Bên cạnh đó, thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp không ngừng mở rộng qui mô, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác hoạt động cùng ngành
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN THỊ TUYẾT HOA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN THỊ TUYẾT HOA
MSSV: LT11201
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Tháng 12 năm 2013
Trang 3i
Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ và sự chấp thuận của Công ty Cổ phần An Khánh, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn của Thầy Phạm Lê Thông và sự giúp đỡ của Công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng
em những kiến thức quý báu làm hành trang bước vào đời
Tiến sĩ Phạm Lê Thông, thầy đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa những sai sót của em trong suốt quá trình thực hiện bài viết tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần An Khánh, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên đang công tác tại Công ty đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần An Khánh được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác
Trân Trọng!
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Trang 4Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Trang 5iii
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày 18 tháng 11 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
Trang 6
iv
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Trình bày cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 5
2.1.3 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 7
2.1.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ 7
2.2 Phương pháp luận 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN KHÁNH 13
3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 13
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 14
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 15
Trang 7v
3.2 Lĩnh vực hoạt động tại công ty 19
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 21
3.4 Thuận lợi và khó khăn 26
3.4.1 Thuận lợi 26
3.4.1 Khó khăn 26
3.5 Định hướng phát triển của công ty 27
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN KHÁNH 28
4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ xe Isuzu tại công ty Cổ phần An Khánh trong giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 28
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm mặt hàng 28
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng 36
4.1.3 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường 43
4.1.4 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 47
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm 49
4.2.1 Nhân tố chủ quan 49
4.2.2 Nhân tố khách quan 54
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN KHÁNH 57
5.1 Đánh giá tổng quát về công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty 57
5.1.1 Những thành tựu đạt được trong công tác tiêu thụ sản phẩm 57
5.1.2 Những tồn tại trong công tác tiêu thụ sản phẩm 57
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ xe Isuzu tại công ty Cổ Phần An Khánh 58
5.2.1 Truyền thông xúc tiến hỗn hợp 58
5.2.2 Triển khai dịch vụ sửa chữa lưu động 59
5.2.3 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 60
Trang 8vi
5.2.5 Xây dựng chính sách giá linh hoạt 61
5.2.6 Hình thức khuyến mãi, giảm giá 62
5.2.7 Tích cực tham gia vào thương mại điện tử bán hàng trên Internet 62
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 Kết luận 63
6.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 9vii
Trang
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010,
2011, 2012 22 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu
2012 đến 6 tháng đầu năm 2013 42 Bảng 4.8 Doanh thu tiêu thụ theo thị trường của công ty giai đoạn từ năm
2010 – 2012 43 Bảng 4.9 Doanh thu tiêu thụ theo thị trường của công ty qua 6 tháng đầu năm
2012 – 2013 44 Bảng 4.10 Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty giai đoạn từ năm 2010 – 2012 47 Bảng 4.11 Bảng giá của một số mặt hàng xe Isuzu của công ty 52
Trang 10viii
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 15 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức mộ máy kế toán của công ty 18 Hình 3.3 Một số loại xe của công ty 20 Hình 3.4 Biểu đồ tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm
2010 – 2012 23 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 30 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu tiêu thụ theo thị trường của công ty trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình hình cung ứng sản phẩm của công ty qua 3 năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 50 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình dự trữ sản phẩm của công ty qua 3 năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 51
Trang 11ix
- -
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải có chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế
Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn đạt được nhiều lợi nhuận cao trong
kinh doanh Vì thế làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là vấn đề rất quan trọng
được đặt lên hàng đầu, nó có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp Tiêu thụ được xem là nguồn thu mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp Thông qua tiêu thụ tính hữu ích của sản phẩm ở doanh nghiệp mới
được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng mặt hàng và thị hiếu của
người tiêu dùng Bên cạnh đó, thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm giúp
doanh nghiệp không ngừng mở rộng qui mô, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp so với các đối thủ khác hoạt động cùng ngành nghề và khẳng
định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
Cùng hòa nhập với nền kinh tế Việt Nam đang phát triển một cách mạnh
mẽ, thị trường xe ô tô trong nước đang phục hồi đáng kể nhờ các chính sách
giảm thuế và thúc đẩy bán hàng từ doanh nghiệp, nó làm cho sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn Vấn đề quan trọng hàng đầu
của các doanh nghiệp là bán được nhiều sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách
hàng, tăng doanh số tiêu thụ, đạt được lợi nhuận cao và đặc biệt là mở rộng thị
trường tiêu thụ
Trong những năm vừa qua công ty Cổ Phần An Khánh đã thành công
trong việc tổ chức kinh doanh các loại xe hãng Isuzu nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng của thị trường trong nước, mang lại lợi nhuận cũng như xây dựng được
thương hiệu và tạo được uy tín với khách hàng, góp phần giải quyết tình trạng
thất nghiệp hiện nay tạo công ăn việc làm cho người lao động Trong quá trình
thực tập tại công ty, em nhận thấy bên cạnh những thành công đáng kể, thì
công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty còn gặp không ít khó khăn và nhiều
hạn chế cần được khắc phục, từ đó tìm ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm
nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên em quyết định chọn
đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ xe Isuzu tại Công ty Cổ phần An
Khánh” làm luận văn tốt nghiệp cho mình
Trang 132
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ xe Isuzu của công ty Cổ phần An
Khánh, từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần An Khánh
trong thời gian từ năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng
- Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời của công ty
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của
công ty
Từ những phân tích trên đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung làm rõ những câu hỏi sau:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang diễn biến như thế nào?
Lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty đang diễn biến như thế nào?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm?
Từ quá trình phân tích trên đưa ra một số giải pháp gì để nâng cao hiệu
quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần An Khánh Địa chỉ: L03-16,
Lê Hồng Phong, P Bình Thủy - Bình Thủy, TP Cần Thơ
Trang 143
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Dựa vào số liệu của bảng nhập xuất tồn kho, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, để phân tích số lượng, giá trị sản phẩm trong 03 năm 06 tháng Từ
đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công
ty
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài em có tham khảo qua luận văn tốt
nghiệp của sinh viên:
1 Trần Khánh Tâm, 2009 Luận văn tốt nghiệp, Phân tích tình hình tiêu
thụ sản phẩm tại công ty TNHH An Việt, đề tài tập trung phân tích tình hình
tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, phân tích doanh
thu, sản lượng sản phẩm theo nhóm mặt hàng tiêu thụ thủ công, mỹ nghệ để
thấy được sản lượng tăng, giảm qua các năm Từ đó, tác giả đưa ra những tồn
tại cũng như giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty
2 Lê Thị Thủy Hương, 2012 Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình
tiêu thụ và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại chi
nhánh Công ty TNHH Arysta Cần Thơ Trong bài luận văn này, tác giả sử
dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp chi tiết, đã
nêu lên được thực trạng của công ty về công tác tiêu thụ sản phẩm, phân tích
đi sâu vào doanh thu tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng, các yếu tố về giá của sản
phẩm Đồng thời, tác giả cũng nêu lên được nguyên nhân và giải pháp pháp
nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
3 Nguyễn Thị Hồng Vân, 2009 Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình
tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực - Thực
phẩm Miền Nam Bằng việc sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay
thế liên hoàn tác giả đã phân tích rõ tình hình tiêu thụ sản phẩm và nguyên
nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm
(2006-2007), cũng như phân tích các tỷ số sinh lời của công ty Bên cạnh đó, tác giả
đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của công ty và đề ra
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai
Thông qua việc tham khảo đề tài trên tôi đã được tìm hiểu rõ hơn các
phương pháp phân tích, thấy được tính hợp lý theo đúng nội dung của đề tài
Bên cạnh đó, tôi còn tiếp thu được nhiều kiến thức, tham khảo được nhiều
phương pháp, giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 154
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Trình bày cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Định nghĩa tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ được xem là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị tiền tệ Sự
chuyển hóa này đem lại cho khách hàng một sự thỏa mãn về mặt giá trị sử
dụng của hàng hóa
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa hàng hóa từ nhà sản xuất, nhà cung
cấp đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán nhằm mục đích thu
được tiền
Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc
nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức các
nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao
2.1.1.2 Ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là bước nhảy quan trọng, nó tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có phương hướng kinh doanh cho chu kỳ sau, là khâu quyết định
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định nguồn mua hàng, khả
năng tài chính, dự trữ, bảo quản và mọi khả năng của doanh nghiệp và cũng
nhằm mục đích thúc đẩy mạnh hàng bán ra và thu lợi nhuận
Trong nền kinh tế, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp
đứng vững trên thị trường Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh
nghiệp hiểu thêm về kết quả kinh doanh, phân phối sản phẩm và nhu cầu của
khách hàng, sản phẩm của doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về
khối lượng, chất lượng, mẫu mã, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng
Để đảm bảo kinh doanh được liên tục và phát triển doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp phát hiện
những ưu điểm và những mặt còn tồn tại của công ty, khắc phục những tồn tại
và đề ra những giải pháp kinh doanh cho phù hợp, giúp cho công tác tiêu thụ
ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả hơn
Khi sản phẩm tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi được
toàn bộ chi phí có liên quan giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển thương
hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao đời sống công nhân viên
Trang 165
2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Đó là điều kiện tiền đề để cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả
Đánh giá đúng, kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm để tìm ra nguyên
nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ để
đưa ra những biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ, tăng khối lượng sản phẩm
tiêu thụ cả về mặt khối lượng lẫn chất lượng
Tiêu thụ sản phẩm phải có nhiệm vụ đánh giá khả năng kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó có các quyết định đầu tư tối ưu
Tổ chức bán hàng và thực hiện các dịch vụ từ việc nghiên cứu, xác định
nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm, cho đến dịch vụ bán hàng nhằm bán
được nhiều hàng với chi phí thấp nhất
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
2.1.2.1 Khái quát về doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập
khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền hàng hóa
sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền)
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động
tài chính của doanh nghiệp bán gồm: góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư,
thu lãi tiền gửi, cho vay
Thu nhập khác là khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp Thu nhập khác gồm: thu nhập từ nhượng bán
thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá do hàng kém chất lượng, phẩm
chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã đã ghi trên hợp đồng mua bán
Trang 176
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho khách hàng trong trường hợp người mua hàng đã mua
với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
2.1.2.2 Khái quát về chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành và đạt được
hiệu quả cao trong kinh doanh Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được
hoặc là giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành, đã được xác định tiêu thụ và các
khoản khác đã được tính vào giá vốn để xác định kinh doanh trong kỳ
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa như: Chi phí bảo quản sản phẩm, tiền lương nhân viên bán hàng,
BHYT, CPCĐ
Chi phí quản lý là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp,
bao gồm: Chi phí tiền lương, chi phí tiền nước, công tác phí
2.1.2.3 Khái quát về lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá
trình sản suất kinh doanh, là cơ sở đánh giá các hiệu quả sử dụng các yếu tồ
đầu vào và phản ánh hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn
hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và được tính trên cơ sở lợi
nhuận gộp trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong
kỳ báo cáo
Trang 187
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà công ty không tính trước
hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra
2.1.3 Ph n tích các t số về hả năng sinh lời
2.1.3.1 Tỷ s lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS = Lợi nhuận ròng
DT thuần
Tỷ số này phản ảnh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần
trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế) Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Có thể sử dụng nó so sánh
với tỷ số của các năm trước đây hay với doanh nghiệp khác
Sự biến động của tỷ số này phản ánh về hiệu quả hay những ảnh hưởng
của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.1.3.2 Tỷ s lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh
trong kỳ thì tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao trình
độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao
2.1.3.3 Tỷ s lợi nhuận trên v n chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữa Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì tạo ra
được bao nhiêu đồng về lợi nhuận
2.1.4 Ph n tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
2.1.4.1 Nguyên nhân chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố tồn tại bên trong doanh nghiệp, có
thể kiểm soát được như: chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, tình hình
cung cấp
Trang 198
a Chất lượng hàng hóa
Chất lượng hàng hóa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tiêu
thụ sản phẩm của công ty
Nhu cầu xã hội ngày càng phát triển mức sống của người dân ngày càng
được nâng cao thì yêu cầu về chất lượng, mẫu mã phải tốt, phải đa dạng Vì
vậy chất lượng hàng hóa luôn được doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn Sản
phẩm có chất lượng luôn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, tiêu thụ
nhanh và lợi nhuận cao Ngược lại, chất lượng của sản phẩm doanh nghiệp
kém hơn các loại cùng hiệu trên thị trường lượng hàng tiêu thụ sẽ giảm xuống
Sản phẩm dịch dụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì
bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất có hiện đại đến
đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người
tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng cao hơn thì có chất lượng hơn Vì vậy các doanh nghiệp càng quan tâm
tới các phương pháp quản lý và cải thiện chất lượng sản phẩm nhằm tạo được
niềm tin cho khách hàng, cũng như xây dựng thương hiệu vững mạnh cho
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường
b Giá bán sản phẩm
Là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự tính trước nhận được từ người
mua sản phẩm, đó là mối quan tâm cơ bản cho tất cả các doanh nghiệp để xác
định mức giá nào phù hợp có thể tối đa hóa doanh số bán hàng và lợi nhuận
Giá bán sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ,
ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu giá cả được xác
định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
cho doanh nghiệp Khi giá bán tăng thì số lượng sản phẩm bán giảm xuống
Tuy nhiên mức độ tăng giảm của sản lượng tiêu thụ còn phụ thuộc vào việc
đáp ứng tiêu dùng của khách hàng
Giá cả là đòn bẩy quan trọng của doanh nghiệp và thị trường vì giá cao
hay thấp đều ảnh hưởng đến quyết định số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi
nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được
Do đó, để thực hiện mục tiêu kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp vấn đề
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là phải định được khối lượng sản phẩm
tiêu thụ và có chính sách giá cả cho hợp lý
Trang 209
c Tình hình cung ứng
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào tình
hình cung cấp (đầu vào), đây là khả năng cung cấp hàng theo nhu cầu thị
trường doanh nghiệp luôn cung ứng đầy đủ và kịp thời lượng hàng hóa mà
khách hàng mua khi có yêu cầu Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được thì có
thể mất đi khách hàng và giảm đi khả năng cạnh tranh trên thị trường
Ngoài ra, lượng hàng nhập kho quyết định trực tiếp đến lượng hàng cung
cấp trên thị trường, hàng hóa nhập vào kho phải đảm bảo về số lượng và chất
lượng, mẫu mã, giá cả của doanh nghiệp Hàng nhập kho phải đáp ứng được
nhu cầu của khâu bán ra sẽ tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao doanh thu tiêu
thụ sản phẩm của công ty
d Tình hình dự trữ sản phẩm
Dự trữ sản phẩm rất quan trọng ảnh hưởng đến tình hình cung cấp sản
phẩm của doanh nghiệp, là sự tích tụ sản phẩm trong quá trình sản xuất đến
tiêu dùng
Công ty phải có kế hoạch dự trữ sản phẩm ở mức độ cao nhằm đáp ứng
tính kịp thời cung cấp sản phẩm cho khách hàng bằng cách tồn trữ sản phẩm ở
nhiều nơi để sẵn sàng cung ứng khi cần thiết Để quản lý hàng tồn kho có hiệu
quả đòi hỏi giảm mức hàng tồn kho cho tất cả các sản phẩm, đặc biệt là các
sản phẩm không bán được thường xuyên
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán cho kỳ sản xuất kinh
doanh bình thường hoặc đang trong quá trình kinh doanh dỡ dang Việc dự trữ
hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
nhịp nhàng, không có tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất
khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, tồn kho quá lớn sẽ làm ứ động
vốn, tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho đồng thời bị rủi ro do giá cả thị
trường tác động gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chung
Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, người ta sử dụng hệ số
vòng quay hàng tồn kho Hệ số này thường được so sánh qua các năm để đánh
giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn
cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại nếu
hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp
Trang 2110
Trong đó:
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán
hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động Tuy nhiên, hệ số này quá
cao cũng không tốt làm cho lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu
như cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp mất khách
hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Vì vậy, số vòng quay hàng tồn
kho cần đủ lớn để đảm bảo mức độ đáp ứng nhu cầu cần thiết cho khách hàng
e Nhân t phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán
Phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm
như: Bán trực tiếp hoặc bán qua các tổ chức trung gian, bán sỉ và lẻ Doanh
nghiệp phải áp dụng linh hoạt các phương thức và phải quan tâm đến công tác
chăm sóc khách hàng (kênh phân phối sản phẩm)
Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến việc tiêu thụ như: Bán thu
tiền mặt, bán theo phương thức chuyển tiền, nhờ thu hay tín dụng (L/C) Việc
áp dụng phương thức này còn tùy thuộc vào tình hình tài chính của doanh
nghiệp
2.1.4.2 Nguyên nhân khách quan
Là những nhóm nhân tố bên ngoài sự kiểm soát của công ty, có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như công tác giới thiệu sản
phẩm của công ty
a Nhân t thuộc chính sách nhà nước
Những chính sách nhà nước áp dụng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình
tiêu thụ, để đảm bảo điều tiết lưu thông sản phẩm trên thị trường một cách ổn
định, nhà nước đã áp dụng các chính sách thuế để hạn chế sự dư thừa do nhập
khẩu hàng hóa
Chính sách bảo hộ, chính sách tài chính … của nhà nước đều tác động
đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Các nguyên nhân tác động thuộc
Trang 2211
về nhà nước luôn thay đổi bất thường không ổn định, để đảm bảo tính thích
ứng tình hình thay đổi trên thị trường do vậy các chính sách này luôn ảnh
hưởng đến người tiêu dùng và lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường Vì vậy
doanh nghiệp phải luôn nắm bắt một cách nhanh chóng các chủ trương của
nhà nước để từ đó đưa ra các chính sách tiêu thụ sản phẩm cho thích hợp với
thị trường
b Nguyên nhân thuộc về xã hội
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: Cạnh tranh có vai trò quan trọng
trong nền sản xuất hàng hóa, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp
phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Đối thủ cạnh tranh là người chiếm giữ một phần thị trường sản phẩm mà
doanh nghiệp đang kinh doanh và có ý định mở rộng thị trường, đối thủ cạnh
tranh là mối quan tâm lo lắng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các đối thủ có
quy mô lớn Doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để nắm bắt và phân tích các
yếu tố cơ bản về đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành, nắm bắt được điểm
yếu, điểm mạnh của đối thủ, giúp doanh nghiệp lựa chọn các chính sách đúng
đắn trong tiêu thụ để thắng sự cạnh tranh của đối thủ đó
Nghiên cứu nhu cầu, thu nhập và sở thích của khách hàng
Khách hàng là một nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, do vậy số lượng của sản phẩm tiêu thị được nhiều hay ít phụ
thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, tùy thuộc vào độ tuổi, trình độ
văn hóa tất cả các yếu tố trên đều tác động đến số lượng tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa
Ngoài ra, tình hình thu nhập của khách hàng cũng là một yếu tố ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ Khi thu nhập tăng, nhu cầu đối với hàng hóa đều
tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhiều
hơn Tuy nhiên, cũng tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa Chẳng hạn như đối
với các loại hàng hóa thông thường tiêu thụ sẽ tăng khi thu nhập của người
tiêu dùng tăng và ngược lại đối với hàng hóa thứ cấp (hay còn gọi là cấp thấp)
sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp Số liệu này được thu thập chủ yếu từ
phòng tài chính kế toán và phòng kinh doanh của công ty cung cấp qua 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Trang 2312
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu từ các nguồn khác như: thông tin trên
internet và các tài liệu khác có liên quan đến tình hình tiêu thụ sản phẩm
2.2.2 Phương pháp ph n tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt
đối để phân tích tình hình tiêu thụ của công ty, dựa trên việc so sánh với một
chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để
so sánh, được gọi là kỳ gốc
Phương pháp so sánh cụ thể:
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của
các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu
nhằm xác định nguyên nhân và tìm ra biện pháp để doanh nghiệp đạt được
hiệu quả tiêu thụ cao
2.2.2.2 Phương pháp th ng ê mô tả
Thống kê mô tả sử dụng các phương pháp lập bảng, biểu đồ nhằm tóm
tắt dữ liệu nêu bậc những thông tin cần tìm hiểu
(2.7)
Mức chênh lệch giữa
năm sau và năm trước
Số năm sau – Số năm trước
Số năm trước
x 100%
= Mức chênh lệch giữa
năm sau và năm trước = Số năm sau – Số năm trước (2.6)
Trang 2413
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN KHÁNH
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phẩn An Khánh là công ty Cổ phần có trách nhiệm hữu hạn,
được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5703000378 đăng
ký lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Cần Thơ cấp Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng và kinh
doanh các loại xe, nhưng hoạt động chính của công ty là kinh doanh xe Isuzu
vì đây là nguồn thu chủ yếu của công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN AN KHÁNH
Địa chỉ: L03-16 Lê Hồng Phong, P.Bình Thủy, Q.Bình Thủy, TP
Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ, Thương mại
Trong quá trình hoạt động, công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Cần Thơ cấp bổ sung các giấy chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh
như sau:
Đăng ký thay đổi và cấp lại lần 1 ngày 29 tháng 9 năm 2008 về việc bổ
sung các ngành nghề kinh doanh
Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 19 tháng 9 năm 2011 về việc thay đổi mã số
doanh nghiệp 5703000378 thành 1800688411, thay đổi người đại diện pháp
luật và bổ sung chi nhánh
Chi nhánh An Giang: 43/12 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, Thành
phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Trang 2514
Chi nhánh Vĩnh Long: 338F Quốc lộ 1A, Ấp Tân Vĩnh Thuận, Phường
Tân Ngãi, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Nhân sự của Công ty là: 51 người, phần lớn là lực lượng trẻ, có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao, năng nổ và nhiệt tình trong công việc
Hiện tại, Công ty Cổ Phần An Khánh là một trong những đại lý chính
thức của Công ty TNHH ô tô Isuzu Việt Nam và là thành viên của tập đoàn
Công ty Cổ Phần Gentraco Công ty chính thức được ủy quyền cung cấp sản
phẩm ô tô tải, ô tô bán tải (pick-up) mang nhãn hiệu Isuzu và dịch vụ hậu mãi
Các dòng xe của Isuzu thực sự nổi tiếng trong việc thiết kế các loại xe với chất
lượng tốt, tính năng vượt trội
Chính thức ra mắt thị trường Việt Nam từ năm 1997, công ty tự hào là
lựa chọn xe tải hàng đầu, trong đó xe tải nhẹ Isuzu (Forward N-series) là sản
phẩm mũi nhọn của công ty, với động cơ common rail diesel mạnh mẽ và tiết
kiệm nhiên liệu
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
3.1.2.1 Chức năng
- Đại lý xe ô tô và xe có động cơ khác, đại lý ký gửi phân phối hàng hóa
- Kinh doanh, bảo dưỡng sửa chữa, làm đại lý xe ô tô và xe có động cơ
khác, kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
- Kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
- Kinh doanh các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và xe có động cơ khác
- Cho thuê mặt bằng, tư vấn bất động sản
- Đại lý ký gởi, phân phối hàng hóa
3.1.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng thành một doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh và cung
ứng dịch vụ, tuân thủ chủ trương, chấp hành luật pháp, coi trọng yếu tố con
người, luôn coi trọng bảo vệ và tăng cường quyền lợi của cổ đông và công ty
- Không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công ty
nhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận có thể thu được của công ty
- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người
lao động trong công ty
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Trang 2615
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bất cứ một công ty nào cũng có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
riêng, khi thiết lập đƣợc một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công ty trong việc hoạt động kinh doanh Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý,
giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau làm cho hoạt động của
Trư ở ng phòng
Trang 2716
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
a Giám đ c
Chức năng: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng
ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao
Nhiệm vụ: Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội
đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được
Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của Hội đồng
quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và
thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo
những thông lệ quản lý tốt nhất
b Phó Giám đ c dịch vụ
Phó Giám đốc dịch vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp
luật về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của Xưởng dịch vụ
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của Xưởng dịch
vụ
Tham mưu cho Giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các
chức danh quản lý của Xưởng và quyết định lương, thưởng, phụ cấp (nếu có)
đối với người lao động trong công ty
c Trưởng chi nhánh
Trưởng chi nhánh là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
của chi nhánh; chịu sự giám sát của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Thực hiện công tác quản lý, bảo quản tài sản, thực hiện các hoạt động
của chi nhánh; đại diện công ty trong việc giao dịch với đối tác, khách hàng tại
khu vực của chi nhánh; lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát hoạt động kinh
doanh của chi nhánh; quản lý và thực hiện các kế hoạch tiếp thị, chính sách
kinh doanh các sản phẩm của công ty
Thực hiện các báo cáo kế toán, báo cáo thống kê cho Phòng kế toán công
ty và cơ quan thuế địa phương của chi nhánh
Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ và thực hiện nội quy, quy chế, thủ tục,
quy trình, hướng dẫn công việc của tất cả cán bộ nhân viên thuộc chi nhánh
Trang 2817
d Phó Giám đ c inh doanh
Xây dựng nguyên tắc, tổ chức làm việc cho Phòng kinh doanh, thực hiện
các báo cáo theo quy định và biểu mẫu được cung cấp từ IVC, cũng như các
thống kê, báo cáo kết quả kinh doanh cho Giám đốc
Tham mưu cho Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình
thị trường, xây dựng, triển khai chiến lược, kế hoạch hoạt động kinh doanh và
Tổ chức thực hiện việc sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng đúng kỹ thuật
Tổ chức thực hiện 3S, môi trường, phòng cháy chữa cháy tại xưởng
Kiểm tra và ký xác nhận việc sửa chữa hoàn tất của các kỹ thuật viên
theo đúng quy trình giao việc
g Trưởng phòng hành chính nhân sự
Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho Công
ty
Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích, kích thích
người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
Tổ chức và thực hiện công tác hành chánh theo chức năng nhiệm vụ và
theo yêu cầu của Ban Giám đốc
h Bộ phận ế toán
Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, vật tu tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh và sử
dụng kinh phí cuả đơn vị
Tham mưu và giúp Ban giám đốc triển khai công tác Tài chính – Kế toán
trong công ty
Lập và lưu trữ đầy đủ Báo cáo tài chính theo qui định của Nhà nước
Trang 2918
3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác ế toán tại công ty
3.1.4.1 Tổ chức bộ máy ế toán
Ngu n: Phòng kế toán tài chính-Công ty CP An Khánh
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP An Khánh
3.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận ế toán
a Kế toán trưởng
Tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát hệ thống kế toán của đơn vị đảm
bảo phù hợp tính chất đặt thù trong kinh doanh và yêu cầu quản lý của lãnh
đạo, không trái với các quy định hiện hành
Kiểm tra định khoản đảm bảo phản ánh trung thực, chính xác, đầy đủ,
kip thời các nghiệp vụ phát sinh phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán đồng
thời tiến hành hướng dẫn, điều chỉnh và triển khai chủ trương của lãnh đạo
Xây dựng quy trình, biểu mẫu chuyên môn nghiệp vụ, quy trình hạch
toán kế toán, thanh toán, quyết toán ở đơn vị
b Kế toán ho
Theo dõi, báo cáo tình hình xuất nhập kho theo từng kho hàng toàn công
ty, nắm bắt danh sách khách hàng, hạn nợ và mức độ uy tín, chính sách hậu
mãi của từng nhà cung cấp; nắm bắt chính sách của duyệt giá, định mức duyệt
của từng cấp độ quản lý; xem xét tính hợp pháp, hợp lý của từng chứng từ
nhập xuất
c Kế toán thanh toán
Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thanh toán, lập phiếu thu,
phiếu chi và kiểm tra quỹ tiền mặt
d Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt tại đơn vị; trình ký, giao
nhận chứng từ ngân hàng; hỗ trợ trong việc làm văn bản, đối chiếu, thu thập
chứng từ cho các bộ phận liên quan
KẾ TOÁN THANH
TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 3019
3.1.5 Chế độ và phương pháp ế toán tại công ty
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh và dịch vụ,
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình Kế toán tập trung
Công ty dùng phương pháp xuất kho: đích danh (đối với kinh doanh) và
bình quân từng thời kỳ (đối với dịch vụ)
Khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng tại doanh nghiệp trong ghi chép sổ sách là: Tiền
Việt Nam đồng
Thời điểm mở sổ kế toán là từ ngày: 01/01 đến 31/12
Công ty sử dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính và các thông
tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài Chính Hệ
thống tài khoản cũng được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ
Tài Chính ban hành và những tài khoản mới có sửa đổi bổ sung của Bộ Tài
Chính
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Hiện nay công ty cổ phần An Khánh đang kinh doanh mặt hàng ô tô
Isuzu của hãng Isuzu Việt Nam Mặt hàng Isuzu này gồm 2 loại sản phẩm đó
là: ô tô tải và ô tô bán tải
a Xe tải Q- series
Q-series là một trong hai dòng xe tải hạng nhẹ của Isuzu vào thị trường
Việt Nam đầu năm 2012 Thị trường mà QKR hướng đến là các hộ gia đình,
các công ty có quy mô vừa và nhỏ cũng như các đơn vị kinh doanh vận tải
Tuy nhiên, tới thời điểm hiện nay, đối tượng sử dụng nhiều nhất dòng sản
phẩm này vẫn là các cá nhân, hộ gia đình
b Xe tải N-series
Xe tải N-series ra đời năm 1959, đến nay dòng xe này đã có mặt ở hơn
130 quốc gia Trước khi được tung ra thị trường toàn cầu, dòng xe tải này đã
được thử nghiệm ở nhiều điều kiện khắc nghiệt khác nhau, với tổng chiều dài
quãng đường thử nghiệm lên tới 1.320.000 km Isuzu N-series ra mắt thị
trường Việt Nam ngày 06/07/2008 tại sân vận động Quân khu 7, Thành phố
Hồ Chí Minh bằng một buổi lễ tổ chức rất công phu với sự có mặt của nhiều
phóng viên, nhà báo
Trang 3120
N-series là dòng sản phẩm xe tải chủ đạo của thương hiệu Isuzu, là dòng
xe tải bán chạy nhất tại Công ty
c Xe tải F-series
F-series là dòng xe tải hạng trung duy nhất của Isuzu, F-series trang bị
động cơ diesel “D-Core”, tích hợp hệ thống làm mát khí nạp và đường dẫn dầu
chung common-rail áp suất cao, điều khiển bởi chế độ phun dầu điện tử
Thiết kế buồng lái của F-series lớn và thoải mái, hệ thống gầm xe có thể
đáp ứng cho nhu cầu chuyên chở hàng hóa nặng
d Xe bán tải D-max LS
D-max là dòng xe chuyên dụng vừa phục vụ sản xuất kinh doanh vừa
phục vụ di chuyển hàng ngày rất được ưa chuộng của Isuzu
Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan Đối với dòng sản phẩm
này công ty chỉ phân phối model D-max LS AT (4x2) viết tắt D2AL có nhiều
màu sắc cho khách hàng lựa chọn
Các sản phẩm mà Công ty kinh doanh thuộc phân lớp hàng tiêu dùng
thời gian sử dụng lâu và đòi hỏi hình thức bán hàng đặc biệt
Xe tải QKR 55F Xe tải NLR55E
Xe D-Max Xe tải FVR 34 Q
Ngu n: Phòng kinh doanh-Công ty CP An Khánh
Hình 3.3 Một số loại xe của công ty
Trang 3221
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2010 ĐẾN 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Các DN trong hoạt động kinh doanh đều nhằm vào mục đích lợi nhuận
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường luôn cạnh tranh gay gắt, để đạt được điều
đó không phải dễ dàng, đòi hỏi hàng hóa DN khi tiêu thụ phải đảm bảo các
điều kiện về mẫu mã, chất lượng và giá cả, để được nhiều khách hàng biết đến
và tin dùng sản phẩm
Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2013, cho thấy doanh thu, chi
phí, lợi nhuận của công ty biến động qua các năm Việc phân tích nguyên nhân
tăng giảm nhằm tìm ra những nguyên nhân và hạn chế gây nên để có những
biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ngày càng hoàn
thiện hơn
Trang 33Ngu n: Phòng kế toán tài chính- Công ty CP An Khánh, năm 2010, 2011, 2012
Trang 34Ngu n: Phòng kế toán tài chính-Công ty CP An Khánh,2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận kinh
doanh của Công ty Qua bảng số liệu phân tích trên và hình 3.4 ta thấy tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty Cổ phần An Khánh từ năm 2010 đến năm 2012 luôn
có sự biến động không theo một chiều hướng nhất định
Năm 2011 là năm công ty đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn so với
năm 2010, 2012 Với tổng doanh thu đạt được trong năm 2011 là 73.255 triệu
đồng tăng 23.549 triệu đồng với tỷ lệ 47,38% so với năm 2010 Trong đó,
doanh thu hoạt động bán hàng có mức tăng trưởng cao hơn là 46,81%, tăng
với số tiền là 23.036 triệu đồng so với năm 2010 Doanh thu bán hàng tăng lên
là do trong thời gian qua công ty hoạt động có hiệu quả, thương hiệu của công
ty được nhiều khách hàng biết đến với sản phẩm chất lượng đáng tin cậy
Thêm vào đó trong năm chiến lược kinh doanh của công ty đạt được nhiều
thành công từ các chương trình khuyến mãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng thu
hút được nhiều khách hàng hơn, mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Để mang lại doanh thu cao công ty cũng đầu tư vào khoản chi phí nên
tổng chi phí tăng lên 23.174 triệu đồng với tỷ lệ tăng 46,82% so với tổng chi
phí năm 2010 Khoản chi phí mà công ty đầu tư nhiều đó là giá vốn hàng bán
tăng lên do công ty mở rộng qui mô nên cần nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
của KH, mặc khác chi phí đầu vào tăng cao nên giá của các mặt hàng tăng lên
Bên cạnh đó, công ty luôn chú trọng vào công tác tiêu thụ sản phẩm, đầu tư
vào hoạt động marketing, thúc đẩy bán hàng làm cho các khoản chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên Trong năm 2011, công ty
đạt được mức sản lượng tiêu thụ tăng dẫn đến doanh thu tăng cao đã bù đắp
Trang 3524
khoản chi phí đã bỏ ra trong hoạt động kinh doanh điều này làm cho lợi nhuận
tăng 375 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 175,23% so với năm 2010
Đến năm 2012, tổng doanh thu của công ty giảm xuống 17.325 triệu
đồng, tức là giảm 23,65% so với tổng doanh thu năm 2010 Nguyên nhân
doanh thu giảm trong năm 2012 giảm là do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,
hoạt động kinh doanh của công ty cũng không tránh được sự giảm sút, sức
mua của người tiêu dùng giảm, công ty đã giảm đi phần doanh thu tiêu thụ
Xét về tổng chi phí hoạt động trong năm là 55.517 triệu đồng giảm
17.149 triệu đồng, với tỷ lệ giảm 23,60% so với tổng chi phí trong năm 2011
Trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng chi phí nên sự
biến động của giá vốn hàng bán cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tổng chi phí
Tuy tổng chi phí trong năm 2012 giảm hơn so với năm 2011 nhưng trong năm
2012 chi phí tài chính tăng hơn năm 2011 là 33 triệu đồng tăng với tỷ lệ
38,37%, khoản chi phí này tăng lên do công ty vay để duy trì hoạt động kinh
doanh trong thời kỳ khó khăn Bên cạnh đó, lượng hàng tồn kho cuối năm
2012 còn nhiều làm ứ động nguồn vốn của công ty, để giải quyết tình trạng
này công ty đã đầu tư vào khoản chi phí cho việc giảm giá khuyến mãi, thuê
nhiều nhân viên bán hàng làm cho chi phí bán hàng tăng lên trong khi đó chi
phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn năm 2011 là 548 triệu đồng tương ứng
giảm 34,82%, công ty thực hiện trả lương cho nhân viên bán hàng theo sản
phẩm bán ra trong năm 2012 số lượng sản phẩm bán ra chưa nhiều nên khoản
tiền lương trả cho nhân viên giảm
Với tổng doanh thu mà công ty đạt được so với tổng chi phí bỏ ra có sự
chênh lệch tương đối thấp nên lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được trong
năm 2012 là 413 triệu đồng, giảm 176 triệu đồng tương ứng giảm 29,88% so
với lợi nhuận năm 2011
Qua các số liệu phân tích trên ta thấy lợi nhận của công ty đạt được trong
thời gian từ năm 2010-2012 là mức lợi nhuận cao thấp không đồng đều Mặc
dù trong năm 2012 nền thị trường gặp nhiều biến động nhưng công ty vẫn thu
được lợi nhuận, điều này cho thấy công ty trên đà phát triển, từng bước khẳng
định vị thế trên thị trường tiêu thụ xe ô tô Tuy nhiên công ty cần linh hoạt
trong việc lập kế hoạch bán hàng đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
với nhu cầu thị hiếu của khách hàng cũng như phù hợp với nguồn vốn của
công ty nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh
Trang 362012
6 tháng đầu năm
Ngu n: Phòng kế toán tài chính- Công ty CP An Khánh, 6 tháng đầu năm 2012- 2013.
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 có bước chuyển biến mới, tổng doanh
thu tăng lên 13,20% với số tiền tăng là 3.669 triệu đồng so với cùng kỳ năm
trước Trong 6 tháng đầu năm 2013 nền kinh tế dần được phục hồi, chiến lược
kinh doanh có hiệu quả làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên
Khoản chi phí mà công ty đã bỏ ra cho hoạt động kinh doanh cũng tăng
lên so với 6 tháng đầu năm 2012 là 3.607 triệu đồng, tăng với tỷ lệ 12,99%
Trong 6 tháng đầu năm 2013, công ty đầu tư khoản chi phí cho việc bán hàng,
giới thiệu sản phẩm nhằm giảm được lượng hàng tồn kho cuối năm 2012, mặc
khác thu hút được nhiều khách hàng chọn sản phẩm của công ty phần nào làm
cho các khoản chi phí tăng lên
Với lợi nhuận sau thuế đạt được trong 6 tháng đầu năm 2013 là 110 triệu
đồng tăng 62 triệu đồng chiếm tỷ lệ 129,17% so với cùng kỳ năm trước Trong
6 tháng đầu năm 2013, công ty đã tìm hiểu rõ hơn tình hình thị trường cũng
như nhu cầu của khách hàng đã mang về doanh thu từ bán hàng tăng cao và
chi phí đầu tư có hiệu quả làm cho mức doanh thu đạt được tăng hơn so cùng
Trang 3726
kỳ năm trước Điều này có thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có
dấu hiệu phục hồi Công phải cần nổ lực hơn nữa trong công tác tiêu thụ sản
phẩm và có chính sách chi tiêu cho hợp lý để mang lại mức lợi nhuận cao
trong kinh doanh, nhằm giữ vững uy tín và thương hiệu của công ty trên thị
trường
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.4.1 Thuận lợi
- Sự đoàn kết, nhất trí giữa ban giám đốc và công nhân viên của toàn
công ty chính là một trong nhưng động lực tạo nên sự thành công của công ty,
có ý thức trách nhiệm và tinh thần kỹ luật, sự thống nhất trong môi trường
hoạt động
- Địa điểm kinh doanh của công ty khá tốt, các chi nhánh của công ty đều
nằm ngay trên quốc lộ, giao thông rất thuận tiện cho việc nhập hàng hóa từ
nhà cung cấp và thu hút được nhiều khách hàng tạo điều kiện tốt cho kinh
doanh
- Công ty luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện có và mở
rộng tìm kiếm khách hàng mới
- Luôn tìm hiểu nắm bắt thị trường để lên kế hoạch nhập hàng về mặt số
lượng, chất lượng và giá cả đảm bảo phục vụ, phân phối, cung cấp sản phẩm
theo nhu cầu của khách hàng
- Công ty có hệ thống các chi nhánh ở các tỉnh đảm bảo đáp ứng cung
ứng nhanh, kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Hệ thống cơ sở vật chất của công ty ngày càng hoàn thiện nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Công ty kinh doanh các dòng xe thương mại có đầy đủ chủng loại,
trọng tải với giá cả hợp lý cho khách hàng có sự lựa chọn cho phù hợp với nhu
cầu và khả năng tài chính của khách hàng
3.4.2 Khó hăn
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng găp không ít khó khăn nhưng
khó khăn hiện tại của công ty là:
- Công ty chưa có trang web riêng trên mạng Internet Điều này làm
giảm khả năng cạnh tranh của công ty
- Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh ngày càng
gay gắt giữa các công ty kinh doanh cùng ngành nghề về chính sách giảm giá,
Trang 3827
khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi Những chính sách này đã làm ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của công ty
- Sự cạnh tranh trên thị thường ngày càng gay gắt đòi hỏi các hãng xe
phải cải tiến chất lượng, mẫu mã
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Trong điều kiện hiện nay cộng với những tiềm lực vốn có của công ty,
công ty đang có những lợi thế và khó khăn nhất định, chính vì thế công ty đã
vạch ra cho mình hướng đi riêng cho những năm tới nhằm mục đích tập trung
phát triển:
- Khai thác những thị trường hiện có và cố gắng mở rộng phạm vi thị
trường tiềm năng
- Tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty,
giữ vững thương hiệu của mình Bởi vì, hoạt động tiêu thụ sản phẩm là hoạt
động chủ đạo đem lại doanh thu và lợi nhuận của công ty
- Củng cố duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống, tìm kiếm thu
hút khách hàng mới
- Nâng cao trình độ dạy nghề, bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên
- Công ty không ngừng mở rộng thị trường, luôn nghiên cứu các chiến
lược kinh doanh Tìm kiếm các nhà cung cấp và các đối tác tiêu thụ, nhằm tạo
điều kiện để có thể chủ động trong vấn đề kinh doanh
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã có, khai thác tận dụng tối
đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi để kinh doanh có lợi nhuận cao
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động
thương mại trong lĩnh vực kinh doanh của công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận
cho công ty, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao
động, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững
Trang 3928
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN AN KHÁNH 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE ISUZU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN AN KHÁNH TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6
THÁNG ĐẦU NĂM 2013
4.1.1 Ph n tích tình hình tiêu thụ theo nhóm mặt hàng của công ty
4.1.1.1 Phân tích hình biến động sản lượng tiêu thụ trong giai đoạn
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Phân tích tình hình biến động sản lượng tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng
giúp công ty đánh giá được đâu là mặt hàng chủ lực có sức ảnh hưởng đến
doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao và đâu là mặt hàng mang
lại hiệu quả thấp cho công ty Từ đó, có giải pháp nâng cao sản lượng tiêu thụ
cho công ty
Công ty Cổ phần An Khánh hoạt động kinh doanh các mặt hàng xe ô tô
chủ yếu là xe tải và xe bán tải Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty được
thể hiện ở bảng số liệu trong bảng sau: