Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hànghoá, xác định được đúng đắn những nguyên nhân, tìm ranhững biện pháp tích cực đưa quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá của doanh nghiệp đạt được
Trang 1Phần I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP.
I TỔNG QUAN VỀ TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN
TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về tiêu thụ và những vấn đề liên quan đến tiêu thụ.
1.1 Khái niệm về tiêu thụ:
Tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm, hàng hoá vào lĩnhvực lưu thông nhằm thực hiện giá trị sử dụng của nóthông qua các phương thức bán hàng
Tiêu thụ là nghiệp vụ cuối cùng trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh lưu chuyển hàng hoá của doanhnghiệp thương mại Thực hiện nghiệp vụ này vốn củacác doanh nghiệp thương mại chuyển từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền tệ
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm hànghoá là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí vàtạo ra lợi tức cho doanh nghiệp
1.2 Các phương thức bán hàng:
Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp thương mạiđược thực hiện thông qua hai phương thức bán buôn vàbán lẻ
a Phương thức bán buôn:
Phương thức bán buôn là việc bán hàng cho cácdoanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại.Kết thúc quá trình này hàng hoá vẫn còn nằm trong khâulưu thông Đặc điểm của phương thức này là số lượngbán một lần lớn, doanh nghiệp thường lập chứng từ chotừng lần bán và kế toán ghi sổ sau mỗi nghiệp vụ kinhtế phát sinh Phương thức này được tiến hành theo cáchình thức sau:
Theo hình thức này doanh nghiệp căn cứ vào hợpđồng kinh tế được ký kết tiến hành chuyển và giaohàng cho người mua tại địa điểm hai bên đã thoả thuậntrong hợp đồng Mọi tổn thất trong quá trình vậnchuyển đến người mua doanh nghiệp chịu Phương thứcnày được áp dụng đối với những khách hàng có quanhệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp
Khoa Kế Toán
Trang 2 Hình thức nhận hàng:
Theo hình thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụđến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Sau khi giaohàng xong bên mua ký vào chứng từ giao hàng thì hànghoá được xác định tiêu thụ, vì vậy mọi tổn thất hànghoá trong quá trình vận chuyển hàng người mua phảichịu
b Phương thức bán lẻ:
Phương thức bán lẻ được áp dụng ở quầy hàngnhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư và đượctiến hành theo các phương thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng vừa là ngườitrực tiếp thu tiền, giao hàng cho khách Cuối ngày hoặccuối ca nhân viên bán hàng kiểm tiền, nộp tiền đồngthời kiểm kê hàng hoá, xác định lượng hàng đã bán vàlập bảng kê bán hàng
Bán lẻ thu tiền tập trung:
Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và thutiền Ở mỗi cửa hàng bố trí nhân viên thu tiền riêng cónhiệm vụ viết hoá đơn hay phiếu thu tiền và giao chokhách hàng đến nhận hàng tại quầy quy định Cuối ngàyhoặc cuối ca nhân viên thu tiền tổng hợp tiền và xácđịnh doanh số bán hàng Nhân viên bán hàng căn cứ vàosố hàng đã giao theo phiếu hoặc hoá đơn lập bảng kê bánlẻ hàng hoá dịch vụ
Bán hàng trả góp:
Khi mua hàng, khách hàng có thể trả trước một khoảntiền, số còn lại khách hàng nợ và sẽ trả dần vào cáckỳ tiếp theo, ngoài ra khách hàng phải trả thêm cho doanhnghiệp một khoản tiền lãi trả góp
Bán hàng đại lý :
Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, ngoài việc bánhàng tại các cửa hàng, quầy hàng của mình, các doanhnghiệp còn bán hàng thông qua hệ thống các đại lý Saukhi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả chocác đại lý một khoản thù lao gọi là hoa hồng đại lý Hoahồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên trêntổng doanh số của hàng hoá mà đại lý đã bán
Các hình thức bán lẻ khác:
Ngày nay, để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng củaxã hội doanh nghiệp có thể thực hiện việc bán hàngthông qua siêu thị, điện thoại, đặt trước, bán hàng tạinhà Khi xã hội phát triển, khách hàng có thời gian rấthạn chế trong việc mua hàng Vì vậy với những phương
Trang 3thức này doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng.
2 Khái niệm về lợi nhuận và các bộ phận cấu thành lợi nhuận:
2.1Khái niệm về lợi nhuận:
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những kháiniệm khác nhau và từ đó có những cách tính khác nhauvề lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cáchđơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổngchi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể làphần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chiphí cho hoạt động đó
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanhnghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kếtquả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp:
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hìnhthành từ nhiều bộ phận khác nhau Hiểu rõ nội dungđặc điểm của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốtcông tác phân tích lợi nhuận Lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận sau
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hànghoá dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọnglớn trong toàn bộ lợi nhuận
b Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Đây là bộ phận lợi nhuận được xác định bằngchênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính củadoanh nghiệp, các hoạt động tài chính bao gồm:
- Tham gia góp vốn liên doanh
- Cho thuê tài sản
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàngvà lãi tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
-
c Lợi nhuận từ hoạt động bất thường:
Khoa Kế Toán
Trang 4Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp khôngdự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khảnăng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tínhchất thường xuyên Những khoản lợi nhuận bất thườngcó thể do chủ quan đơn vị hay khách quan đưa tới
Lợi nhuận bất thường là khoản chênh lệch giữa thuvà chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp.Các khoản thu từ hoạt động bất thường bao gồm:
- Thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định
tế
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ
- Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bịbỏ quên không ghi sổ kế toán đến năm kế toán mới pháthiện
Các khoản trên sau khi trừ các khoản tổn thất có liênquan sẽ là lợi nhuận bất thường
II Y ÏNGHĨA VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ :
1.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ:
Khi sản xuất phát triển thì vấn đề quan trọng trướchết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩmhàng hoá Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi đượcvốn và tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốcđộ luân chuyền vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Qua quá trình tiêu thụ, tính chất hữu ích của sảnphẩm, hàng hoá mới được xác định một cách hoàn toàn.Có tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá mới chứng tỏđược năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Sau quá trình tiêu thụ, không những doanh nghiệp thuhồi được vốn mà còn thực hiện được giá trị lao độngthặng dư, đây là nguồn quan trọng để hình thành cácloại quỹ và bổ sung vốn tự có trong kinh doanh
Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòihỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tìnhhình tiêu thụ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hànghoá, xác định được đúng đắn những nguyên nhân, tìm ranhững biện pháp tích cực đưa quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá của doanh nghiệp đạt được những mụctiêu đã định, đồng thời phát hiện và khắc phục mặt còntồn tại giúp cho công việc tiêu thụ ngày càng hoàn thiệnhơn
Trang 51.2 Nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ.
Từ những ý nghĩa đã phân tích, nhiệm vụ của phântích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là:
- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về mặt sốlượng, chất lượng về mặt hàng, nhóm hàng và tìnhkịp thời của việc tiêu thụ
- Tìm những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến tình hình tiêu thụ
tiêu thụ sản phẩm, tăng sản phẩm tiêu thụ cả về sốlượng và chất lượng
2 Ý Nghĩa Và Nhiệm Vụ Phân Tích Tình Hình Lợi Nhuận:
2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền bộ phận sản phẩm hàng hoá thặng dư do kết quảlao động mang lại
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểuhiện toàn bộ kết quả của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng vàchất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kếtquả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất nhưlao động, vật tư, tài sản cố định
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sảnxuất kinh doanh mở rộng, là đòn bẩy kinh tế có tác dụngkhuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức pháttriển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Từ những nội dung trên cho ta thấy tình hình lợinhuận có ý nghĩa rất quan trọng và để có thể đề racác biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuậncủa doanh nghiệp, ta phải tiến hành phân tích tình hình lợinhuận của doanh nghiệp
2.2 Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận:
Từ những ý nghĩa trên, nhiệm vụ của việc phântích tình hình lợi nhuận bao gồm:
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận vàtoàn doanh nghiệp
- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình biến động lợinhuận
Khoa Kế Toán
Trang 6- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàngcủa doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận.
III NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.
1 Nguồn tài liệu sử dụng:
1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Đây là báo cáo tài chính hết sức quan trọng, nóphản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời giannhất định chi tiết theo các loại hoạt động, tình hìnhthực hiện của doanh nghiệp đối với nhà nước về thuếcác khoản phải nộp khác Để phân tích tình hình tiêu thụvà lợi nhuận cần phải dùng đến tất cả các chỉ tiêu cótrên báo cáo này của doanh nghiệp
1.2 Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là một loại báo cáo tài chính
mô tả tình hình tài chính của một doanh nghiệp ở mộtthời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán bao gồm haiphần: phần tài sản và phần nguồn vốn, phản ảnh tàisản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Bảng cân đốikế toán là nguồn thông tin quan trọng cho những ai quantâm đến tình hình hoạt động và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Trong quá trình phân tích tình hình tiêu thụvà lợi nhuận ta sẽ dùng đến một vài chỉ tiêu trong Bảngcân đối kế toán
1.3 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Đây là một loại báo cáo tài chính được lập để giảithích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trongkỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trìnhbày rõ ràng và chi tiết được Dựa vào thuyết minh báocáo tài chính ta có thể nắm bắt được đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tàichính từ đó giúp cho việc phân tích tình hình tiêu thụ vàlợi nhuận được chính xác và rõ ràng
1.4 Các sổ chi tiết:
Bên cạnh các tài liệu tổng hợp cần phảisử dụng các sổ chi tiết, các báo cáo về tình hình tiêuthụ và lợi nhận để đáp ứng quá trình phân tích cácmặt hàng, các nhóm hàng và ở các đơn vị trực thuộc
Trang 72 Phương Pháp Phân Tích:
2.1 Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp phân tích được sử dụng phổbiến trong phân tích hoạt động khinh doanh Vận dụngphương pháp này cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ đượcchọn làm gốc so sánh Các gốc so sánh có thể là: số kỳtrước, số kế hoạch, số trung bình ngành
Điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế phải đápứng những yêu cầu:
- Các chỉ tiêu phải phản ánh cùng một nội dung kinhtế
- Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tínhtoán
- Các chỉ tiêu phải có cùng thước đo sử dụng
Kỹ thuật so sánh : để đáp ứng mục tiêu nghiên cứungười ta thường sử dụng những kỹ thuật so sánh như:
- So sánh bằng số tuyệt đối là hiệu số giữa trịsố kỳ phân tích và bị số kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích,nó cho thấy khối lượng và qui mô của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối: là thương giữa trị sốkỳ phân tích và trị số kỳ gốc Nó cho thấy mối quan hệ,tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích
2.2 Phương pháp loại trừ:
Phương pháp thay thế liên hoàn: Đây là phương phápxác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sựbiến động của các chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thếlần lượt từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích,mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào bằng kết quả củalần thay thế đó Trên cơ sở đó tổng hợp lại mức độ ảnhhưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiêncứu
Phương pháp này là trường hợp đặc biệt củaphương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữacác nhân tố có mối quan hệ tích số Aính hưởng củanhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệchgiữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó với các nhântố khác đã cố định
2.3 Phương pháp liên hệ cân đối:
Đây là phương pháp đánh giá ảnh hưởng của các nhântố đến chỉ tiêu cần phân tích dựa trên mối quan hệ cânđối giữa các chỉ tiêu đó
Khoa Kế Toán
Trang 82.4 Phương pháp định tính:
Bên cạnh việc phân tích các chỉ tiêu theo phươngpháp định lượng ta còn có thể phân tích các chỉ tiêu ấytheo phương pháp định tính, tức là dựa vào các nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu để phân tích
IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP :
1 Phân Tích Chung Tình Hình Tiêu Thụ Trong Doanh Nghiệp :
Mục đích chung tình hình tiêu thụ là nhằm xem xétđánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêuthụ biểu hiện dưới hình thức hiện vật và giá trị đồngthời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ sản xuấtvà tiêu thụ nhằm cho thấy khái quát tình hình tiêu thụ vànhững nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó Phương pháp phân tích :
Aïp dụng phương pháp so sánh và phương pháp đốichiếu liên hệ để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tiêuthụ
Đối với chỉ tiêu phân tích này có thể phân tích vớinhững nội dung sau :
+ So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bánkế hoạch (hoặc giá bán cố định) cả về số tuyệt đốilẫn tương đối
P0 : đơn giá bán kỳ kế hoạch (đơn giá bán cốđịnh)
So sánh tuyệt đối :
Trang 9+ Dựa vào mối liên hệ cân đối ta có thể xác địnhđược mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sốlượng tiêu thụ trong các kỳ qua.
Công thức :
Qua chỉ tiêu phân tích này cho thấy được nhữngnguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụtrong kỳ qua đó xác định đến số lượng hàng hoá tồnkho, mua vào và dự trữ như thế nào cho phù hợp đểđảm bảo tính cân đối giữa sản xuất (mua vào) dự trữcũng như đảm bảo cho việc đẩy mạnh tiêu thụ, đáp ứngnhu cầu bán ra của doanh nghiệp
2 Phân Tích Tình Hình Hoàn Thành Kế Hoạch Tiêu Thụ Mặt Hàng Chủ Yếu:
Việc phân tích chung tình hình tiêu thụ của doanhnghiệp chỉ mới đánh giá chung tình hình hoàn thành kếhoạch tiêu thụ của toàn doanh nghiệp Cách tính tươngđối và tuyệt đối đã san bằng tất cả các loại sản phẩm.Trong thực tế, các loại sản phẩm tiêu thụ thườngkhông thể thay thế cho nhau do sản xuất theo đơn đặthàng, hoặc mỗi sản phẩm có một vị trí nhất định tronghỗn hợp sản phẩm Do vậy cần phân tích tình hình hoànthành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
- Khi kết quả tiêu thụ thể hiện bằng thước đo hiệnvật :
So sánh số thực tế với số kế hoạch của từngmặt hàng chủ yếu Nếu mặt hàng không hoàn thành kếhoạch thì kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kếhoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
- Khi kết quả tiêu thụ thể hiện bằng thước đo giátrị :
Ngoài việc so sánh trên, ta có thể tính chỉ tiêu tổnghợp phản ảnh tình hình
tiêu thụ mặt hàng chủ yếu Nguyên tắc tính là không lấyphần giá trị vượt kế hoạch của mặt hàng này bù chophần hụt kế hoạch của mặt hàng kia
Phần trăm hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàngchủ yếu như sau :
Khoa Kế Toán
Sốlượngsảnphẩmsảnxuất
Sốlượngsảnphẩmtồn khocuối kỳ
+
Trang 10Nếu t < 100% : Kết luận doanh nghiệp khônghoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu.
Nếu t = 100% : Kết luận doanh nghiệp hoàn thànhkế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụmặt hàng chủ yếu còn chỉ ra những sản phẩm đang gặpkhó khăn trong tiêu thụ để có những biện pháp đẩymạnh tiêu thụ ở doanh nghiệp
3 Phân Tích Tình Hình Tăng Trưởng Tiêu Thụ :
Phân tích chung tình hình tiêu thụ còn phải đánh giátiến triển tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường qua hai hay nhiều kỳ
- Khi phân tích tình hình tăng trưởng tiêu thụ so với kỳtrước :
So sánh doanh thu thực tế kỳ này tính theo giá cốđịnh (hoặc là giá bán kỳ trước) với doanh thu tiêu thụthực tế kỳ trước tính theo giá cố định cả về tuyệt đốivà tương đối :
Poi : đơn giá bán sản phẩm i kỳ trước
n : số loại sản phẩm tiêu thụ
- Khi phân tích tăng trưởng tiêu thụ qua nhiều kỳ cóthể sử dụng đồ thị để thể hiện khuynh hướng tiêu thụ
Doanh thu theo kế hoạch
X 100(%)
Doanh thu thực tế trong giới hạn kế hoạch
Q1i x P0i
Q0i x P0i X 100(%)
Q1i x P0i _ Q 0i x P0 i
Trang 11của doanh nghiệp Một khuynh hướng tăng trưởng quanhiều kỳ thể hiện cơ hội và dự báo khả năng phát triểntrong tương lai của doanh nghiệp
vị cấp trên
Thông thường các công ty là đơn vị trực thuộc tổngcông ty và các chi nhánh xí nghiệp là đơn vị trực thuộccông ty
Mục đích của phân tích tình hình tiêu thụ theo đơn vịtrực thuộc là nhằm giúp cho doanh nghiệp biết đượckết quả tiêu thụ của các đơn vị đạt được so với kếhoạch và so với kỳ trước, các nguyên nhân ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó đến tình hìnhbiến động trên để có biện pháp đúng đắn và có hướngchỉ đạo sát sao cho từng đơn vị nhằm thúc đẩy quá trìnhtiêu thụ ở các đơn vị Đồng thời qua chỉ tiêu phân tích nàygiúp cho lãnh đạo doanh nghiệp thấy được mức độ ảnhhưởng của từng đơn vị đến kết quả chung của toàn doanhnghiệp
Phương pháp phân tích: Aïp dụng phương pháp sosánh
Nội dung phân tích:
- Căn cứ vào tỷ lệ (%) hoàn thành kế hoạch, tỷ lệtăng giảm so với kỳ trước của sản phẩm hàng hoá tiêuthụ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tìnhhình biến động tiêu thụ ở các đơn vị trực thuộc
- Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ,tình hình tăng giảm so vơi kỳ trước theo từng đơn vị trựcthuộc để thấy dược nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của các nguyên nhân này đến tình hình chung củatoàn công ty
Tuỳ theo mục đích phân tích là so sánh với kếhoạch, với kỳ trước hoặc cả với kế hoạch và kỳ trước
ta lập bảng phân tích cho phù hợp
V PHÂN TÍCH NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Khoa Kế Toán
Trang 12Tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởngbởi nhiều nguyên nhân, ta có thể khái quát thành 3 loạinguyên nhân sau:
1 Phân Tích Những Nguyên Nhân Thuộc Về Bản Thân Doanh Nghiệp :
Giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
Giá bán sản phẩm hàng hoá trên thị trường phụthuộc vào rất nhiều yếu tố và có quan hệ trên nhiềumặt
Trước hết giá bán sản phẩm hàng hoá của doanhnghiệp phụ thuộc vào vị trí của sản phẩm đó trên thịtrường (sản phẩm cạnh tranh hay độc quyền) Nếu làsản phẩm cạnh tranh thì có được sử ủng hộ của ngườitiêu dùng hay không, sản phẩm này đã bước sang giai đoạnnào trong chu kỳ sống của nó Mặt khác, giá bán tăng lêncó làm cho doanh thu tăng lên trong điều kiện giả định khốilượng sản phẩm hàng hoá (hiện vật) bán ra khầng thayđổi
Tuy nhiên cần chú rằng, khi giá bán tăng không nhữngkhối lượng bán ra sẽ giảm do nhu cầu giảm vì thu nhậpcủa người tiêu dùng không tăng
Mức độ tăng giảm của khối lượng sản phẩm hànghoá tiêu thụ còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầutiêu dùng của hàng hoá và giá trị sử dụng của hàng hoá.Những sản phẩm thiết yếu cho tiêu dùng như lươngthực thực phẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ítphụ thuộc vào giá cả Ngược lại, những sản phẩmhàng hoá cao cấp xa xỉ, khối lượng sản phẩm tiêu thụsẽ giảm nếu như giá cả tăng lên Vì vậy, doanh nghiệpcần quyết định khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá cảnhư thế nào cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất
doanh nghiệp trên thị trường:
Chất lượng sản phẩm hàng hoá là cốt lõi củachiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bởi vậy doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiếnvà nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất cũng nhưđảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá mua vào, khôngngừng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường Đồng
Trang 13thời chính chất lượng sản phẩm hàng hoá mà doanhnghiệp cung cấp ra trên thị trường sẽ quyết định uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường.
hoá :
Bằng phương pháp liên hệ cân đối, có thể phân tíchnhững nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động củakhối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ củadoanh nghiệp Trên cơ sở đánh giá những nguyên nhân ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích, cần kiến nghị những biệnpháp đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoácủa doanh nghiệp được liên tục, xem xét số tồìn khođầu kỳ và tồn kho cuối kỳ với lượng dự trữ sao chohợp lý phục vụ kịp thời cho nhu cầu tiêu thụ, tránh tình
kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức công tác tiêu thụ của doanh nghiệp :
Tổ chức công tác tiêu thụ là vấn đề vô cùng đadạng và phong phú, các nhà quản lý phải khéo léo sángtạo trong việc phối hợp các khâu công việc như quảngcáo khuyến mãi, tổ chức tiến hành điều ra nhu cầu thịtrường, cải tiến mẫu mã, cải tiến phương thức bán hàngvà phương thức thanh toán Ngoài ra các doanh nghiệpcòn phải chọn kênh phân phối sao cho phù hợp để hànghoá đến được người tiêu dùng, đáp ứng kịp thời nhu cầucủa họ Tất cả những yếu tố trên điều ít nhiều ảnhhưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
2 Phân tích những nguyên nhân thuộc về khách hàng:
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chếthị trường khách hàng (người mua) là “thượng đế” Nếukhông tiêu thụ được sản phẩm thì không thể có đượcquá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Khách hàng cóthể tác động đến quá trình tiêu thụ của doanh nghiệpdưới các góc độ sau:
Nhu cầu:
Nhu cầu tự nhiên hay mong muốn, sản phẩm hànghoá mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường đã đápứng được những đối tượng khách hàng nào
Khoa Kế Toán
Khối lượng sản phẩm hàng hóa dự trữ đầu kỳ
kỳ
=
Khối lượng sản phẩm hàng hóa dự trữ cuối kỳ
Trang 14Đây là yếu tố hết sức quan trọng bởi vì sự thoảmãn nhu cầu hoàn toàn phụ thuộc vào mức thu nhập.
Phong tục tập quán, thói quen, thị hiếu, sở thích củangười tiêu dùng:
Sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấptrên thị trường có thể không phù hợp với đối tượng tiêudùng của địa phương này, vùng này thì lại được ưachuộng ở địa phương khác tuỳ thuộc vào những tậptục, thói quen của từng vùng Vì vậy cần phải nghiêncứu nhu cầu của từng vùng để việc tiêu thụ sản phẩmhàng hoá đạt hiệu quả cao nhất
Trong ba yếu tố trên, mức thu nhập là yếu tố có ýnghĩa quyết định đến sự thoả mãn nhu cầu sản phẩmhàng hoá Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêuthụ của doanh nghiệp
Nhu cầu tăng khi thu nhập tăng, tuy nhiên điều nàycòn phụ thuộc nhiều vào từng loại nhu cầu (nhu cầubức thiết, nhu cầu hàng xa xỉ) Do đó, tuỳ theo từngvùng, từng nhóm hàng mà doanh nghiệp có quyết địnhphù hợp khi đưa sản phẩm hàng hoá ra thị trường Đây làvấn đề hết sức cần thiết và ảnh hưởng đến tình hìnhtiêu thụ của doanh nghiệp
3 Phân tích những nguyên nhân thuộc về nhà nước:
Mỗi chính sách kinh tế xã hội của nhà nước trongtừng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêuthụ của doanh nghiệp như chính sách về tiền lương,chính sách thuế khoá, bảo trợ, xuất nhập khẩu Nóichung, nhà nước cũng tham gia một phần vào quá trìnhtiêu thụ của doanh nghiệp Song đối với các doanh nghiệpnhững nguyên nhân thuộc về nhà nước được coi lànhững nhân tố khách quan
VI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Phân Tích Chung Về Tình Hình Lợi Nhuận Trong Doanh Nghiệp
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp (phần I-lãi, lỗ) có thể xác định chỉ tiêulợi nhuận của doanh nghiệp bằng công thức sau đây:
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệpđược tiến hành như sau:
Lợi nhuận từ hoạt động SX kinh doanh
Lợi Nhuận
(trước
thuế)
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Trang 15- So sánh tổng mức lợi nhuận giữa thực tế vớikế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kếhoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp.
- So sánh tổng mức lợi nhuận giữa thực tế với kỳkinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng vềlợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đếnsự tăng giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ những chỉ tiêu xác định, lợi nhuận trước thuếcủa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
2 Phân Tích Aính Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Lợi Nhuận Tiêu Thụ Sản Phẩm Hàng Hoá:
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là bộ phận quan trọngnhất trong cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp Lợinhuận thuần tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được tínhnhư sau:
Công thức:
Qua chỉ tiêu trên ta thấy lợi nhuận tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng của các nhân tốsau:
Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi trong điều kiệnnhân tố khác không đổi, doanh thu bán hàng tỷ lệ thuậnvới lợi nhuận Nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàngthay đổi có thể là do nhu cầu tiêu dùng, do chất lượngsản phẩm
Do giảm giá hàng bán thay đổi, nhân tố này tăng làmlợi nhuận giảm và ngược lại, các khoản giảm trừ chokhách hàng giảm sẽ làm tăng lợi nhuận Do vậy khi giảmgiá cho khách hàng hay hồi khấu cho khách hàng, doanhnghiệp cần liên hệ với lợi nhuận và tìm rõ nguyên nhânảnh hưởng đến nhân tố này
Khoa Kế Toán
Tổng doanh thu bán hàng không có thuế GTGT
hàng bán
bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặt biệtGiá
vốn hàng bán
chi phí bán hàng
chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 16
Do doanh thu hàng bán bị trả lại thay đổi, nhân tốnày tăng phản ánh sự yếu kém của doanh nghiệp trongcông việc quản lý chất lượng, tổ chức công tác tiêu thụ.Đây cũng là nhân tố nghịch với chỉ tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp, nhân tố này giảm sẽ làm cho lợi nhuậnbán hàng tăng lên và ngược lại.
Do chi phí bán hàng thay đổi, đây là chi phí phát sinhliên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoátrong kỳ của doanh nghiệp như chi phí tiền lương của bộphận bán hàng, chi phí vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ,chi phí bảo hành sản phẩm
Những khoản này tăng làm lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm
Do chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi, chi phí nàythường là chi phí cố định ít thay đổi theo qui mô Chi phínày tăng làm giảm lợi nhuận và ngược lại Vì vậy đểnâng cao lợi nhuận cần giảm chi phí quản lý
Trong thực tế, doanh nghiệp thường kinh doanhnhiều loại sản phẩm hàng hoá nên mỗi yếu tố là tổnghợp của nhiêu loại sản phẩm hàng hoá
Tuỳ theo nguồn số liệu thu thập được (do phòngkế toán cung cấp) mà ta xây dựng được công thức tínhlợi nhuận khác nhau
Chỉ tiêu phân tích:
Trong trường hợp một số yếu tố trong công thứctrên liên quan đến nhiều sản phẩm và về mặt hạch toánkhông thể tính riêng cho từng loại sản phẩm thì số liệucủa yếu tố đó được phản ánh ở dạng tổng số Ví nhưchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giá trịcủa các khoản giảm giá không hạch toán cho từng loạisản phẩm, chỉ tiêu lợi nhuận được xác định theo côngthức:
- Qi : Số lượng sản phẩm i tiêu thụ trong
kỳ
- Pi : Đơn giá bán sản phẩm i.
Trang 17- Ti : Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặt
biệt
- Zi : Giá thành (giá vốn) đơn vị sản phẩm.
- R : Khoản giảm giá hàng bán
- Cb: Tổng chi phí bán hàng
- Cq: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
- n : Số loại sản phẩm tiêu thụ
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
ta dùng phương pháp phân tích thay thế liên hoàn
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnlợi nhuận tiêu thụ sản phẩm hàng hoá :
Trong trường hợp này, ảnh hưởng đến lợi nhuậntiêu thụ gồm có 8 nhân tố là: số lượng sản phẩm tiêuthụ, kết cấu sản phẩm tiêu thụ, giá bán, thuế, giávốn, các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
tiêu thụ:
Khi nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ không thayđổi, thì phải giả định mỗi sản phẩm điều có tốc độtăng sản phẩm tiêu thụ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc lànhư nhau và bằng với tốc độ tăng sản phẩm tiêu thụbình quân của toàn doanh nghiệp Như vậy, khi số lượngsản phẩm tiêu thụ thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích,giả sử các nhân tố khác không thay đổi thì lợi nhuận tiêuthụ sản phẩm:
Trang 18t(%) =
Như vậy, mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng sảnphẩm tiêu thụ:
LN(Q)= LN(Q) - LN0LN(Q) = (t -1)
n
i 1 Q0i(P0i -T0i -Z0i )
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu:
Kết cấu sản phẩm thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phântích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi:
LN(K) =
n
i 1 Q1i t(P0i -T0i -Z0i) - R0- Cq0- Cb0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩmtiêu thụ :
LN(K) = LN(K ) -LN(Q) LN(K) =
- Ảnh hưởng của nhân tố giá bán:
Giá bán thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích và giảsử các nhân tố khác không thay đổi:
LN(P) = LN(P ) -LN(K) LN(P) =
n
i 1
Q1i (P1i -P0i)
thụ đặt biệt:
Trang 19- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:
LN(Cq) = - (Cq1- Cq0)Tổng hợp tất cả các nhân tố ảnh hưởng đã phântích ta xác định được mức lợi nhuận tiêu thụ sản phẩmcủa kỳ này so với kỳ gốc
LN = LN(Q) + LN(K) + LN(P) + LN(T)
+ LN(Z) + LN(R) + LN(Cb) + LN(Cq)Dựa vào kết quả phân tích có thể nhận xét vàđưa ra những kiến nghị phù hợp cho những kỳ kinh doanhtiếp theo
3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu lợi nhuận chỉ phản ánh quy mô chứ khôngphản ánh mức độ hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bởi vì chỉ tiêu tổng mức lợinhuận của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của hainhân tố:
- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : nghĩalà quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổngmức lợi nhuận càng nhiều và ngược lại
- Chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp : Điều đó có nghĩa là hai doanh nghiệp cóquy mô sản xuất kinh doanh giống nhau, cùng một nhiệmvụ như nhau nhưng doanh nghiệp nào tổ chức quản lýtốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽtạo ra tổng mức lợi nhuận cao hơn
Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần tính và phân tích các chỉ tiêuvề tỷ suất lợi nhuận
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận là tỷ số giữa hai chỉtiêu tuỳ theo tuỳ theo mối liên hệ giữa tổng mức lợinhuận với một chỉ tiêu có liên quan
Có thể có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận,tuỳ theo mục đích phân tích cụ thể để tính các chỉ tiêutỷ suất lợi nhuận thích hợp
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Công thức xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh thunhư sau:
doanh
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu bánhàng trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận được sinh ra từhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càngcao.
Để nâng cao chỉ tiêu này doanh nghiệp phải nâng caomức lợi nhuận bằng cách giảm chi phí, hạ thấp giáthành, tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Công ty Thực Phẩm và Đầu Tư Công Nghệ
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh:
Tỷ suất này được xác định qua công thức sau:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ tao ra được bao nhiêu đồng lợinhuận
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng lớn Bởi vậy để nâng cao chỉ tiêu trên phải tìmmọi biện pháp nâng cao tổng mức lợi nhuận, mặt khácphải sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn sản xuất kinh doanh
3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành sản xuất (giá vốn) :
Công thức xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn sảnxuất kinh như sau:
Qua chỉ tiêu này ta có thể biết trong 100 đồng chi phívề giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ phân tích thìtạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận, chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả kinh tế theo lợi nhuận và chiphí càng lớn
Để nâng cao chỉ tiêu này doanh nghiệp cần tìmnhững biện pháp tăng tổng mức lợi nhuận và giảm giáthành sản xuất sản phẩm (giá vốn mua hàng hoá ) củadoanh nghiệp
3.4 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần:
Tỷ suất lợi
Trang 21Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần đượcxác định như sau:
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuầnsẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Tỷ suất này chưatính đến ảnh hưởng của chi phí bán hàng và chi phí quảnlý doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào đặc điểm của ngànhnghề kinh doanh và cả chiến lược hoạt động mà các chỉtiêu về tỷ suất lợi nhuận có những khác biệt nhất định
Để phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuậnngười ta thường dùng phương pháp so sánh, so sánh tỷsuất lợi nhuận kỳ phân tích với tỷ suất lợi nhuận kỳgốc
doanh
Trang 22Năm 1981, sau khi có sự thay đổi và có sự sắp xếpcác đơn vị theo ngành hàng bộ nội thương, Chi NhánhThực Phẩm Công Nghệ Đà Nẵng được nâng cấp và đổitên thành Công Ty Thực Phẩm Công Nghệ Miền Trungtrực thuộc Tổng Công Ty Thực Phẩm Công Nghệ.
Năm 1988, trên cơ sở hợp nhất hai tổng công ty làCông Ty Thực Phẩm Công Nghệ và Tổng Công Ty ThựcPhẩm Tươi Sống thành một công ty có tên gọi: Công TyThực Phẩm Miền Trung
Năm 1993, thực hiện nghị định 338 của Hội ĐồngBộ Trưởng về việc thành lập lại doanh nghiệp nhànước, Công Ty Thực Phẩm Miền Trung được thành lậplại doanh nghiệp nhà nước theo thông báo số 204/TBngày 24/07/1993 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại Và nayđổi thành Công ty Thực Phẩm và Đầu Tư Công Nghệ
Công Nghệ
- Tên giao dịch quốc tế : FOODSTUFF COMPANY OFCENTRAL VIETNAM
Trang 23Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là: 2.132 triệu đồng, với phạm vi hoạt động cả trong ngoài nước.
2 Sự phát triển của công ty qua các thời kỳ
Từ năm 1975 đến năm 1985, công ty hoạt động trong thời kỳ bao cấp mà các doanh nghiệp thương mại nắm giữ độc quyền về cung ứng hàng hoá Từ năm 1986 đếnnay, việc chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công ty thực sự gặp nhiều khó khăn, phải chủ động tìm kiếm nguồn hàng và không còn độc quyền như trước đây nữa Đó cũng là thời kỳ Công ty chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Mặc dù vậy, Công ty vẫn tự khẳng định mình vàđứng vững trên thị trường Cụ thể Công ty luôn hoànthành nhiệm vụ kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối vớinhà nước, không ngừng tìm kiếm thị trường, mở rộng qui
mô và phạm vi kinh doanh, nâng cao uy tín với khách hàng,góp phần làm tăng lợi nhuận hàng năm
Cụ thể công ty đã đạt được những kết quả sau:
4.489.809460.235.11733.900.829.7
58140700.000
191.469.339
000490.065.213
9163.836.739,581.219.056.24
953.983.957.6
342821.120.000
412.549.251.7
801.041.169.396
5132.956.327,465.025.157.199152.446.575.6
725501.400.000
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 Chức năng
Khoa Kế Toán
Trang 24Công Ty Thực Phẩm VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ làdoanh nghiệp nhà nước thuộc bộ thương mại, địa bànrộng khắp cả nước với các chức năng sau :
- Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm công nghệ(đường , sữa, bia, rượu ), nông lâm hải sản, hàng côngnghệ tiêu dùng, vật tư, phương tiện vận tải, vật liệuxây dựng
- Gia công lắp ráp, sửa chữa điện máy, xe máy
- Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thựcphẩm và các mặt hàng do liên doanh liên kết tạo ra
-Trực tiếp nhập khẩu hàng hoá phục vụ kinh doanh.-Nhận uỷ thác nhập khẩu và bán đại lý các mặt hàngthuộc phạm vi kinh doanh của Công ty
- Cho thuê kho bãi, văn phòng làm việc
2 Nhiệm Vụ Của Công Ty
Với những đặc điểm đặc thù của công ty, nên Công
Ty Thực Phẩm VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ có nhiệm vụchủ yếu sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty theo pháp luật hiện hành vàhướng dẫn của bộ thương mại
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng củatrong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiệncác phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Tổ chứclực lượng hàng hoá cao đa dạng về cơ cấu mặt hàng,phong phú về chủng loại, mẫu mã đẹp, chất lượng caophù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Quản lý sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách,đạt hiệu quả kinh tế cao Bảo tồn và phát triển vốn nhànước, đảm bảo trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủnghĩa vụ nhà nước
- Tổ chức tốt việc mua, dự trữ bán hàng đáp ứng nhucầu cho người tiêu dùng Thực hiện đầy đủ cam kếthợp đồng mua bán, liên doanh liên kết, hợp tác đầu tưvới các tổ chức kinh tế quốc dân và các thành phần kinhtế khác
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên theođúng chính sách, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần,bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, trình độ kỹthuật cho cán bộ CNV
III TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ
1 Tổ Chức Kinh Doanh
Trang 251.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty.
Công Ty Thực Phẩm VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ cóchức năng, nhiệm vụ hoạt động trong nhiều lĩnh vựckinh doanh: sản xuất chế biến, dịch vụ và kinh doanh XNK.Nhưng hoạt động chủ yếu hiện nay của công ty là kinhdoanh trong và ngoài nước các mặt hàng thực phẩmcông nghệ, hàng xe máy, điện máy, điện lạnh, nông sảnlương thực và các dịch vụ ûlắp ráp, bảo dưỡng xe máy,cho thuê kho bãi
So với chức năng nhiệm vụ được giao thì công ty còncó một số lĩnh vực chưa hoạt động như: sản xuất chếbiến hàng hải sản, lâm sản, thực phẩm tươi sống.Nguyên nhân chủ yếu của việc chưa thực hiện được làdo: Vốn đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất chế biến khókhăn, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các mặt hàng thực phẩm tươisống, hải sản, lâm sản không có Đồng thời công ty hiệnvẫn chưa khai thác được nguồn hàng cung ứng và thịtrường tiêu thụ, chưa có nghiệp vụ chuyên môn về sảnxuất chế biến và kinh doanh các mặt hàng trên
1.2 Tổ chức mạng lưới kinh doanh
Để thực hiện hoạt động kinh doanh, hoàn thànhnhiệm vụ được giao, công ty đã tổ chức được mạnglưới cung ứng và tiêu thụ hàng hoá kinh doanh trong vàngoài nước, cũng như việc tổ chức mạng lưới kinh doanhtrên các khu vực, địa bàn để thực hiện khai thác, tiếpnhận và cung ứng hàng hoá với các đối tác kinh doanh,phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trên địa bàn đượcphân công
Mạng lưới kinh doanh của công ty rãi khắp trên địabàn cả nước, gồm các chi nhánh trực thuộc sau:
- Chi nhánh TPHCM
- Chi nhánh Quảng Ngãi
- Chi nhánh Quảng Nam
- Trung tâm kinh doanh XNK và DVTH Đà Nẵng
- Chi nhánh Vinh
- Trạm kinh doanh Hải Phòng
- XN lắp ráp xe máy
- Nhà máy tinh bột sắn (Quảng Nam)
Các chi nhánh, trung tâm, trạm trực thuộc nói trên cónhiệm vụ tổ chức quản lý kinh doanh của công ty trên địa bàn được phân công Thay mặt công ty quan hệ giao dịch,
Khoa Kế Toán
Trang 26ký kết hoặc thực hiện hợp đông kinh tế theo sự uỷ quyền của giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật nhà nước, chấp hành các chế độ
nguyên tắc của nhà nước công ty và địa phương
Xí nghiệp lắp ráp xe máy có nhiệm vụ gia công lắp ráp, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa và bán phụ tùng xe máy Xí nghiệp chịu trách nhiệm trước giám đốc và
pháp luật nhà nước về chất lượng lắp ráp, bảo dưỡng,sửa chữa xe
2 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Công Ty
Nhằm phục vụ cho công tác tổ chức quản lý, điều hànhh hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Với mô hình này, việc quản lý điều
hành không bị chồng chéo lên nhau, có sự chỉ đạo xuyên suốt giữa giám đốc và các phòng ban; với các giám đốc chi nhánh, xí nghiệp đơn vị thực thuộc Bộ máy quản lý thể hiện quau sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY
nh Vinh
Ban qua
ín lý tinh bộ
t sắ n
Chi nhá
nh Hà Nội
Trung tâm
KD XNK và DVTH ĐN
Trạ
m KD Hải Phòn g
XN lắ
p ráp
xe má y
P Giám đốc
Chi nhán
h Quản
g Nam
Trang 27Công ty do Bộ Thương mại bổ nhiệm Giúp việc cho giámđốc là phó giám đốc, các trưởng phòng chức năng và
giám đốc các chi nhánh phụ thuộc trong việc cung cấpthông tin về thị trường, nhân sự Giám đốc các chi nhánh,giám đốc xí nghiệp, trạm trưởng, trạm trực thuộcđiều do giám đốc Công ty tuyển chọn và bổ nhiệm
Các phòng chức năng không có quyền ra quyết địnhđối với các đơn vị trực thuộc mà chỉ đóng vai trò tham
mưu theo chức năng của mỗi phòng, giúp giám đốc raquyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm
vụ tham mưu giúp giám đốc Công ty trong việc phân tíchđánh giá thông tin, xác định và hoạch định các kế hoạch
và phản ánh kinh doanh của Công ty Phân bổ các chỉ tiêu
kế hoạch cho các đơn vị cơ sở và triển khai thực hiệncác kế hoạch, phương án đó khi được duyệt, lập hồ sơ,thủ tục và hợp đồng mua bán Có trách nhiệm kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện công
việc theo chức năng, thống kê báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh theo qui định cho giám đốc Công ty và các
cơ quan có liên quan
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp giám
đốc để xác định tổ chức mạng lưới, tuyển chọn, đào
tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lao động Xác định các nội
qui, qui định thực hiện các chế độ chính sách theo luật
lao động, bảo vệ doanh nghiệp, cán bộ và thực hiện
công tác hành chính văn phòng
Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp giám
đốc về công tác kế toán tái chính, thực hiện mở sổ
sách ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình biến động tài
sản của Công ty, chấp hành các chế độ, nguyên tắc quản
lý kế toán tài chính Kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các
đơn vị cơ sở về công tác kế toán tài chính và thực hiện
các phương thức hoạt động của Công ty
IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Mô Hình Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Khoa Kế Toán
Kế Toán Trưởng
Phó phòng kiêm kế toán
tổng hợp
KT công nợ bán nội bộ và phí, thanh toán
KT kho hàn
g, thuê ú
Thu
í quy î
KT mua hàn
g, công nợ hàn
g mua
KT tiền lươn
g, TSCĐ, CCDC
KT tiề
n vay
KT các đơn vị cơ sở
Ghi chú: :Liên đới công việc :Chỉ đạo trực tiếp
Trang 28Công Ty Thực Phẩm Và Đầu Tư Công NghêÛ có địabàn hoạt động rộng với nhiều đơn vị trực thuộc, hoạtđộng tương đối độc lập Để tăng cường công tác hạchtoán cho toàn Công ty, Công ty tổ chức bộ máy kế toántheo mô hình nữa tập trung nữa phân tán.
Theo mô hình này, kế toán ở các đơn vị cơ sở tâp hợpcác chứng từ liên quan đến việc mua bán hàng hóa, bảng
kê chi tiết, xác định doanh thu và gửi về văn phòng công
ty Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ chủ yếu là tổnghợp các tài liệu kế toán từ các đơn vị cơ sở gửi lên,thực hiện kế toán chi tiết từng phần hành và kế toántổng hợp, đối chiếu với các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến hoạt động chung của toàn công ty Sau khikế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu các nhật kýchứng từ, bảng kê các phần hành rồi đưa lên cho kếtoán trưởng kiểm tra, sau đó mới vào sổ cái
Các kế toán phần hành có nhiệm vụ sau:
- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo trực tiếp về
công tác kế toán đối với các bộ phận kế toán của công
ty và kế toán đơn vị trực thuộc Kế toán trưởng cónhiệm vụ phân công giao nhiệm vụ và kiểm tra mức độhoàn thành chất lượng công việc của từng người trongphòng, định kỳ hướng dẫn và tập huấn về trình tựhạch toán, biểu mẫu, báo cáo nhằm giúp cho công táckế toán công ty ngày càng hoàn thiện hơn Là người chịutrách nhiệm về số liệu kế toán trước lãnh đạo cấptrên, tham mưu, đềì xuất ý kiến cho lãnh đạo trong việc
ra quyết định, điều hành mọi công việc trong phòng kếtoán
- Phó phòng kiêm kế toán tôíng hợp : Theo dõi tình
hình tăng giảm các nguồn vốn Là người chụi tráchnhiệm về tập hợp các số liệu vào sổ cái, lên biểumẫu báo cáo kế toán và xác định kết quả tài chính của
Trang 29công ty, thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc khikế toán trưởng đi vắng.
- Kế toán hàng bán và xác định kết quả kinh doanh: Có trách nhiệm theo dõi tình hình bán hàng, chi phí
bán hàng, lập báo cáo bán hàng, theo dõi doanh thu vàcuối kỳ xác định kết quả tiêu thụ của công ty
- Kế toán công nợ bán nội bộ, thanh toán và phí:
Theo dõi các khoản thanh toán nôi bộ đông thời theo dõikhoản phải thu khách hàng Theo dõi công nợ, đôn đốcviệc thu hồi nợ nhằm tăng nhanh tốc độ quay vòng vốn
- Kế toán kho hàng, thuế: Có trách nhiệm theo dõi
các khoản thuế GTGT Đồng thời theo dõi hàng tồn kho,cuối kỳ lập bảng cân đối nhập xuất tồn và tính giávốn hàng bán
- Thủ quỹ: Theo dõi việc chi trả lương, thưởng và các
khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên căn cứ vàochứng từ hợp lệ; bão quản tiền mặt của công ty
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Theo dõi tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, lên báo cáo thu chi quỹ hàng tháng.Theo dõi việc thu chi hàng ngày trên sổ quỹ
- Kế toán mua hàng và công nợ hàng mua: theo dõi
tình hình mua hàng, công nợ hàng mua và lập báo cáomua hàng
- Kế toán tiền vay: Theo dõi các khoản tiền vay, có
trách nhiệm thanh toán kịp thời khoản tiền vay cho ngânhàng khi hết hạn hoặc khi có tiền nhằm giảm bớt khoảntiền phải trả
- Kế toán đơn vị cơ sở: Cũng có nhiệm vụ như kế
toán công ty.Giữa các bộ phận này có mối quan hệ vớinhau rất chặt chẽ, thể hiện qua công tác luân chuyểnchứng từ và cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu vớinhau, đảm bảo tính chính xác cho công tác hạch toán kếtoán
2 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công
Ty Thực Phẩm VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty là: địabàn hoạt động rộng, kinh doanh nhiều mặt hàng Công tyđã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ, tínhgiá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuấttrước, và hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, với trình tự ghi sổ như sau:
- Hàng ngày: Tại các chi nhánh, trung tâm, trạm, xínghiệp, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kếtoán chức năng lập chứng từ gốc, kiểm tra thu nhận,
Khoa Kế Toán
Trang 30phân loại và lên bảng kê hàng mua, hàng bán, các sổ chitiết, nhật ký chứng từ- bảng kê liên quan
Tại phòng kế toán công ty, căn cứ vào nghiệp vụkinh tế phát sinh tại công ty, lập chứng từ ban đầu,kiểm tra làm căn cứ ghi vào các sổ chi tiết bảng kê nhậtký chứng từ liên quan
và các NKCT, bảng kê về phòng kế toán Tại phòng kếtoán công ty, căn cứ vào bảng kê, báo cáo đã lập cùngbáo cáo chi nhánh gửi về, tiến hành hạch toán tổnghợp, kiểm tra, ghi vào NKCT bảng kê liên quan
- Cuối quý: Sau khi đã đối chiếu đúng khớpvói các số liệu ở sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết thìđược làm căn cứ để lập báo cáo kế toán.Trình tự ghisổ như sau:
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 31I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHÊ
1 Phân Tích Chung Tình Hình Tiêu Thụ Tại Công Ty:
Tiêu thụ được coi là khâu quan trọng quyết định đếnkết quả sản xuất kinh doanh của công ty Việc phân tíchchung tình hình tiêu thụ tìm ra nguyên nhân từ đó cónhững biện pháp tích cực nhằm đẩy mạnh tiêu thụ làrất cần thiết với công ty trong tình hình hiện nay
1.1 Phân tích chung tinh hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ:
Để có thể phân tích chung tình hình thực hiện kếhoạch tiêu thụ tại công ty, dựa vào bảng kế hoạch năm
2001 (biểu đính kèm QĐ0096/2000 QĐ - BTM ngày 2001) và doanh thu tiêu thụ trong năm của công ty ta tiếnhành lập bảng phân tích như sau:
19-01-Bảng 1
BẢNG PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2001 ĐVT:1.000 đồng
Lĩnh vực hoạt
động Doanh thu năm2001 Mức tăng giảm
kế hoạch TT(%) thực tế TT(%) Chênhlệch tỷ lệDoanh thu thị
trường nội địa 674.900.00089,99% 1.086.287.529 93,80% 411.387.529 160,96% Doanh thu từ
XK(qui ra VNĐ) 70.100.000 9,35% 64.492.147 5,57% -5.607.853 92,00%Doanh thu dịch
vụ 5.000.000 0,67% 7.279.717 0,63% 2.279.717 145,59% Tổng cộng 750.000.0
00 100,00% 1.158.059.393 100,00% 408.059.393 154,41%
Qua kết quả tính toán trên bảng phân tích ta thấy,trong năm 2001 công ty không những hoàn thành mà cònvượt mức so với kế hoạch đề ra về doanh thu tiêu thụlà 408.059.393 nghìn đồng tương ướng với tỷ lệ vượt154,41% , có được kết quả này là do:
Hoạt động tiêu thụ ở thị trường nội địa đã hoàn
thành và vượt mức kế hoạch đề ra là 411.387.529 nghìnđồng với tỷ lệ vượt là160,96% Kết quả này thể hiện sự cố gắng của toàn công ty trong việc tổ chức mạng lưới kinh doanh và việc tìm kiếm khách hàng trong nước Đây cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty và là một thế mạnh trên thị trường vì vậy cần phát huy
hơn nữa kết quả đạt được trong thời gian đến
Hoạt động tiêu thụ xuất khẩu đã không hoànthành kế họach, doanh thu trong năm giảm so với kế
Khoa Kế Toán
Trang 32hoạch là 5.607.853 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 0,8%.Những nguyên nhân khách quan cho tình hình này là domặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là cà phê,đường trắng trong khi đó giá cà phê trên thị trường thếgiới giảm đáng kể trong những năm gần đây và giá thànhcủa đường sản xuất trong nước không cạnh tranh nổi vớiđường sản xuất ở thái lan cũng như các nước khác Công
ty cũng cần tìm ra những biện pháp cải thiện tình hìnhvà đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường bên ngoài
Cùng với các lĩnh vực trên, tình hình doanh thu tronglĩnh vực dịch vụ cũng đã góp phần làm tăng 2.279.717nghìn đồng trong tổng mức tăng chung của toàn công tyvới tỷ lệ tăng đáng kể trong lĩnh vực này là 145,59% Khixã hội càng phát triển thì lĩnh vực dich vụ luôn đượcquan tâm hơn cả vì vậy công ty cần phát huy những kếtquả đạt được và có những biện pháp đáp ứng nhu cầucủa xã hội và không ngừng nâng cao doanh thu của công ty
1.2 Phân tích chung tinh hình biến động doanh thu tiêu thụ:
Cùng với việc phân tích chung tình hình tiêu thụ theokế hoạch đã đề ra thì việc phân tích chung tinh hình biếnđộng tiêu thụ trong các năm cũng góp phần đáng kểtrong việc đề xuất các quyết định đúng đắn cho các kỳkinh doanh kế tiếp Việc phân tích này được thực hiệndựa vào kết quả tiêu thụ của năm phân tích(năm 2001)và năm trước (2000) Để dánh giá tình hình biến độngdoanh thu tiêu thụ của công ty ta tiến hành lập bảng phântích sau :
trường nội
địa
961.809.19
4 92,68% 1.086.287.52993,80% 124.478.335 112,94% Doanh thu từ
XK(qui ra VNĐ)
70.361.551 6,78% 64.492.147 5,57% -5.869.404 91,66% Doanh thu dịch
vụ 5.629.555 0,54% 7.279.717 0,63% 1.650.162 129,31% Tổng cộng 1.037.800.
300 100,00% 1.158.059.393 100,00% 120.259.093 111,59%
Trang 33Xét về mức độ biến động doanh thu tiêu thụ, tathấy năm 2001 tăng so với năm 2000 là 120.259.093 nghìnđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 111,59% mức tăng này cóđược chủ yếu do hoạt động tiêu thụ ở thị trường nộiđịa và hoạt động dịch vụ mang lại , cụ thể mức độảnh hưởng của từng nhân tố trên như sau:
Tình hình tiêu thụ ở thị trường trong nước năm 2001tăng so với năm 2000 là 124.478.335 nghìn đồng tương ứngtỷ lệ 112,94% Kết quả này có được một phần do nhucầu tiêu dùng của xã hội tăng đồng thời giá cả của cácmặt hàng do doanh nghiệp cung cấp (xe máy) giảm so vớinhững năm trước phù hợp với khả năng của người tiêudùng
Doanh thu từ lĩnh vực dịch vụ năm 2001 cũng đãtăng 1.650.162 nghìn đồng so với năm 2000, tỷ lệ tăng129,31%
Đối với doanh thu trong lĩnh vực xuất khẩu, thựctế hoạt động kinh doanh của công ty trong lĩnh vực nàychưa có sự cố gắng và quan tâm đúng mức, doanh thutrong năm 2001 ở lĩnh vực này giảm -5.869.404 nghìnđồng so với năm trước với tỷ lệ giảm 91,66% Trongnhững năm đến công ty cần có những chính sách để cảithiện tình hình này
Tóm lại: Tình hình tiêu thụ của công ty so với kế
hoạch và so với năm trước điều tăng, đây là một thànhtích đáng ghi nhận của công ty trong năm qua , công ty cầncó những biện pháp để duy trì và nâng cao hơn nữa kếtquả này trong những năm đến
2 Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Một Số Mặt Hàng Chủ Yếu Của Công Ty
Hiện nay công ty đang tiến hành kinh doanh nhiều lọaimặt hàng thuộc các nhóm hàng khác nhau Mục đích củaviệc phân tích chỉ tiêu này nhằm giúp cho lãnh đạo công
ty thấy rõ được tình hình tiêu thụ của các mặt hàng chủyếu để có kế hoạch cho những năm đến nhằm khôngngừng đẩy mạnh doanh số bán ra bởi các mặt hàng chủyếu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chung của toàncông ty
2.1 Phân tích tình tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu.
Dựa vào báo cáo bán hàng toàn công ty năm 2001 vàkế hoạch nội bộ về tình hình tiêu thụ cho năm 2001 tatiến hành phân tích tình tình hình thực hiện kế hoạch
Khoa Kế Toán
Trang 34tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu sau.Bảng phân tíchtrang 32(Bảng 3).
Trang 35Qua bảng phân tích ta thấy:
a.Hàng thực phẩm công nghệ: Doanh số của nhóm
hàng này trong kỳ phân tích tăng so với kế hoạch đề ra,trong đó có các mặt hàng chủ yếu là đường và dầu ăn
-Sản lượng đường tăng 7.687 tấn với giá trị tăng
26.829.126 nghìn đồng so với kế hoạch đã đề ra, nhưngtỷ lệ tăng doanh số trong năm nhỏ hơn tỷ lệ tăng sảnlượng tiêu thụ, qua đây cho ta thấy giá cả của mặt hàngnày giảm so với dự kiến
-Dầu ăn các loại đã không đạt được kế hoạch tiêuthụ, doanh số giảm 22.099.787 nghìn đồng với tỷ lệ giảm53,25% Đây là mặt hàng có tỷ trọng cao trong nhóm hàngthực phẩm công nghệ công ty cần có những biện phápđể cải thiện tình hình này trong những năm đến
b.Hàng nông sản: Cà phê và Tiêu là hai mặt hàng chính
của nhóm hàng này và cũng là mặt hàng xuất khẩuchính của toàn công ty, Do có nhiều biến động trên thịtrường thế giới đã ảnh hưởng chung đến tình hình tiêuthụ các mặt hàng này nên năm qua công ty đã không hoànthành mức kế hoạch đề ra, doanh số của nhóm hàng
này chỉ đạt 85,69% kế hoạch của năm, trong đó:
tỷ lệ vượt 117,45%
- Doanh số tiêu giảm 1.208.578 nghìn đồng so vớikế hoạch
c.Hàng điện máy: Đây là nhóm hàng chiếm tỷ trọng
lớn (84,4% theo kế hoạch và 88,61% trên thực tế doanhsố của năm 2001) Hầu hết các mặt hàng điều đạt vàvượt mức kế hoạch đề ra, cụ thể như sau:
- Xe máy: Doanh số mặt hàng này đã vượt mức kếhoạch 472.732.306 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ vượtlà 196,08% Đây cũng là mặt hàng có thế mạnh của công
ty trên thị trường và cũng đang bị cạnh tranh gay gắt, công
ty cần có những chính sách, biện pháp để giữ vững vàmở rộng thị trường
- Khung xe: Đây là mặt hàng do công ty sản xuất, trongnăm lượng tiêu thụ đã vượt mức kế hoạch, doanh sốvượt 1.543.856 nghìn đồng , với tỷ lệ vượt 107,35%.Mặt hàng này phần lớn sản xuất để phục vụ nhu cầulắp ráp trong công ty vì hầu như công ty không nhập trựctiếp xe máy mà chỉ nhập linh kiện để lắp ráp (theo chỉ
Khoa Kế Toán
Trang 36tiêu một chiếc xe máy lắp ráp thì 85% là linh kiện nhậpvà 15% linh kiện nội địa)
2.2 Phân tích tình tình hình biến động doanh thu tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu:
Để đánh giá tình hình biến động doanh thu tiêu thụmột số mặt hàng chủ yếu ta lập bảng phân tích dựavào báo cáo bán hàng của các năm 2000và 2001 như sau:(Bảng 4)
Trang 37Từ bảng phân tích ta có:
a Hàng Thực phẩm công nghệ:
Thực tế tình hình tiêu thụ nhóm hàng này tăng sovới năm trước 14.030.118 nghìn đồng, trong đó Doanh sốcác mặt hàng chủ yếu như sau: Doanh thu từ đường tăng
so với năm trước tăng 15.253.421 nghìn đồng với tỷ lệ tănglà 152,37% Dầu ăn có doanh số giảm, năm 2001 chỉ đạt71,82% so với năm 2000, mức giảm là 7.925.492 nghìnđồng
b Hàng nông sản:
Năm 2001, doanh số của nhóm hàng nông sản tăng sovới năm 2000 là 861.431 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng caotrong nhóm hàng này là các mặt hàng xuất khâu như càphê, tiêu Trong vài năm gần đây giá cà phê trên thị trườngthế giới giảm đáng kể
Năm qua lượng cà phê tiêu thụ tăng 95 tấn, tỷ lệsản lượng tăng là 102,8% trong khi đó doanh số lại giảm58.798 nghìn đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 0,29% Đốivới hạt tiêu doanh số tiêu thụ tăng so với năm 2000 là148.836 nghìn đồng tương ứng với sản lượng tăng 17 tấn,giá cả mặt hàng này trong năm qua cũng giảm nhẹ biểuhiện qua tỷ lệ tăng sản lượng (101,42%) cao hơn tỷ lệtăng doanh số (101,23%)
c Hàng điện máy:
Đây là nhóm hàng có tỷ trọng lớn nhất trong toàncông ty, mặt hàng chủ yếu là xe máy, khung xe máy, phụtùng, ôtô, hàng điện máy, doanh số của năm 2001 đãtăng 134.097.650 nghìn đồng mang do daonh thu từ mặthàng xe máy tăng khá cao, cụ thể năm 2001 doanh thu tăng
so với năm 2000 là 64.636.281 nghìn đồng,với tỷ lệ tăngtương ứng là 107,18% Hiện nay khả năng tiêu thụ mặthàng này ngày càng cao do nhu cầu đi lại lớn, giá thànhtrung bình của xe máy phù hợp với người tiêu dùng Khung
xe cũng đã có lương doanh số so với năm 2000 tăng 650.731nghìn đồng với tỷ lệ tăng 102,97%
Tóm lại: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu
trong năm 2001 tăng so với năm 2000, thời gian đến công tycần phát huy hơn nữa kết quả này
3.Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Ơí Các Đơn Vị Trực Thuộc
Khoa Kế Toán