Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao, cải thiện nhiều về mặt công tác sản xuất và quản lý, về k
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Trong suốt thời gian thực hiện luận văn và qua ba tháng thực tập tại Công
ty Cổ Phần Quốc Việt tôi đã học được rất nhiều kiến thức từ thực tiễn cũng như những kỹ năng nghiên cứu một đề tài khoa học Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp không ít khó khăn và để hoàn thành luận văn tốt nghiệp thì ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường
và đơn vị thực tập Nay, tôi xin chân thành cảm ơn:
Các quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là Thầy Lê Trần Phước Huy đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này!
Các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Công ty Cổ Phần Quốc Việt
đã hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này!
Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô và cơ quan thực tập để giúp cho bài luận văn được hoàn thiện hơn!
Sau cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các
cô chú, anh chị Công ty Cổ Phần Quốc Việt dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc!
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Nguyễn Hồng Thạch
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập trong đề tài là trung thực và không trùng với bất cứ đề tài khoa học nào trước đây
Cần thơ, ngày……tháng……năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Nguyễn Hồng Thạch
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: PHẠM NGUYỄN HỒNG THẠCH
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo Mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa)
………….,ngày…… tháng………năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…… tháng…….năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iii
NGƯỜI NHẬN XÉTNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH ix
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cổ phần Quốc Việt 21 ix
Hình 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm của công ty cổ phần Quốc Việt……… 33 ix
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tổng chi phí của công ty ………46 ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 - 1 -
GIỚI THIỆU - 1 -
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2.Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm 5
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 5
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1.1.2 Ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm 6
2.1.2 Khái niệm thị trường 7
2.1.3 Khái niệm kênh phân phối 7
2.1.4 Doanh thu bán hàng 8
2.1.4.1 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 8
2.1.4.2 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ 9
2.1.5 Kết quả kinh doanh 10
2.1.6 Lợi nhuận và các nguồn hình thành lợi nhuận 10
2.1.6.1 Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh : 11
Trang 82.1.6.2 Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính 11
2.1.6.3 Lợi nhuận thu từ hoạt động khác 11
2.1.7 Vai trò của lợi nhuận 12
2.1.8 Phân tích lợi nhuận 13
2.1.9.Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 14
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 15
CHƯƠNG 3 17
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18 3.7 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 21
CHƯƠNG 4 25
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 25
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 25
Bảng 4.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU GIAI ĐOẠN 2010-2012 27
4.1.1 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm 25
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty 28
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng của các mặt hàng giai đoạn 2010 - 2012 31
Bảng 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 32
Bảng 4.3 DOANH THU TIÊU THỤ THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 35
Bảng 4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN DOANH THU TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY THEO MẶT HÀNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2011 36
4.1.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2011 37
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2011- 2012 38
Bảng 4.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GIỮA THỰC TẾ VÀ KẾ HOẠCH QUA BA NĂM 40
4.1.6 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-201 Bảng 4.7 tình hình biến động chi phí của công ty giai đoạn 2010 - 2012 43
Bảng 4.8 Doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm 46
4.2.1 Phân tích các yếu tố cấu thành lợi nhuận 47
4.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 47
4.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 47
4.2.1.3 Lợi nhuận từ các hoạt động khác 48
Trang 9Bảng 4.9 LỢI NHUẬN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM
2010 – 2012 49
Bảng 4.10 tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 - 2012 54
4.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY QUA BA NĂM 2010, 2011, 2012 55
4.3.1 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận 55
Bảng 4.11 LỢI NHUẬN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2010 – 2012 56
Bảng 4.12 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN LỢI NHUẬN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 57
4.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu ( ROS) 58
4.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) 58
4.3.1.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 58
4.3.2 Phân tích các chỉ tiêu khác 58
4.3.2.1 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần 59
4.3.2.2 Tỷ lệ lãi gộp trên giá vốn hàng bán 59
Bảng 4.13 CÁC CHỈ SỐ VỀ TỶ LỆ LÃI GỘP CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 60
CHƯƠNG 5 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI NHUẬN CÔNG TY 61
5.1 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI 61
5.1.1 Ưu điểm……… 61
5.1.2 Tồn tại 61
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 KẾT LUẬN 63
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 (Dạng rút gọn) 66
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU GIAI ĐOẠN 2010-2012 27 Bảng 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 32 Bảng 4.3 DOANH THU TIÊU THỤ THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 35 Bảng 4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN DOANH THU TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY THEO MẶT HÀNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2011 36 Bảng 4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 38 Bảng 4.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GIỮA THỰC TẾ VÀ KẾ HOẠCH QUA BA NĂM 40 Bảng 4.7 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 43 Bảng 4.8 DOANH THU CỦA CÔNG TY SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013 46 Bảng 4.9 LỢI NHUẬN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM
2010 – 2012 49 Bảng 4.10 LỢI NHUẬN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2010 – 2012 56
Bảng 4.11 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN LỢI NHUẬN CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 57 Bảng 4.12 CÁC CHỈ SỐ VỀ TỶ LỆ LÃI GỘP CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 –
2012 60 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT GIAI ĐOẠN 2010 –
2012 (Dạng rút gọn) 66 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 68
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cổ phần Quốc Việt 21Hình 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm của công ty cổ phần Quốc Việt……… 33 Hình 3: Biểu đồ thể hiện tổng chi phí của công ty ………46
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 13GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt
Nam nói riêng đang trong giai đoạn hết sức khó khăn Đặc biêt rủi ro trong hệ thống ngân hàng tăng lên, lòng tin thị trường sụt giảm mạnh… là những tín hiệu cho thấy nền kinh tế Việt Nam rất khó khăn và có dấu hiệu xấu đi Mặt khác giá nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng cao, sự cạnh tranh trên thương trường cũng trở nên khốc liệt hơn, lãi suất ngân hàng cao khiến cho các doanh nghiệp làm ăn không có lời và thậm chí dẫn đến phá sản, đóng cửa, không có khả năng tiếp tục sản xuất Chính vì thế sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong tình hình hiện nay là vấn đề hết sức quan trọng Để làm được như vậy thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những hướng đi và phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất đem lại lợi nhuận ngày càng cao Vì lợi nhuận không chỉ là đòn bẩy kinh tế, mà còn là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận không chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm của các nhà đầu tư, Ngân hàng, các đối tác… Lợi nhuận cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo đời sống cho người lao động, là tiêu chuẩn xác định vị thế của doanh nghiệp và cũng là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, đưa ra những biện pháp để không ngừng nâng cao lợi nhuận
Để có được lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh thì trước hết doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm của mình một cách có hiệu quả Việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường Muốn tiêu thụ sản phẩm nhiều thì đòi hỏi doanh nghiệp phải bán những sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu thụ với giá cả hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao, cải thiện nhiều
về mặt công tác sản xuất và quản lý, về khả năng sử dụng vốn, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, giảm thiểu chi phí đầu vào trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Có như vậy thì doanh nghiệp mới đảm bảo được khả năng sinh lời của mình, duy trì lợi nhuận ổn định góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam bước qua giai đoạn khó khăn và ngày càng phát triển hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm và tạo lợi nhuận cho công ty, kết hợp với kiến thức đã được học em quyết định chọn đề tài:
Trang 14“Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc Việt ”
để làm đề tài luận văn cho mình
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học, nghiên cứu đề tài sẽ giúp
em có cơ hội tiếp xúc thực tế, nâng cao hiểu biết cho bản thân để làm nền tảng sau khi ra trường, giúp em dễ dàng thích nghi với công việc sau này của mình hơn Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn nhận đầy đủ và chính xác hơn mọi hoạt động của mình để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Quốc Việt
qua 3 năm 2010, 2011 và 2012, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu
quả tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận được thực hiện tại Công ty
Cổ phần Quốc Việt, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu được thu thập tại phòng kế toán của công ty
1.3.2.Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài:Từ 12/8/2013 đến 18/11/2013
- Thời gian của số liệu: 2010, 2011 và 2012, 6 tháng đầu năm
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian tiếp cận thực tế không nhiều đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Quốc Việt qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu lợi nhuận khác
Trang 161.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Yến Linh (2011), Luận văn tốt nghiệp : “ Phân tích tình hình
tiêu thụ gạo và lợi nhuận của công ty cổ phần Mê Kông từ năm 2008 – 2010”
- Biện pháp phân tích chưa đa dạng, chưa bám sát thực tế
Khưu Kim Long (2011), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty TNHH Thủy sản Quang Minh”
+ Ưu điểm
- Hình thức trình bày đúng với qui định
- Qua việc phân tích các yếu tố lợi nhuận, doanh thu, chi phí thấy rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích các yếu tố làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tình hình tiêu thụ sản phẩm từ đó xác định được những ngyên nhân chủ yếu
+ Nhược điểm
- Đề xuất những giải pháp chưa phù hợp với tình hình thực tế
- Số liệu phân tích chưa đa dạng
Trang 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định
ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là
nó đã được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khối lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động khác của doanh nghiệp như : nghiên cứu thị trường, đầu tư mua sắm trang thiết
bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ… Nếu không tiêu thụ
Trang 18được sản phẩm thì không thể thực hiện được quá trình tái sản xuất, bởi vì doanh nghiệp không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh kể trên
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và
có lãi Nó giúp cho doanh nghiệp cá các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là nguồn bổ sung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ
sở đó các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp Lợi nhuận còn để kích thích vật chất, khuyến khích người lao động, điều hòa lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản xuất doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì thời gian sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa
là sẽ giảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát… Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến
2.1.1.2 Ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần
mở rộng và xâm nhập thị trường Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều phải hướng vào thị trường, mỗi doanh nghiệp đều có thị trường của mình Thị trường như một bàn tay vô hình tác động đến nhà sản xuất dựa trên quan hệ cung cầu, thông qua mức cầu trên trị trường các nhà sản xuất kinh doanh sẽ xác định phần thị trường của mình Đồng thời quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp củng cố và mở rộng thị trường
Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành nhiều loại sản phẩm Doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ có nhiều cơ hội tích lũy để đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu công nghệ mới
để đáp ứng cho việc chế tạo sản phẩm nhằm gia tăng ngày càng nhiều khối lượng sản phẩm đồng thời ngày càng đạt chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh, tạo dựng
uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường
Trang 192.1.2 Khái niệm thị trường
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó là môi trường để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp công nghiệp Cùng với sự phát triển của xã hội thì thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thỏa thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khái niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và đa dạng hơn
Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán
Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua và bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của trị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay bán hàng hóa và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
Tóm lại, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hóa, dịch vụ hàng hóa hay cho một đối tác có giá trị Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định thông qua các thông lệ hiện hành, từ
đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
2.1.3 Khái niệm kênh phân phối
Có rất nhiều khái niệm về hệ thống kênh phân phối Tùy theo những góc
độ nghiên cứu khác nhau, người ta có thể đưa ra những khái niệm khác nhau về kênh phân phối
Kênh phân phối là thuật ngữ chỉ tập hợp những tác nhân tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ
Xét ở tầm vĩ mô, kênh phân phối được coi là con đường vận động của hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người tiêu dùng, kênh phân phối là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá của người sản xuất Còn đối với người sản xuất, người muốn tổ chức hệ thống kênh phân phối là sự tổ chức các hệ thống bên ngoài (chuyển quyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cách thức, chính sách của doanh nghiệp đặt
ra
Trang 20Xét dưới góc độ quản lý, kênh phân phối được xem như là một lĩnh vực quyết định trong Marketing Kênh phân phối được coi là “một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu phân phối của nó” Điều này cho ta thấy kênh phân phối có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trường sản phẩm gì, với giá bao nhiêu mà còn đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào? Đây chính là chức năng phân phối của Marketing Chức năng này được thực hiện thông qua mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản
sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
2.1.4.1 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
- Chiết khấu thương mại
Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại
- Hàng bán bị trả lại
Trang 21Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
2.1.4.2 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán:
Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng hoá bán
ra trong kì của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán
Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá mua hàng hoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng ngguyên tắc nhất quám trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán
+ Phương pháp giá bình quân gia quyền
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán
- Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ bao gồm:
+Chi phí nhân viên bán hàng
+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm + Chi phí vật liệu, bao bì
- Chí phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ:
Trang 22Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu quản lý
2.1.5 Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình kinh doanh bao gồm trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán
- Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
- Xác định giá vốn hàng bán:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán đ-ược tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên
- Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
số hàng đã bán được trình bày ở trên
- Xác định lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – Chi phí liên quan Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là “lãi” và ngược lại mang dấu (-) là “lỗ”
2.1.6 Lợi nhuận và các nguồn hình thành lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là biểu tượng bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ về các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của xí nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…
Do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phong phú
và đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung
Trang 23đặc điểm của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của xí nghiệp bao gồm các bộ phận:
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động khác
2.1.6.1 Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh :
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng, lập ra các quỹ của doanh nghiệp: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
2.1.6.2 Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính
Đây là bộ phận lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, kinh doanh bất động sản
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng + Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận thu được từ chênh lệch lãi tiền gửi và lãi tiền vay ngân hàng + Lợi nhuận thu được từ việc cho vay vốn, bán ngoại tệ
2.1.6.3 Lợi nhuận thu từ hoạt động khác
Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít co khả năng thực hiện, hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan của đơn vị hay khách quan đem lại Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp, bao gồm :
+ Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu từ các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+ Thu từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
+ Thu từ các khoản nợ không xác đinh được chủ
Trang 24+ Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên không ghi sổ kế toán, đến năm báo cáo tài chính mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận khác của doanh nghiệp
2.1.7 Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Đối với doanh nghiệp và người lao động:
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh
có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là
cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở
để doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo
Đối với nhà nước:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường
lý tưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa
- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập doanh nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ
mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu trong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Trang 252.1.8 Phân tích lợi nhuận
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuận sau thuế của công ty giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên Ta có công thức tính lợi nhuận như sau:
Tổng lợi nhuận sau thuế (lãi ròng) = Tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành theo
sự tăng giảm của lãi ròng
2.1.9.Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận
a Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):
Lợi nhuận ròng ROS =
Doanh thu Lợi nhuận ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS: Return On Sales) thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
b Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA):
Lợi nhuận ròng ROA =
Bình quân tổng tài sản
Trang 26Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA: Return On Assets) cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ lệ càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả
c Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận ròng ROE =
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu
là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào ROA
d Các chỉ tiêu khác
Tỷ suất lãi gộp
0 100
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp Nguồn số liệu này thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính ở phòng kế toán của công ty cổ phần Quốc Việt
- Ngoài thu thập số liệu của Công ty, đề tài còn thu thập thông tin từ các báo cáo, tạp chí và internet để phục vụ cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu gốc Sử dụng phương pháp so sánh giúp ta đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự, để xác định xu hướng mức độ biến động của chỉ tiêu
- Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là số liệu của hai chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ
Trang 27sở (còn gị là kỳ gốc) Chẳng hạn như: so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc kết quả thực hiện kỳ này với kỳ kết quả trước Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
F = Ft – F0
Trong đó: Ft: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ cơ sở, được thể hiện ở mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phat triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
1000
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Với phương pháp “thay thế liên hoàn”, chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân
tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiện phương
pháp này cần quán triệt các nguyên tắc:
Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố
chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần
thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc)
Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
Cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu Gọi Q 1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q 0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối
tượng phân tích được xác định là: Q 1 - Q 0 = ΔQ
Trang 28Bước 2: Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: Q = a.b.c
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân
tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của
lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc) cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a: a 1 b 0 c 0 - a 0 b 0 c 0 = Δa
Ảnh hưởng của nhân tố b: a 1 b 1 c 0 - a 1 b 0 c 0 = Δb
Ảnh hưởng của nhân tố c: a 1 b 1 c 1 - a 1 b 1 c 0 = Δc
Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố: Δa + Δb + Δc = ΔQ
- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối
để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
2010, 2011 và 2011 để từ đó thấy được sự tăng giảm của các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua từng năm Từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm như vậy
- Đối với mục tiêu 2,3: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty qua 3 năm
2010, 2011 và 2012 để từ đó thấy được sự tăng giảm của sản lượng, doanh thu tiêu thụ sản phẩm và các nguồn lợi nhuận qua từng năm Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm như vậy và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Quốc Việt
- Tên giao dịch: Quoc Viet Joint Stock Company
- Ngày thành lập: 20/10/2005
- Địa chỉ: 34 Ngô Quyền, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Điện thoại: 0710.382.214, Fax: 0710.3813293
- Giấy phép đăng ký số: 5703000002 ngày 27/08/2008 SKHĐT TP Cần Thơ
- Vốn điều lệ: 10.800.000.000 VNĐ (10,8 tỷ Việt Nam đồng chẵn)
- Mã số thuế: 1800376645
- Giám đốc: Đặng Ngọc Lưu
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn góp pháp nhân
- Từ những bước đầu thành lập công ty cho đến nay:
Trước khi quyết định thành lập Công ty, thì chủ doanh nghiệp đã bỏ thời gian
ra nghiên cứu thị trường và khu vực tiêu thụ của mặt hàng thuốc lá qua 2 năm, qua quá trình nghiên cứu thì ông nhận ra rằng thì trường tiêu thụ mặt hàng này còn tiềm năng lớn và chưa có Công ty nào đủ mạnh để phân phối mặt hàng thuốc lá rộng khắp trên thị trường
Từ đó Ông Đặng Ngọc Lưu cùng một số cá nhân khác góp vốn lại thành lập nên Công ty Cổ Phần Quốc Việt
Bước đầu mới thành lập Công ty còn gặp một số khó khăn, nhưng qua một thời gian hoạt động Công ty đã đi dần vào ổn định Công ty kinh doanh các sản phẩm thuốc lá của các nhà sản xuất thuốc lá trong cả nước và khu vực kinh doanh của Công ty gồm các tỉnh thành: Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau
Công ty hiện nay kinh doanh chính cho các nhãn hiệu thuốc lá sau: Dunhil, Craven A, Hero, Basto, Marlboro
3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Chức năng:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thuốc lá của các nhà sản xuất thuốc lá trong cả nước bao gồm các mặt hàng sau: Dunhil, Craven A, Hero, Bastol…
3.2.2 Nhiệm vụ:
Trang 30 Đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm của các nhà sản xuất thuốc lá trong cả nước
Góp phần ổn định thị trường giá cả các sản phẩm thuốc lá trong phạm vi kinh doanh
Hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước và các chính sách liên quan đến sản phẩn thuốc lá
Trực tiếp hay gián tiếp tạo công ăn việc làm cho người lao động
3.2.3 Lĩnh vực hoạt động:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực là phân phối các mặt hàng thuốc lá của các nhà sản xuất trong cả nước Công ty phần lớn phân phối thông qua các đại lý ở các tỉnh thành xa, còn các khu vực lân cận TP Cần Thơ thì Công ty trực tiếp đưa các sản phẩm xuống tận điểm bán (tiệm tạp hóa, quán ăn uống)
3.3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Quốc Việt có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hoạt động với hiệu suất cao gồm có: Giám đốc, 3 phòng ban và các nhân viên thị trường, tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của Giám đốc
3.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề liên quan lĩnh vực kinh doanh
Chỉ đạo các phòng ban chức năng xây dựng các chiến lược xây dựng phát triển công ty trong thời gian ngắn và dài hạn
Tổ chức và xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài công ty nhằm đạt hiệu quả tốt nhất trong các lĩnh vực công ty đang hoạt động
Trang 31Chỉ đạo các phòng ban, bộ phận thị trường thực hiện tốt các chỉ tiêu được giao Giám sát việc hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế và ngân sách cho nhà nước, thực hiện đúng chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên và người lao động
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ trực tiếp thương lượng hợp đồng với nhà sản xuất, cũng như các đầu mối đại lý tiêu thụ, Chịu trách nhiệm xây dựng giá bán và các khoản chiết khấu thương mại cho các đại lý và các điểm bán lẻ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh
- Phòng Kế toán: tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tài chính của công ty theo đúng quy định hiện hành về luật kế toán và các chuẩn mực kế toán
Giúp ban giám đốc theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của công ty, về mặt giá trị, sổ sách, đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và tiền lương của cán bộ công nhân viên
Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý Phân tích hoạt động tài chính của công ty theo yêu cầu từ giám đốc
- Phòng Kế hoạch và Phát triển thị trường: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ và đặt hàng từ nhà sản xuất, xây dựng kế hoạch về các khoản chiết khấu cho đại
lý và các điểm bán lẻ Bộ phận phát triển thị trường có trách nhiệm quản lý điểm bán một cách có hiệu quả, chăm sóc điểm bán theo kế hoạch đề ra, đồng thời báo cáo hàng ngày về bộ phận giám sát về kết quả kinh doanh trong ngày
- Vận chuyển: bộ phận này có nhiệm vụ chính đưa rước CB – NV đến công ty làm việc, vận chuyển giao hàng cho các đại lý, vận chuyển tiền, …
- Kho: có nhiệm vụ bảo quản và lưu kho các sản phẩm nhập về chưa đem tiêu thụ ở thị trường Báo cáo tực tiếp về P Kế toán tình hình nhập xuất và tồn kho hàng ngày
- Giám sát và phát triển thị trường: có nhiệm vụ giám sát chặt chẻ nhân viên thị trường và xử lý kịp thời khi có vấn đề phát sinh tại đại lý và các điểm bán lẻ Ngoài ra tìm kiếm thêm một số thị trường mới giúp công ty hoạt động ngày càng lớn rộng hơn
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC về chế
độ kế toán doanh nghiệp
3.4.2 Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung trên máy vi tính
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
Trang 32- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
3.5.1 Thuận lợi
- Công ty phát triển được như ngày hôm nay là do chính sách và sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng nguồn nhân lực Với sự đóng góp không ngừng của tập thể kỹ sư giàu kinh nghiệm, kết hợp với lòng nhiệt tình sự trẻ trung năng động sáng tạo ham học hỏi của những kỹ sư trẻ tuổi đã giúp cho công ty ngày càng trở nên lớn mạnh hơn cả
về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao của toàn thể cán bộ công nhân viên
- Trong giai đoạn hội nhập và phát triển chung của đất nước đã tạo cho công ty có nhiều cơ hội lớn, tìm được thêm các đối tác, khách hàng trong và ngoài nước, mở rộng thị trường sản xuất
3.5.2 Khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi thì trong lĩnh vực kinh doanh cơ bản thì công ty gặp
không ít những khó nhăn như: cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, nhất là khu nhà kho và bến bãi chưa thật sự thoáng mát theo yêu cầu của công ty
- Trong những năm gần đây nhiều đơn vị có cùng chức năng, cùng ngành nghề hoạt động dưới mọi hình thức lớn nhỏ khác nhau, cùng hoạt động trên địa bàn đã tạo nên sự cạnh tranh khá gay gắt, đôi khi thiếu lành mạnh
- Khi giá cả thị trường tăng cao, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tăng giá sản phẩm Vì cạnh tranh trong nguồn lực khách hàng nên công ty đẩy mạnh việc khuyến mãi, tiếp thị để thu hút khách hàng hơn
3.6 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
- Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn hợp tác liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để cùng nhau phát triển
- Công ty luôn kiên trì với định hướng đa nghành, đa lĩnh vực và đã xây dựng phát triển môi trường làm việc chuyên môn cho đội ngũ công nhân viên và đạt được nhiều thành tích đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều năm liền công ty luôn giữ tốc độ tăng trưởng trung bình trên 20% và dự kiến tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới
- Tạo mối quan hệ gần gũi với khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng
- Tăng cường mở rộng kênh phân phối tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 333.7 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012
Khi tìm hiểu về hoạt động của công ty vấn đề hết sức quan trọng mà chúng ta cần phải quan tâm đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm, thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy rõ sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 Giai đoạn 2010- 2012, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được nhiều thành tựu đáng kể, mỗi năm đều mang lại một khoảng lợi nhuận đáng kể cho công ty Nguồn lợi nhuận chủ yếu của công ty được hình thành chủ yếu từ hoạt mua bán hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác thì chiếm tỷ trọng ít, không có sự ảnh hưởng đáng kể tới tổng lợi nhuận chung của công ty Điều
đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm nhìn chung đạt mục tiêu đề ra
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2011 so với năm 2010 tăng 10.217.385.807 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,70% nguyên nhân làm cho lợi nhuận tăng lên trong năm 2011 là do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng của khách hàng sản lượng tiêu thụ tăng lên làm cho doanh thu tăng lên
Năm 2012 so với 2011 tăng 8.812.317.279 đồng, tỷ lệ tăng 21,25% doanh thu tăng lên ở mức trung bình có phần sụt giảm so với cùng kỳ nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ giảm
Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng, khoản doanh thu này tăng giảm không đều qua các năm cao nhất là năm 2010 khoản doanh thu này
là trên 18 triệu đồng, thấp nhất là năm 2102 Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do năm 2010 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao có lãi và số tiền lãi đó được gửi vào ngân hàng để sinh lời, sang năm 2012 tình hình sản kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn cần nhiều vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy khoản tiền gửi ngân hàng giảm đi làm cho khoản doanh thu hoạt động tài chính trong giai đoạn này giảm mạnh so với năm 2010
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2011 so với năm 2010 tăng 686.667.770 đồng tỷ lệ tương ứng 488,14% và năm 20102 so với năm 2011 tăng 241.095.657 đồng tỷ lệ tăng tương ứng 29,14%
Chi phí giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 tăng gần 10 tỷ đồng tương
ứng với tỷ lệ là 29,97% công ty bán hàng với số lượng lớn nên giá vốn cũng tăng theo, năm 2012 so với năm 2011 giá vốn hàng bán cũng tăng khoản 8 tỷ đồng nhưng tỷ lệ tăng có phần giảm so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ 21,20% Nhìn chung tình hình tăng giảm giá vốn hàng bán của công ty giai đoạn 2010- 2012 cũng không có biến động nhiều
Trang 342 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - -
3 Doanh thu thuần 31.242.214.778 41.459.601.585 50.271.918.864 10.217.385.807 32,70 8.812.317.279 21,25
4 Giá vốn hàng bán 30.956.111.998 40.236.414.788 48.768.067.472 9.280.302.790 29,97 8.531.652.684 21,20
5 Lợi nhuận gộp 286.102.780 1.223.186.797 1.503.851.392 937.084.017 327,53 280.664.595 22,94
6 Doanh thu hoạt động tài chính 18.124.392 8.284.982 7.614.693 (9839.410) (54,29) (670.289) (8,09)
7 Chi phí tài chính 1.148.761 243.885.875 23.813.252 242.737.114 211,30 (220.072.623) (90,23)
8 Chi phí quản lý kinh doanh 162.410.932 160.250.655 419.221.927 (2.160.277) (1,33) 258.971.272 161,60
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 159.995.493 849.509.656 1.528.346.478 689.514.163 430,95 678.836.822 79,90
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 30.291.133 148.664.190 267.460.634 118.373.057 390,78 118.796.444 79,90
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 129.704.360 700.845.466 1.260.885.844 571.141.106 440,34 560.040.378 79,90
Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT ĐVT: đồng
Trang 35
Bảng 3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
(dạng tóm tắt) Đơn vị tính: đồng
(nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Trang 36Chi phí quản lý kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 có phần giảm đi với số tiền giảm là 2.160.277 đồng tỷ lệ giảm 1,33%, tỷ lệ giảm cũng không đáng kể nhiều Sang năm 2012, phần chi phí này tăng nhanh, cụ thể nếu khoản chi phí này ở năm 2010 và năm 2011 chỉ ở khoảng 160 triệu đồng thì sang năm 2012 tăng lên gần 420 triệu đồng nguyên nhân là do công ty tiến hành mua một số máy móc thiết bị phục vụ cho bộ phận quản lý vì vậy chi phí khấu hao cũng tăng cao, chi phí tiếp khách, chi phí mua ngoài điện, điện thoại, nước tăng cao so với cùng kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2010 là 129.704.360 đồng,
năm 2011 là 700.845.466 đồng năm 2012 là 1.260.885.844 đồng khoản chi phí này
tăng dần qua các năm, nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng của công ty tăng lên Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 tăng 571.141.106 đồng tỷ lệ tăng là 440,34%, qua năm 2012 so với năm 2011 tăng 560.040.378 đồng với tỷ lệ tăng là 79,90%
Thu nhập khác của công ty giai đoạn 2010- 2012 cũng có sự gia tăng qua từng năm cụ thể năm 2010 thu nhập khác là 19.328.014 đồng, năm 2011 là 22.174.407 đồng và năm 2012 là 460.010.227 đồng Năm 2011 so với năm 2010 thu nhập khác tăng 2.846.393 đồng tỷ lệ tương ứng là 14,72% Năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 437.835.820 đồng với tỷ lệ tăng 1974,50% ở đây có sự gia tăng đột biến phần thu nhập khác Năm 2012 phần thu nhập khác tăng nhanh như vậy là do công ty tiến hành thanh lý một số máy móc thiết bị đã qua sử dụng Nhưng nhìn chung sự gia tăng thu nhập khác góp phần làm gia tăng lợi nhuận chung của công ty
Chi phí khác của công ty giai đoạn 2010- 2012 không có biến động nhiều, năm
2010, 2011 không phát sinh các khoản chi phí khác, năm 2012 chi phí khác là 94.655 đồng
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm đều tăng nhanh cụ thể năm 2010
là 30.291.133 đồng sang năm 2011 khoản chi phí này tăng lên nhanh 148.664.190 đồng khoản chi phí này tăng nhanh như vậy là do doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên làm cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lên Sang năm 2012 khoản chi phí này tiếp tục tăng cao tăng lên 267.460.634 đồng
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN QUỐC VIỆT TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012
4.1.1 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Qua bảng số liệu ( 4.1 ) ta thấy doanh thu tăng trưởng không đều qua các năm
Cụ thể doanh thu năm 2010 là trên 31 tỷ đến năm 2011 doanh thu tăng thêm trên 10 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 33,6%, năm 2012 so với năm 2011 doanh thu cũng tăng thêm trên 10 tỷ tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,2% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua mỗi năm đều tăng nguyên nhân chủ yếu của sự tăng lên này là do một số nguyên nhân sau, năm 2011 công ty mở rộng hoạt động kinh doanh kiếm được nhiều đơn đặt hàng làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên vì vậy doanh thu bán hàng tăng lên Năm 2012 doanh thu bán hàng tăng chậm nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng lên trong khi đó sản lượng tiêu thụ không tăng lên làm cho doanh thu tăng chậm
Mặt khác do công ty đã kinh doanh nhiều năm tạo được nhiều mối quan hệ thân thiết với khách hàng vì vậy số lượng đơn đặt hàng của khách hàng không có biến động nhiều Tình hình kinh doanh của công ty đi vào quỹ đạo Nhìn chung giai đoạn này doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không có gì thay đổi lớn Qua bảng số liệu phân tích trên ta thấy doanh thu bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty trên 99%.Trong khi đó doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu
Giai đoạn năm 2010- 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chiếm tỷ trọng cao hơn 99% trong tổng doanh thu của công ty
Với mức tỷ trọng cao như vậy trong tổng doanh thu của công ty ta thấy mức tăng giảm doanh thu qua các năm chủ yếu là do sự tăng giảm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của công
ty khoản doanh thu này chủ yếu là từ tiền lãi ngân hàng năm 2010 con số này là 18.124.392 đồng chiếm tỷ lệ 0,1% trong tổng doanh thu Năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính là 8.284.982 đồng giảm so với năm 2010 nguyên nhân là do công ty cắt giảm khoản tiền tiền gửi ngân hàng sử dụng vốn cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi đó chi phí hoạt động tài chính lại tăng cao Năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính là 7.614.693 đồng sụt giảm so với năm 2010 và năm 2011 nguyên nhân là do năm 2012 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, giá vốn hàng bán tăng lên, công ty tập trung vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh vì
Trang 38vậy mà khoản tiền gửi ngân hàng giảm xuống làm cho doanh thu hoạt động tài chính cũng giảm theo Nhìn chung chỉ số tài chính này của công ty tăng giảm không đồng đều qua các năm mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu của công ty nhưng
nó cũng góp phần làm tăng, giảm tổng doanh thu của công ty
Thu nhập khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của công ty bao gồm một số khoản sau: thanh lý một số máy móc thiết bị đã qua sử dụng, các khoản thu nhập khác, tiền bồi thường hợp đồng của khách hàng Nhìn chung qua bảng 4.1 ta thấy thu nhập khác của công ty tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể năm 2010 là có phát sinh khoản thu nhập khác cho công ty với giá trị là 19.328.014 đồng, năm 2011 thu nhập khác phát sinh là 22.174.407 là do hoạt động cho thuê kho của công ty Sang năm 2012 thu nhập khác tăng lên một cách nhanh chóng với con số khá ấn tượng so với hai năm 2010 và 2011 là 460.010.227 đồng nguyên nhân của sự tăng đột biến thu nhập khác là do công ty công ty tiến hành thanh lý một số thiết bị máy móc đã qua sử dụng
Tóm lại sự biến động của tổng doanh thu qua các năm là do sự biến động của các yếu tố cấu thành đã phân tích ở trên Trong đó sự biến động của doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ có tác động mạnh nhất chiếm tỷ trọng cao nhất so với các khoản thu nhập còn lại
Trang 39Bảng 4.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU GIAI ĐOẠN 2010-2012
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
thu tài
chính
18.124.392 0,1 8.284.982 0,1 7.614.693 0,1 (9.839.410) (54,3) (670.289) 8
Tổng 31.279.667.184 100 41.490.060.974 100 50.739.543.788 100 10.099.427.519 32,3 10.143.905.101 24,4
Trang 404.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty
Do công ty kinh doanh nhiều mặt hàng thuốc lá mà mỗi loại lại có nhiều loại khác nhau, bên cạnh đó thời gian thực tập tiếp xúc với số liệu của công ty còn hạn chế nên tôi chỉ tập trung phân tích một số mặt hàng chủ đạo của công ty
Việc phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty nhằm mục đích xác định xem đâu là mặt hàng quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tất cả các mặt hàng của công ty Từ đó có những biện pháp nâng cao sản lượng tiêu thụ, còn những mặt hàng tiêu thụ ít hơn thì có những hướng khắc phục để cải thiện tình hình tiêu thụ ngày càng tốt hơn
Hoạt động chính của công ty là mua bán thuốc lá nội địa, qua bảng phân tích ta thấy được công ty có phân loại ra thành hai cơ cấu mặt hàng đó là mặt hàng cao cấp và mặt hàng trung cấp ta sẽ đi sâu phân tích theo từng cơ cấu mặt hàng
Mặt hàng cao cấp bao gồm hai sản phẩm chính đó là thuốc Craven A ( hay còn gọi
là thuốc con mèo) và thuốc Dunhill
Năm 2010 sản lượng tiêu thụ của mặt hàng cao cấp là 624.990 gói chiếm tỷ lệ là 25% trong tổng cơ cấu mặt hàng, thuốc Craven A chiếm tỷ trọng là 15,5% tương ứng với sản lượng tiêu thụ 387.494 gói mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao hơn mặt hàng thuốc Dunhill
Thuốc lá Craven A phổ biến trên thị trường, và được nhiều người sử dụng đặc biệt
là những người có thu nhập cao Chất lượng của sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng, mẫu mã thiết kế đẹp, đa dạng gồm gói 20 điếu, gói10 điếu, gân đây mới thiết
kế thêm gói 5 điếu, 6 điếu, 12 điếu người tiêu dùng có thể lựa chọn theo sở thích của mình trong khi đó chất lượng sản phẩm không thay đổi Sản lượng tiêu thụ của thuốc Craven A có sự tăng giảm qua các năm Năm 2011 sản lượng tiêu thụ của sản phẩm này tăng lên 423.787 gói chiếm tỷ lệ là 16,3 % Sang năm 2012 sản lượng tiêu thụ có phần giảm xuống do một số đại lý giảm đơn đặt hàng về sản phẩm này, thuốc Craven
A được sử dụng phổ biến tại thành thị sản phẩm này là sản phẩm chủ lực của công ty mang lại giá trị cao Tuy nhiên sản phẩm của công ty bị cạnh tranh về giá và sản lượng đối với hai mặt hàng nhập lậu đó là Jet và Hero mà khi nhắc đến tên là ta biết ngay, hai sản phẩm này cũng rất phổ biến và được nhiều người sử dụng đi đâu ta cũng có thể thấy được hai sản phẩm này điều đó cho ta thấy được áp lực cạnh tranh là rất lớn trong việc việc tăng sản lượng tiêu thụ lẫn cạnh tranh về giá
Mặt hàng thuốc lá Dunhill chiếm 9,5% trong cơ cấu mặt hàng cao cấp của công ty tương ứng với mức sản lượng 237.496 gói thấp hơn so với thuốc Craven A Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng này cũng tăng giảm không đều qua các năm cụ thể sản lượng tiêu thụ ở năm 2011 có phần sụt giảm so với năm 2010 giảm xuống 1,3% sang năm
2012 sản lượng tiêu thụ tăng lên với mức sản lượng là 323.190 gói sản lượng tiêu thụ tăng lên là do đơn đặt hàng của sản phẩm này tăng lên, tuy nhiên sản phẩm này cũng kén chọn khách hàng tiêu dùng vì vậy mà sản lượng tiêu thụ sẽ tăng giảm không đều