Công ty Cổ Phần May Thăng Long là một doanh nghiệp lớn, đã được cổphần hóa và bước đầu đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh thương mại các mặt hàng may m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
*****
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài : Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại
Công ty cổ phần May Thăng Long
Họ tân sinh viên: Đào Lệ Diễm Lớp: Kế toán tổng hợp Khó: 21 Hệ: Chính Quy
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quang
MSSV: BH 212011
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục……… ….…i
Danh mục sơ đồ……… iii
Danh mục bảng biếu……… …….…… …iv
Danh mục các ký hiệu viết tắt……… ……… v
Lời nói đầu……….… vi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… ……… 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… ……1
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Thăng Long….……1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ………… ……… ….…2
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ……….… … 5
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… ……… … … ….6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy……….…… 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận………8
1.3 QUY MÔ VÀ NĂNG LỰC……… 10
1.3.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực……….10
1.3.2 Tài sản và nguồn vốn ……… …… 11
1.3.2.1 Tài sản……….………12
1.3.2.2 Nguồn vốn……… ……….15
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… ……….……… 17
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… …… … … 17
Trang 31.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty……… 17
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận……….……….18
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ……… … …….…22
1.4.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.……… … … 22
1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.…….……… … … 22
1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.………….… …… 23
1.4.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán……….……… 25
1.4.2.5 Các chính sách kế toán chung.……….…… … … 25
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… … 28
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……….….….28
2.1.1 Phân tích tăng trưởng tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần May Thăng Long……… ……….….…28
2.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu tại Công ty cổ phần May Thăng Long……… … 29
2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian ……… …… 31
2.1.4 Phân tích hiệu suất hoạt động tiêu thụ……… ….33
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… ….34
2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm 2007-2009 ………….… ….34
2.2.2 Phân tích tinh hình lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu………….…… 42
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phẩn May Thăng Long……….………… ………….45
2.2.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuần thuần tiêu thụ sản phẩm năm 2007– 2008………48
Trang 42.2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần tiêu thụ sản
phẩm năm 2008 và 2009………,,… 52
2.2.4 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của Công ty ,, 57
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 64
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG.… ….64
3.1.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ….… 64
3.1.2 Đánh giá chung về công tác kế toán ……… 65
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG……… …… … 66
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường……….66
3.2.2 Chính sách khuyếch trương và xúc tiến thương mại……….67
3.2.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất và tăng cường kiểm soát chi phí ………….68
3.2.4 Các biện pháp giảm chi phí………69
3.2.5 Giải pháp về con người……… 71
KẾT LUẬN……… …….…….…… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý……… ………7
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP May Thăng Long 18
Sơ đồ 1-3: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty CP May Thăng Long… ….24
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần May Thăng Long qua 3 năm
2007 – 2009……….………13Bảng 1-2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm
2007 - 2009……… …… 19Bảng 2-1: Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu tiêu thụ qua 3 năm2007-2009………28Bảng 2-2: Tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu qua 3 năm 2007-2009…30Bảng 2-3: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian………32Bảng 2-4: Bảng phân tích hoạt động tiêu thụ qua 3 năm 2007-2009……… 33Bảng 2-5: Phân tích chung tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
2007-2009……… ………….…….36Bảng 2-6: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu so với doanh thu thuầntrong 3 năm 2007-2009……….… 39Bảng 2-7: Bảng phân tích tình hình lợi nhuận mặt hàng chủ yếu qua 3 năm
2007 – 2009……….…43Bảng 2-8: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần năm
2007–2008……… 46Bảng 2-9: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần năm
2008 – 2009……….……47Bảng 2-10: Bảng tính một số chỉ tiêu cần thiết cho năm 2007 –2008 49
Bảng 2-11: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận năm
2007–2008 51Bảng 2-12: Bảng tính một số chỉ tiêu cần thiết cho năm 2008 – 2009………54
Bảng 2-13: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận năm
Trang 62008 – 2009……… ……… 56Bảng 2-14: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp………58Bảng 2-15: Phân tích ROE theo mô hình Dupont……… 59Bảng 3-1: Bảng phân tích mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 – 2009……… 68
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CP QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệpCPBH: Chi phí bán hàng
NKCT: Nhật ký chứng từLNTT: Lợi nhuận trước thuếLNST: Lợi nhuận sau thuếROE:
ROA:
TK: Tài khoảnNKCT: Nhật ký chứng từ DTT: Doanh thu thuầnHĐTC: Hoạt động tài chính
BH & CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụTNDN: Thu nhập doanh nghiệp
LNKT: Lợi nhuận kế toán
Trang 7XK: Xuất khẩu GVHB: Giá vốn hàng bán
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng phát triển mạnh mẽ vớinhiều biến động lớn Để khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrường thì Việt Nam cần phải có chính sách kinh tế thật đúng đắn và hợp lí.Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội hơn chocác doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại
Cơ hội lớn nhưng thử thách cũng nhiều bởi khi hòa vào sự phát triểnchung của thế giới thì những rào cản thương mại cũng không còn, việc traođổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia dễ dàng hơn nên việc thâm nhập thịtrường lẫn nhau giữa các công ty của các quốc gia là tất yếu Điều này làmcho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng lên, đểtồn tại các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh,phát triển phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
Một nền kinh tế phồn thịnh phải có những doanh nghiệp phát triển vữngbền, mà doanh nghiệp muốn phát triển thì phải có hướng kinh doanh tốt Mụcđích của kinh doanh là sinh ra lợi nhuận với chi phí hợp lí Để thực hiện mụcđích đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải trải qua một quá trình hoạt động lâudài và phức tạp
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị, là khâu then chốt, kết thúc của quá trình kinh doanh Nhờ quá trình này màdoanh nghiệp có thể bù đắp được chi phí bỏ ra đồng thời thu được thặng dư
để tái sản xuất mở rộng Để đạt được hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trênthị trường doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sảnxuất, tiêu thụ, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình giá thành,
Trang 8tài chính, đánh giá diễn biến thị trường Trên cơ sở đó đề ra những giải phápđúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, sử dụng hợp lý lao động, vật tư, tàisản cố định, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tănglợi nhuận.
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận nhằm đánh giá tình hình tiêu thụ
và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ những thông tin có được này mà nhà quảntrị có những nhận định chính xác về tình hình của doanh nghiệp để từ đó đưa
ra những quyết định chính xác đồng thời có những cái nhìn trực diện, rõ nét
về thực trạng sản xuất kinh doanh, tìm ra những nguyên nhân và xác địnhmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Từ đó đề ra các biện pháp nhằm đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, đề ranhững chính sách, chiến lược phù hợp với mục tiêu từng thời kì của doanhnghiệp
Công ty Cổ Phần May Thăng Long là một doanh nghiệp lớn, đã được cổphần hóa và bước đầu đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh thương mại các mặt hàng may mặc Tuy rằng trong quá trìnhphát triển vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn nhưng với đội ngũ công nhân tậntình, nỗ lực hết mình Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định Đạtđược những thành tựu đó có một phần đóng góp không nhỏ của công tác kếtoán tài chính, đội ngũ cán bộ phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận Xuấtphát từ những lý do trên, từ những kiến thức đã học và với mong muốn tìm
hiểu vấn đề trong khả năng của mình, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích
tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long”
Chuyên đề tốt nghiệp này gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan chung Công ty cổ phẩn may Thăng Long
Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty cổ phần
may Thăng Long
Trang 9Chương III: Một số đánh giá và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tiêu thụ
và nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần may Thăng Long
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại HọcKinh tế Quốc Dân đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời
gian qua, đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS Phạm Quang, người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành Chuyên đề này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần MayThăng Long cùng các cơ chú anh chị phòng Kế Toán Tài Chính đã nhiệttình chỉ bảo giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình thực tập tại công ty
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm giúp đỡ động viên tôitrong thời gian vừa qua
Do thời gian thực tập chưa nhiều và năng lực bản thân còn hạn chếnên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô góp
ý để Chuyên đề hoàn thiện hơn
Trang 10Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Đào Lệ Diễm
Trang 11CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY THĂNG LONG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Thăng Long
Tân công ty: Công ty Cổ phần May Thăng Long
Tên thường gọi: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Joint Stock Company
Tên viết tắt: THALOGA
Biểu tượng của công ty:
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
CNĐKKD số: 0103003573 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 1 ngày 13/01/2004 Đến năm 2007 Công ty chuyển đổi chủ sở hữu theo
Trang 12Quyết định 42/QĐ-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 15/02/2007 từ doanh nghiệp có 51% vốn cổ phần Nhà nước sang 100% Cổ phần do các cổ đông góp vốn Hiện nay, Công ty là đơn vị liên kết của Tập đoàn Dệt may ViệtNam
Vốn điều lệ: 23.306.700.00
Số lượng Cổ phần: 118.864 cổ phầ
Mệnh giá 1 Cổ phần: 100.000 VNĐ/1cổ phầ
Từ một doanh nghiệp nhà nước, Công ty may Thăng Long đã luôn luôn
đi đầu trong công cuộc đổi mới và đến nay là Công ty cổ phần may ThăngLong với 100% vốn góp cổ đông
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triể
Ngày 08/05/1958, Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập Công ty maymặc xuất khẩu – tiền thân của công ty cổ phần may Thăng Long ngày nay.Đây là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở ViệtNam , có trụ sở đặt tại15-Cao Bỏ Quát Khi mới thành lập Công ty chỉ có 400 máy đạp chân vớ 550công nhân có chút hiểu biết về may mặc, nhưng ngay trong năm thành lập đầutiên (1958) CBCNV trong công ty đã vượt lên mọi khó khăn, thiếu thốn và đãhoàn thành vượt mức kế hoạch 12,8% Năm 1959, Công ty được giao kếhoạch gấp 3 lần năm 1958 nhưg Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế
Trang 13hoạch Đồng thời trong thời gian này, Công ty cũng đã mở rộng và có quan hệvới rất nhiều khách hàng nước ngoài như Liên Xô, Đông Âu, Ti
Khắc…
Năm 1961, Công ty bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1961 - 1965) Trước đòi hỏi phải mở rộng quy mô, Công ty đã được chuyển
về trụ sở mới tại 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội vào tháng 7 năm
1961 Các bộ phận phân tán trước kia, nay đã thu về một mối tạo nên một dâychuyển sản xuất khép kín khá hoàn chỉnh từ khâu nguyên vật liệu, cắt, may,
là, đ
g gói
Đến 31/08/1965, Công ty có sự thay đổi lớn về mặt tổ chức theo quyếtđịnh của Bộ ngoại thương Bộ phận gia công đã tách thành đơn vị sản xuấtđộc lập với tên gọi Công ty gia công may mặc xuất khẩu sau đó được đổi tênthành Xí nghiệp may mặc xu
khẩu
Công ty thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và kế hoạch 5 năm lầnthứ hai diễn ra trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt, Công ty đãgặp phải rất nhiều khó khăn, Công ty phải thay đổi địa điểm 4 lần, đổi tên 4lần, 5 lần thay đổi các cán bộ chủ chốt, nhưng các CBCNV trong Công ty vẫnquyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất đ
c giao
Trong giai đoạn từ 1976 – 1980, Công ty tập trung vào một số hoạt độngnhư: thực hiện triển khai là đơn vị thí điểm của toàn ngành may mặc, trang bịthêm máy móc, cải tiến dây chuyển công nghệ…Đến năm 1979, xí nghiệpđược đổi tên mới thành Xí nghiệp may T
ng Long
Trang 14Từ năm 1980 – 1985, Công ty bước vào việc thực hiện kế hoạch 5 nămlần thứ ba Đây cũng là giai đoạn nước ta đang bắt đầu xây dựng XHCN vìthế nên Công ty luôn phải tìm tòi đổi mới để đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của xã hội mới Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Công ty cũng nhưcác đơn vị khác đều gặp rất nhiều khó khăn Nhưng với sự cố gắng, số lượngsản phẩm được xuất khẩu sang một số nước như: Liên Xô, Đức, Thuỵ Điển…vẫn tăng lên trong từng năm (năm 1981 số sản phẩm xuất khẩu là 2.669.771,năm 1985 đã lên tới 3
82.270)
Năm 1983, sau 25 năm thành lập, Xí nghiệp may Thăng Long đã đượcNhà Nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhì Năm 1986 đánh dấumột sự thay đổi lớn khi cơ chế bao cấp được xoá bỏ, thay vào đó các đơn vịphải tự hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường khắc nghiệt, đúng lúc đóthì thị trường truyền thống với những bạn hàng dễ tính của các nước XHCNmất hoàn toàn Công ty đứng trước muôn vàn lựa chọn có tính quyết định đến
sự tồn vong của doanh nghiệp Phát huy truyền thống, kinh nghiệm được tíchluỹ trong quá trình hoạt động xuất khẩu cộng với sự đoàn kết nhất trí cao, dânchủ và phát huy trí tuệ tập thể, Ban lãnh đạo Công ty đã chuyển hướng sảnxuất kinh doanh từ thụ động chờ đợi khách hàng, sang tích cực mở rộng thịtrường, tìm kiếm nhiều khách hàng mới tại các nước Tây Âu và các nướcChâu Á, Châu Phi Đồng thời Ban lãnh đạo công ty cũng quyết định đầu tư 20
tỷ đồng để đổi mới dây chuyền công nghệ, thay thế toàn bộ máy móc thiết bị
cũ của CHDC Đức trước đây bằng máy móc thiết bị hiện đại hơn của CHLBĐ
và Nhật Bản
Nhờ đổi mới tư duy quản lý và khả năg thích ứng nhanh với môi trườngcạnh tranh mới nên năm 1991, Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành may
Trang 15mặc được Nhà Nước cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp, điều này giúp tiếtkiệm chi phí đưa ra và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đến tháng 6 năm 1992,Công ty trở thành đơn vị đầu tiên được Bộ công nghiệp cho phép chuyển đổi
từ loại hình xí nghiệp sang loại hình công ty, Công ty có tên gọi mới là Công
ty may Thăng Long theo quyết định số 218TC/LĐ-CNN ngày 24/3/1993.Cùng với sự thay đổi này, Ban lãnh đạo công ty đã nhanh chóng nắm bắtđược xu thế mới của ngành, Công ty đã quyết định đầu tư mua đất và thànhlập một xí nghiệp ở Hải Phòng mở rộng quy mô sản xuất Việc mở rộng thịtrường, tìm kiếm những khách hàng mới vẫn được Công ty chú trọng Nhờ nó
mà đến nay, Công ty đã có quan hệ với khách hàng ở hầu khắp các châu lụcrên Thế giới
Năm 1995, mặc dù Hiệp định thươg mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ chưađược ký kết, nhưng Công ty đã ký được hợp đồng xuất khẩu quần áo bị, quần
áo dệt kim, quần âu với số lượng lớn sang thị trường này Đồng thời thịtrường trong nước cũng đã bắt đầu được khai thác Trong năm 1993, Công ty
đã đăng ký bản quyền thươg hiệu THALOGA tại tNamhị trường Việt Nhanhnhạy nắm bắt được yêu cầu của thị trường, Công ty đã thúc đầy hoạt độngkinh doanh của mình Năm 1993, một trung tâm thươg mại và giới thiệu sảnphẩm được đầu tư và đặt tại 39 Ngô Quyền Công ty may Thăng Long đã trởthành công ty đầu tiên ở phía Bắc chuyển đổi kết hợp cả hoạt động sản xuất
và kinh doanh Bắt đầu từ năm 2000, Công ty thực hiện hoạt động theo hệthống quản lý ISO 9001-2000 theo tiêu
ẩn SA 8000.
1.1.3 Chức năng và nhiệm
ụ của công ty
Trang 16Công ty May Thăng Long có chức năng nghiên cứu, thiết kế mẫu, sảnxuất và kinh doanh sản phẩm may mặc tiêu dùng trong và ngoài nước Kinhdoanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc c
chất lượng cao
Công ty May Thăng Long chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩmmay mặc Mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại Sản phẩm củaCông ty chủ yếu phục vụ cho xuất
ẩu nên đòi hỏi:
- Có chất lượng cao: mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải đáp ứng đượcyêu cầu về chất lượng của
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY CỔ P
N MAY THĂNG LONG
1.2.1 Sơ
ồ tổ chức bộ máy
Từ tháng 10 năm 2003, theo quyết định 165/2003/QĐ-BCN của Bộ Côngnghiệp, Công ty may Thăng Long trở thành Công ty Cổ phần May ThăngLong, do đó bộ máy tổ chức quản lý có sự thay đổi lớn Phương thức quản lý
Trang 17chuyển từ việc tập trung vào một số lãnh đạo, chịu sự chia phối của cấp trênsang phương thức tự quyết, chịu sự lãnh đạo và kiểm soát của một bộ phận làcác cổ đ
g trong Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động cóhiệu quả cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và củaCông ty may Thăng Long nói riêng Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giảnhóa quá mức bộ máy tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnhhưởng tiêu cực tới tình hình sản xuất kinh doanh của bản thân Công ty Vìvậy, trong toàn bộ quá trình dài hình thành và phát triển của mình, Công tymay Thăng Long luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ máy tổ chức quản lý củamình nhằm đem lại hiệu quả sản xuất
h doanh tối ưu
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 18Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ c
SV: Đào Lệ Diễm Trang
Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc điều hành tài chính
Phòng kinh doanh XNK
Phòng kinh doanh nội địa
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
kế hoạch sản xuất
Xí nghiệp dịch
vụ đời sống
HT cửa hàng thời trang
Trang 19CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
c bộ máy quản lý (Nguồn: Văn phòng Công ty cổ p
May Thăng Long)
ó lợi cho Công ty
Hiện nay, việc thực hiện quản lý kinh doanh được tiến hành theo hai cấp:cấp công
và cấp xí nghiệp
Thứ nhất là bộ máy quản lý ở cấp Công ty Bộ máy tổ chức bao gồm: Đạihội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc và bộ mágiúp việc Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty thôngqua biểu quyết Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị: là cơ quanquản lý của công ty, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị Thay mặt hội
Trang 20đồng quản trị điều hành công ty là Tổng giám đốc Hiện nay, chủ tịch hộiđồng quản trị của công ty là
ng Đặng Xuân Trưởng
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động của Đại hội đồng cổ đông
và đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát Hiện nay, ban kiểm soát của công tygồm Trưởng ban kiểm soát là bà Tôn Thanh Lam v
hai uỷ viên ban kiểm soát
Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty Hội đồng quản trị là cơ quan bổ nhiệm hay bãi miễnTổng giám đốc Tổng giám đốc của c
g ty là ông Lê Hồng Phong
Bộ máy giúp việc là các phó giám đốc (bao gồm có phó giám đốc điềuhành kỹ thuật, phó giám đốc điều hành sản xuất, phó giám đốc điều hành nộichính và phó giám đốc điều hành tài chính) và các phòng ban chức năng Các òng ban chức năng bao gồm:
Văn phòng công ty có trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự, các mặt tổchức của công ty, quan hệ đối ngoại, giải quyết các vấn đề chính sách l
n quan đến người lao động
Phòng kỹ thuật chất lượng có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu cácmặt hàng theo các đơn đặt hàng và nhu cầu của công ty, là nơi kiểm tra chấtlượng sản phẩm trước khi đ
g gói và đưa vào nhập kho
Phòng kinh doanh nội địa có chức năng tổ chức tiêu thụ hàng hoá nộiđịa, quản lý hệ thống bán hàng, các đại lý bán hàng cho công ty và theo dõitổng hợp báo cáo tình hình kết quả kinh doanh và tiêu thụ hàng
á của các cửa hàng, đại lý
Trang 21Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thịtrường và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng tháng, quý, năm; tổchức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hoá, đàm phán soạn thảo hợp
ng với khách hàng nước ngoài
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ tập hợp số liệu đó một cách đầy đủ vàtrung thực theo các chế độ kế toán hiện hành Không những thế phòng kế toán– tài vụ còn có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc để đưa ra các biệnpháp, chiến lược phù hợp với đường lối phát triển của công ty Phòng kế toántài vụ có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo quản trị,qua đó cung cấp các thông tin tài chính của công ty cho các đối tượng quantâm cả bên
ong và bên ngoài doanh nghiệp
Phòng kế hoạch sản xuất tổ chức tiếp nhận, bảo quản hàng hoá trong khocũng như vận chuyển, cấp phát nguyên vật liệu đế
từng đơn vị theo lệnh sản xuất
Hệ thống cửa hàng thời trang là các cửa hàng thời trang, trung tâmthương mại và
iới thiệu sản phẩm của công ty
Xí nghiệp dịch vụ đời sống làm công tác dịch vụ phục vụ cho đời sốngcủa công nhân viên trong công ty cũng như quản lý trường mầm non, nhà
e, các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ…
Thứ hai là bộ máy quản lý ở cấp xí nghiệp: bộ máy quản lý ở các xínghiệp sẽ trực tiếp điều hành công việc ở xí nghiệp theo yêu cầu của cấp trên.Trong các xí nghiệp thành viên có Ban giám đốc xí nghiệp gồm Giám đốc xínghiệp, các phó giám đốc xí nghiệp và bộ phận giúp việc cho giám đốc xínghiệp – đó là các nhân viên thống kê phân xưởng, các tổ trưởng sản xuất,nhân viên lao độ
Trang 22tiền lương, cấp phát thống kê…
Đối với các trung tâm và cửa hàng thời trang có cửa hàng
tố giúp Công ty cổ phần M
Thăng Long ngày càng lớn mạnh
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiềuđến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty chiếm số lượng lớn hơnlao động nam Năm 2009, lao động nữ chiếm 8
48%, lao động nam chiếm 11.52%
Trình độ của nguồn nhân lực của công ty là rất cao Năm 2007, số lao động có trình độ đại học, trên đại học chiếm 3.76% tổng số lao động với số lượng người là 121 người; tuy có giảm so với 2 năm trước nhưng tốc độ giảm nhẹ và không đáng kể Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông tương đối ổn địn
chỉ tăng lên với tốc độ nhỏ
Trang 23Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng từng bước được nâng cao Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2008 tăng 11,54% so với năm 2007, năm
Thu nhập bình quân (người /tháng) 1.300.000 1.450.000 1.700.000
009 tăng 17,24% so với năm 2008.
(Nguồn: Phòng Tài ch
h Kế toán Công ty may Thăng Long)
Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo người lao động được thựchiện theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty Người lao động được ký hợpđồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông tư 21/LĐTBXH ngày12/10/1996 của Bộ Lao động thương binh xã hội Trợ cấp thôi việc khi chấmdứt hợp đồng lao động được thực hiện theo điều 10 Nghị định 198
P ngày 31/12/1994 của Chính phủ
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề chongười lao động Hiện nay, Công ty may Thăng Long đang khuyến khích vàtạo điều kiện cho cán bộ nhân viên học đại học, cao đẳng và côn
ân kỹ thuật nâng cao tay ng
1.3.2 Tài sản và nguồn vốn
Để có thể đi vào hoạt động đòi hỏi bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nàocũng có những nguồn lực nhất định để trang trải cho các hoạt động của đơn vịmình Trong những năm vừa qua, Công ty cổ phần May Thăng Long đãkhông ngừng gia tăng nguồn lực của mình để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh Để thấy rõ tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty ta
Trang 24i vào phân tích
ua các phần sau:
1.3.2.1 Tài sản
Qua 3 năm 2007, 2008 và 2009, tổng tài sản của Công ty liên tục tăng lên
và tốc độ tăng khá nhanh Năm 2008, tổng tài sản của Công ty gấp 1,06 lầnnăm 2007 Đến năm 2009, tổng tài sản đã
ăng lên và gấp 1,14 lần năm 2008
Đi sâu vào phân tích ta thấy, trong sự tăng lên của tổng tài sản năm 2008 thìTSNH tăng mạnh, gần bằng 1,2 lần năm 2007 Tuy nhiên sự tăng lên này chủyếu là do sự tăng lên của CKĐT TCNH và Tiền và CKTĐ Tiền, CKĐTTCNH chiếm 10,31% trong TSNH năm 2008 còn Tiền và CKTĐ Tiền năm
2008 tăng gần bằng 5,5 lần so với năm 2007 Hàng tồn kho giảm mạnh xuốnggần bằng 1,4 lần năm 2007 Như vậy, trong năm 2008 lượng sản phẩm củaCông ty bán được đã tăng mạnh Bên cạnh đó các khoản PTNH cũng giảmnhẹ, gánh nặng cho Công ty được giảm bớt Đây là một tín hiệu tốt nên Công
ty cần tiếp tục thực hiện các chính sách hiện tại để tăng lượng bán sản phẩm
và thu nợ ngắn hạn Năm 2008, TSDH giảm đi nhưg không đánh kể so vớinăm 2007 Trong đó TSCĐ giảm mạnh gần 1,5 lần do Công ty quyết định đầu
tư vào bất động sản Như vậy, trong năm 2007 Công ty chú trọng vào việcđầu tư vào bất động sản vì đây được coi là kên
đầu tư an toàn và có lợi nhuận cao
Qua 3 năm 2007, 2008 và 2009, tổng tài sản của Công ty liên tục tăng lên
và tốc độ tăng khá nhanh Năm 2008, tổng tài sản của Công ty gấp 1,06 lầnnăm 2007 Đến năm 2009, tổng tài sản
tăng lên và gấp 1,14 lần năm 2008
Đi sâu vào phân tích ta thấy, trong sự tăng lên của tổng tài sản năm 2008 thìTSNH tăng mạnh, gần bằng 1,2 lần năm 2007 Tuy nhiên sự tăng lên này chủ
Trang 25yếu là do sự tăng lên của CKĐT TCNH và Tiền và CKTĐ Tiền, CKĐTTCNH chiếm 10,31% trong TSNH năm 2008 còn Tiền và CKTĐ Tiền năm
2008 tăng gần bằng 5,5 lần so với năm 2007 Hàng tồn kho giảm m
Trang 26xuống gần bằng 1,4 lần năm 2007
Bảng 1-1: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần
ay Thăng Long q
Trang 27n tài vụ Công ty may Thăng Long )
Như vậy, trong năm 2008 lượng sản phẩm của Công ty bán được đã tăngmạnh Bên cạnh đó các khoản PTNH cũng giảm nhẹ, gánh nặng cho Công tyđược giảm bớt Đây là một tín hiệu tốt nên Công ty cần tiếp tục thực hiện cácchính sách hiện tại để tăng lượng bán sản phẩm và thu nợ ngắn hạn Năm
2008, TSDH giảm đi nhưg không đánh kể so với năm 2007 Trong đó TSCĐgiảm mạnh gần 1,5 lần do Công ty quyết định đầu tư vào bất động sản Nhưvậy, trong năm 2007 Công ty chú trọng vào việc đầu tư vào bất động sản vìđây được coi là kê
đầu tư an toàn và có lợi nhuận cao
Vào năm 2009, tổng tài sản của Công ty tăng lên khá mạnh gần bằng1,12 lần năm 2008 Xét trong cơ cấu TSDH thì sự tăng lên này chủ yếu là doTSCĐ tăng mạnh so với năm 2008.Điều này chứng tỏ Công ty chú trọng muasắm tài sản để mở rộng quy mô Đây là một chính sách phát triển hợp lý củaCông ty cổ phần May Thăng Long trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế bởi chỉ
có chú trọng phát triển sản xuất, đáp ứng được các đơn đặt hàng thì do
h nghiệp mới có thể đứng vững được
Sự tăng lên của tổng tài sản năm 2009 chủ yếu là do sự tăng của TSDH,còn TSNH của Công ty vẫn tăng nhẹ so với năm 2008 Chủ yếu là hàng tồnkho tăng và CKĐT TCNH tăng khá nhiều HTK tăng gần bằng 1,2 lần so vớinăm 2008 do nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng nên nhu cầu về sảnphẩm giảm CKĐT TCNH tăng gấp 1,5 lần CKĐT TCNH năm 2008 CácTSNH khác giảm nhẹ so với năm 2008, trong khi đó Tiền và CKTĐ Tiềngiảm mạnh do Công ty sử dụng tiền để đầu tư tài chính ngắn hạn Lượng tiềnthu hồi được của những khách hàng nợ mình giảm mạnh, một dấu hiệu tốt choCông ty vì nó giảm bớt gá
Trang 28về khoản phải thu
ho Công ty
1.3.2.2 Nguồn vốn
Nguồn vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hoạtđộng Vì vậy để xác định năng lực của Công ty thì phải phân tích rõ cơ cấunguồn vốn của Công ty đó Dựa vào bảng phân tích số liệu (Bảng 1-2) ta cũngthấy được sự biến động nguồn v
của Công ty cổ phần May Thăng Long
Qua 3 năm, nguồn vốn của Công ty cổ phần May Thăng Long cũng tănglên và với tốc độ nhanh Năm 2008, tổng nguồn vốn tăng gấp 1,06 lần so vớinăm 2007 chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng lên Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2008tăng gấp 1,2 lần so với năm 2007 trong khi nợ dài hạn giảm còn gần 0,7 lầnnăm 2007 Nợ ngắn hạn tăng lên do nhiều nguyên nhân, đó là khoản phải trảngười bán tăng lên làm khoản vay, nợ ngắn hạn tăng lên, các khoản nợ dàihạn đến hạn trả cũng trở thành nợ ngắn hạn làm cho nợ ngắn hạn tăng lêntrong khi nợ dài hạn giảm xuống, mặt khác nợ ngắn hạn tăng cho thấy Công
ty đã tận dụng tốt các khoản nợ như: người mua trả tiền t
ớc, các khoản nợ các đối tượng khác
Các khoản nợ cho phép Công ty bổ sung nguồn vốn kinh doanh củamình, góp phần giảm thiểu chi phí Qua đó ta thấy Công ty đã tận dụng đượcnhiều nguồn vốn từ bên ngoài Tuy nhiên, việc nợ quá nhiều các khoản nợ
Trang 29ngắn hạn lại tạo áp lực lớn cho Công ty, là gánh nặng cho Công ty ảnh hưởngkhôn
Trang 30ình tài chính của Công ty.
Bảng 1-2: Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ
hần May Thăng L
A Nợ phải trả 108.553 83,01 116.003 83,63 134.538 85,20 7.450 6,86 18.535 15,98
I Nợ ngắn hạn 81.628 62,42 98.481 71,00 92.861 58,80 16.853 20,65 (5.620) (5,71)
II Nợ dài hạn 26.925 20,59 17.522 12,63 41.677 26,39 (9.403) (34,92) 24.155 137,86
Trang 32kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long )
Năm 2009, nguồn vốn của Công ty lại tăng lên khá mạnh so với năm
2008, việc tăng này chủ yếu là do tăng các khoản nợ dài hạn để đầu tư vào tàisản cố định Nợ ngắn hạn giảm nhẹ gần 0,9 lần so với năm 2008, gánh nặng
về nợ đã giảm bớt Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu tăng không đáng kể so với năm
2008 gấp 1,03 lần, còn các nguồn kinh phí và quỹ khác giảm rất mạnh Đây làdấu hiệu không tốt vì xét về tổng nguồn vốn thi tăng lên nhưng khi xem xét
cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả tăng nhiều trong khi vốn chủ sở hữu lại tăngrất ít, Công ty chưa có nguồn vốn để trang trải các
ạt động và chi tiền cho các quỹ của mình
Như vậy, qua việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
cổ phần May Thăng Long, ta thấy được mặc dù trong thời kỳ nền kinh tế còngặp nhiều khó khăn và nhiều biến động nhưng Công ty cũng đã bước đầu cónhững chính sách chiến lược phát triển khá hợp lý để giúp Công ty đứng vữngtrên thị trường Trong thời gian tới, đặc biệt là trong thời điểm hiện tại, khinền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ phục hồi, Công ty cần có nhữ
Trang 33Bộ máy kế toán của một công ty được tổ chức phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty đó.Công ty Cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp thống nhất độc lập,
có quy mô lớn, các đơn vị thành viên trực thuộc hoàn toàn, không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính Do
đó, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Phòng kế toán tài vụ tại công ty là trung tâm, là nơi thực hiện toàn bộ công tác kế toán
từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên
Trang 34phần May Thăng Long
Kế toánkho thànhphẩmXK; khoNVL
Kế toánlương
KT tậphợp chiphí
KT vậttư; KTkhothànhphẩmnội địa
KT giáthành;
KTcông nợPTNB
Thủquỹ
Thủ kho; Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng
Trang 351.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán củaCông ty may Thăng Long được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộcông việc kế toán của công ty được tập trung ở phòng kế toán tài vụ Tại các
xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế
àn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán thống kê
Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùngmức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ được biênchế chín
gười và được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:
Đứng đầu là kế toán trưởng (cơ Phan Thị Song Hồi), là người tổ chức vàkiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính của doanh nghiệp.Đồng thời cũng là người kiểm soát mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Kế toán trưởng của công ty có nhiệm vụ tổng hợp và lập các Báo cáo thuế và
là người phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan tài chính
ấp trên về các vấn đề lien quan đến tài chính của công ty
Tiếp đến là phó phòng kế toán (ông Dương Tiến Đạt), là người làm kếtoán tổng hợp Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính và cá
báo cáo kế toán quản trị gửi cho ban quản trị của công ty
u đó là các kế toán viên và thủ quỹ được phân công như sau:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tập hợp chi phíkiêm kế toán kho bao bì (chú Lê Hồng Khoảng): có nhiệm vụ hạch toán laođộng, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tính và lập các bảngthanh toán lương, bảng thanh toán BHXH theo từng bộ phận Hàng tháng căn
Trang 36cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương, hệ số lương, đồng thờinhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên thống kê ở các xí nghiệpgửi lên, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tổng hợp số liệu.Bên cạnh đó
òn có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện công tác kế toán ở kho bao bì
Kế toán vật tư và kế toán kho thành phẩm nội địa (chị Phạm Hồng Yến):
có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phươngpháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153 Cuối tháng, kế toán vật tưtổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn đối với từng loại nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ, sau đó nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giáthành Khi có yêu cầu kế toán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hànhkiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyênnhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê Đối với kho thành phẩm nộiđịa cũng cần phải theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn đối với từng loại hàng hoá
để tiêu thụ trong nước Theo dõi giá vốn hàng
án, tình hình xuất hàng cho đại lý, hàng quý tính giá xuất cho từng mặthàng
Kế toán tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán công nợ phải trả người bán(chị Trần Thuý Mai): có nhiệm vụ hàng tháng nhận báo cáo từ các xí nghiệpgửi lên, tổng hợp phần chế biến bán thành phẩm, nhận số liệu từ các bộ phận
kế toán khác để tính giá thành sản phẩm cho từng m
hàng Đồng thời cũng có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ phải trảngười bán
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán TSCĐ, kế toán tiền vay và chi phí chờphân bổ (chị Nguyễn Thị Giang): có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi
có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tháng phải lập bảng kê
Trang 37tổng hợp Sec, sổ chi tiết tiền mặt, đối chiếu sổ sách với thủ quỹ, với sổ phụngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngâ
hàng hàng tháng Theo dõi các khoản vay (vay dài hạn, vay ngắn hạn)của công ty
Kế toán kho nguyên vật liệu, kho phụ liệu và kho thành phẩm xuất khẩu(anh Vũ Huy Long): có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất,
ồn của từng loại nguyên vật liệu, phụ liệu và của từng hàng hoá để đemxuất khẩu
Kế toán công nợ (xuất khẩu và nội địa) và kế toán các khoản tạm ứng(chịHồng Khánh Vân): có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanhtoán đối với các khách hàng nội
a và các khách hàng nước ngoài Đồng thời có nhiệm vụ hạch toán cácnghiệp vụ tạm ứng
Thủ quỹ (chị Nguyễn Thị Yến): chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt củaCông ty Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ
nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ Cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toánvốn bằng tiền
Tại kho, thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của Công ty, căn cứvào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho Cuối tháng lập báo cáo nhập,xuất, tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty Ngoài ra, các nhân viên nàyphải chấp hành nội quy hạch toán
ội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức trước khinhập kho và xuất kho
Các nhân viên thống kê tại xí nghiệp là những người phải trực tiếp theodõi từ khi nguyên vật liệu đư
vào sản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty Cụ thể, nhân viênthống kê phải
Trang 38Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuấ
vào đầu ngày và số lượng thành phẩm nhập vào cuối ngày, làm căn cứtính lương cho công nhân
Cuối tháng, nhân viên thống kế xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báocáo thanh toán lương để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty Nhânviên thống kê phân xưởng phải lập các báo cáo thanh, quyết toán hợp đồng,báo cáo tiết kiệm nguyên vật liệu và gửi lên cho Công ty tính thưởng Công tynhập lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thịtrường; đồng thời kế toán hạch
hế liệu thu hồi nhập kho Công ty và
nh thưởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho xí nghiệp
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Công ty cổ phần may Thăng Long là công ty cổ phần với 100% vốn gópcủa các cổ đông Trước đây công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 Nhưng hiện nay sau khi có sựđiều chỉnh của Bộ Tài chínhn về chế độ và chính sách kế toán áp dụng trong
Trang 39các doanh nghiệp, công ty đã có những thay đổi trong công tác kế toán để phùhợp với những quy định mới Vì vậy, chế độ kế toán áp dụng ở công
đều tuân thủ theo hệ thống các chuẩn mực kế
oán, Luật kế toán và các quy định hiện hành có liên quan
1.4.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán theo BTC Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đặc điểm tổ chứcông tác kế toán nên Công ty không sử dụng một số tài khoản như: TK
Chứng từ liên quan đến quá trình
ch toán đầu vào: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm,kiểm kê, Bảng kê mua hàng, Hoá đơn mua hàng…
Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận
CĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản kiểm kê đánh giá lại TSCĐ, ThẻTSCĐ, Bảng trích và tính phân bổ khấu hao TSCĐ…
Trang 40Chứng từ liên quan đến việc hạch toán lương và các khoản trích theolương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Ph
u báo hoàn thành công việc, Phiếu báo làm thêm giờ, Bảng kê các khoảntrích nộp theo lương,
phân bổ tiền lương…
Chứng từ liên quan đến quá
rình tiêu thụ: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…
1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức bộ máy kếtoán ở công ty nên hình thức ghi sổ được công ty lựa chọn áp dụng để phùhợp với đặc điểm của công ty là hình thức “Nhật ký chứng từ” Do đó, hệthống sổ sách mà công ty sử dụng bao gồm: Nhật ký chứng từ, Sổ cái, cácbảng kê, các sổ chi tiết, Bảng tổng hợp Trong đó: các NK-CT mà công ty sửdụng bao gồm: NKCT số
NKCT số 2, NKCT số 5, NKCT số 7 và NKCT số 10 Các bảng kê baogồm: 11 Bảng kê (từ bảng kê số 1 đến bảng kê số 10)
Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh
tế tài chính đã được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vàocác sổ nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu ở sổ nhật ký chứng từ đểghi vào sổ cái các tài khoản Công ty tổ chức hệ thống sổ sách theo nguyêntắc tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo một vế của tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài
hoản đối
g (tổ chức nhật ký chứng từ theo bên Có và tổ chức p
Chứng từ gốc