1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lớp 3 tuần 21 thứ 2,3

20 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn Trọng Khách Nước Ngoài (Tiết 1)
Tác giả Lê Thị Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài.. Mục tiêu: Học sinh biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 

Trang 1

Ngày soạn : 16 / 1/ 2010

Ngày dạy: Thứ hai: 18 / 1 / 2010

TUẦN 21

TUẦN 21

+

Tiết trong

ngày

1 Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài ( Tiết 1)

2 Tập đọc + Kể chuyện Ông tổ nghề thêu

3 Tập đọc + Kể chuyện Ông tổ nghề thêu

5 Hoạt động tập thể

Môn: Đạo đức

Tiết 21 Bài: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC

NGOÀI (Tiết 1 )

Trang 2

TUẦN 21

I – MỤC TIÊU :

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.

- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường

hợp đơn giản.

- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài.

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, ; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục)

o Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài

o Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

II - TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

  Vở bài tập đạo đức 3

 Phiếu học tập cho hoạt động 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh: Là học sinh em cần làm gì để tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ? - Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống song đều là anh em, bạn bè, là chủ nhân tương lai của thế giới Vì vậy chúng

ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Học sinh biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Giáo viên chia nhóm yêu cầu học sinh quan sát tranh

thảo luận

Giáo viên nhận xét kết luận:

Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện

với khách nước ngoài, thái độ cử chỉ của các bạn rất vui

vẻ tự tin Điều đó biểu hiện lòng tự trọng, mến khách

của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách

nước ngoài.

 Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm

 Các nhóm trình bày kết quả công việc thảo luận của nhóm

 Học sinh lắng nghe

Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Mục tiêu: Học sinh biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài

Học sinh biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó

 Giáo viên đọc truyện Cậu bé tốt bụng

 Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và

- Học sinh thảo luận nhóm

Trang 3

giao nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi

 Bạn nhỏ đã làm gì?

 Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với

người khách nước ngoài?

 Theo em người khách nước ngoài sẽ nghĩ như

thế nào về cậu bé Việt Nam?

 Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ

trong truyện?

 Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng

với khách nước ngoài?

- Giáo viên kết luận:

- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào , cười

thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ.

- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những

việc phù hợp khi cần thiết.

- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách

của các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu

biết và có cảm tình với đất nước Việt Nam

 Chào cười thân thiện

 Lòng mến khách, sự tôn trọng khách nước ngoài

 Cậu bé là người Việt Nam tốt bụng

 Bạn nhỏ rất tốt bụng biết giúp đỡ người khách nước ngoài

 Khi gặp khách nước ngoài

em chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ

 Học sinh lắng nghe

Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.

Mục tiêu: Học sinh nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với người nước ngoài và hiểu quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình

- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho các

nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận, nhận xét việc

làm của các bạn trong tình huống theo bài tập 3

- Giáo viên nhận xét kết luận

- Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là

1 điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền gìn giữ

bản sắc văn hoá của dân tộc mình Tiếng nói, trang

phục, văn hoá… của các dân tộc đều được tôn trọng

như nhau.

- Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với

người nước ngoài để họ thêm hiểu về đất nước mình

thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn

trên đất nước chúng ta.

- Học sinh thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày - các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

- Học sinh lắng nghe

4 Củng cố: - Khi gặp khách nước ngoài em làm gì ? - Khi gặp khách nước ngoài em chào,

cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ

5 Dặn dò: Về nhà làm bài - học bài.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 61,62 Bài: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

Trang 4

TUẦN 21

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  TẬP ĐỌC

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các từ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu;

 Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài: Đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự

Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo( chỉ

bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy

lại cho dân ta) ( trả lời được các CH trong SGK)

 B-KỂ CHUYỆN

Kể lại được một đoạn của câu chuyện.

Học sinh khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện;

 Giáo dục học sinh đức tính ham học hỏi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên đọc bài Trên đương mòn Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi về

nội dung mỗi đoạn

2 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề

A-TẬP ĐỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu

toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc từng câu

- Luyện đọc từng đoạn

 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham

học như thế nào?

 Nhờ chăm chỉ học tập Trần

Quốc Khái đã thành đạt như

thế nào?

 Khi Trần Quốc Khái đi sứ sang

Trung Quốc, vua đã nghĩ ra

cách gì để thử tài sứ thần Việt

- Học sinh luyện đọc từng câu - sửa lỗi phát âm

- Luyện đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

 Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vói tôm Tối đến nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách

 Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình

Trang 5

 Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái

đã làm gì để sống?

 Trần Quốc Khái làm gì để

không bỏ phí thời gian?

 Trần Quốc Khái đã làm gì để

xuống đất bình an vô sự?

 Vì sao Trần Quốc Khái được

suy tôn là ông tổ nghề thêu?

 Nội dung câu chuyện nói lên

điều gì?

 Luyện đọc lại

- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn

3

 Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang đi xem ông làm thế nào

 Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức tượng “Phật trong lòng”; hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó ông bẻ tượng ăn

 Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

 Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

 Vì ông là người đã truyền dãy cho dân nghề thêu

Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí tưởng tượng chỉ bằng quan

sát vả nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc dạy lại cho dân ta

- Học sinh thi đọc đoạn 3

- 1 học sinh đọc cả bài

KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn

truyện Ông tổ nghề thêu Sau đó tập kể 1 đoạn của

câu chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện.

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

- Giáo viên nhắc học sinh đặt tên ngắn gọn thể

hiện đúng nội dung

- Giáo viên nhận xét viết lại tên được xem là đặt

đúng, đặt hay

- + Kể lại 1 đoạn của câu chuyện-lớp nhận xét,

chọn bạn kể hay

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

- Học sinh đọc thầm, suy nghĩ, đặt tên cho đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên

- Học sinh tập kể từng đoạn truyện

- Thi kể theo từng đoạn

3 Củng cố: Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều

điều hay

4 Dặn dò: Về nhà tập kể thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Toán

Tiết 101 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 6

TUẦN 21

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai

phép tính.

- Rèn kĩ năng tính cộng.

- Bồi dưỡng đức tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng con

 Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh chữa bài tập 2,3 trang 14 vở bài tập

2) 6823 + 2459 = 9282 4648 + 637 = 5285 9182 + 618 = 9800

3) Số người cả hai thôn có tất cả là: 2573 + 2719 = 5292 (người)

Đáp số: 5292 người

- Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tính

nhẩm-cho học sinh tự nêu

cách cộng nhẩm

- Giáo viên giới thiệu cách

cộng nhẩm

 4000 + 3000 = ?

- Nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn =

7 nghìn

 Vậy: 4000 + 3000 = 7000

Bài 2:

- Cho học sinh nêu cách

cộng nhẩm

- Có thể coi 6000 + 500 là

sự phân tích của số 6000

và 500 Vậy số đó là 6500

Cũng có thể coi 6000 +

- Lắng nghe

Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh tính nhẩm

- 4000 + 3000 = ?

- Học sinh nêu cách cộng nhẩm

- Làm bài vào vở

- Tự làm các bài tiếp - Nhận xét - Chữa bài

5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000

6000 + 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10000

Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tính nhẩm - Chọn cách tính nhẩm thích hợp và thực hành vào vở

2000 + 400 = 2400 300 + 4000 = 4300

9000 + 900 = 9900 600 + 5000 = 5600

7000 + 800 = 7800

- Nhận xét- Chữa bài

Trang 7

Ngày soạn : 17 / 1/ 2010

Ngày dạy: Thứ ba: 19 / 1 / 2010

TUẦN 21

TUẦN 21

500 là 60 trăm + 5 trăm =

65trăm Vậy 6000 + 500

= 6500

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu cách

đặt tính và cách thực hiện

- Nhận xét

Bài 4:

- Phân tích

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

- Học sinh tự làm

- Nhận xét

- Chữa bài

Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tự đặt tính và thực hiện

- 4 học sinh làm bảng con

- Cả lớp làm vào vở

- Nhận xét chữa bài

a) 2541 5248

4238 936

6779 6284

b) 4827 805

2634 6475

7461 7280

Bài 4: 1 học sinh đọc đề.  Buổi sáng bán 432 lít dầu, buổi chiều bán gấp đôi buổi sáng  Cả hai buổi bán ? lít dầu - Tóm tắt đề - 1 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm vào vở Tóm tắt: 432 lít Buổi sáng: ? lít Buổi chiều:

Bài giải: Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864 (l ) Số lít dầu bán được cả hai buổi là: 432 + 864 = 1296 (l ) Đáp số: 1296 lít dầu 3 Củng cố: Nêu cách cộng nhẩm : 5000 + 3000 = ? Nhẩm: 5 nghìn + 3 nghìn = 8 nghìn Vậy: 5000 + 3000 = 8000 4 Dặn dò: Làm bài ở nhà - Chuẩn bị bài Phép trừ các số trong phạm vi 10000. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

Tiết trong

2 Tập đọc Bàn tay cô giáo

( Cô Thủy dạy)

4 Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

5 Chính tả Nghe-viết : Ông tổ nghề thêu

Tiết 41 Bài: THÂN CÂY.

Trang 9

I – MỤC TIÊU:

 - Sau bài học, học sinh biết:

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu

tạo (Thân gỗ, thân thảo).

- Giáo dục học sinh bảo vệ cây cối

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK/78,79

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh trả lời bài “Thực vật”

a) Nói tên từng bộ phận của mỗi cây?

b) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của một số cây?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Để nhận dạng và kể được một số cây mọc đứng, thân leo,

thân bò, thân gỗ, thân thảo, các em học qua bài “Thân

cây”

Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng,

thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Học sinh thảo luận theo cặp: Chỉ và nói tên các cây có

thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình

- Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng); cây nào có thân thảo

(mềm)

- Giáo viên đi các nhóm hướng dẫn

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Hình Tên cây Cách mọc Cấu tạo

Đứng Bò Leo Thân

gỗ (cứng

Thân thảo (Mềm) Cây nhãn

Cây bí đỏ Cây dưa chuột Cây rau

x

x

x

x

x x

- 2 học sinh trả lời

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát các hình trang 78, 79 SGK

Trang 10

muống Cây lúa Cây su hào Các cây gỗ trong rừng

x x x

x

x

x x x

Kết luận: Các thân cây thường có thân mọc đứng, một số

cây có thân leo, thân bò.

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.

- Cây su hào có thân phình to thành củ.

Hoạt động 2: Chơi trò chơi

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo,

bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo)

- Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn trò chơi

- Chia lớp thành 2 nhóm

- Gắn lên bảng 2 bảng câm

Cấu tạo

Cách mọc Thân gỗ Thân thảo.

Đứng

Leo

Xoài

Bí ngô

Bàng

Cà rốt

Ngô Kơ-nia Rau ngót Rau má

Mướp Cau Dưa chuột Phượng vĩ

Càchua Tía tô Mây Lá lốt

Dưa hấu Hồ tiêu Bưởi Hoa cúc Bước 2: Chơi trò chơi

Cấu tạo

Cách mọc

Thân gỗ Thân thảo

cau, Bàng, rau ngót, phượng vĩ, bưởi

Ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc

lá lốt, dưa hấu

dưa chuột

 Học sinh lên trình bày kết quả làm việctheo cặp

 Học sinh tiếp nối nhau gắn lên tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp

4 Củng cố: Phân loại các cây theo cách mọc của thân.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Thân cây (tiếp theo).

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 11

-0 -TUẦN 21

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào

- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới: phô

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ).

3 Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục học sinh kính yêu thầy cô giáo

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh kể đoạn 1, 1 học sinh kể đoạn 2; 1 học sinh kể đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi theo nội dung từng đoạn

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện đọc

 Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng dòng thơ

 Đọc từng khổ thơ

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra

những gì?

- Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy

của cô giáo?

- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như

- Học sinh theo dõi- đọcthầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ sửa lỗi phát âm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ trong bài

 Tìm hiểu từ mới cuối bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Học sinh đọc thầm từng khổ thơ

- Từ một tờ giấy trắng, thoắt cái cô đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh

- Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả

- Thêm 1 tờ xanh, cô cắt rất nhanh tạo ra một mặt nước dập dềnh những làn sóng lượn quanh thuyền

- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh, mặt trời đỏ ối phô những tia

Môn: Tập đọc

Tiết 63 Bài: BÀN TAY CÔ GIÁO

Ngày đăng: 09/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên cây Cách mọc Cấu tạo - giao an lớp 3 tuần 21 thứ 2,3
nh Tên cây Cách mọc Cấu tạo (Trang 9)
Bảng con. - giao an lớp 3 tuần 21 thứ 2,3
Bảng con. (Trang 13)
Bảng con một số từ khó : bắt, vỏ trứng, ánh sáng, triều đình, làm quan. - giao an lớp 3 tuần 21 thứ 2,3
Bảng con một số từ khó : bắt, vỏ trứng, ánh sáng, triều đình, làm quan (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w