1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 11 lop 2

16 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.. II/ Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.. Hướng dẫn luyện tập Bài 1/51 - Yêu cầu HS tự nhẩm, nêu

Trang 1

TUẦN 11: Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010

Tập đọc: BÀ CHÁU

I/ Mục tiêu

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời được câu hỏi

1, 2, 3, 5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa nội dung bài học

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Gọi 3HS đọc, trả lời câu hỏi 1, 2, 3/81 bài

“Bưu thiếp”

B Bài mới

HĐ1 Luyện đọc

a Đọc từng câu

b Đọc từng đoạn

- Cho HS đọc đoạn kết hợp đọc chú giải từ

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1/81

Câu 3/81

Câu 4/81(HS khá giỏi)

- Vì sao hai anh em giàu có mà không thấy

sung sướng?

Câu 5/81

HĐ3 Luyện đọc lại

HĐ4 Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì?

- 3HS thực hiện yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc các từ khó đọc: vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm, móm mém, sung sướng

- Đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt câu: Ba bà … nuôi nhau/ nhưng … đầm ấm// Hạt đào… nảy mầm/ ra lá/ đơm hoa/ kết bao nhiêu… vàng/

… bạc//

- Đọc đoạn + đọc chú giải từ mới

- Các nhóm luyện đọc đoạn

Đại diện các nhóm thi đọc

- Ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng rất thương nhau

- Cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất … sung sướng, giàu sang.”

- Hai anh em trở nên giàu có

- Được giàu có nhưng hai anh em không thấy vui mà ngày càng trở nên buồn bã

- Vì hai anh em thương nhớ bà

- Cô tiên hiện lên, hai anh em òa khóc, cầu xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại,

- Các nhóm phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Tình cảm bà cháu quý hơn mọi của cải trên đời

Trang 2

Luyện Đọc – viết : KỂ VỀ NGƯỜI THÂN

Mục tiêu :

- Ôn luyện về từ chỉ những người trong gia đình, họ hàng.

- Trả lời các câu hỏi về người thân

- Luyện viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về ông bà hoặc người thân

Giáo dục ngoài giờ lên lớp : HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, VĂN NGHỆ

CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

I.Mục tiêu :

- Giáo dục HS lòng yêu mến, kính trọng và biết ơn các thầy cô giáo

- Phát động phong trào thi đua học tập, chăm ngoan, làm nhiều việc tốt tạo nên những chùm hoa tươi thắm tặng thầy cô chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 / 11

-Giáo dục chấp hành luật an toàn giao thông khi gặp biểu báo hiệu

II Các hoạt động dạy học

HĐ1 Các nhóm thảo luận : “Vì sao phải yêu quý, kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.”

- Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận

HĐ2 Cả lớp cùng thảo luận : Những việc em có thể làm để tỏ lòng yêu mến, kính trọng, biết

ơn các thầy giáo, cô giáo

HĐ3 Các tổ sơ kết những việc tốt, số điểm 10 mà các tổ đã có được trong tuần 10.

-Tiếp tục giao ước thi đua làm nhiều việc tốt, đạt nhiều điểm 10 trong tuần 11 để kết nên chùm hoa đẹp tặng thầy cô

HĐ4:Thực hiện quan sát về các biển báo hiệu giao thông đường bộ

-Cho HS quan sát một số biển báo hiệu giao thông

-Giáo dục ý thức chấp hành khi gặp các biển báo hiệu

HĐ4 Sinh hoạt văn nghệ.

Toán: LUYỆN TẬP

Trang 3

I/ Mục tiêu

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

- Thực hiện phép trừ dạng 51 – 15

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

II/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Bài 1, 3/50

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/51

- Yêu cầu HS tự nhẩm, nêu nhanh các công

thức trừ có nhớ đã học

Bài 2/51 (cột 1, 2)

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, các HS khác làm

trên bảng con

Bài 3/51( a ,b)

- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng

Bài 4/51

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Phải làm thế nào để tìm số kilogam táo còn

lại ?

Bài 5/51( nếu còn thời gian cho HS làm cột

1,2)

- Viết lên bảng 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền

dấu cộng hay trừ? Vì sao ?

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, các HS khác làm

vào vở

- Cùng HS nhận xét, chữa bài

HĐ2 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc lòng bảng các công thức

11 trừ đi một số, làm phần bài tập còn lại và

các BT trong VBT

- 2HS lên bảng thực hiện

- HS nhẩm rồi nêu nhanh kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài: đặt tính rồi thực hiện phép tính

từ phải sang trái

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

- HS đọc đề toán

- Cửa hàng có 51 kg táo, đã bán 26 kg

- Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg táo?

- Thực hiện phép trừ: 51 – 26

- Điền dấu +, vì: 9 + 6 = 15

- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm bài

Tập viết: CHỮ HOA I

Trang 4

I/ Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3 lần)

II/ Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ I đặt trong khung

- Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- GV kiểm tra vở HS viết bài ở nhà

- HS cả lớp viết bảng con: H, Hai

B Dạy bài mới

HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa

1 Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ I

- GV hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: giống nét 1 chữ H

+ Nét 2: từ điểm đặt bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết nét móc ngược trái phần cuối vẫn

vào trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên

đường kẻ 2

2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con

HĐ2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

1 Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng

- Nghĩa cụm từ: khuyên nên làm những việc

tốt cho đất nước, cho gia đình

2 GV viết mẫu cụm từ

3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

4 Hướng dẫn HS viết vào bảng con

HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào vở TV.

HĐ4 Chấm, chữa bài.

HĐ5 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt phần luyện viết

trong vở TV

- Chữ cao 5 li, gồm 2 nét:

+ Nét 1: kết hợp 2 nét cong trái và lượn ngang

+ Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong

- Đọc: Ích nước lợi nhà

- Các chữ I, h, l cao 2,5 li; các chữ còn lại cao

1 li

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết chữ cái o

- HS viết vào vở TV

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010

Trang 5

Toán: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8

I/ Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

II/ Đồ dùng dạy học: - Que tính

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra- Bài 2, 4/51

B Bài mới:HĐ1 Giới thiệu phép trừ: 12 – 8

1 Nêu bài toán:

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

2 Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

3 Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép

tính

HĐ2 Bảng công thức 12 trừ đi một số

- Cho HS dùng que tính tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học

- Xóa dần bảng công thức cho HS học thuộc

lòng

HĐ3 Thực hành

Bài 1/52(a)

- Yêu cầu HS nhẩm

Bài 2/52

- Cho HS thực hiện trên bảng con, 2HS lên

bảng

Bài 3/52(nếu còn thời gian)

- Gọi 3HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- 1HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

Bài 4/52

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm số quyển vở bìa xanh phải làm

thế nào?

HĐ4 Củng cố, dặn dò

- Gọi vài HS đọc bảng các công thức

- Dặn HS về nhà làm phần BT còn lại và các

BT trong VBT

- 2HS lên bảng làm bài

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ 12 – 8

- Thao tác trên que tính, trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính từ phải qua trái

- HS dùng que tính tìm kết quả rồi nối tiếp nhau báo kết quả

- HS thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nhẩm rồi nối tiếp nhau nêu kết quả

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hiện trên bảng con, 2HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng

- Đọc đề bài

- Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ, còn lại là bìa xanh

- Có mấy quyển vở bìa xanh?

- Thực hiện phép trừ

Chính tả: BÀ CHÁU

Trang 6

I/ Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài “Bà cháu”

- Làm được BT2, BT3; BT4 a/b

- Làm đúng bài tập phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương

II/ Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn nội dung cần chép; nội dung các bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Bài 2, 3b/85

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn tập chép

1 Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc bài

- Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính

tả

- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?

- Hướng dẫn viết các từ khó viết

2 HS chép bài vào vở

3 Chấm, chữa bài

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2/88

- Cho HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng làm

bài

Bài 3/88

- Viết gh trước những chữ cái nào?

- Ghi bảng: gh + i, ê, e

- Viết g trước những chữ cái nào?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4/88

Gọi 2HS lên bảng, các HS làm bài vào VBT

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả với g/gh

- 2HS lên bảng làm bài

- 3HS nhìn bảng đọc lại bài

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- HS luyện viết các từ: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, phút chốc, dang tay, …

- HS viết bài vào vở

- Dùng bút chì chấm, chữa bài

- HS đọc yêu cầu, từ mẫu

- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng làm bài: ghi/ ghì, ghê/ ghế, ghe/ ghé/ ghè/ ghẻ/ ghẹ, ga/ gà/ gá/ gã/ gả/ gạ…

- Viết gh trước các chữ cái i, ê, e

- Viết g trước các chữ cái a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- HS nêu yêu cầu bài tập

a/ nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng b/ vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng

Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010

Tập đọc: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

Trang 7

I/ Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu nội dung: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Đọc, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 bài “Bà cháu”

B Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Hướng dẫn luyện đọc

a Đọc từng câu

- Hướng dẫn phát âm các từ khó đọc

b Đọc từng đoạn

- Hướng dẫn đọc câu khó

- Đọc từng đoạn + đọc chú giải từ mới

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

HĐ3 Tìm hiểu bài

Câu 1/90

Câu 2/90

Câu 3/90

Câu 4/90 (HS khá, giỏi)

HĐ4 Luyện đọc lại

Tổ chức cho HS thi đọc đoạn, cả bài

HĐ5 Củng cố, dặn dò

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 3HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp câu; luyện đọc các từ: cây xoài, lẫm chẫm, lúc lỉu, dịu dàng, đậm đà, màu sắc, trảy, …

- Đọc nối tiếp đoạn; luyện đọc các câu: Mùa xoài nào/ …to nhất/ … bàn thờ ông//

+ Ăn quả xoài chín … chín/ … ông em trồng/

… xôi nếp hương/ … đối với em/ … ngon bằng//

- Đọc đoạn + đọc chú giải các từ: lẫm chẫm,

đu đưa, đậm đà, trảy (SGK)

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cuối đông hoa nở trắng cành Đầu hè quả sai lúc lỉu Từng chùm quả đu đưa theo gió

- … mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm dà, màu sắc đẹp

- Để tưởng nhớ ơn, biết ơn ông đã trồng cây xoài cho con cháu có quả ăn

- Vì xoài cát vốn đã thơm ngon lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- Đại diện các nhóm thi đọc lại bài

Toán: 32 – 8

I/ Mục tiêu

Trang 8

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8

- Biết tìm số hạng của một tổng

II/ Đồ dùng dạy học

- 3 bó que tính và 2 que tách rời

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Bài 2, 4/52

B Bài mới

HĐ1 Phép trừ 32 – 8.

1 Nêu vấn đề:

GV nêu bài toán

H: Muốn tìm số que tính còn lại ta phải làm

thế nào?

2 Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm

cách bớt đi 8 que tính

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

3 Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1HS lên bảng đặt tính, rồi nói rõ cách

làm của mình

HĐ2 Thực hành

Bài 1/53 (dòng 1) Yêu cầu HS tự làm bài

Gọi 3HS lên bảng thực hiện

Bài 2/53 (a, b) Gọi 2HS lên bảng thực hiện,

các HS khác làm bài vào bảng con

Bài 3/53 Yêu cầu HS đọc đề, tự tóm tắt và

trình bày bài giải vào vở Gọi 1HS lên bảng

thực hiện

Bài 4/53

H: x là thành phần gì trong các phép tính của

bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết em làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách

thực hiện phép tính 32 – 8

Dặn HS về nhà làm phần BT còn lại SGK

- 2HS lên bảng thực hiện

- HS nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 32 – 8

- Thảo luận theo cặp Thao tác trên que tính

- Còn lại 24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24

- HS đặt tính và thực hiện phép tính từ phải qua trái

- Làm bài; nêu cách thực hiện 52 – 9; 92 – 4

- HS làm trên bảng con, 2HS thực hiện trên bảng lớp

- HS làm bài vào vở, 1HS trình bày trên bảng lớp

- Số hạng chưa biết trong phép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

- HS làm bài vào vở

Kể chuyện: BÀ CHÁU

Trang 9

I/ Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Bà cháu”

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Gọi 2HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

“Sáng kiến của bé Hà”

B Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện

1 Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời:

+ Trong tranh có những nhân vật nào?

+ Cô tiên nói gì?

+ Ba bà cháu sống với nhau thế nào?

- Yêu cầu HS kể lại đoạn 1

- Kể chuyện trong nhóm

2 Kể lại toàn bộ câu chuyện HS khá, giỏi)

- Yêu cầu 4HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của

câu chuyện theo tranh

- 1HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- 2HS kể chuyện “Sáng kiến của bé Hà”

- Đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý

- Ba bà cháu và cô tiên Cô tiên đưa cho cậu

bé quả đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào này lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, …

- … rất vất vả, rao cháo nuôi nhau, nhưng rất yêu thương nhau, cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm

- Một vài HS khá kể lại đoạn 1

- HS quan sát tranh, nối tiếp nhau kể lại đoạn trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Từng nhóm 4HS nối tiếp nhau, kể lại 4 đoạn câu chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010

Toán: 52 – 28

I/ Mục tiêu

Trang 10

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28

II/ Đồ dùng dạy học: - Que tính.

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Bài 1, 3/54

B Bài mới

HĐ1 Phép trừ 52 – 28

1 Nêu bài toán

- Muốn tìm số que tính còn lại phải làm thế

nào?

2 Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS dùng que tính tìm kết quả

- Vậy 52 trừ 28 bằng bao nhiêu?

3 Đặt tính và tính

- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính

HĐ2 Thực hành

Bài 1/54 (dòng 1)

Cho HS làm trên bảng con, 2HS lên bảng

Bài 2/54(a, b)

- 2HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài 3/54

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

HĐ4 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu hS nhắc lại cách đặt và thực hiện

phép trừ 52 – 28,

- Nhận xét tiết học Dăn HS về nhà làm phần

BT còn lại và các BT trong VBT

- 2HS lên bảng làm bài

- Nghe và nhắc lại đề bài

- Thực hiện phép trừ

- HS lấy 5 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời Sau đó bớt đi 28 que tính rồi nêu kết quả: còn 24 que tính

- 52 trừ 28 bằng 24

- Đặt tính rồi thực hiện phép tính từ phải sang trái

- HS nêu yêu cầu

- HS làm trên bảng con, 2HS lên bảng

- HS nêu cách tính hiệu rồi làm bài vào vở 2HS lên bảng làm bài

- HS đọc đề toán

- Đội Hai trồng được 92 cây, đội Một trồng được ít hơn đội Hai 38 cây

- Đội Một trồng được bao nhiêu cây ?

- HS làm bài vào vở

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG

Ngày đăng: 27/09/2015, 10:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w