1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt

98 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 789,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành các loại quỹ ở doanh nghiệp.. Để đảm bảo kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỲNH MAI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỲNH MAI MSSV: LT11320

Tháng 12 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em đã tích lũy được những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá từ sự giảng dạy, chỉ dẫn của quý thầy, cô của trường nói chung và quý thầy, cô Khoa Kinh

Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này và với gần ba tháng thực tập, nghiên cứu tại Công ty Cổ phần TPT, nhằm củng cố kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Qua đây, em xin gửi đến quý thầy, cô trường Đại Học Cần Thơ và quý thầy, cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt là

cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành luận văn

“Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần TPT”

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh, chị trong công ty

đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Kính chúc thầy, cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh; Ban giám đốc, các anh, chị trong Công ty Cổ phần TPT dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Nguyễn Quỳnh Mai

Trang 4

LỜI CAM KẾT



Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm…

Người thực hiện

Nguyễn Quỳnh Mai

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:

 Học vị:

 Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên:

 MSSV:

 Lớp:

 Tên đề tài:

 Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2.Hình thức trình bày:

3.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4.Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5.Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

Trang 7

6.Các nhận xét khác:

7.Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày ……tháng……năm 20…

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:

 Học vị:

 Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên:

 MSSV:

 Lớp:

 Tên đề tài:

 Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2.Hình thức trình bày:

3.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4.Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5.Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

Trang 9

6.Các nhận xét khác:

7.Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày ……tháng……năm 20…

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP iv

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP vi

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH BẢNG xi

DANH SÁCH HÌNH xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1.Không gian nghiên cứu 2

1.3.2.Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 3 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

3.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

3.1.1.Cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa 4

Trang 11

3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu 9

3.2.2.Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 4 12

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 12

4.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 12

4.1.1.Giới thiệu chung 12

4.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 12

4.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 13

4.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPT 16

4.2.1.Chức năng 16

4.2.2.Nhiệm vụ 17

4.3.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 17

4.4.THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 23

4.4.1.Thuận lợi 23

4.4.2.Khó khăn 23

4.4.3.Định hướng phát triển 24

CHƯƠNG 5 25

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

5.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 25

5.1.1.Phân tích doanh thu tiêu thụ hàng hóa 25

5.1.2.Phân tích doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm 28

5.1.3.Phân tích tình hình tiêu thụ theo địa bàn 37

5.1.4.Đánh giá chung tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty 44

5.1.5.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phẩm của công ty 45

5.2.PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 67

5.2.1.Phân tích các yếu tố cấu thành lợi nhuận 67

Trang 12

5.2.2.Đánh giá chung về tình hình lợi nhuận của công ty 76

5.3.PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 76

5.3.1.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 78

5.3.2.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 78

5.3.3.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 79

CHƯƠNG 6 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1.KẾT LUẬN 80

6.2.KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 83

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 18 Bảng 5.1 Doanh thu tiêu thụ trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 26 Bảng 5.2 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2011 29 Bảng 5.3 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2011 – 2012 32 Bảng 5.4 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2013 35 Bảng 5.5 Phân tích số lượng tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38 Bảng 5.6 Phân tích doanh thu tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 41 Bảng 5.7 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai đoạn 2010 -2011 47 Bảng 5.8 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai đoạn 2011 – 2012 54 Bảng 5.9 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2013 61 Bảng 5.10 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 68 Bảng 5.11 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 71 Bảng 5.12 Phân tích lợi nhuận khác của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 74 Bảng 5.13 Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 77

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 13

Trang 15

DTCCDV : Doanh thu cung cấp dịch vụ

GTDT : Giảm trừ doanh thu

GTGT : Giá trị gia tăng

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

HĐTC : Hoạt động tài chính

LN : Lợi nhuận

LNT : Lợi nhuận thuần

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

NN : Nhà nước

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có hướng kinh doanh tốt Mục đích của kinh doanh là sinh ra lợi nhuận với chi phí hợp lý Để thực hiện mục đích đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải trải qua một quá trình hoạt động lâu dài và phức tạp

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi vì thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm, hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Từ đó, doanh nghiệp thu hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung Trong khi đó, mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp là lợi nhuận, và lợi nhuận được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh

và là nguồn hình thành các loại quỹ ở doanh nghiệp Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển, thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận, chỉ khi doanh nghiệp thực hiện công tác tiêu thụ đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tăng doanh thu cho mình, và

từ việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp mới có cơ hội đạt được nhiều lợi ích trong kinh doanh

Do đó, việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Thông qua việc phân tích, giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của công tác này Từ đó đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, đề ra những chính sách, chiến lược phù hợp với mục tiêu từng thời kỳ của doanh nghiệp Do nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu thụ và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức đã học và với mong muốn tìm hiểu vấn đề trong khả năng của mình,

em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty

Cổ Phần TPT”

Trang 17

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1.Không gian nghiên cứu

Đề tài Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận được thực hiện tại Công

ty Cổ phần TPT, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu được thu thập tại phòng kế toán của công ty

1.3.2.Thời gian nghiên cứu

Thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 – 18/11/2013 Đề tài chủ yếu nghiên cứu các báo cáo ( báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo về số lượng tiêu thụ, bảng cân đối kế toán…) trong khoảng thời gian từ năm 2010 – 2012

và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian tiếp cận thực tế không nhiều đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của công ty cổ phần TPT từ năm 2010 –

2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nguyễn Thị Huyền Trân (2009), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

Cổ phần thủy sản Cửu Long – Trà Vinh” Luận văn phân tích các nhân tố ảnh

hướng đến lợi nhuận công ty Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty

Trương Minh Thông (2009), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình

tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ”

Luận văn phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ Từ đó tìm ra những biện pháp nhằm tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ

Nguyễn Thị Yến Linh (2011), Luận văn tốt nghiệp : “Phân tích tình hình

tiêu thụ gạo và lợi nhuận của công ty cổ phần Mê Kông từ năm 2008 – 2010”

Luận văn phân tích tình hình tiêu thụ gạo, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và những chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các năm 2008 – 2010, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hoạt động tiêu thụ gạo, nâng cao lợi nhuận của công

ty trong thời gian tới

Khưu Kim Long (2011), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình lợi

nhuận Công ty TNHH Thủy sản Quang Minh” Luận văn phân tích tình hình

doanh thu, chi phí , lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty

Từ đó đề xuất giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận cho công ty

Trang 19

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN

3.1.1.Cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa

3.1.1.1.Khái niệm và vai trò của tiêu thụ hàng hóa

a) Khái niệm tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa Tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và thu lợi nhuận Quá trình tiêu thụ hàng hóa bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, lựa chọn hàng hóa thích hợp, xác định giá, tổ chức mạng lưới bán hàng bao gồm quá trình xúc tiến bán và hỗ trợ tiêu thụ, phân phối hàng hóa, các kênh tiêu thụ và cuối cùng là tổ chức quản lý và đánh giá kết quả công tác tiêu thụ

Tiêu thụ hàng hóa là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng Hàng hóa của doanh nghiệp chỉ được coi là tiêu thụ khi người bán ( phòng kế toán nếu bán trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc cửa hàng giới thiệu và bán hàng hóa hay các đại lý của doanh nghiệp …) đã nhận được tiền hay người mua chấp nhận thanh toán Tóm lại, tiêu thụ hàng hóa là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức, kinh

tế và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường,

tổ chức sản xuất, tiếp nhận hàng hóa, chuẩn bị và bán hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng sao cho có hiệu quả nhất

b) Vai trò của tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động nhưng nhiều khi là khâu quyết định sự tồn tại của các doanh nghiệp Chỉ sau khi tiêu thụ được hàng hóa các doanh nghiệp có thể thu hồi vốn để tiếp tục quá trình hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Công tác tiêu thụ hàng hóa được tổ chức tốt thì hoạt động kinh doanh mới được tiến hành thường xuyên, liên tục và doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường Vì rằng sau khi hàng hóa được tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ thu được một lượng tiền T (lợi nhuận) ngoài các chi phí Với T này doanh nghiệp có thể tiêu dùng (tồn tại) và phát triển Như vậy, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp đạt được ba mục tiêu cơ bản là: lợi nhuận, vị thế, an toàn

Trang 20

Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là nguồn bổ sung các quỹ của doanh nghiệp trên

cơ sở đó các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp Lợi nhuận còn để kích thích vật chất, khuyến khích người lao động, điều hòa lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để

Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí, doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ hàng hóa càng cao thì thời gian hàng hóa nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa là

sẽ giảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát… Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành và giá bán, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến

3.1.1.2.Ý nghĩa tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần

mở rộng và xâm nhập thị trường Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều phải hướng vào thị trường, mỗi doanh nghiệp đều có thị trường của mình Thị trường như một bàn tay vô hình tác động đến nhà sản xuất dựa trên quan hệ cung cầu, thông qua mức cầu trên thị trường các nhà sản xuất kinh doanh sẽ xác định phần thị trường của mình Đồng thời tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp củng cố và mở rộng thị trường

Tiêu thụ hàng hóa tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao chất lượng và hình thành nhiều loại hàng hóa Doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ hàng hóa tốt sẽ có nhiều cơ hội tích lũy để đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu công nghệ mới để đáp ứng cho việc chế tạo hàng hóa nhằm gia tăng ngày càng nhiều khối lượng hàng hóa đồng thời ngày càng đạt chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường

3.1.2.Cơ sở lý luận về lợi nhuận

3.1.2.1.Khái niệm, nội dung và vai trò lợi nhuận

a) Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã

Trang 21

Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

b) Nội dung lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

 Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được

từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận về cho thuê tài sản

- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gởi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do bán ngoại tệ

 Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Trang 22

c) Vai trò của lợi nhuận

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp đi đến chỗ phá sản Từ trước đến nay nước ta có hàng loạt xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn thua lỗ không có hiệu quả, trong đó có cả xí nghiệp Nhà nước, tư nhân … Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp:

- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao hơn

- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng

- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường một doanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường

- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động

- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa

vụ trách nhiệm với Nhà nước và xã hội Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo điều kiện cho đất nước phát triển, tăng trưởng kinh tế

3.1.2.2.Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa thu nhập

và chi phí

Trang 23

phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng thu nhập với tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp

Lợi nhuận là tiêu chuẩn để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và cho nhân viên của doanh nghiệp

3.1.2.3.Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận

a.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận ròng

ROS =

Doanh thu Lợi nhuận ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời

của doanh thu (ROS: Return On Sales) thể hiện một đồng doanh thu có khả

năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

b.Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Lợi nhuận ròng ROA =

Bình quân tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA: Return On Assets) cho biết một đồng

tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ lệ càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả

c.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận ròng

ROE =

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) cho biết

một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào ROA

Trang 24

3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp Nguồn số liệu này thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần TPT

Ngoài thu thập số liệu của công ty, đề tài còn thu thập thông tin từ các báo cáo, tạp chí và internet để phục vụ cho việc phân tích

3.2.2.Phương pháp phân tích số liệu

3.2.2.1.Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Sử dụng phương pháp so sánh giúp ta đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính

chất tương tự, để xác định xu hướng mức độ biến động của chỉ tiêu

a) Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kinh tế, chỉ

tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở (còn gọi là kỳ gốc) Chẳng hạn như: so sánh kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc kết quả thực hiện kỳ này với kết quả

kỳ trước Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

Trong đó: Ft : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

F0 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

b) Phương pháp so sánh tương đối: so sánh bằng số tương đối tỷ lệ phần

trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ cơ sở, được thể hiện ở mức

độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

F x 100

Trang 25

3.2.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp cơ bản và được sử dụng rất phổ biến trong phân tích Để thực hiện phương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc sau:

 Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

 Để xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, ta thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc, cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích Sau đó đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu

ở bước liền trước, chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế

 Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích

 Tổng đại số các nhân tố ảnh hưởng phải bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc (đối tượng phân tích)

Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước như sau:

Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu

Q Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Mối quan hệ các nhân

tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:

Kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1.d1

Kỳ gốc: Q0 = a0.b0.c0.d0

Do vậy ta có đối tượng phân tích: Q1 - Q0 = ΔQ

Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:

 Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:

Thay thế lần 1: Qa = a1.b0.c0.d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố a: ΔQa = Qa – Q0

 Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:

Thay thế lần 2: Qb = a1.b1.c0.d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố b: ΔQb = Qb – Qa

Trang 26

 Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:

Thay thế lần 3: Qc = a1.b1.c1.d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố c: ΔQc = Qc – Qb

 Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:

Thay thế lần 4: Qd = a1.b1.c1.d1

Mức ảnh hưởng của nhân tố d: ΔQd = Qd – Qc

Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

ΔQa + ΔQb + ΔQc + ΔQd = ΔQ

Ưu và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn:

Ưu điểm :

Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán

Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ảnh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh

tế

Nhược điểm :

Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân

tố khác không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đều cùng thay đổi

Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả

không chính xác

Trang 27

CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

4.1.1.Giới thiệu chung

 Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TPT

 Người đại diện: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc – Ông Trần Thanh Tú

 Địa chỉ trụ sở chính: 17A Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

 Điện thoại: 0710 3834566 Fax: 0710 3732434

 Email: tptcantho@hcm.com.vn Website: http://tptcantho.com.vn

 Số tài khoản tại các ngân hàng:

- Số tài khoản 0111001357487 được mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Cần Thơ

- Số tài khoản 000570406609 được mở tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Cần Thơ

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là cung cấp và bảo hành các thiết bị tin học văn phòng

Ngày nay, với tốc độ tăng nhanh đến vượt bậc về tính năng của công nghệ, việc sở hữu và sử dụng máy vi tính nói riêng và các sản phẩm tin học nói chung đã và sẽ trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của mọi người, nhất là những người thuộc tầng lớp trí thức

Ngoài ra, đối với thành phố Cần Thơ là một nơi phát triển nhất của khu vực đồng bằng sông Cửu Long thì nhu cầu đó lại càng không thể thiếu, người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở mong muốn sở hữu sản phẩm công nghệ cao,

mà còn đòi hỏi sản phẩm phải chất lượng, được sản xuất bởi các thương hiệu nổi tiếng, đặc biệt phải được cung cấp tại những công ty có uy tín trên địa bàn

Trang 28

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng tại địa bàn, vào ngày 18 tháng 09 năm 2009 thì Ban quản trị của công ty cổ phần TPT, lúc đó chỉ là những cá thể kinh tế rất nhỏ lẻ đã cùng nhau hợp tác và cho ra đời công ty cổ phần TPT, công ty này chuyên cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông, … Vì vậy, công ty cổ phần TPT được thành lập ngày 18/09/2009 với mã số thuế là 1801069358 được đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ

4.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

4.1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để có thể cùng nhau góp phần phát triển công ty cũng như giúp cho quá trình quản lý phòng ban, quản lý nhân viên một cách linh hoạt và phù hợp Ban quản trị công ty cổ phần TPT đã xây dựng bộ máy quản lý với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bao gồm các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân

sự hợp lý Tuy các phòng ban được phân chia rõ ràng với nhau về mọi mặt nhưng luôn có mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp đồng bộ với nhau nhằm tạo nên sức mạnh tập thể để đạt được mục tiêu đề ra trong mọi thời điểm

Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần TPT

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hội đồng Quản trị

Tổng Giám đốc

Phòng kinh doanh

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Trang 29

4.1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a) Hội đồng quản trị

Gồm toàn bộ cổ đông có phần vốn góp chiếm tỷ lệ cao nhất trong công

ty, đây là cơ quan quản lý toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn

đề quan trọng của công ty với những quyền và nghĩa vụ chủ yếu sau:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch kinh doanh của công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định pháp luật

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập chi nhánh và việc góp vốn

- Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng quản trị luôn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

b) Tổng giám đốc

Ông Trần Thanh Tú là chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc công ty, là người có quyền trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty và là người đại diện cho công ty trước pháp lý, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động trong quá trình kinh doanh của công ty

Tổng giám đốc là người trực tiếp vạch ra những kế hoạch kinh doanh cho công ty, chỉ đạo xuyên suốt quá trình hoạt động của công ty thông qua những nghiệp vụ chuyên sâu

Là người tham gia và chỉ đạo chính trong việc tìm hiểu và nắm bắt thị trường từ nhu cầu của người tiêu dùng cho đến mẫu mã, giá cả sản phẩm mà công ty quyết định cung cấp một cách linh hoạt

Không ngừng nghiên cứu và phân tích những biến động của thị trường,

dự đoán được những tình huống có thể xảy ra dù là xấu nhất để tránh thiệt hại cho công ty cả về ngắn hạn và dài hạn

Trang 30

c) Phòng kinh doanh

Gồm 12 người: Một trưởng phòng và 11 nhân viên

Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị bán hàng tới khách hàng nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần, thông qua những nhiệm vụ chính sau:

- Thực hiện hoạt động bán hàng, các chương trình marketing, khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng hiện tại và tiềm năng, mang lại doanh thu cho công ty

- Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện phân phối và cung cấp các sản phẩm đến khách hàng

- Đảm bảo việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đầy đủ và nhanh chóng nhất

- Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, kho, phòng kỹ thuật và bảo hành, để thực hiện tốt mục tiêu công ty đề ra

d) Phòng kế toán

Gồm 5 người: Một kế toán trưởng, 1 thủ quỹ và 3 kế toán viên

Đây là bộ phận thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi và phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình hoạt động thông qua các chỉ tiêu vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, bộ phận này có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực hiện công tác thống kê các khoản thu – chi trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính Nhà nước

- Định kỳ tập hợp, phản ánh các thông tin cho Ban giám đốc công ty về tình hình biến động của nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, vấn đề lợi nhuận,

- Là nơi trực tiếp hạch toán kế toán, thanh toán, quyết toán với Nhà nước

và cơ quan thuế

- Phối hợp các phòng ban khác trong mọi công việc nhằm đạt được mục đích hoạt động kinh doanh của công ty một cách nhanh nhất

e) Phòng kỹ thuật và bảo hành

Gồm 16 người: Một trưởng phòng và 15 nhân viên

Trang 31

- Thực hiện công tác bảo trì, bảo hành, sửa chữa đồng thời tư vấn khách hàng cách vận hành, sử dụng các thiết bị mạng, thiết bị văn phòng

- Thực hiện việc xây dựng và cập nhật các tin tức về thị trường, về sản phẩm, về chương trình khuyến mãi, trên website của công ty để cho mọi đối tượng khách hàng có thể tham khảo

- Hỗ trợ và tham gia triển khai các dự án tin học đến các trường học khi

có yêu cầu

f) Kho

Gồm 8 người: Một thủ kho và 7 nhân viên

Là bộ phận không thể thiếu trong công ty, là những nhân viên có nhiều kinh nghiệm, trong công việc quản lý và bảo vệ hàng hóa tránh hư hỏng, cũng như mất mát từ khi nhập kho đến khi xuất kho giao cho khách hàng Họ lưu trữ hàng hóa theo một hệ thống nhất định, đảm bảo phục vụ ổn định quá trình kinh doanh của công ty

Với cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng phù hợp với tình hình thực tế của mình Công ty cổ phần TPT dễ dàng tạo điều kiện cho các phòng ban làm việc đúng với chuyên môn và trình độ của từng nhân viên, các công việc không chồng chéo nhau dẫn đến các cá nhân trong công ty dễ dàng phát huy tính sáng tạo của mình giúp công ty ngày càng phát triển Ngoài ra, với cơ cấu tổ chức linh động như vậy các chỉ thị từ ban lãnh đạo rất dễ dàng đến với từng nhân viên, giúp họ nhanh chóng nắm bắt thông tin và hoàn thành đúng tiến độ công việc cũng như nhiệm vụ đã được giao làm cho công ty ngày càng phát triển ổn định và vững mạnh

4.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPT 4.2.1.Chức năng

Cùng với đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, trình độ cao và với sự chỉ đạo của các nhà quản lý, của Hội đồng quản trị và đặc biệt là sự hỗ trợ thường xuyên từ các công ty đối tác (các nhà cung ứng hàng hóa), công ty cổ phần TPT đã thực hiện tốt các chức năng chính như sau:

- Cung cấp các dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm tin học văn phòng chất lượng cao với giá cả phù hợp

- Sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất với hiệu quả cao nhất

Trang 32

- Tư vấn miễn phí các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cao giúp khách hàng luôn cập nhật thường xuyên và tiếp cận các công nghệ mới trong khu vực và trên thế giới một cách nhanh nhất

- Chính sách chăm sóc khách hàng cũng như hậu mãi sau bán hàng được thực hiện một cách tốt nhất nhằm đem lại cho khách hàng sự hài lòng tối đa

4.2.2.Nhiệm vụ

Do mong muốn phát triển không ngừng hoạt động kinh doanh của mình, sản phẩm công ty đang kinh doanh đã lên đến hơn 200 sản phẩm, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ kèm theo nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Công ty cổ phần TPT đã mở rộng kinh doanh với các hoạt động và nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Cung cấp các thiết bị văn phòng như: máy in, máy fax, máy scan, máy hủy tài liệu, máy đếm tiền của hãng: Panasonic, Samsung, Canon,

- Mua bán các loại máy tính xách tay (laptop) của các hãng như: Sony, Acer, Asus, Dell, Emachines, HP Compaq, Lenovo, MSI, Toshiba, Apple,

- Cung cấp software (windows office, phần mềm diệt virus, )

- Bên cạnh công ty còn thực hiện các hoạt động dịch vụ sửa chữa bảo trì các thiết bị tin học văn phòng, dịch vụ cho thuê máy chiếu, đại lý ký gởi, mua bán hàng hóa,

4.3.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM

2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Mục đích của việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận là đánh giá mức độ hoạt động của công ty trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kinh doanh Từ đó tìm ra những nhân tố tác động và những nguyên nhân gây khó khăn hoặc tạo thuận lợi cho quá trình hoạt động của công ty và đề xuất các biện pháp nâng cao mức lợi nhuận trong

kỳ kinh doanh tiếp theo Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:

Trang 33

Bảng 4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 34

Xét về hoạt động tài chính, ở mỗi năm công ty có một khoản doanh thu hoạt động tài chính tương đối và tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính tăng 351.455 nghìn đồng với tỷ lệ là 158,10%

so với năm 2010 Doanh thu hoạt động tài chính tăng là do trong giai đoạn này công ty có hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn có lời cùng với chênh lệch tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ tăng đã góp phần làm tăng doanh thu của hoạt động này Năm 2012, doanh thu hoạt động tài chính so với năm

2011 tăng 41.930 nghìn đồng với tỷ lệ là 7,31% là do hoạt động mua bán chứng khoán của công ty tiếp tục có lời cùng với thu được khoản thu từ việc cho thuê mặt bằng và lãi tiền gởi ngân hàng nên phần nào giúp cho doanh thu tăng Doanh thu hoạt động tài chính của 6 tháng đầu năm 2013 không có nhiều biến động, doanh thu tăng 17.037 nghìn đồng so với 6 tháng đầu năm 2012 với

tỷ lệ tăng là 5,62% Nguyên nhân tăng chủ yếu là do các hoạt động tài chính tăng như mua bán chứng khoán, cho thuê mặt bằng, chênh lệch tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ, ngoài ra công ty cũng thu được lãi từ tiền gởi ngân hàng Song song với nó khoản mục chi phí tài chính cũng đã phát sinh và chiếm một khoản khá lớn Cụ thể, năm 2011 chi phí tài chính tăng so với năm

2010 là 32.779 nghìn đồng với tỷ lệ là 6,86% Nguyên nhân tăng chủ yếu là do năm 2009 công ty trở thành công ty cổ phần nên từ đó công ty bắt đầu mở rộng hoạt động kinh doanh, và để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả công ty bắt đầu vay vốn của ngân hàng nên khoản chi phí lãi vay cũng phát sinh và không ngừng tăng đều qua các năm Sang đến năm 2012, chi phí tài chính giảm 377.258 nghìn đồng so với năm 2011 với tỷ lệ là 73,85% Chi phí tài chính giảm là do năm 2012 lạm phát cao, công ty khó tiếp cận nguồn vốn vay nên khoản chi phí lãi vay cũng giảm Mặc dù khoản chi phí tài chính của năm này có giảm nhưng vẫn phát sinh là do công ty chuyển hình thức vay vốn sang nhờ ngân hàng bảo lãnh thanh toán để có thể tiếp tục mua hàng của nhà cung cấp Và 6 tháng đầu năm 2013 cũng tương tự năm 2012 nên chi phí tài chính tiếp tục giảm 21.459 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,13% so với 6 tháng đầu năm 2012

Ngoài ra, các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại) của công ty tăng giảm qua các năm Cụ thể năm 2011 so với năm 2010 các khoản giảm trừ doanh thu tăng đến 402.725 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 100% do năm 2011 hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, số lượng hàng hóa mua vào tăng mạnh, nhưng công ty lại không có bộ phận kiểm tra chất lượng hàng

Trang 35

khoản giảm trừ doanh thu giảm xuống, từ mức 402.725 nghìn đồng ở năm

2011 giảm xuống còn 328.308 nghìn đồng ở năm 2012, tương ứng giá trị giảm 74.417 nghìn đồng với tỷ lệ là 18,48% Nguyên nhân giảm là do chất lượng hàng hóa đạt yêu cầu hơn so với năm trước, số lượng hàng bị trả lại cũng giảm

đi nhưng khoản giảm trừ doanh thu vẫn mang một giá trị cao Và 6 tháng đầu năm 2013 các khoản giảm trừ doanh thu là không hề có, tương ứng giảm 164.154 nghìn đồng với tỷ lệ là 100,00% so với 6 tháng đầu năm 2012, có thể thấy rằng chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng đảm bảo và tạo được uy tín đối với khách hàng Và khi tạo được uy tín với khách hàng rồi thì khách hàng sẽ mua hàng của công ty nhiều hơn, và lợi nhuận sẽ tăng liên tục qua các năm do tình hình tiêu thụ của các sản phẩm tăng lên Do đó ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của quá trình đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm

Đồng hành cùng với nó, chính là khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày càng tăng lên, và không ngừng tăng cao hơn qua các năm Cụ thể, năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thêm 106.529.322 nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ 158,20% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên là do năm 2011 tình hình kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin có dấu hiệu tốt trở lại và hoạt động bán hàng trên các địa bàn và cung cấp dịch vụ cũng rất tốt Năm 2011, thị trường công nghệ thông tin đã vượt qua được giai đoạn trầm lắng so với những năm trước, các nhà phân phối bắt đầu đầu tư lại vào lắp ráp, nhập khẩu đa dạng các loại mặt hàng, nhằm tăng sức cạnh tranh và thu hút nhiều khách hàng, công ty đã mạnh dạng đầu tư kinh doanh hàng hóa với số lượng nhiều hơn trước, từ đó số lượng hàng bán ra tăng vọt dẫn đến doanh thu cũng tăng theo Năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ so với năm 2011 tăng 11.190.689 nghìn đồng với tỷ lệ là 6,44%, so với giai đoạn 2010 – 2011 thì giai đoạn này doanh thu của công ty tăng rất ít, cho thấy năm 2012 mặc dù công ty vẫn có doanh thu nhưng hoạt động kinh doanh của công ty kém hiệu quả hơn so với giai đoạn trước, doanh thu của năm 2012 tăng so với năm 2011 chủ yếu là do công ty đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến với tất cả các dòng sản phẩm của tất cả các nhãn hàng chính hãng có mặt tại Việt Nam, ký được hợp đồng bán hàng với một số doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn Và, doanh thu của 6 tháng đầu năm 2013 tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2012 là 4.253.487 nghìn đồng với tỷ lệ là 4,60% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn này tăng chủ yếu là do công ty sẵn sàng chi tiền để có đội ngũ nhân viên đông đảo phục vụ khách hàng, đội ngũ nhân viên bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng được nâng cao kỹ năng chuyên môn cũng như khả năng giao tiếp với

Trang 36

khách hàng, cải thiện chất lượng phục vụ, gầy dựng được niềm tin với người mua hay tăng giá trị hậu mãi về thời lượng bảo hành sản phẩm, tặng phiếu mua hàng…

Công ty cũng cần có những biện pháp để tiết kiệm chi phí bán hàng, bởi

vì theo kết quả trên ta thấy rằng chi phí bán hàng ngày càng tăng lên qua các năm Cụ thể, chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.139.768 nghìn đồng với tỷ lệ là 157,92% Năm 2012, chi phí bán hàng so với năm

2011 tăng 324.932 nghìn đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 9,30% và 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 chi phí bán hàng tiếp tục tăng thêm 95.495 nghìn đồng với tỷ lệ là 5,16% Nguyên nhân tăng chủ yếu là do chi phí vận chuyển tăng cao là vì hiện nay giá các loại xăng, dầu, nhớt dùng chủ yếu cho các phương tiện vận chuyển lại luôn tăng giá mà công ty thường xuyên phải vận chuyển hàng cho các doanh nghiệp theo hợp đồng, phân phối hàng cho các đại lý nên chi phí mà công ty phải chi cho phần này khá cao và cứ tăng dần như vậy Ngoài ra, công ty cũng phải chi một khoản lớn cho chi phí quảng cáo như tiếp thị sản phẩm, đặt quảng cáo trên các trang website có uy tín, để thu hút thêm nhiều khách hàng, và khoản chi này cũng tăng dần theo từng năm cùng với chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại), chi phí hoa hồng cũng tăng đã làm cho chi phí bán hàng tăng thêm Do đó, nếu không hạn chế bớt khoản chi phí này thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty chẳng những lợi nhuận không tăng mà thậm chí lại giảm Vì thế nếu

có thể giảm chi phí bán hàng trong trường hợp doanh thu tăng lên là một việc làm rất tốt, rất có lợi cho công ty

Riêng đối với chi phí quản lý doanh nghiệp thì tăng giảm không ổn định

Cụ thể, năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 64.941 nghìn đồng với tỷ

lệ là 8,29% so với năm 2010 là do công ty có sự thay đổi về số cán bộ công nhân viên, để công tác quản lý doanh nghiệp được hoàn thiện hơn công ty đã tuyển những nhân viên có trình độ học vấn cao và có nhiều kinh nghiệm đồng thời cũng sa thải bớt những nhân viên không đủ năng lực nên tiền lương và bảo hiểm tăng Ngoài ra, chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê mặt bằng và chi phí đồ dùng văn phòng để phục vụ cho công tác quản lý cũng tăng cao Tuy nhiên, do chi phí tiếp khách của công ty trong năm 2011 giảm nên chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng nhưng tăng không nhiều Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 giảm 179.881 nghìn đồng với tỷ lệ là 21,19% so với năm

2011 Nguyên nhân giảm là do trừ lương của hầu hết các nhân viên đi làm trễ,

Trang 37

ngược lại, công ty cũng phê bình đối với những bộ phận sử dụng lãng phí chi phí này Và, 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 chi phí quản

lý doanh nghiệp tăng với giá trị là 70.509 nghìn đồng tương ứng tỷ lệ là 21,08%, chi phí này tăng là vì lương nhân viên, chi phí đồ dùng văn phòng và chi phí tiếp khách tăng

Nếu ta đem so sánh lợi nhuận sau thuế của năm 2011 với năm 2010 sẽ thấy lợi nhuận sau thuế của năm 2011 tăng cao hơn so với năm 2010 với số tiền khá lớn là 1.249.448 nghìn đồng tức tăng 57,07% so với năm 2010 Nguyên nhân tăng là do hoạt động đầu tư kinh doanh của công ty mang lại doanh thu cao, cùng với các khoản thu nhập khác cũng tăng làm cho lợi nhuận năm 2011 tăng cao hơn so với năm 2010 Trong khi đó lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 giảm 151.872 nghìn đồng với tỷ lệ là 4,42% Nguyên nhân là do trong năm công ty có các chương trình khuyến mãi giảm giá đã làm giảm đi doanh thu tiêu thụ hàng hóa từ đó doanh thu thuần cũng giảm đi đáng kể, doanh thu thuần tăng ít hơn so với giá vốn đã làm giảm đi lợi nhuận, cộng thêm các khoản chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí khác đã làm lợi nhuận giảm so với năm trước Tuy trong năm cũng có thu được một khoản tiền

từ doanh thu hoạt động tài chính nhưng rất ít không có ảnh hưởng gì nhiều đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty Đến 6 tháng đầu năm

2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 758.797 nghìn đồng với tỷ lệ là 50,96% Lợi nhuận sau thuế tăng chủ yếu là do các khoản doanh thu, thu nhập khác tăng cùng với các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí tài chính giảm

Qua phân tích ở bảng 4.1 trang 18 chúng ta thấy lợi nhuận của công ty biến động tăng giảm qua từng năm Sự biến động này là do nhiều nhân tố khách quan lẫn chủ quan của công ty vào do nhiều nhân tố khác tác động Muốn hiểu rõ nguyên nhân của sự biến động này chúng ta phải đi sâu phân tích rõ từng nhân tố ảnh hưởng đến chúng

Trang 38

4.4.THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

4.4.1.Thuận lợi

Công ty được nằm ngay tại địa bàn Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

là trung tâm kinh tế của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là một thị trường đầy tiềm năng, giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa nên thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty Và đó, cũng là một lợi thế để cạnh tranh với các đối thủ khác trên cùng địa bàn

Công ty có đội ngũ nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình,

có tinh thần đoàn kết, đặt lợi ích của công ty lên hàng đầu

Bên cạnh đó nguồn hàng của công ty được tiếp nhận từ các hãng và công

ty lớn trên toàn quốc cũng như trên thế giới như: Sony, Acer, Asus, Dell, Emachines, HP Compaq, Lenovo, MSI, Toshiba, Apple, Samsung, … nên nguồn hàng luôn được đảm bảo về chất lượng

Sản phẩm của công ty rất đa dạng nhiều chủng loại: cung cấp các thiết bị văn phòng như: máy in, máy fax, máy scan, máy hủy tài liệu, máy đếm tiền của hãng: Panasonic, Samsung, Canon, … ; mua bán các loại máy tính xách tay (laptop) của các hãng như: Sony, Acer, Asus, Dell, Emachines, HP Compaq, Lenovo, MSI, Toshiba, Apple, Samsung, … ; kinh doanh các loại linh kiện máy tính như: DVD – DVD Writer, HDD, Souncard, Monitor LCD, Mainboard, Ram, Keyboard, Mouse, Case và nguồn, Card màn hình, …; máy tính để bàn được sản xuất bởi các nhà nổi tiếng như HP, IBM, Asus, …; cung cấp software (windows office, phần mềm diệt virus, …)

Sau nhiều năm kinh doanh công ty đã chiếm được sự tín nhiệm của người tiêu dùng Do đó, uy tín của công ty ngày càng được nâng cao

4.4.2.Khó khăn

Tình hình thị trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ cạnh tranh ngày càng gay gắt vì có nhiều công ty được thành lập với cùng ngành nghề kinh doanh Chính vì thế, đã tạo ra vị thế cạnh tranh cao và thị phần trên địa bàn ngày càng thu hẹp, gây áp lực trong kinh doanh của công ty

Tốc độ phát triển mạng lưới bán lẻ của các công ty quá nhanh, phương thức bán hàng linh hoạt: giao hàng tận nơi, thanh toán sau, khuyến mãi đa dạng và nhiều chương trình hậu mãi khác, … trong khi đó, công ty cổ phần

Trang 39

Các nhà sản xuất về mặt hàng công nghệ đua nhau tung ra thị trường nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại, đa dạng về mẫu mã, nâng cao về tính năng, đảm bảo về chất lượng, … đòi hỏi các công ty nhất là đối với công ty kinh doanh mặt hàng này phải thường xuyên cập nhật thông tin liên tục, nâng cao tay nghề chuyên môn để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường

4.4.3.Định hướng phát triển

Luôn giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và uy tín của công ty, được khách hàng đánh giá cao trong kinh doanh cũng như trong thanh toán

Phát triển hệ thống mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tư vấn để được

hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh của công ty

Củng cố và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty

Tiến hành khảo sát, nghiên cứu và lập kế hoạch đầu tư, xây dựng mới hệ thống phân phối, nhà kho nhằm nâng cao lượng hàng nhập khẩu kịp thời để đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty kinh doanh về lĩnh vực công nghệ buộc công ty phải đẩy nhanh tốc độ đa dạng hóa vừa để phát huy nguồn lực của công ty và đồng thời cũng vừa tăng thêm nguồn thu nhập cho người lao động tạo tiền đề vững chắc trước thềm hội nhập của nền kinh tế quốc tế

Trang 40

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM

2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

5.1.1.Phân tích doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Trong hoạt động kinh doanh của công ty thì doanh thu bán hàng chiếm giá trị cao nhất trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nó là nguồn doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng, tạo nên lợi nhuận cho công ty rất cao Qua bảng số liệu (bảng 5.1 trang 26) cho chúng ta thấy rõ hơn về doanh thu tiêu thụ trong toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

Ngày đăng: 09/10/2015, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 28)
Bảng 4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 33)
Bảng 5.2 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2011 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.2 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2011 (Trang 44)
Bảng 5.3 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2011 – 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.3 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2011 – 2012 (Trang 47)
Bảng 5.4 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.4 Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 50)
Bảng 5.5 Phân tích số lượng tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.5 Phân tích số lượng tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 53)
Bảng 5.6 Phân tích doanh thu tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.6 Phân tích doanh thu tiêu thụ theo địa bàn của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 56)
Bảng 5.7 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.7 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai (Trang 62)
Bảng 5.8 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.8 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai (Trang 69)
Bảng 5.9 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.9 Phân tích ảnh hưởng của số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo sản phâm của công ty giai (Trang 76)
Bảng 5.10 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.10 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 83)
Bảng 5.11 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.11 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 86)
Bảng 5.12 Phân tích lợi nhuận khác của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.12 Phân tích lợi nhuận khác của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 89)
Bảng 5.13 Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
Bảng 5.13 Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần TPT giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 92)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN TPT GIAI ĐOẠN - phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty cổ phần tpt
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN TPT GIAI ĐOẠN (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w