Nội dung điều chỉnh từng tiếtTên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy 1 Chính tả 40’ Nghe – viết : Người làm đồ chơi Bảng phụ 2 Toán 40’ Ôn tập về đại lượng BT1 bỏ câu b... - Hiểu nội dung và ý n
Trang 1Nội dung điều chỉnh từng tiết
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy
1 Chính tả 40’ Nghe – viết : Người làm đồ chơi Bảng phụ
2 Toán 40’ Ôn tập về đại lượng BT1 bỏ câu b
1 Tập đọc 40’ Đàn bê của anh Hồ Giáo HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 Tranh
2 Tập viết 40’ Ôn tập các chữ hoa: A, M , N ,Q, V( kiểu 2 ) Mẫu chữ viết
3 Toán 40’ Ôn tập về đại lượng ( TT )
4 TN & XH 40’
Ôn tập tự nhiên Nếu không có điều
kiện, có thể cho HS quan sát cảnh vật tự nhiên ở sân trường.
Trang 2Thứ hai ngày 02 tháng 05 năm 2011
Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc
Bài: Người làm đồ chơi
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Đọc với giọng kểchuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc vàcách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một sốcác con vật nặn bằng bột
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Lượm
- Nhận xét, cho điểm HS
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
+ Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn
khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố;
nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các
bạn mua đồ chơi của bác.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi cuối bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu :
- Yêu cầu HS đọc từng câu, kết hợp
luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn
trước lớp Luyện ngắt nghỉ hơi và giữa
các cụm từ
- GV yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa
từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
* Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc từng đoạn, lần lượt trả lời
từng câu hỏi
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của
bác ntn?
+ Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi
của bác như thế?
+ Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê?
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp HS luyện phát âm các từ sau: + bột màu, nặn, sặc sỡ, suýt khóc,cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
- HS đọc từng đoạn Chú ý các câusau
+ Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình
tĩnh:// Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.//
- HS đọc các từ được giải nghĩa
- Lần lượt từng HS đọc trước lớp củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau
- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét
-HS luyện đọc, kết hợp trả lời câu hỏi
+ Bác Nhân là người nặn đồ chơi
bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè.
+ Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn.
+ Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch
Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ.
+ Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa.
+ Bạn đập cho lợn đất, đếm được
Trang 45’
+ Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để
bác Nhân vui trong buổi bán hàn cuối
cùng?
+ Hành động của bạn nhỏ cho con
thấy bạn là người thế nào?
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Con thích nhân vật nào? Vì sao?
- HS tự nêu ý kiến theo suy nghĩ của
mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác.
+ Bạn rất nhân hậu, thương người và
luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- HS thi đọc lại câu chuyện
- HS trả lời:
+ Con thích cậu bé vì cậu là người
nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác.
+ Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp.
Bài: Ôn tập phép nhân và phép chia (Tiếp theo)
(Tiết 166)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ
- Giải bài toán bằng một phép tính chia
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay
kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự
làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
+ Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia
ntn?
+ Vậy để biết mỗi nhóm nhận được
mấy chiếc bút chì màu ta làm ntn?
- Chữa bài và cho điểm HS.
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét
- Làm bài vào vở bài tập 16 HS nốitiếp nhau đọc bài làm phần a của mìnhtrước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính
4 x 9 = 36 5 x 7 = 35 3 x 8 = 24 2 x 8 = 16
36 : 4 = 9 35 :5 = 7 24 : 4 = 8 16 : 2 = 8
+ Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
2 x 2 x 3 = 4 x 3 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 12 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 = 88
* Bài toán: Có 27 bút chì màu, chia đều
cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu.
+ Có tất cả 27 bút chì màu.
+ Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau.
+ Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)
Trang 6* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Hình a đã khoanh vào một phần
mấy số hình vuông, vì sao em biết
điều đó?
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Tổng kết tiết học
- Hoàn thành các bài tập ở nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng
Đáp số: 9 chiếc bút.
+ Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?
+ Hình b đã được khoanh vào một phần
Bài: Dành cho địa phương
(Tiết 34)
(Nhà trường chưa xây dựng nội dung)
Thứ ba ngày 03 tháng 05 năm 2011
Tiết 1 Môn: Chính tả (nghe – viết )
Bài: Người làm đồ chơi
(Tiết 67)
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm - Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 7bài vào bảng con theo yêu cầu:
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ
nghe và viết lại đoạn tóm tắt nội dung
bài Người làm đồ chơi và bài tập
chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu
hỏi/ dấu ngã
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét :
+ Đoạn văn nói về ai?
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao bác định chuyển về quê?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài?
+ Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
+ Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân + Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu.
+ Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được.
+ Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui.
+ Đoạn văn có 3 câu.
+ Bác, Nhân, Khi, Một.
+ Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu.
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết
bảng con : chuyển nghề, lấy tiền, cuối
cùng.
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm Nhận xét
Trang 8- Nhận xét và cho điểm HS.
* Bài 3 (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức
cho HS điền từ tiếp sức Mỗi HS trong
nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính
tả và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làmxong thì về chỗ để 1 HS khác lên làmtiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa
chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào
cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các
chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp.
b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi
giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây
giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh.
Bài: Ôn tập về đại lượng
(Tiết 167)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Củng cố về đơn vị đo độ dài
- Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là lít, là đồng (tiền Việt Nam)
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 9- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu
các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu
các em làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
* Bài 4:
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng
và ghi lại đội dài của một số vật quen
thuộc như bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng
15 và yêu cầu HS suy nghĩ để
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
* Bài toán : Can bé đựng 10 lít nước
mắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can to đựng được bao nhiều lít nước mắm?
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (lít) Đáp số: 15 lít.
* Bài toán : Bạn Bình có 1000 đồng.
Bạn mua 1 con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạn Bình còn mấy trăm đồng?
Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số: 200 đồng.
- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
của bài, sau đó chữa bài và cho điểm
HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Tổng kết tiết học
- Hoàn thành các bài tập vào vở ở
+ Không được vì như thế là quá dài.
Tiết 3 Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài: Ôn tập : Tự nhiên
(Tiết 34)
I Mục tiêu:
- HS hệ thống lại các kiến thức đã học về các loài cây, con vật và về Mặt Trời, MặtTrăng và các vì sao
- Ôn lại kĩ năng xác định phương hướng bằng Mặt Trời
- Có tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy – học:
* GV: - Tranh vẽ của HS ở hoạt động nối tiếp bài 32
- Giấy, bút Tranh ảnh có liên quan đến chủ đề tự nhiên
* HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
- GV nêu câu hỏi – HS trả lời:
+ Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt
Trăng có hình dạng gì?
+ Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào
- HS trả lời, bạn nhận xét
Trang 11những ngày nào?
+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt
Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì?
Hình dạng của chúng thế nào?
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Ôn tập tự nhiên
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ai nhanh tay, nhanh mắt
hơn
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến
chủ đề tự nhiên: chia thành 2 bộ có số
cây – con tương ứng về số lượng
- Chia lớp thành 2 đội lên chơi
- Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người, người
này lần lượt thay phiên nhau vượt chướng
ngại vật lên nhặt tranh dán vào bảng sao
cho đúng chỗ
- Sau 5 phút hết giờ Đội thắng là đội dán
đúng, nhiều hơn, đẹp hơn
- HS chia làm 2 đội chơi
- GV tổng kết: Loài vật và cây cối sống
được ở khắp mọi nơi: Trên cạn, dưới
nước, trên không, trên cạn và dưới nước
Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai về nhà
đúng”
- GV chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32
về ngôi nhà và phương hướng của nhà
(mỗi đội 5 bức vẽ).\
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5
người
- Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp sức
- Người thứ nhất lên xác định hướng ngôi
nhà, sau đó người thứ 2 lên tiếp sức, gắn
hướng ngôi nhà
- Đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng
- HS nhắc lại cách xác định phươnghướng bằng Mặt Trời
- Trưởng nhóm nêu câu hỏi, cácthành viên trả lời, sau đó phân công
Trang 12cuộc
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- Hỏi tác giả của từng bức tranh và so
sánh với kết quả của đội chơi
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Hùng biện về bầu trời
- Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban
đêm (có những gì, chúng ntn?)
- Cho nhóm thảo luận, đi lại giúp đỡ,
hướng dẫn các nhóm
- Sau 7 phút, cho các nhóm trình bày kết
quả
* Chốt: Mặt Trăng và Mặt Trời có gì
giống nhau về hình dáng? Có gì khác
nhau (về ánh sáng, sự chiếu sáng) Mặt
Trời và các vì sao có gì giống nhau
không? Ơû điểm nào?
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Yêu cầu HS xác định hướng của cánh
cổng của trường và giải thích cách xác
định
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII
ai nói phần nào – chuẩn bị thể hiệnkết quả dưới dạng kịch hoặc trìnhbày sáng tạo: Lần lượt nối tiếpnhau
- Các nhóm trình bày Trong khinhóm này trình bày thì nhóm kháclắng nghe để nhận xét
- HS trình bày và giải thích cách xácđịnh
Bài: Người làm đồ chơi
(tiết 34)
I Mục tiêu:
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
Trang 13III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
Bóp nát quả cam
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình
cùng kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Người làm đồ chơi
b) Hướng dẫn kể chuyện:
Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý:
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại
từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận
xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu
* Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn
lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý
Cụ thể:
* Đoạn 1:
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao trẻ con rất thích những đồ
chơi của bác Nhân?
+ Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra
- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HSkể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổsung cho bạn
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HSkể 1 đoạn của câu chuyện
+ Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ + Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc.
Trang 14+ Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê?
+ Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?
+ Thái độ của bác ra sao?
* Đoạn 3:
+ Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui
trong buổi bán hàng cuối cùng?
+ Thái độ của bác Nhân trong buổi
chiều đó ntn?
Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét bạn
- Cho điểm HS
- Yêu cầu HS kể toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
+ Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế.
+ Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê.
+ Bác rất cảm động.
+ Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác.
+ Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác.
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HSkể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa
Thứ tư ngày 04 tháng 05 năm 2011
Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo
(Tiết 68)
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàn gợi tả được cảnh thiên nhiên và sinh hoạt êm ả, thanhbình
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn