1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 21 lop 2

17 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.. - Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc.. * Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng dộ dài của c

Trang 1

TUẦN 21:

Thứ hai mgày 17 tháng 1 năm 2011

Tập đọc : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu : KNS:Thể hiện sự thông cảm.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được câu hỏi 1, 3, 4, 5)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

( Tiết 1 )

A Kiểm tra : Gọi 2HS đọc bài Mùa xuân

đến, trả lời câu hỏi 1,2/ 5

B Bài mới :

HĐ1 Luyện đọc :

a/Đọc từng câu :

- Hướng dẫn đọc các từ khó

b/Đọc từng đoạn

- Hướng dẫn đọc các câu khó

c/Đọc từng đoạn trong nhóm

d/Thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài ( Tiết 2 )

Câu 1/ 23

Câ 2/ 23

Câu 3/ 23 ( HS khá, giỏi )

Câu 4/23

Câu 5/ 23

HĐ3 Luyện đọc lại.

HĐ4.Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ bảo vệ chim

chóc, bảo vệ các loà hoa vì chúng làm cho

cuộc sống thêm tươi đẹp

2HS thực hiện yêu cầu

HS nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc các từ :héo lả, tắm nắng, xoè cánh, ẩm ướt, ngào ngạt,

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn luyện đọc câu :+ Chim véo von mãi/ xanh thẳm.// + Tội nghiệp con chim! // ca hát, // đói khát.// bông hoa, / ngắt nó/ hôm nay/ mặt trời //

HS các nhóm luyện đọc đoạn

Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von trong một thế giới rộng lớn là bầu trời xanh thẳm

- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng

- + Đối với chim : Hai cậu bé bắt chim nhốt trong lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết vì đói và khát

+ Đối với hoa :Hai cậu bé chẳng cần thấy hoa nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông hoa bỏ vào trong lồng sơn ca

- Sơn ca chết, cúc héo tàn

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy để cho chim được tự do bay lượn, ca hát!

- 3 HS thi đọc lại truyện

Trang 2

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra : Bài 1, 2/101 Gọi 2HS đọc

bảng nhân 5

B Bài mới :

Bài 1/102

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nối tiếp nhau

báo kết quả

Bài 2/ 102

- Viết 5 x 4 – 9

H : - Biểu thức trên có mấy dấu tính ? Đó là

những dấu gì ?

- Khi thực hiện tính, ta phải thực hiện phép

tính nào trước ?

- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm trên bảng con

KL : Khi biểu thức có phép nhân và phép trừ

ta thực hiện phép nhân trước

Bài 3/ 102

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi tuần lễ Liên học mấy giờ,

phải làm thế nào?

- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài 4/102 ( về nhà )

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 5/102(về nhà)

H : - Tại sao phải viết tiếp số 25, 30 vào dãy

sô sở phần a/ ?

- Tại sao lại viết tiếp 17, 20 vào dãy số ở

phần b/ ?

HĐ2 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học Dặn HS ôn lại các bảng

nhân đã học; làm bài tập 4, 5/ 102

- HS thực hiện yêu cầu

- Đọc yêu cầu bài tập

- Tự làm bài rồi nối tiếp nhau báo kết quả tính

- Đọc yêu cầu bài tập

- Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ

- Thực hiện phép tính nhân trước

- 2HS lên bảng làm bài, các HS làm bảng con

- Đọc bài toán

- Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày

- Mỗi tuần lễ, Liên học bao nhiêu giờ ?

- Thực hiện phép nhân

- HS làm bài

- Đọc đề tự tóm tắt và trình bày bài giải vào vở

- Đọc yêu cầu bài tập Làm bài

- Vì các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 5 đơn vị

- Vì các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 3 đơn vị

Trang 3

Tập viết : CHỮ HOA R

I/Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa R (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ríu ( 1 dòng

cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ríu rít chim ca ( 3 lần)

II/Đồ dùng dạy-học:

Mẫu chữ R đặt trong khung chữ

Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Ríu rít Ríu rít chim ca

III/Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra:

-Yêu cầu HS nhắc lại cụm từ ứng dụng, 2HS

viết trên bảng lớp, cả lớp bảng con: Quê

B Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa.

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

Cách viết:

+ Nét 1: ĐB trên ĐK6, viết nét móc ngược

trái như nét 1 của chữ B, P, DB trên ĐK2

+ Nét 2 từ điểm DB của nét 1, lia bút trên

ĐK5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn

vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ ( giữa

đường kẻ 3 và 4 ) rồi viết tiếp nét móc ngược,

DB ở ĐK2

- GV viết mẫu chữ R trên bảng

2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con

HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

1.Giới thiệu: Ríu rít chim ca

Giúp HS hiểu câu trên: Tả tiếng chim hót rất

trong trẻo và vui vẻ

2 Cho HS quan sát câu ứng dụng trên bảng

nêu nhận xét

3.Hướng dẫn HS viết 2 chữ Ríu rít

HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào vở TV.

HĐ4: Chấm- chữa bài

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà viết

tiếp các dòng còn lại trong VTV

- HS thực hiện yêu cầu

- Chữ R cỡ vừa cao 5 li, gồm hai nét,nét 1 giống nét 1 của chữ B và chữ P, còn nét 2 là kết hợp hai nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối vào nhau tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ

- HS viết chữ R trên bảng con

- Ríu rít chim ca

- HS luyện viết từ Ríu rít trên bảng con

- HS viết vào VTV

Trang 4

Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011

Toán : ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I Mục tiêu :

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II Đồ dùng dạy học : - Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như phần bài học trên bảng.

- Mô hình đường gấp khúc

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra : Bài 1, 2/ 102

B Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu đường gấp khúc và cách

tính độ dài đường gấp khúc.

- Chỉ đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu

- Đây là đường gấp khúc ABCD

- Đường gấp khúc ABCD ggồm mấy đoạn

thẳng là những đoạn thẳng nào ?

- Đường gấp khúc ABCD gồm những điểm

nào ?- Những đoạn thẳng nào có chung một

điểm đầu ?

- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng tạo nên

đường gấp khúc

* Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là

tổng dộ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD

CD

- Yêu /c HS tính tổng độ dài các đoạn thẳng

- Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là

bao nhiêu ?

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc em làm

thế nào ?

HĐ2 Thực hành :

Bài 1/ 103(a)

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

Bài 2/ 103

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc, em làm

thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc mẫu.Gọi 1HS lên bảng làm

phần b/ Cho các HS khác làm vào vở

Bài 3/ 103 -Hình tam giác gồm mấy cạnh ?

Độ dài mỗi cạnh là bao nhiêu ? Vậy muốn

tính độ dài đoạn dây đồng em làm thế nào ?

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp

- 2HS thực hiện yêu cầu

- Nhắc lại : Đường gấp khúc ABCD

- Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC, CD

- Có các điểm A, B, C, D.Đoạn thẳng AB, BC

có chung điểm B; đoạn thẳngBC, CD có chung điểm C

- AB = 2cm, BC = 4cm, CD = 3cm

2cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm

- Độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

- Tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần

- Đọc yêu cầu bài tập

2 HS lên bảng, các em khác làm vào vở

- Đọc yêu cầu bài tập

- ta lấy độ dài các đoạn thẳng cộng với nhau

- Đọc yêu cầu bài tập, đọc mẫu rồi làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài

- Đọc đề bài TL : Hình tam giác gồm 3 cạnh, mỗi cạnh dài 4cm Muốn tính độ dài đoạn dây đồng , em túnh tổng các cạnh của hình tam giác đó

Trang 5

khúc Dặn HS về nhà làm BT1(b).

Chính tả : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu :

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm được bài tập( 2) a / b

- HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập (3)a / b

II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn bài chính tả, nội dung các bài tập lên bảng.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra :

- GV đọc : sương mù, xương cá, đường xa,

phù sa, xem xiếc, chảy xiết

B Bài mới :

HĐ1 Hướng dẫn tập chép.

1 Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc đoạn bài cần chép

- Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và

chim sơn ca ?

- Đoạn chép có những dấu câu nào ?

- Tìm những từ bắt đầu bằng r, tr, s; những

chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Hướng dẫn HS viết chữ khó

2 Cho HS viết bài vào vở

3 Chấm, chữa bài

HĐ2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2/25

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài trong

VBT

Bài 3/25( HS khá, giỏi )

- Yêu cầu HS viết lời giải câu đố vào bảng

con theo hiệu lệnh của GV

HĐ3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại

- 2HS lên bảng, các HS khác viết trên bảng con

- 3HS nhìn bảng đọc lại bài

- Cúc và chim sơn ca được sống vui vẻ , hạnh phúc trong những ngày được tự do

+ Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than

+ rào, rằng, trắng, trời sơn, sà, sung sướng giữa, tả, mãi, thẳm

- Luyện viết chữ khó trên bảng con : sung sướng, xanh thẳm, sà xuống, véo von,

- Viết bài vào vở

- Đổi vở, dùng bút chì chấm, chữa bài

- Đọc yêu cầu bài tập

+ HS làm bài : a/chào mào, chích choè, chèo bẻo, chiền chiện, chìa vôi, châu chấu, cá chuối, chuột,

b/ tràu, trắm, trôi, tra, trê, tra, chim trĩ, chim trả,

- Đọc yêu cầu bài tập

a/ chân trời ( chân mây ) b/ thuốc - thuộc ( bài )

Trang 6

Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011

Tập đọc : VÈ CHIM

I Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung bài : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như người (trả lời được CH1, CH3 ; học thuộc được 1 đoạn trong bài vè)

- HS khá, giỏi thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của câu hỏi 2

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa một số loài chim trong bài vè.

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra :Gọi 2HS đọc bài Chim sơn ca

và bông cúc trắng, trả lời câu hỏi 1,2/24

B.Bài mới :

HĐ1 Luyện đọc :

a/Đọc từng câu :

- Hướng dẫn phát âm từ khó

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đặt câu với các từ : lon xon, lân

la, tếu

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Câu 1/28

Câu 2/28 (HS khá, giỏi)

Câu 3/28

HĐ3 Học thuộc lòng bài vè

HĐ4 Củng cố, dặn dò.

Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS tiếp tục học thuộc lòng bài vè và

sưu tầm các bài vè dân gian

- 2HS thực hiện yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dồng thơ.Luyện đọc các từ khó : lon xon, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo,

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài vè

- Đọc đoạn kết hợp đọc chú giải các từ: vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt, lân la,

- + Bé Hoa lon xon chạy + Cậu Thái nói chuyện rất tếu + Dung muốn làm lành, lân la lại gần An

- gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo

- a/Từ ngữ để gọi : em sáo, chị chìa vôi, b/Từ ngữ để tả đặc điểm : chạy lon xon, vừa

đi vừa nhảy, nói linh tinh,

- HS nói theo ý riêng của mình

- HS thi đọc, học thuộc lòng bài vè

Trang 7

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

II Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra :

- Bài 2, 3/ 103

B Bài mới :

HĐ1 Thực hành :

Bài 1/104 ( b)

H: - Muốn tính độ dài đường gấp khúc phải

làm thế nào ?

- Gọi 1HS lên bảng làm bài, các HS khác làm

trên bảng con

Bài 2/104

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và cho biết :

+ Con ốc sên bò theo hình gì ?

+ Muốn biết ốc sên phải bò bao nhiêu

đêximet phải làm thế nào ?

Bài 3/104( nếu còn thời gian)

- Vẽ hình, nêu yêu cầu

+ Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là

đường gấp khúc nào ?

+ Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là

đường nào ?

+ Đường gấp khúc ABC và BCD có chung

đoạn thẳng nào ?

HĐ3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm phần bài tập còn lại

- 2HS lên bảng làm bài

- HS đọc đề bài

- Tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc

- HS làm bài trên bảng con, 1HS lên bảng làm bài

- Đọc đề bài

- Ốc sên bò theo đường gấp khúc

- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài

- Đọc yêu cầu bài tập

+ Là đường gấp khúc ABCD

+ Là đường gấp khúc ABC và BCD

+ Có chung đoạn thẳng BC

Trang 8

Kể chuyện : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu :

- Dựa theo gợi ý , kể được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học : Ghi sẵn lên bảng phần gợi ý kể chuyện.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra : Gọi 2HS nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió

B Bài mới :

HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện

- Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

- Bông hoa cúc đẹp như thế nào ?

- Sơn ca làm gì và nói gì ?

- Bông cúc sung sướng như thế nào ?

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu

chuyện trong nhóm

- Mời 4HS đại diện 4 mhóm nối tiếp nhau thi

kể 4 đoạn chuyện theo gợi ý

2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi)

HĐ3.Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- 2HS thực hiện yêu cầu

- HS đoc yêu cầu bài tập

-Có một bông hoa cúc rất đẹp, cánh trắng mịn, mọc bên bờ rào, vươn lên trên đám cỏ dại

- Một chú chim sơn ca thấy bông cúc đẹp quá, sà xuống hót lời ngợi ca : Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!

- Cúc nghe sơn ca hót như vậy thì sung sướng khôn tả.Sơn ca hót véo von mãi rồi bay về bầu trời xanh thẳm

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

- 4HS nối tiếp nhau thi kể lại 4 đoạn của câu chuyện theo gợi ý

- HS khá, giỏi thi kể lại câu chuyện

Trang 9

Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Biết tính độ dài đường gấp khúc tính độ dài đường gấp khúc

II Đồ dùng dạy học : Chuẩn bị hình vẽ các đường gấp khúc trong bài tập5.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra : Bài 1a, b / 104

B Bài mới :

HĐ1: Luyện tập

Bài 1/105

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng

nhân

Bài 2 (về nhà) x

- Viết lên bảng :

H: 2 nhân mấy bằng 6?

-Vậy phải điền mấy vào chỗ chấm ?

-Yêu cầu HS tự làm bài,sau đó gọi 1HS đọc

bài làm của mình để cả lớp theo dõi

Bài 3/105.SGK

-Viết lên bảng 5x5+6 và yêu cầu HS nêu cách

thực hiện dãy tính

-Yêu cầu HS làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm

bài

Bài 4/105.SGK

-Yêu cầu HS đọc đề bài, tự tóm tắt rồi trình

bày bài giải

Bài 5/105.SGK(a)

-Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đường gấp

khúc

-Yêu cầu HS tự làm bài

HĐ2 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học thuộc lòng các bảng nhân, luyện

tập cách tính độ dài đường gấp khúcvà làm

BT phần còn lại

2 HS lên bảngthực hiện

Nêu yêu cầu bài tập

HS tự làm bài sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả - HS các nhóm thi đọc thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5

-2 nhân 3 bằng 6 -Điền 3 vào chỗ chấm

-Thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép tính cộng

-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng, cả lớp làm trên bảng con

-HS quan sát hình vẽ, nêu yêu cầu đề bài - ta tính tổng độ dài của các đoạn thẳng tạo thành đường gấp khúc đó

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Trang 10

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?

I Mụctiêu :

- Xếp được tên một số loài chim vàotheo thích hợp ( BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Ở đâu ( BT2,BT3)

II Đồ dùng dạy học : Tranh các loài chim ở bài tập 1+ bút dạ và một tờ giấy khổ to.

Viết sẵn nội dung các bài tập lên bảng

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra : Yêu cầu 2 cặp HS đặt và trả lời

câu hỏi với các cụm từ khi nào, bao giờ, lúc

nào, mấy giờ

B Bài mới :

HĐ1 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1/27

- Giới thiệu tranh các loài chim Miêu tả thêm

về hình dáng, tiếng kêu và cách kiếm ăn của

các loài chim trong tranh

- Cho HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài

trên giấy khổ to

Bài 2/ 27

-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp theo nhóm

a/ Bông cúc trắng mọc ở đâu ?

b/ Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ?

c/ Em làm thẻ mượn sách ở đâu ?

H : Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của

việc gì đó, ta dùng từ gì để hỏi ?

- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng

từ từ ở đâu ?

Bài 3/27

- GV nhắc : Trước khi đặt câu hỏi cần xác

định bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi

ở đâu

- Cho HS làm bài vào VBT 1 HS lên bảng

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm hiểu về các loài chim, tập đặt

và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu

- 2 cặp HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sảt tranh các loài chim, nghe miêu tả

- HS làm bài, nhận xét bài làm trên giấy khổ

to, chữa bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thực hành hỏi – đáp theo nhóm bàn

a/ Bông cúc trắng mọc bên bờ rào, giữa đám

cỏ dại

b/ Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng

c/ Em làm thẻ mượn sách ở thư viện nhà trường

- Ta dùng từ “ở đâu”

- 2 HS cùng bàn thực hiện yêu cầu

- Đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS thực hành câu mẫu

- HS làm bài

a/ Sao Chăm chỉ họp ở đâu ? b/ Em ngồi ở đâu ?

c/ Sách của em để ở đâu ?

Ngày đăng: 27/09/2015, 11:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w