán là: cao su, các hóa chất…bán thành phẩm ở công đoạn này là các đế giày sẽ được chuyển đến phân xưởng gò để lắp ráp giày

Phân xưởng gò: đảm nhận khâu cuối cùng của quy trình công nghệ, sản

phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giày, đế giày và kết hợp với một số NVL khác như dây giày, giấy lót…được lắp ráp lại với nhau và quét keo dán

đế, dán viền sau đó được đưa vào bộ phận lưu hóa để hấp với nhiệt độ 130oC trong vòng 3-4 giờ đảm bảo độ bền của giày, sau khi lưu hóa xong sẽ được xâu dây và đóng gói

Đây là quy trình công nghệ với tính đặc trưng là tính thẳng tuyến, tính liên tục nhịp nhàng, từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi hoàn thiện

Trang 34

sản phẩm, là quy trình công nghệ tiên tiến hợp lý tính chuyên môn hóa tương đối cao Với quy trình công nghệ sản xuất này sẽ giúp cho công việc được tiến hành một cách nhanh hơn Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn

và đảm bảo chất lượng sản phẩm

3.3.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

3.3.4.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Sản phẩm của công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng là giày da các loại Sản phẩm được sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của nước ngoài như Ý, Cộng hòa Czech, Đài Loan,…nên sản phẩm ra đời đòi hỏi tiêu chuẩn khá cao, chất lượng phải đảm bảo, mẫu mã đẹp, sản xuất phải theo đúng yêu cầu của khách hàng Đặc điểm của loại sản phẩm tiêu dùng này

có thể để lâu, không bị hao hụt nên cũng dễ dàng trong việc quản lý Đơn vị tính thường là đôi

Về số lượng: Hàng tháng số lượng sản xuất nhiều hay ít căn cứ vào các

đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng và tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, từ đó phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất giày trong tháng Quá trình vận động của thành phẩm rất ngắn và nhanh kết thúc để có thể kịp thời gian giao hàng cho khách hàng như hợp đồng đã ký kết

Về chất lượng: Do Công ty có dây chuyền sản xuất tiên tiến, tương đối

hiện đại, nên sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng khá cao Ngoài ra nhiều loại nguyên vật liệu nhập về từ nước ngoài để phục vụ cho sản xuất sản phẩm cũng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã sản xuất rất nhiều loại giày da khác nhau Mỗi loại giày chia thành nhiều loại giày khác nhau Giày của Công ty có mẫu mã, hình dáng khá đẹp và rất đa dạng Chính vì vậy, nhiều sản phẩm của Công ty được bạn hàng tín nhiệm nên số lượng đơn đặt hàng ngày càng nhiều

Với đặc điểm sản phẩm của Công ty như vậy nên để thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì nhất thiết cần phải tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phải có biện pháp thích hợp, kịp thời đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và thu được nhiều lợi nhuận

3.3.4.2 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng có đặc điểm rất riêng biệt, khác với các công ty trong nước Các mặt hàng sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu trực tiếp dưới dạng FOB sang các nước khác theo các đơn đặt hàng của khách hàng và Công ty còn nhận gia công xuất khẩu theo yêu cầu của nước khác

Đối với xuất khẩu: Việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài do phòng

kinh doanh phụ trách Công ty sẽ xuất giao hàng dựa trên các hợp đồng ký kết với nước ngoài Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm do Công ty mua trong

Trang 35

nước nhưng cũng có trường hợp không mua được trong nước vì không có NVL nên Công ty phải nhập từ phía công ty nước ngoài Có khi nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phải nhập 70% từ các nước khác Thông thường việc thanh toán tiền hàng giữa Công ty với khách hàng thường theo phương thức giao hàng trước và thanh toán tiền hàng sau Khi bán hàng ra nước ngoài thì tiền hàng thường được thanh toán bằng ngoại tệ Do vậy, khi khách hàng thanh toán Công ty phải quy đổi ra đồng Việt Nam

Đối với hoạt động gia công: Công ty ký hợp đồng gia công với khách

hàng nước ngoài sau đó Công ty sẽ tự mua nguyên vật liệu về để tổ chức gia công theo yêu cầu của khách hàng và xuất hàng theo hợp đồng gia công Tuy hình thức này mang lại lợi nhuận thấp nhưng nó giúp cho Công ty làm quen với từng bước thâm nhập vào thị trường nước ngoài, làm quen với công nghệ máy móc thiết bị mới, hiện đại

Ta thấy rằng, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu là ở thị trường nước ngoài Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì việc tìm kiếm thị trường trong nước để tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất đáng quan tâm đối với Công ty hiện nay

3.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2013

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hạch toán kinh tế, phải đảm bảo lấy thu trừ chi và có lãi Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng đã trải qua những bước thăng trầm nhưng vẫn bước đi vững chắc Những năm qua Công ty đã đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh đáng khích lệ và ngày càng góp phần khẳng định vị thế của mình trong công nghiệp sản xuất giày những kết quả đó được thể hiện qua bảng 3.3

Trang 36

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2011/2010

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối (%)

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối (%)

1 Tổng DT 65.853,68 82.899,56 92.102,04 17.045,88 125,88 9.202,48 111,10 +Gia công XK 7.675,69 9.387,23 11.038,99 1.711,54 122,30 1.651,76 117,62 +Xuất khẩu FOB 58.177,99 73.512,33 81.063,05 15.334,34 126,36 7.550,72 110,27

Trang 37

Qua bảng 3.3, ta thấy tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua từng năm Năm 2011, tổng doanh thu thuần tăng 17.045,88 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 25,88% Năm

2012, tổng doanh thu thuần tiếp tục tăng mạnh so với năm 2011, đạt 92.102,04 triệu đồng, tăng 11,10% so với năm 2011 Đây là năm tổng doanh thu thuần của Công ty đạt mức cao nhất trong vòng 3 năm 2010-2012

Tổng doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu của hoạt động gia công xuất khẩu và doanh thu xuất khẩu dưới dạng FOB của Công ty Trong những năm qua, Công ty không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ từ 2 nguồn thu này, góp phần đưa tổng doanh thu ngày càng tăng cao

Doanh thu xuất khẩu FOB chiếm tỷ trọng lớn nhất cơ cấu tổng doanh thu, chiếm bình quân 88,34% trong 3 năm 2010-2012 Như vậy, tăng trưởng của doanh thu xuất khẩu FOB tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu

Chính sự gia tăng của hoạt động gia công xuất khẩu và xuất khẩu FOB

đã làm cho tổng doanh thu tăng lên Nguyên nhân là do, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh qua hàng năm, nhiều thiết bị mới được sử dụng, nâng cao sức sản xuất, đồng thời lượng tiêu thụ tăng cao Bên cạnh đó, do những năm qua chất lượng, mẫu mã hàng hóa luôn được thay đổi và nâng cao đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng nên giá trị hàng bán bị trả lại không có và Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do đó nó không ảnh hưởng đến

sự tăng trưởng của doanh thu thuần Đây cũng là một yếu tố làm tăng doanh thu thuần của Công ty Chính những nguyên nhân đã giúp cho doanh thu thuần của Công ty tăng trưởng rất cao qua hàng năm

Qua số liệu trên, ta thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010

là 27,33% và năm 2012 tăng so với năm 2011 là 11,59% nguyên nhân là do Công ty tăng chi phí để mua khối lượng nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu tăng Vì giá vốn hàng bán lớn nên lợi nhuận gộp năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 6,42% tương ứng tăng 682,72 triệu đồng

và năm 2012 so với năm 2011 tăng 906,27 triệu đồng hay tăng 8,01%

Muốn tăng được lợi nhuận thì Công ty phải tìm mọi cách làm tăng doanh thu và giảm thiểu hay hạn chế sự gia tăng các khoản chi phí (tỷ lệ tăng của chi phí < tỷ lệ tăng của doanh thu) Năm 2011 và năm 2012 Công ty đã làm được điều đó cụ thể lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.491,29 triệu đồng tương ứng 49,51% và năm 2012 so với năm

2011 tăng 16,42% do Công ty đã nổ lực hạn chế sự gia tăng của CPBH và CPQLDN CPBH năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 200,53 triệu đồng tương ứng 16,70% và năm 2012 so với năm 2011 tăng với tỷ lệ 7,33% tương ứng tăng 102,70 triệu đồng; còn CPQLDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 2,41%,

Trang 38

năm 2012 so với năm 2011 tăng 52,33 triệu đồng tương ứng 0,88% Điều đó thể hiện Công ty đã chú trọng đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thu được lợi nhuận từ hoạt động tài chính bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng Lợi nhuận HĐTC năm 2011 so với năm 2010 tăng 42,17%, năm

2012 so với năm 2011 thì giảm 2,38% Nguồn thu tăng do Công ty thu được từ lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá qua hàng năm Tăng trưởng của lợi nhuận hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng lợi nhuận Năm 2011 giảm 26,21 triệu đồng hay giảm 47,02% so với

2010 và sang năm 2012 tăng rất mạnh lên đến 121,24% so với 2011, lợi nhuận khác của Công ty do nguồn thu từ thanh lý tài sản, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền nợ khó đòi hàng năm

Qua bảng 3.3, ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty qua hàng năm đều tăng Năm 2010 lợi nhuận sau thuế đạt 2.296,35 triệu đồng, sang năm 2011 lợi nhuận tăng đến 47,85% so với cùng kỳ Năm 2012 tiếp tục tăng 16,95% so với năm 2011 Nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty bao gồm lợi nhuận từ bán hàng, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác trong đó lợi nhuận gộp từ bán hàng là nhân tố cao nhất làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty

Nhận xét: Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng liên tục qua hàng năm,

cụ thể tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế luôn trên 15% Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối tốt mặc dù có sự biến động, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nhiều nước trên thế giới biến động theo, nhưng đối với Việt Nam nói chung Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng nói riêng đã tự mình khắc phục Đời sống công nhân ngày càng được cải thiện

Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2013 của Công ty ta so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm

2013 với kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể qua bảng 3.4 sau:

Trang 39

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013

2013

Chênh lệch 6T 2013/6T 2012 Giá trị

tuyệt đối

Giá trị tương đối (%)

Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty

Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu thuần của Công ty tiếp tục tăng khá cao, đạt 48.714,17 triệu đồng, tương đương tăng 10,22% so với 6 tháng đầu năm 2012

Sự tăng trưởng của tổng doanh thu thuần là do cả 2 nguồn doanh thu của Công ty tăng khá mạnh Trong đó, doanh thu xuất khẩu dưới dạng FOB so với

6 tháng đầu năm 2012 tiếp tục tăng trưởng 10,12%, còn doanh thu từ hoạt

Trang 40

động gia công xuất khẩu tăng 528,25 triệu đồng hay tăng 10,93% so với 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân là do hoạt động tiêu thụ của Công ty tiếp tục phát triển, khối lượng bán và nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, thị trường tiêu thụ của Công ty được mở rộng Trong 6 tháng đầu năm 2013 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, nên không làm doanh thu thuần giảm

Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu của Công ty tăng khá cao là

do các chi phí chính như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng với tỷ lệ tương đối cao Do hoạt động sản xuất của Công ty tiếp tục phát triển mạnh, nên khối lượng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất tăng, số lượng nhân công tuyển dụng cũng tăng so với 6 tháng đầu năm 2012, vì vậy giá vốn hàng bán tăng 7,69% Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng 13,42% so với 6 tháng đầu năm 2012, do Công ty tăng đội ngũ nhân viên quản lý doanh nghiệp, nâng tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài trong hoạt động quản lý doanh nghiệp cũng tăng mạnh Còn chi phí bán hàng tăng 27,18% so với 6 tháng đầu năm 2012 là do hầu hết các khoản chi phí trong hoạt động bán hàng đều tăng như chi phí đồ dùng bán hàng tăng và trong 6 tháng đầu năm 2013 Công ty đã tuyển thêm 4 nhân viên Marketing mới để tăng cường đội ngũ bán hàng của Công ty, phục vụ cho việc đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm

Nhìn chung, các chi phí của 6 tháng đầu năm 2013 có tăng hơn so với chi phí của 6 tháng đầu năm 2012, nhưng đó là điều tất yếu.Vì để đạt được doanh thu như vậy thì Công ty phải bỏ chi phí để sản xuất, kinh doanh

Bên cạnh sự gia tăng của doanh thu và chi phí thì lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 cũng tăng

so với 6 tháng đầu năm 2012 Tuy 2 khoản lợi nhuận này chiếm tỷ lệ không cao trong tổng lợi nhuận của Công ty nhưng đã góp phần làm tăng tổng lợi nhuận của Công ty trong 6 tháng đầu năm Lợi nhuân sau thuế của Công ty tăng tương đối cao trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 với mức tăng 690,47 triệu đồng tương ứng 38,41%

Nhận xét: Qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại

Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Xây dựng Thịnh Vượng qua 6 tháng đầu năm 2013 ta thấy rằng 6 tháng đầu năm 2013 Công ty hoạt động hiệu quả hơn

6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể là lợi nhuận của Công ty tăng so với 6 tháng đầu năm 2012 Điều này cho thấy nếu 6 tháng cuối năm 2013 Công ty hoạt động ổn định như 6 tháng đầu năm 2013 thì năm 2013 là năm Công ty thu được kết quả cao

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.5.1 Thuận lợi

Ngày đăng: 09/10/2015, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình 2.2 Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp (Trang 19)
Hình 2.3: Sơ đồ Marketing hỗn hợp - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình 2.3 Sơ đồ Marketing hỗn hợp (Trang 22)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 28)
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty (Trang 33)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 36)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 6 tháng  đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 39)
Bảng 4.1: Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.1 Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 44)
Hình 4.1: Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng giày của Công ty từ năm 2010-2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình 4.1 Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng giày của Công ty từ năm 2010-2012 (Trang 46)
Bảng 4.2: Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng giày của Công ty trong 6 tháng đầu - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.2 Số lƣợng tiêu thụ các mặt hàng giày của Công ty trong 6 tháng đầu (Trang 47)
Hình thức FOB cho thấy Công ty biết cách kết hợp đồng bộ giữa nhu cầu thị - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Hình th ức FOB cho thấy Công ty biết cách kết hợp đồng bộ giữa nhu cầu thị (Trang 48)
Bảng 4.4: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty qua các năm từ năm 2010-2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.4 Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty qua các năm từ năm 2010-2012 (Trang 51)
Bảng 4.5: Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.5 Giá trị tiêu thụ các mặt hàng của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 52)
Bảng 4.8: Số lượng tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.8 Số lượng tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 63)
Bảng 4.10: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.10 Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 67)
Bảng 4.11: Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty trong 6 tháng đầu năm - phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và đầu tư xây dựng thịnh vượng
Bảng 4.11 Giá trị tiêu thụ theo thị trường của Công ty trong 6 tháng đầu năm (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w