o Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài.. Mục tiêu: Học sinh biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 1Ngày soạn : 16 / 1/ 2010
Ngày dạy: Thứ hai: 18 / 1 / 2010
TUẦN 21
TUẦN 21
+
Tiết trong
ngày
1 Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài ( Tiết 1)
2 Tập đọc + Kể chuyện Ông tổ nghề thêu
3 Tập đọc + Kể chuyện Ông tổ nghề thêu
5 Hoạt động tập thể
Môn: Đạo đức
Tiết 21 Bài: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC
NGOÀI (Tiết 1 )
Trang 2TUẦN 21
I – MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường
hợp đơn giản.
- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài.
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, ; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục)
o Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
o Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II - TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
Vở bài tập đạo đức 3
Phiếu học tập cho hoạt động 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh: Là học sinh em cần làm gì để tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ? - Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống song đều là anh em, bạn bè, là chủ nhân tương lai của thế giới Vì vậy chúng
ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Học sinh biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên chia nhóm yêu cầu học sinh quan sát tranh
thảo luận
Giáo viên nhận xét kết luận:
Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện
với khách nước ngoài, thái độ cử chỉ của các bạn rất vui
vẻ tự tin Điều đó biểu hiện lòng tự trọng, mến khách
của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách
nước ngoài.
Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm
Các nhóm trình bày kết quả công việc thảo luận của nhóm
Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu: Học sinh biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài
Học sinh biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó
Giáo viên đọc truyện Cậu bé tốt bụng
Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và
- Học sinh thảo luận nhóm
Trang 3giao nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi
Bạn nhỏ đã làm gì?
Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với
người khách nước ngoài?
Theo em người khách nước ngoài sẽ nghĩ như
thế nào về cậu bé Việt Nam?
Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện?
Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng
với khách nước ngoài?
- Giáo viên kết luận:
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào , cười
thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ.
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những
việc phù hợp khi cần thiết.
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách
của các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu
biết và có cảm tình với đất nước Việt Nam
Chào cười thân thiện
Lòng mến khách, sự tôn trọng khách nước ngoài
Cậu bé là người Việt Nam tốt bụng
Bạn nhỏ rất tốt bụng biết giúp đỡ người khách nước ngoài
Khi gặp khách nước ngoài
em chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ
Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
Mục tiêu: Học sinh nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với người nước ngoài và hiểu quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho các
nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận, nhận xét việc
làm của các bạn trong tình huống theo bài tập 3
- Giáo viên nhận xét kết luận
- Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là
1 điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền gìn giữ
bản sắc văn hoá của dân tộc mình Tiếng nói, trang
phục, văn hoá… của các dân tộc đều được tôn trọng
như nhau.
- Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với
người nước ngoài để họ thêm hiểu về đất nước mình
thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn
trên đất nước chúng ta.
- Học sinh thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày - các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
- Học sinh lắng nghe
4 Củng cố: - Khi gặp khách nước ngoài em làm gì ? - Khi gặp khách nước ngoài em chào,
cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ
5 Dặn dò: Về nhà làm bài - học bài.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 61,62 Bài: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
Trang 4TUẦN 21
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
TẬP ĐỌC
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu;
Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài: Đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo( chỉ
bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy
lại cho dân ta) ( trả lời được các CH trong SGK)
B-KỂ CHUYỆN
Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
Học sinh khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện;
Giáo dục học sinh đức tính ham học hỏi
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên đọc bài Trên đương mòn Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi về
nội dung mỗi đoạn
2 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
A-TẬP ĐỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu
toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc từng đoạn
Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham
học như thế nào?
Nhờ chăm chỉ học tập Trần
Quốc Khái đã thành đạt như
thế nào?
Khi Trần Quốc Khái đi sứ sang
Trung Quốc, vua đã nghĩ ra
cách gì để thử tài sứ thần Việt
- Học sinh luyện đọc từng câu - sửa lỗi phát âm
- Luyện đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vói tôm Tối đến nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách
Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
Trang 5 Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái
đã làm gì để sống?
Trần Quốc Khái làm gì để
không bỏ phí thời gian?
Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
Vì sao Trần Quốc Khái được
suy tôn là ông tổ nghề thêu?
Nội dung câu chuyện nói lên
điều gì?
Luyện đọc lại
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn
3
Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang đi xem ông làm thế nào
Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức tượng “Phật trong lòng”; hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó ông bẻ tượng ăn
Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
Vì ông là người đã truyền dãy cho dân nghề thêu
Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí tưởng tượng chỉ bằng quan
sát vả nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc dạy lại cho dân ta
- Học sinh thi đọc đoạn 3
- 1 học sinh đọc cả bài
KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn
truyện Ông tổ nghề thêu Sau đó tập kể 1 đoạn của
câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện.
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Giáo viên nhắc học sinh đặt tên ngắn gọn thể
hiện đúng nội dung
- Giáo viên nhận xét viết lại tên được xem là đặt
đúng, đặt hay
- + Kể lại 1 đoạn của câu chuyện-lớp nhận xét,
chọn bạn kể hay
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Học sinh đọc thầm, suy nghĩ, đặt tên cho đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên
- Học sinh tập kể từng đoạn truyện
- Thi kể theo từng đoạn
3 Củng cố: Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều
điều hay
4 Dặn dò: Về nhà tập kể thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Toán
Tiết 101 Bài: LUYỆN TẬP
Trang 6TUẦN 21
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai
phép tính.
- Rèn kĩ năng tính cộng.
- Bồi dưỡng đức tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh chữa bài tập 2,3 trang 14 vở bài tập
2) 6823 + 2459 = 9282 4648 + 637 = 5285 9182 + 618 = 9800
3) Số người cả hai thôn có tất cả là: 2573 + 2719 = 5292 (người)
Đáp số: 5292 người
- Nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tính
nhẩm-cho học sinh tự nêu
cách cộng nhẩm
- Giáo viên giới thiệu cách
cộng nhẩm
4000 + 3000 = ?
- Nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn =
7 nghìn
Vậy: 4000 + 3000 = 7000
Bài 2:
- Cho học sinh nêu cách
cộng nhẩm
- Có thể coi 6000 + 500 là
sự phân tích của số 6000
và 500 Vậy số đó là 6500
Cũng có thể coi 6000 +
- Lắng nghe
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh tính nhẩm
- 4000 + 3000 = ?
- Học sinh nêu cách cộng nhẩm
- Làm bài vào vở
- Tự làm các bài tiếp - Nhận xét - Chữa bài
5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10000
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tính nhẩm - Chọn cách tính nhẩm thích hợp và thực hành vào vở
2000 + 400 = 2400 300 + 4000 = 4300
9000 + 900 = 9900 600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Nhận xét- Chữa bài
Trang 7Ngày soạn : 17 / 1/ 2010
Ngày dạy: Thứ ba: 19 / 1 / 2010
TUẦN 21
TUẦN 21
500 là 60 trăm + 5 trăm =
65trăm Vậy 6000 + 500
= 6500
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu cách
đặt tính và cách thực hiện
- Nhận xét
Bài 4:
- Phân tích
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Học sinh tự làm
- Nhận xét
- Chữa bài
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tự đặt tính và thực hiện
- 4 học sinh làm bảng con
- Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét chữa bài
a) 2541 5248
4238 936
6779 6284
b) 4827 805
2634 6475
7461 7280
Bài 4: 1 học sinh đọc đề. Buổi sáng bán 432 lít dầu, buổi chiều bán gấp đôi buổi sáng Cả hai buổi bán ? lít dầu - Tóm tắt đề - 1 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm vào vở Tóm tắt: 432 lít Buổi sáng: ? lít Buổi chiều:
Bài giải: Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864 (l ) Số lít dầu bán được cả hai buổi là: 432 + 864 = 1296 (l ) Đáp số: 1296 lít dầu 3 Củng cố: Nêu cách cộng nhẩm : 5000 + 3000 = ? Nhẩm: 5 nghìn + 3 nghìn = 8 nghìn Vậy: 5000 + 3000 = 8000 4 Dặn dò: Làm bài ở nhà - Chuẩn bị bài Phép trừ các số trong phạm vi 10000. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8Tiết trong
2 Tập đọc Bàn tay cô giáo
( Cô Thủy dạy)
4 Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
5 Chính tả Nghe-viết : Ông tổ nghề thêu
Tiết 41 Bài: THÂN CÂY.
Trang 9I – MỤC TIÊU:
- Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu
tạo (Thân gỗ, thân thảo).
- Giáo dục học sinh bảo vệ cây cối
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK/78,79
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh trả lời bài “Thực vật”
a) Nói tên từng bộ phận của mỗi cây?
b) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của một số cây?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Để nhận dạng và kể được một số cây mọc đứng, thân leo,
thân bò, thân gỗ, thân thảo, các em học qua bài “Thân
cây”
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm
- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Học sinh thảo luận theo cặp: Chỉ và nói tên các cây có
thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình
- Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng); cây nào có thân thảo
(mềm)
- Giáo viên đi các nhóm hướng dẫn
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hình Tên cây Cách mọc Cấu tạo
Đứng Bò Leo Thân
gỗ (cứng
Thân thảo (Mềm) Cây nhãn
Cây bí đỏ Cây dưa chuột Cây rau
x
x
x
x
x x
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát các hình trang 78, 79 SGK
Trang 10muống Cây lúa Cây su hào Các cây gỗ trong rừng
x x x
x
x
x x x
Kết luận: Các thân cây thường có thân mọc đứng, một số
cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
- Cây su hào có thân phình to thành củ.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo,
bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo)
- Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn trò chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng 2 bảng câm
Cấu tạo
Cách mọc Thân gỗ Thân thảo.
Đứng
Bò
Leo
Xoài
Bí ngô
Bàng
Cà rốt
Ngô Kơ-nia Rau ngót Rau má
Mướp Cau Dưa chuột Phượng vĩ
Càchua Tía tô Mây Lá lốt
Dưa hấu Hồ tiêu Bưởi Hoa cúc Bước 2: Chơi trò chơi
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ Thân thảo
cau, Bàng, rau ngót, phượng vĩ, bưởi
Ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc
lá lốt, dưa hấu
dưa chuột
Học sinh lên trình bày kết quả làm việctheo cặp
Học sinh tiếp nối nhau gắn lên tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp
4 Củng cố: Phân loại các cây theo cách mọc của thân.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Thân cây (tiếp theo).
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 11
-0 -TUẦN 21
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới: phô
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ).
3 Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục học sinh kính yêu thầy cô giáo
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh kể đoạn 1, 1 học sinh kể đoạn 2; 1 học sinh kể đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi theo nội dung từng đoạn
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Luyện đọc
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ
Đọc từng khổ thơ
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra
những gì?
- Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy
của cô giáo?
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như
- Học sinh theo dõi- đọcthầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ sửa lỗi phát âm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ trong bài
Tìm hiểu từ mới cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh đọc thầm từng khổ thơ
- Từ một tờ giấy trắng, thoắt cái cô đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh
- Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả
- Thêm 1 tờ xanh, cô cắt rất nhanh tạo ra một mặt nước dập dềnh những làn sóng lượn quanh thuyền
- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh, mặt trời đỏ ối phô những tia
Môn: Tập đọc
Tiết 63 Bài: BÀN TAY CÔ GIÁO