LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay,vấn đề tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Bên cạnh đó các doanh nghiệp sẽ phải tạo cho mình một hướng đi riêng, tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Hương Trinh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào năm 1988. Công ty đã không ngừng vươn lên về mọi mặt, thường xuyên cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm để đứng vững trên thị trường. Tuy nhiên hiện nay sản phẩm của Công ty tiêu thụ ở thị trường nội địa đang gặp phải một số khó khăn. Một phần là do thị trường nội địa không được Công ty quan tâm và đầu tư đúng mức. Phần khác là do Công ty chưa chú trọng tới địa vị của từng loại sản phẩm trên từng thị trường khác nhau để tập trung được tiềm lực của mình. Vì vậy, Công ty đã đánh mất một số khách hàng vào tay của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó. Công ty đang phải đối mặt với những yếu kém trong khâu marketing, sử dụng internet để tiếp thị cũng như đội ngũ quản lý, lao động đáp ứng chưa tốt... Điều này đã làm giảm đáng kể về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, Trước những khó khăn và đòi hỏi khắt khe của thị trường bản thân doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu hơn để đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ đó góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty. Và để đưa ra những biện pháp hữu hiệu thì cần phải phân tích một cách chính xác về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty. Nhận thức được điều này và xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Hương Trinh. bản thân em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hương Trinh” làm khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Thông qua việc thực hiện đề tài của mình. bản thân muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ hơn tình hình tiêu thụ sản phẩm trong Công ty bằng cách phân tích và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty phát hiện những tồn tại cần khắc phục từ đó đề ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng : -Tình hình tiêu thụ Công ty TNHH Hương Trinh -Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Hương Trinh Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hương Trinh dựa trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mặt khác do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế của tôi về tình hình thực tế kinh doanh ngoài thị trường của Công ty như thế nào. Chính vì vậy, bài viết của tôi không đi sâu vào phân tích chi tiết, không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ đánh giá một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của Công ty dựa vào những số liệu thu thập được từ Công ty và những thông tin liên quan đến lĩnh vực đồ gỗ. Từ đó, đưa ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty. Số liệu phân tích được thu thập từ tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của Công ty TNHH Hương Trinh giai đoạn 2011-2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Các loại dữ liệu bao gồm các báo cáo tài chính (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. bảng cân đối kế toán) để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận. Các dữ liệu khác bao gồm: báo. tạp chí. Internet và các thông tin liên quan đến lĩnh vực đồ gỗ… Phương pháp xử lý số liệu: Từ số liệu thu thập được, dùng phương pháp so sánh, phương pháp Dupont, phương pháp loại trừ…để đánh giá tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty qua từng năm, dùng phương pháp diễn dịch để đưa ra nhận xét, dùng đồ thị biểu đồ để xử lý số liệu. 5. Dự kiến những đóng góp của đề tài Đề tài phân tích một cách khái quát về tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu và qua đó phân tích lợi nhuận của Công ty đạt được thông qua một số chỉ tiêu qua các năm, từ việc phân tích những chỉ tiêu trên, có thể đánh giá một cách khái quát về tình hình hoạt động của Công ty, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh tình hình tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận của Công ty trong năm 2014 và những năm tiếp theo. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, và một số phần khác thì nội dung của đề tài gồm có 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hương Trinh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hương Trinh. Tuy nhiên, do bước đầu làm quen với việc nghiên cứu, vì vậy khóa luận của em không sao tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự góp ý kiến của quý thầy cô giáo để bài viết có thể hoàn thiện hơn. Em xin cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Hà đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận này. Bình Định ngày tháng... năm 2014 Sinh viên thực hiện Văn Thị Tuyết Sang
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH, BẢNG, BIỂU, ĐỒ THI
PHỤ LỤC
Trang 2SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất
Sơ đồ 2.2: Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39
Sơ đồ 2.5: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ:3.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận Marketing khi chưa thực hiện giải pháp
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của bộ phận Marketing sau khi thực hiện giải pháp
HÌNH
Hình 1.1 Quá trình thiết kế kênh phân phối
BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình tài sản cố định năm 2013
Bảng 2.2 Tình hình tài sản cố định hữu hình qua 2013
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nhân sự của Công ty năm 2013
Bảng 2.4: Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ của công ty qua các năm 2011-2013
Bảng 2.5: Bảng tốc độ tăng trưởng doanh thu tiêu thụ của các mặt ahngf chủ yếu 46Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu sản phẩm tiêu thụ 49Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả tiêu thụ qua các kênh 52Bảng 2.8: Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm gỗ tinh chế ở một số thị trường trong nước năm 2013 52Bảng 2.9: Bảng phân tích chung tình hình lợi nhuận năm 2011-2013 57
Bảng 2.10 Bảng kết quả tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu của Công ty giai đoạn 2013
2012-Bảng 2.11: 2012-Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu 70Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận thuần trên tài sản1
Bảng 2.13: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.14: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 74Bảng 2.15: Bảng phân tíchđòn cân nợ 75Bảng 2.16: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo phương pháp Dupont 76
Bảng 3.1: Bảng tập hợp chi phí của Xí nghiệp sau khi thực hiện giải pháp
Bảng 3.2 Bảng tính hiệu quả của giải pháp.7
Trang 3ĐỒ THI
Đồ thị 2.1: Đồ thị biểu diễn doanh thu tiêu thụ qua các năm 2011-2013Đồ thị 2.2 : Đồ thị tỷ suất doanh lợi doanh thu
Đồ thị 2.3: Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng Tài sản
Đồ thị 2.4: Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
Đồ thị 2.5: Đồ thị đòn cân nợ5
Đồ thị 2.6: Đồ thị tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu theo DUPONT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay,vấn đề tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanhnghiệp Bên cạnh đó các doanh nghiệp sẽ phải tạo cho mình một hướng đi riêng, tựquyết định, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Hương Trinh là một doanh nghiệp tưnhân được thành lập vào năm 1988 Công ty đã không ngừng vươn lên về mọi mặt,thường xuyên cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm để đứng vững trên thịtrường Tuy nhiên hiện nay sản phẩm của Công ty tiêu thụ ở thị trường nội địa đanggặp phải một số khó khăn Một phần là do thị trường nội địa không được Công ty quantâm và đầu tư đúng mức Phần khác là do Công ty chưa chú trọng tới địa vị của từngloại sản phẩm trên từng thị trường khác nhau để tập trung được tiềm lực của mình Vìvậy, Công ty đã đánh mất một số khách hàng vào tay của đối thủ cạnh tranh Bên cạnh
đó Công ty đang phải đối mặt với những yếu kém trong khâu marketing, sử dụnginternet để tiếp thị cũng như đội ngũ quản lý, lao động đáp ứng chưa tốt Điều này đãlàm giảm đáng kể về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp,Trước những khó khăn và đòi hỏi khắt khe của thị trường bản thân doanh nghiệp cần
có những biện pháp hữu hiệu hơn để đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ đó gópphần nâng cao lợi nhuận của công ty Và để đưa ra những biện pháp hữu hiệu thì cầnphải phân tích một cách chính xác về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty
Nhận thức được điều này và xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH
Hương Trinh bản thân em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và
lợi nhuận tại Công ty TNHH Hương Trinh” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc thực hiện đề tài của mình bản thân muốn tìm hiểu và làm sáng tỏhơn tình hình tiêu thụ sản phẩm trong Công ty bằng cách phân tích và đánh giá tìnhhình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty phát hiện những tồn tại cần khắc phục
từ đó đề ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợinhuận cho Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng :
Trang 5- Tình hình tiêu thụ Công ty TNHH Hương Trinh
- Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Hương Trinh
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty TNHH HươngTrinh dựa trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mặt khác do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế của tôi về tình hình thực tếkinh doanh ngoài thị trường của Công ty như thế nào Chính vì vậy, bài viết của tôikhông đi sâu vào phân tích chi tiết, không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ đánh giámột số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận củaCông ty dựa vào những số liệu thu thập được từ Công ty và những thông tin liên quanđến lĩnh vực đồ gỗ Từ đó, đưa ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ
và lợi nhuận của Công ty
Số liệu phân tích được thu thập từ tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của Công tyTNHH Hương Trinh giai đoạn 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu: Các loại dữ liệu bao gồm các báo cáo tài chính (bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bảng cân đối kế toán) để phân tích tình hìnhtiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận
Các dữ liệu khác bao gồm: báo tạp chí Internet và các thông tin liên quan đếnlĩnh vực đồ gỗ…
phương pháp Dupont, phương pháp loại trừ…để đánh giá tình hình tiêu thụ và lợinhuận của Công ty qua từng năm, dùng phương pháp diễn dịch để đưa ra nhận xét,dùng đồ thị biểu đồ để xử lý số liệu
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Đề tài phân tích một cách khái quát về tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu vàqua đó phân tích lợi nhuận của Công ty đạt được thông qua một số chỉ tiêu qua cácnăm, từ việc phân tích những chỉ tiêu trên, có thể đánh giá một cách khái quát về tìnhhình hoạt động của Công ty, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần đẩymạnh tình hình tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận của Công ty trong năm 2014 và nhữngnăm tiếp theo
6 Kết cấu đề tài
Trang 6Ngoài phần mở đầu, kết luận, và một số phần khác thì nội dung của đề tài gồm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản và lợi nhuận
tại Công ty TNHH Hương Trinh
Tuy nhiên, do bước đầu làm quen với việc nghiên cứu, vì vậy khóa luận của emkhông sao tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự góp ý kiến của quý thầy
cô giáo để bài viết có thể hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Hà đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận này
Bình Định ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện Văn Thị Tuyết Sang
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tiêu thụ, phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tiêu thụ trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm của tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩmhàng hóa [5, tr119]
Hay nói cách khác tiêu thụ sản phẩm là hoạt động diễn ra sau khi đã sản xuất rasản phẩm nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hay quyền sử dụng dịch vụ chongười mua và thu tiền về
Những đặc điểm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Bắt đầu khi sản xuất đã được làm ra
Kết thúc khi sản phẩm đã được người mua thanh toán
Liên quan tới các quyết định về định giá bán phân phối và xúc tiến bán màkhông liên quan đến các quyết định về thiết kế hay sửa đổi sản phẩm
Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là một vài khúc thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn vàquyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh củamình
Trước khi quyết định tập trung nỗ lực vào một khúc thị trường cụ thể doanhnghiệp cần đánh giá chặt chẽ về các khúc thị trường có hai tiêu thức cần xem xét đólà:
+ Mức độ hấp dẫn của các khúc thị trường
- Quy mô và sự phát triển của các khúc thị trường
- Quy mô hiện tại: số lượng người mua hiện tại chi tiêu hiện tại bình quân cho sảnphẩm
Trang 8- Tốc độ tăng trưởng: số lượng người mua và chi tiêu bình quân cho sản phẩm trongtương lai.
- Khả năng sinh lời và rủi ro phụ thuộc vào số lượng và đặc điểm của các đối thủ cạnhtranh hiện tại các sản phẩm thay thế tiềm năng và những người nhập ngành tiềm năng
+ Tính phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
- Phục vụ khúc thị trường đó có xa rời mục tiêu kinh doanh ban đầu của doanh nghiệphay không?
- Phục vụ khúc thị trường đó có đòi hỏi những kỹ năng và nguồn lực đặc biệt vượt quákhả năng của doanh nghiệp hay không?
Một khúc thị trường hấp dẫn nhất là đoạn mà có nhiều thành viên mức chi tiêu bìnhquân của một thành viên lớn có triển vọng tăng trưởng mạnh về số lượng thành viên
và chi tiêu ít đối thủ cạnh tranh ít sản phẩm thay thế và ít các doanh nghiệp đe doạnhập ngành và phù hợp với những nguồn lực và lợi thế của doanh nghiệp
Định giá bán cho sản phẩm
Sự hình thành và vận động của giá cả chịu sự tác động của nhiều nhân tố khácnhau Chúng bao gồm cả nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vì vậy khi đưa
ra quyết định giá đòi hỏi phải xem xét và giải quyết nhiều vấn đề giúp cho người làmgiá chọn được mức giá bán hợp lý và có thể sử dụng giá như một công cụ sắt bén Hiện nay có hai phương pháp định giá: định giá hướng chi phí và định giá hướngthị trường Trong các phương pháp định giá chi phí được coi là quang trọng nhất đểđịnh giá bán Doanh nghiệp xác định chi phí rồi cộng thêm một mức lợi nhuận mongđợi để đưa ra giá bán Có một số phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp định giá theo chi phí bình quân cộng phụ giá
- Phương pháp định giá theo chi phí biên cộng phụ giá
- Phương pháp định giá theo tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư mong đợi
Trong các phương pháp định giá hướng thị trường đối thủ cạnh tranh và khách hàngđược coi là quang trọng nhất để định ra giá bán Có các phương pháp định giá cụ thểsau:
- Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận
- Phương pháp định giá hướng giá trị
- Phương pháp định giá theo bằng đấu giá
Phân phối sản phẩm
Trang 9Xác định mục tiêu của kênh phân phốiLựa chọn kiểu kênh phân phốiXác định cường độ phân phốiXây dựng chính sách hợp tác với nhà trung gian và lực lượng bán hàng
Phân phối là hành động đưa hàng hoá dịch vụ từ nhà sản xuất tới người sử
dụng Trên thực tế kinh doanh hiếm khi một nhà sản xuất chỉ bán trực tiếp sản phẩmcủa mình cho khách hàng Trái lại để đưa sản phẩm tới người sử dụng nhà sản xuấtthường thông qua một số nhà trung gian markerting Có ba loại nhà trung gian đó là:
trung gian nhà buôn trung gian đại lí và trung gian hỗ trợ
* Các nội dung trong phân phối:
- Quản trị các thành viên trong kênh
- Phân phối vật chất
Thiết kế kênh phân phối
Những doanh nghiệp tương tự có thể có những kênh phân phối khác nhau Mộtdoanh nghiệp muốn kênh phân phối của mình không chỉ đáp ứng những nhu cầu củakhách hàng mà còn đem lại lợi thế cạnh tranh Một số doanh nghiệp đã tạo nên sự khácbiệt về hệ thống phân phối của họ rộng khắp hoặc chọn lọc và có phong cách đặc biệt
Để thiết kế các kênh phân phối thoả mãn khách hàng và giành thắng lợi trong cạnhtranh cần có một cách tiếp cận mang tính hệ thống Hình dưới đây cho thấy bốn bước
đi trong việc thực hiện kênh phân phối
Hình 1.1 Quá trình thiết kế kênh phân phối
- Quản trị các thành viên trong kênh
Để quản trị các thành viên trong một kênh phân phối doanh nghiệp cần phải cónhững chính sách đúng đắn như: tuyển dụng thù lao và động viên đào tạo giải quyếtxung đột đánh giá và loại bỏ
- Phân phối vật chất
Phân phối vật chất là những hoạt động nhằm tạo nên sự dịch chuyển của dòng sảnphẩm yêu cầu từ doanh nghiệp đến các địa điểm yêu cầu như: Trung tâm phân phối
các loại nhà kho…
Xúc tiến bán sản phẩm
Trang 10Xúc tiến bán sản phẩm là một thành phần của hỗn hợp marketing nhằm thông tin,thuyết phục và nhắc nhở thị trường về sản phẩm hoặc người bán sản phẩm đó, với hyvọng ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người nhận tin.
Tiến trình thiết kế một chương trình xúc tiến bán hay còn gọi là một chương trìnhtruyền thông marketing, bao gồm các bước sau:
- Xác định khán giả mục tiêu
- Xác định tổng ngân sách truyền thông
- Xác định cơ cấu truyền thông marketing
- Đo lường các kết quả truyền thông marketing
• Phân biệt giữa “Hoạt động tiêu thụ” và “Kết quả tiêu thụ”:
Hoạt động tiêu thụ có những đặc điểm như trên còn kết quả tiêu thụ là kết quả cóđược từ những nổ lực chung của toàn doanh nghiệp, chứ không phải là kết quả củahoạt động tiêu thụ
• Phân biệt giữa “Hoạt động tiêu thụ” và “Hoạt động Marketing”
Hoạt động tiêu thụ chỉ là một khâu của hoạt động marketing trong doanh nghiệp.Hoạt động tiêu thụ bắt đầu khi sản xuất đã được làm ra và kết thúc khi sản phẩm
đã được người mua thanh toán
Hoạt động marketing được tiến hành trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất,trong giai đoạn tiêu thụ và cả giai đoạn sau bán
1.1.1.2 Ý nghĩa của tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thông quatiêu thụ giá trị hàng hoá được thực hiện và giá trị sử dụng của hàng hoá được thừanhận Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất tăng tốc độ luânchuyển vốn nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn
Qua tiêu thụ tích chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàntoàn mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện kết quả của nghiêncứu thị trường v.v…
Mặc khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phívật chất trog quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được lợi nhuận đây là
Trang 11nguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách vào các quỹ của doanh nghiệp nhằm mởrộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
1.1.1.3 Nhiệm vụ
trường) là một trong những yêu cầu hàng đầu của quản lý doanh nghiệp
• Đảm bảo tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
• Bảo đảm và nâng cao hiệu quả tiêu thụ: để tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm cácdoanh nghiệp cần tiến hành tốt các hoạt động quảng cáo tổ chức marketing giao nhận.phương tiện vận chuyển phương thức thanh toán
• Tăng tài sản vô hình của doanh nghiệp đó chính là tăng uy tín của doanh nghiệp nhờtăng niền tin đích thực của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
• Phục vụ khách hàng góp phần vào việc thoả mãn các nhu cầu phát triển kinh tế- xã hộicủa đất nước.Yêu cầu này thể hiện một khía cạnh chức năng xã hội của doanh nghiệp
và khẳng định vị trí của doanh nghiệp như một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân
1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm
Khái niệm về phân tích
Phân tích hoạt động kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộcvào đối tượng cũng như các giải pháp quản lý mà ta áp dụng Có nhiều loại hình phântích kinh tế nhưng chúng đều có một cơ sở chung và phụ thuộc vào đối tượng phântích
Vậy phân tích hoạt động kinh doanh là gì?
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp”.[3,tr1]
Như vậy, phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận là quá trình xem xét kiểm tra,đối chiếu, so sánh số liệu về tiêu thụ và lợi nhuận hiện hành với quá khứ hay kế hoạch
đề ra Thông qua việc tổ chức, sử dụng các thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
Trang 12doanh trong thời gian tiếp đến, và là nguồn thông tin quý giá đối với các nhà quản trịdoanh nghiệp, cũng như ai quan tâm đến doanh nghiệp.
1.1.2.2.Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận trong doanh nghiệp giúp cho các chủdoanh nghiệp biết được là sản phẩm hàng hoá xuất ra có bán hết không? Có bảo đảmthực hiện sản xuất sản phẩm về số lượng, chất lượng chủng loại nhằm đáp ứng đủ nhucầu của người mua trên thị trường tiêu thụ? Và lợi nhuận của doanh nghiệp trong việcsản xuất kinh doanh như thế nào? có bù đắp đủ chi phí đã bỏ ra và đạt lợi nhuận nhưmong muốn hay không?
Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phảithường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, lợi nhuận tìm ra những ưu điểm để phát huy
và hạn chế những tồn tại giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng hoàn thiện và tiến bộhơn
1.1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá về mặt số lượng, chấtlượng mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ và đánh giá đúng lợinhuận của từng loại sản phẩm, từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thờiphân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tỷ trọng các mặt hang, lượng sản phẩm tồn kho cầnthiết để cung ứng ra thị trường, phân tích cả về định tính lẫn định lượng phải rõ ràng,để tìm nguyên nhân và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ và lợinhuận
Trên cơ sở phân tích đánh giá đề ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm Kết hợp với những điều kiện thực tế, khai thác tối đa các tiềm năng sẵn
có nhằm tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chấtlượng để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời qua đó dự báo một cáchchính xác về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp, lập ra các kế hoạch tiêuthụ, lợi nhuận chính xác hơn
1.2 Phương pháp phân tích
Có nhiều phương pháp phân tích khác nhau và mỗi phương pháp đều có thế mạnh vàhạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ vận dụng thành thạo mới đạt được những mục
Trang 13đích đã đặt ra Sau đây là các phương pháp tính toán kỹ thuật thường dùng trong phântích hoạt động tiêu thụ.
1.2.1 Phương pháp so sánh đơn giản.
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích kinhdoanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phântích
Khi vận dụng phương pháp này đòi hỏi phải nắm được những vấn đề sau:
- Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được lựa chọn làm căncứ để so sánh Mỗi loại chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích Các gốc so sánh
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất
+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng 1 khoảng thời gian hạchtoán phải thống nhất cả 3 mặt sau:
Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
Phải cùng một phương pháp tính toán
Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và điềukiện kinh doanh tương tự như nhau
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số phân tích và trị số của kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế kết quả so sánh biểu hiện mức độ đạt được về số lượng quy môcủa chỉ tiêu phân tích
Trang 141.2.2 Phương pháp loại trừ yếu tố ảnh hưởng
Phương pháp loại trừ được áp dụng rộng rãi để xác định xu hướng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân
tố còn lại Phương pháp này thể hiện qua 2 phương pháp thay thế liên hoàn và chênhlệch
* Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Bao gồm 4 bước như sau:
Bước 1: Xác định khối lượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu phân tích với kỳ gốc.
Nếu gọi A là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích được xácđịnh là: ∆A = A1 – A0
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các
nhân tố theo trình tự nhất định từ nhân tố số lượng trước nhân tố chất lượng sau Giảsử có 4 nhân tố a.b.c.d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu A Thiết lập mối quan hệgiữa các nhân tố như sau:
Bước 4: xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích: lấy kết
quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước ta được mức ảnh hưởng của nhân
tố mới và tổng đại số của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích là ∆AXác định mức độ ảnh hưởng:
Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆A(a) = a1 x b0 x c0 x d0 - a0 x b0 x c0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆A(b) = a1 x b1 x c0 x d0 - a1 x b0 x c0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆A(c) = a1 x b1 x c1 x d0 - a1 x b1 x c0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố d: ∆A(d) = a1 x b1 x c1 x d1 - a1 x b1 x c1 x d0
Tổng hợp các nhân tố: ∆A(a) + ∆A(b) + ∆A(c) + ∆A(d) = A1 – A0
Trang 15* Phương pháp chênh lệch: là 1 dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liênhoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêukinh tế Vì vậy phương pháp chênh lệch cũng thực hiện đầy đủ các nội dung các bướctiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn chúng chỉ khác ở chổ là khi xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn.
Ngoài các phương pháp trên còn có các phương pháp khác như phương pháp đồthị phương pháp hồi quy tương quan…
1.3 Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ
1.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tiêu thụ
Phân tích sự biến động của kết quả tiêu thụ sản phẩm chúng ta sử dụng phương pháp
so sánh
- So sánh các giá trị thực hiện năm nay của kết quả tiêu thụ sản phẩm với các giá trịthực hiện năm trước để biết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nămnay có cao hơn năm trước hay không ?
- So sánh các giá trị thực hiện năm nay của kết quả tiêu thụ sản phẩm với kế hoạch nămnay để biết doanh nghiệp có thực hiện có vượt kế hoạch đề ra hay không ?
- So sánh các giá trị thực hiện năm nay của kết quả tiêu thụ sản phẩm với các giá trịthực hiên năm nay của trung bình nghành để biết được doanh nghiệp của mình đang ởmức độ nào so với trung bình của nghành ?
- So sánh các giá trị thưc hiện năm nay của kết quả tiêu thụ sản phẩm với các giá trịthực hiện năm nay của đối thủ dẫn đầu hay đối thủ cạnh tranh trực tiếp để biết đượcsản phẩm của doanh nghiệp mình đang chiếm thị phần bao nhiêu trên thị trường
Từ đó có thể vạch ra được những chính sách hoạt động phù hợp và chính xác choquá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiêp nhằm mang lại hiệu quả cao
1.3.1.2 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
∑ [Khối lượng SP tiêu thụ KH x Đơn giá cố định(KH)]
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh
Trang 16So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch (hoặc cố định) với doanhthu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch (hoặc cố định) về cả số tuyệt đối lẫn số tươngđối.
So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế với kế hoạch (hoặc năm trước)của từng loại sản phẩm đồng thời so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ với tỷ lệhoàn thành kế hoạch sản xuất
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố trong đónhân tố về khả năng sản xuất, khả năng và yêu cầu dự trữ của doanh nghiệp Mối quan
hệ giữa tiêu thụ với sản xuất và dự trữ thể hiện qua công thức sau:
Số lượng sản
phẩm tiêu thụ
= Số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ +
Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Số lượng sản phẩm tồn cuối kỳ
1.3.1.3 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm không chỉ dừng lại ở việc đánh giá tìnhhình tiêu thụ về sản phẩm mà phải tiếp tục phân tích tình hình tiêu thụ những mặt hàngchủ yếu
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu với nguyên tắc là :
Khi kết quả tiêu thụ thể hiện bằng thước đo hiện vật, so sánh số thực tế với số kếhoạch của từng mặt hàng chủ yếu, nếu một mặt hàng không hoàn thành kế hoạch thìdoanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
Khi kết quả tiêu thụ thể hiện bằng thước đo giá trị thì theo nguyên tắc là khônglấy giá trị mặt hàng tiêu thụ vượt mức kế hoạch bù cho giá trị mặt hàng hụt mức kếhoạch tiêu thụ
Chỉ tiêu phân tích :
Tỷ lệ hoàn thành KH tiêu thụ
các mặt hàng chủ yếu (T%) =
Doanh thu thực tế trong giới hạn KH
x 100 Doanh thu kế hoạch
T%=100%:Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu T% <100%: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ các mặt hàng chủyếu
Phân tích cơ cấu tiêu thụ của doanh nghiệp :
Trang 17Phân tích cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng dịch vụ ngành hàng Nội dung phântích này sẽ cho thấy mặt hàng nào dịch vụ nào có vị trí quan trọng trong toàn bộdoanh thu của doanh nghiệp; tiến triển về cơ cấu tiêu thụ mặt hàng trong thời gian quanhư thế nào và cả triển vọng trong tương lai.
Ngoài ra còn có thể phân tích tình hình tiêu thụ theo các vùng theo các đơn vịphụ thuộc theo nhóm khách hàng chủ yếu hoặc theo kênh phân phối Có như vậy.doanh nghiệp mới thấy được những nguyên nhân tồn đọng để khắc phục và đảm bảogiữ uy tín đối với khách hàng và không làm ảnh hưởng đến mục tiêu kế hoạch của bạnhàng
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là:
-Do không hoàn thành kế hoạch sản xuất hoặc thu mua nên không có sản phẩm đểtiêu thụ
- Do có sản phẩm để tiêu thụ nhưng chất lượng hàng hoá không đảm bảo nênkhông thể tiêu thụ được
-Do khâu dự trữ kém hoặc sản xuất hay thu mua không đúng theo hợp đồng đã đề
ra gây chậm trễ trong việc giao hàng
- Do các nguyên nhân thuộc về các nhân tố khách quan (ví dụ người mua) như nhucầu tiêu dùng thói quen sở thích mức thu nhập hay các yếu tố thuộc về thiên tai thờitiết gây gián đoạn trong khâu cung ứng hàng
1.3.1.4 Phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ
Việc phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ có thể được tiến hành cho 2 chỉ tiêu hiệnvật (số lượng sản phẩm tiêu thụ) và giá trị (doanh thu thuần về tiêu thụ) bằng cách chitiết trên nhiều phương diện như: chi tiêt theo thị trường tiêu thụ của từng loại sảnphẩm chi tiết theo thời gian tiêu thụ…
1.3.1.5 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
Các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp :
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm,tình hình dự trữ, tiếp cận thị trường, định giá bán hợp lý, giữ uy tín đối với kháchhàng Hệ thống các cửa hang, chi nhánh ở các miền, vùng.v.v. tính kịp thời của hànghoá cung cấp, nhằm cung ứng đúng, đầy đủ các chủng loại mặt hàng cho người tiêu
Trang 18dung, với giá cả hợp lý với thu nhập của người dân Một nhân tố rất quan trọng ảnhhưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ đó là giá bán, giá bán sản phẩm là nhân tốảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt giá trị lẫn hiện vật.ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Với giả định khối lượng sản phẩm bán ra không đổi thì giá bán tăng lên sẽ làmdoanh thu tăng Tuy nhiên đứng trên một góc độ thì giá bán và nhu cầu có mối quan hệ
tỷ lệ nghịch Giá bán tăng không những làm cho khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm donhu cầu giảm một khi thu nhập của người tiêu dùng không tăng, mức độ tăng giảmcủa khối lượng sản phẩm tiêu dùng còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa hàng hoá, giá trị sử dụng của hàng hoá trong đời sống người tiêu dùng Giá bánsản phẩm còn gây ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dung, một khi giá thay đổi thì sảnphẩm đã được người tiêu dùng đánh giá khác đi (ngoại trừ khách hàng quen thuộc)
Phân tích những nhân tố thuộc về khách hàng:
Khách hàng có thể tác động đến tình hình tiêu thụ ở những góc độ sau : nhu cầu
tự nhiên, nhu cầu mong muốn, mức thu nhập, thị hiếu, sở thích tự nhiên…trong đónguyên nhân về mức thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, do đó làm ảnh hưởng rấtlớn đến nhu cầu, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nội dungphân tích những nguyên nhân thuộc về người mua là xem xét mối quan hệ giữa nhucầu và thu nhập ở góc độ chung, nhu cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên Tuy nhiênđiều này còn tuỳ thuộc vào từng loại nhu cầu, nhu cầu bức thiết, nhu cầu tương đối cầnthiết, nhu cầu hàng xa xỉ
Ngoài ra, còn nhiều nguyên nhân tác động đến người tiêu dùng khi mua sắm hànghoá là lạm phát, lãi suất ngân hàng, tuổi tác của người tiêu dung, địa vị xã hội, tâm lýcủa người tiêu dùng đối với một số mặt hàng ưa thích Các yếu tố về văn hoá, phongtục tập quán của từng người dân, địa phương cũng có những tác động đến tiêu dùnghàng hoá một cách đáng kể
Các nhân tố thuộc về Nhà nước:
Các chính sách khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng như thuế suất tem hànghóa.chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài chính sách hạn ngạch và các chính sáchkhác
1.3.1.6 Phân tích điểm hòa vốn trong tiêu thụ
Trang 19Để xác định được điểm hoà vốn các doanh nghiệp phải sử dụng một số chỉ tiêusau đây:
a Sản lượng hoà vốn
Sản lượng hoà vốn là sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất ra để khi bán trên thịtrường với giá cả dự kiến có thể bù đắp được chi phí kinh doanh
Nếu gọi QHV : Là sản lượng hoà vốn
Gi : Là giá bán đơn vị sản phẩm
Bi : Là biến phí đơn vị sản phẩm
Fc : Là tổng định phí
Tại điểm hoà vốn lãi ròng = 0 khi đó tổng lãi gộp bằng tổng định phí và lãi gộpđơn vị sản phẩm cũng bằng định phí đơn vị sản phẩm mà lãi gộp đơn vị sản phẩmđược xác định như sau:
Lãi gộp đơn vị sản phẩm = Gi – Bi
b Doanh thu hoà vốn.
Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sảnxuất kinh doanh
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm thì doanhthu hoà vốn được xác định như sau:
Doanh thu hoà vốn = QHV x Gi
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thì doanhthu hoà vốn được xác định bằng cách
1 – Tổng doanh thu bán hàngTổng biến phí
c Thời gian hoà vốn
Trang 20Thời gian hoà vốn là thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm trên thị trường có tổng doanh thu bằng tổng chi phí doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ.
nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm lớn hơn điểm hoà vốn thì doanhnghiệp mới thực sự có lãi, còn nếu doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượngsản phẩm nằm trong điểm hoà vốn thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị lỗ Vì vậy để tăngkhối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cho doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà thu đượcmức lợi nhuận mong muốn có thể xác định thông qua công thức sau:
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Fc + Mức lãi mong muốn
Gi – Bi Hoặc:
Doanh thu bán hàng cần đạt để
Fc + Mức lãi mong muốn
Tổng doanh thu bán hàng
Từ việc phân tích điểm hoà vốn mà chủ doanh nghiệp có những quyết định đúngđắn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
1.3.2 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh hoạt động tài chính hoạt động khác đưa lại là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn bổ sung quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanhnghiệp và nền kinh tế
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích doanh nghiệp và ngườilao động tăng cường sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tiêu thụ: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ
Doanh thu bán hàng cả năm
Trang 21Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm hànghóa dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán hàng bántrả lại thuế xuất khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ
- Chi phí quản lý
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp theo quiđịnh của pháp luật trong kỳ
b Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa khoản thu và
khoản chi về hoạt động khác của doanh nghiệp
- Khoản thu về hoạt động khác bao gồm: thu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu
về nợ khó đòi, về các khoản nợ phải trả không xác định chủ v.v…
- Khoản chi về hoạt động khác bao gồm: chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,chi về tiềnphạt do vi phạm hợp đồng v.v…
1.3.2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động toàn Công ty củatừng bộ phận, lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch, giữa kỳ này với kỳ trước nhằm thấyđược khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tinhhình trên Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phântích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồng thời so sánh tình hình biến động của từngchỉ tiêu với tổng doanh thu
1.3.2.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần tiêu thụ sản phẩm được xác định như sau:
LN = DT thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí BH – Chi phí QLDN
= Tổng DT – các khoản giảm trừ – GVHB – Chi phí BH- Chi phí QLDN
Các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được xác định là trên tổng doanh thu,tổng lợi nhuận của nhiều mặt hàng
Trường hợp 1: trường hợp số liệu phân tích được xác định riêng cho từng loại
sản phẩm thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm được xác định như sau:
Trang 22LN = Tổng DT – các khoản giảm trừ – GVHB – chi phí BH – chi phí QLDN
LN= Qi * gi – Qi*ri – Qi * zi – Qi*Cbi – Qi*Cqi
LN= Q i *(g i – r i – z i – Cb i – Cq i )
Trong đó: n: số loại sản phẩm i
• LN: lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
• Qi: khối lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ
• gi giá bán sản phẩm i
• ri: khoản giảm giá đơn vị sản phẩm i
• zi: giá thành (giá vốn) đơn vị sản phẩm i
• Cbi: chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm i
• Cqi : chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm i
Trường hợp 2: một số yếu tố trong công thức liên quan đến nhiều sản phẩm về
mặt hạch toán thì không thể tách riêng cho từng loại sản phẩm thì số liệu của yếu tố đóđược phản ánh dạng tổng số chắng hạn như chi phí bán hàng chí phí quản lý doanhnghiệp các khoản giảm giá không hạch toán cho từng sản phẩm mà chỉ cho ở dạngtổng số thì chỉ tiêu lợi nhuận được xác định theo công thức sau:
LN = Tổng DT – các khoản giảm trừ – GVHB– chi phí BH- chi phí QLDN
LN= Qi * gi – TR – Qi * zi – TCb – TCq
Trang 23LN= Q i *(g i – z i ) – TR – TC b – TC q
Trong đó
• Qi: khối lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ
• gi giá bán sản phẩm i
• TR: tổng giá trị các khoản giảm giá của hàng bán
• Zi: giá thành (giá vốn) đơn vị sản phẩm i
• TCb: tổng chi phí bán hàng
• TCq:Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp 3: chi phí được phân thành biến phí và định phí thì lợi nhuận được tính
• Qi: khối lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ
• gi: giá bán sản phẩm i
• VCi:biến phí đơn vị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm i
Trang 24Phương pháp phân tích: dùng phương pháp thay thế liên hoàn hay số chênh
lệch Thông thường ta thường so sánh lợi nhuận thực tế năm nay so với năm trướchoặc có thể so sánh lợi nhuận kỳ thực tế so với lợi nhuận kỳ kế hoạch để xác định độchênh lệch lợi nhuận
Đối tượng phân tích: ∆LN = LN1 - LN0
Trong đó
• LN1: Lợi nhuận tiêu thụ kỳ thực tế (kỳ phân tích)
• LN0: Lợi nhuận tiêu thụ kỳ kế hoạch (kỳ gốc)
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm hàng hóa:
Trường hợp 1:
LN= Qi*(gi- ri - zi- Cbi - Cqi)
Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ
Để xem xét ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ trong khi nhân tốkết cấu sản phẩm tiêu thụ không thay đổi thì phải giả định tỷ lệ hoàn thành kế hoạchtiêu thụ từng loại sản phẩm đều bằng nhau và bằng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chungcủa toàn doanh nghiệp
1 là khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế trong điều kiện kết cấukhông đổi ta có:
Q’ 1i
Trang 25( K: là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung của doanh nghiệp)
Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ
Kết cấu sản phẩm thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích giả sử các nhân tố kháckhông thay đổi thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm ở kỳ thực tế là:
LN1= Q1i (g0i – r0i – z0i – Cb0i – Cq0i)
Vậy ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ là:
∆LNK = LN1 – LN0
LN 1 = Q 1i (g 0i – r 0i – z 0i – Cb 0i – Cq 0i ) – K Q 0i (g 0i – r 0i – z 0i – Cb 0i – Cq 0i ) Ảnh hưởng của nhân tố giá bán sản phẩm tiêu thụ
Trang 26Khi giá bán thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích giả sử các nhân tố khác khôngthay đổi thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là:
Trang 27Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng
Tương tự trường hợp 1 các nhân tố được xác định như sau:
Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ
Lợi nhuận tính theo số lượng sản phẩm thực tế các nhân tố còn lại tính theo kêhoạch là:
LNT = K QKi (g– zKi) – TRK – TCbK – TCqK
Trang 28=> Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ là:
Trang 31Tóm lại: Qua phân tích tình hình lợi nhuận của từng loại sản phẩm trong doanh
nghiệp ta thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của từng loạisản phẩm Qua đó sẽ nhận biết được việc sản xuất kinh doanh mặt hàng nào là có hiệuquả mặt hàng nào không Từ đó có kế hoạch điều chỉnh việc sản xuất kinh doanh hoặctìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng hay chuyển hướng kinh doanh thay đổi điềukiện kinh doanh Tất cả là nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của đơn vị
1.3.2.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động liêndoanh, liên kết, gốp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gởi, hoạt động mua bánchứng khoán v.v các hoạt động này nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêmthu nhập và năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh cụ thể là:
- So sánh giữa lợi nhuận thực tế với kế hoạch ( nếu có) giưa thực tế năm nay so với cácnăm trước
Trang 32- Đi sâu phân tích đối với từng khoản lợi nhuận chi tiết nhất là những khoản lỗ.
Lợi nhuận hoạt động khác: là các lợi nhuận ngoài việc tiêu thụ sản phẩm Đểphân tích lợi nhuận hoạt động khác không thể so sánh số thực tế và kế hoạch, bởi nóthường không có số liệu kế hoạch mà căn cứ vào nội dung của từng khoản thu nhập,chi phí và tình hình cụ thể của từng trường hợp mà phân tích Khi phân tích lợi nhuậnhoạt động khác, có thể căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giátổng quát Song cũng cần xem xét rõ những ảnh hưởng của từng khoản mục đến quátrình kinh doanh
1.3.2.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanhnghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dung kinh
tế khác nhau Dưới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:
Tỷ số này phản ánh cứ một trăm đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêuđồng nhuận, tức phản ánh mức sinh lời trên doanh thu
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay chiến lượctiếp thị nâng cao chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệuquả Công thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàngmột mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng được
Trang 33khối lượng sản phẩm tiêu thụ mặt khác phải phấn đấu hạ giá thành sản xuất để tănglợi nhuận tuyệt đối của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất này cho thấy có bao nhiêu lợi tức thu được từ một trăm đồng vốn bỏra.Nó phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lợi đầu
Qua đây có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đógiúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận dụng mọi khả năng sẵn có.khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn của mình
Chỉ tiêu này thể hiện rõ nhất kết quả công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản.vật tư tiền vốn của doanh nghiệp thông qua đó kích thích sử dụng vốn đạt hiệu quảcao Tỷ suất này càng cao thể hiện khả năng sinh lời của vốn càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tổng tài sản BQ
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một trăm đồng tài sản đầu tư vào sản xuất và tiêu thụsản phẩm hàng hóa mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn, chứng tỏvòng quay vốn càng nhanh, nó thể hiện hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp thông qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnbình quân mà có kế hoạch đầu tư kinh doanh cho phù hợp
Từ 3 công thức trên ta thấy
Trang 34ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần
Tổng tài sản BQ Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ
Đây có thể xem là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư Như vậy, từ công thức trên có thể thấycác biện pháp hoàn vốn đầu tư nhanh là :
+Tăng doanh thu bán hàng
+Giảm chi phí hoạt động : giá vốn hàng bán chi phí bán hàng chi phí quản lýdoanh nghiệp
+Giảm vốn kinh doanh
Ngoài ra còn có thể phân tích tỷ suất lợi nhận dựa vào tỷ suất sau:
Tỷ lệ số dư đảm phí = Tổng số dư đảm phí x 100
Tổng doanh thu
Như vậy, cứ 100 đồng doanh thu sẽ thu được bao nhiêu đồng số dư đảm phí Sựphân tích lợi nhuận dựa trên chỉ tiêu số dư đảm phí sẽ giúp cho các nhà quản lý có cáinhìn trực tiếp và chú trọng hơn đến cách ứng xử chi phí Đồng thời, khi tính số dư đảmphí xem xét được mức độ bù đắp định phí của doanh thu sau khi đã trừ đi giá vốn.Việc sử dụng các chỉ tiêu này rất có ích trong việc đánh giá các báo cáo bộ phận, trongviệc dự đoán tài chính của doanh nghiệp
Trang 35CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH HƯƠNG TRINH2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hương Trinh
2.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty
Tên thành lập : Công ty TNHH Hương Trinh
Tên giao dịch : Hươngtrinh Co LTD
Địa chỉ : Phường Bùi Thị Xuân- TP Qui Nhơn- Bình Định
Điện thoại : (056)3825631- Fax: (056)3825631
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán các sản phẩm về gỗ
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Hương Trinh thành lập năm 1998,có trụ sở chính tại số 02Bđường Diên Hồng thành phố Quy Nhơn, thời gian đầu Công ty hoạt động sản xuấtgián tiếp tại Công ty TNHH Tân Việt, hình thức hoạt động là thuê lại mặt bằng củaCông ty TNHH Tân Việt để sản xuất Đầu năm 1999, để phát huy ngành nghề và khảnăng vốn có của Công ty ngày càng lớn hơn, nhằm nâng cao nguồn lực tài chính vànhân lực ngày càng vững phù hợp với nền kinh tế thị trường
Theo chủ trương và sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Định và thủ trưởng đơn vịcũng như bộ mặt hoạt động của Công ty phù hợp với cơ chế thị trường Công ty đã lập
dự án khả thi nhà máy chế biến lâm sản Hương Trinh tại khu công nghiệp Phú Tài và
đã phê duyệt xây dựng hoàn thành trong năm 1999 Từ đó, Công ty chính thức đi vàohoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu công nghiệp Phú Tài
Công ty TNHH Hương Trinh - Bình Định thành lập theo quyết định số 477/1998ngày 11/02/1998 và quyết định số 33/1998/QĐ-UB ngày 26/05/1998 của UBND tỉnhBình Định về việc ban hành ưu đãi đầu tư để khuyến khích phát triển công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Bình Định Giấy phép số 35 GP/TLDN ngày 27/06/1998 của UBND tỉnhBình Định về việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp cho Công ty TNHH HươngTrinh
Trang 36Thoả thuận ngày 04/08/1998 của ban chuẩn bị dự án các khu công nghiệp tỉnhBình Định về địa điểm xây dựng nhà máy chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu của Công
ty TNHH Hương Trinh tại lô số B17 khu công nghiệp Phú Tài
Theo quyết định thành lập của cơ quan chủ quản là UBND tỉnh Bình Định Công
ty TNHH Hương Trinh là cơ sở sản xuất kinh doanh với ngành nghề chủ yếu là chếbiến các mặt hàng gỗ xuất khẩu như bàn, ghế… hạch toán độc lập, có khuôn dấu riêngđể hoạt động đúng với tư cách pháp nhân và có tài khoản mở tại Ngân hàng NgoạiThương Bình Định
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Hương Trinh không tránh khỏinhững khó khăn và trở ngại về nhân lực, thị trường và khách hàng Khách hàng chủyếu của Công ty là những nước Bắc Âu, nhưng lượng hàng xuất khẩu còn chưa nhiềuvì Công ty mới thành lập với quy mô mới nên khách hàng nên khách hàng còn e ngại.Nguồn nguyên liệu mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài Giá cả và chất lượngchưa ổn định Cơ sở vật chất của Công ty chưa được hoàn thiện, đội ngũ công nhânchưa thành thạo với nhịp độ công việc mới, tay nghề còn thấp…
Nhưng mùa hàng năm 2001-2002 được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo gián tiếpcủa các ban ngành liên quan và với sự nổ lực phấn đấu không ngừng Công ty đãkhông ngừng nâng cao chiến lược kinh doanh theo đề án, điều lệ tổ chức hoạt động vàsắp xếp lại bộ máy quản lý cho thật gọn nhẹ Tuyển dụng lao động lành nghề có chấtlượng về chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành cao, năng động sáng tạo trongcông việc, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới,áp dụng vào thực tiễn công việc thực tế Đếnnay Công ty đã có hơn 320 công nhân lành nghề với một hệ thống máy móc tương đốihiện đại Chính vì vậy mà Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường trong vàngoài nước, khách hàng ngày càng tín nhiệm về chất lượng, quy cách sản phẩm, thờigian cũng như điều kiện giao hàng của Công ty Công ty có thể chủ động được trongsản xuất Vì thế Công ty ngày càng đứng vững, có uy tín trên thị trường, tạo đượcniềm tin cho khách hàng Các sản phẩm Công ty sản xuất ra đều đủ sức cạnh tranhtrong và ngoài nước
Để khuyến khích vật chất và tinh thần cũng như nâng cao năng suất lao động củangười lao động, hàng năm Công ty đưa công nhân viên trong Công ty đi bồi dưỡngchuyên môn, nâng cao tay nghề để phục vụ cho quá trình sản xuất ngày càng đạt hiệu
Trang 37quả hơn Trong những năm qua, Công ty đã góp phần làm tăng tỷ trọng xuất khẩu sảnphẩm lâm sản, giải quyết tốt công ăn việc làm cho người lao động và hàng năm Công
ty làm tăng thêm cho ngân sách Nhà nước
2.1.3 Quy mô hiện tại Công ty
Công ty TNHH Hương Trinh là 1 doanh nghiệp có:
* Tổng số vốn kinh doanh đến ngày 31/12/2013 là: 60.595.810.007 đồng
* Tổng số lao động là 454 người trong đó:
- Lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 21 người
- Lao động có trình độ trung cấp là 78 người
- Lao động có trình độ khác là 355 người
Ngoài ra đơn vị còn phối hợp với hai công ty: TNHH Tân Việt và TNHH HoàngTâm ở cùng khu công nghiệp Phú Tài cùng hợp tác, liên doanh nhằm đưa Công ty pháttriển một tầm cao hơn và kinh doanh có hiệu quả hơn
Như vậy ta có thể kết luận rằng Công ty có quy mô lớn, hoạt động với nhiềuchức năng khác nhau và thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tốc độ phát triểncao và ổn định
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Hương Trinh
2.1.4.1 Chức năng của Công ty:
Công ty TNHH Hương Trinh có chức năng SX và cung ứng đồ gỗ gia dụngtrong nhà và ngoài trời cho thị trường trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, Công tycòn góp phần đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, đóng góp cho ngân sách nhà nước vàtạo việc làm ổn định cho người lao động trong tỉnh và các tỉnh lân cận
2.1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty:
Từ khi đi vào hoạt động đến nay Công ty đã tạo được cho mình một nền tảngvững chắc, làm bước đệm cho sự phát triển và mở rộng sau này Trong những năm gầnđây và những năm tiếp theo thì nhiệm vụ của Công ty vẫn là SX và cung ứng SP gỗgia dụng, dùng trong nhà và ngoài trời Từng ngày Công ty cố gắng tạo uy tín vàthương hiệu ở thị trường nội địa cũng như thị trường nước ngoài Từ đó, Công ty đãđặt ra những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trang 38 Đối nội: Công ty thực hiện về chế độ tiền lương, chính sách cho cán bộ CNV,
chế độ quản lý tài sản, chính sách thu và chi trong quá trình hoạt động nhằm đảm bảo
sự ổn định nguồn vốn của Công ty Làm tốt công tác quản lý lao động đảm bảo côngbằng thu nhập cho CNV Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty không ngừngđào tạo cán bộ quản lý CNV Đồng thời luôn tìm kiếm các biện pháp để nâng cao chấtlượng SP, đa dạng hóa các loại mẫu mã hàng hóa, nâng cao năng lực SX, đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ SP và giảm chi phí SXKD Ngoài ra, Công ty còn làm tố các côngtác quản lý tạo nên bầu không khí đoàn kết, thân thiện giữa cán bộ CNV
Đối ngoại: Hàng năm, Công ty thực hiện đầy đủ chính sách và ngân sách theo
quy định của pháp luật như: thuế thu nhập Công ty, các khoản đóng góp cho địaphương Công ty tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật Đồng thời thực hiện tốt các công tác bảo vệmôi trường theo pháp luật
Ngoài ra, hàng năm Công ty còn tham gia hoạt động từ thiện như: ủng hộ đồng bào
bị thiên tai, người nghèo, mẹ Việt Nam anh hung, trẻ em bị nhiểm chất độc da cam…
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.5.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất kinhdoanh bên cạnh đó còn có thương mại dịch vụ và đầu tư
+ Chế biến lâm sản xuất khẩu: Sản phẩm gỗ tinh chế, bàn ghế, gương + Thu mua nguyên vật liệu sản xuất bàn ghế dịch vụ thương mại
+ Đại lí kí gửi hàng hóa
Công ty kinh doanh về nhiều mặt nhưng trong đó ngành kinh doanh chính là đó
là sản xuất, mua bán các sản phẩm về gỗ
2.1.5.2 Đặc điểm thị trường đầu vào
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu ở các nước như: Lào, Campuchia,Indonesia, Thái Lan và một số khu vực trong nước như Tây Nguyên… Trong nămqua, nguyên liệu luôn biến động về giá cả lẫn chủng loại Nguồn gỗ nhập khẩu giá cao
Trang 39và khan hiếm, nguồn gỗ trong nước đã cạn kiệt Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu chosản xuất vẫn được cung ứng kịp thời và đầy đủ, không có tình trạng thiếu nguyên liệu
mà phải ngừng sản xuất
• Thị trường đầu ra
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ ở các nước Hoa Kỳ Nhật Bản
EU, Hongkong,Trung Quốc, thị trường trong nước gồm có: Hồ Chí Minh, Vũng Tàu,
Đà Nẵng… Mặc dù trong những năm qua thị trường đầu ra có nhiều biến động về cơcấu chủng loại nguyên liệu, về giá cả nhưng công ty vẫn giữ vững và phát triển mốiquan hệ làm ăn với khách hàng
2.1.5.3 Vốn kinh doanh
Công ty TNHH Hương Trinh được xếp vào loại doanh nghiệp lớn và hiện naytổng số vốn kinh doanh của Công ty đã lên đến hơn 60 tỷ đồng Trong đó vốn chủ sởhữu khoảng 23 tỷ đồng, chiếm 38.33%, hệ số nợ là 61.67% Như vậy, nguồn vốn kinhdoanh của Công ty chủ yếu là nguồn vốn vay mượn từ bên ngoài Nhưng đây là tỷ lệkhá phù hợp để tạo sự phát triển ổn định cho Công ty trong thời điểm hiện nay
2.1.5.4 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu
Đặc điểm tài sản cố định
Bảng 2.1 Tình hình tài sản cố định năm 2013.
Tài sản cố định hữu hình
(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)
Bảng 2.2 Tình hình tài sản cố định hữu hình qua 2013
Nhà cửa vật kiến trúc 12.254.961.341Máy móc thiết bị 34.741.404.632Phương tiện vận tải 3.087.584.465Thiết bị dụng cụ quản lý 700.549.879Tài sản cố định khác 1.101.140.572Tổng tài sản cố định 51.885.640.889
(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)
Trang 40Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp khấu hao đường thẳng Tỷ
lệ khấu hao được áp dụng theo qui định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của bộtài chính
Đặc điểm lao động tại Công ty
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nhân sự của Công ty năm 2013
Theo sản xuất
Theo giới tính
Theo trình độ văn hoá
(Nguồn:Phòng Tổ chức-Hành chính-Công ty TNHH Hương Trinh)
Theo bảng cơ cấu nhân sự trên, ta có thể đánh giá tổng quát về hiện trạng nguồn laođộng của Công ty như sau:
Trong tổng số 454 lao động làm việc ở Công ty thì:
- Số lao động trực tiếp sản xuất ở Công ty chiếm số lượng rất lớn 394 ngườichiếm 86.78% tổng số lao động lao động gián tiếp chỉ có 60 người chiếm 13.22 %tổng số lao động Qua đó ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty nặng về khâu chếbiến trực tiếp