- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.. + Bài tập yêu cầu chúng ta: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây... - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, sau đó gọi
Trang 1TRƯỜNG TH LONG ĐIỀN TIẾN A LỊCH BÁO GIẢNG
LỚP 2 1 Tuần: 35; Từ ngày 09/05/2011 đến ngày 13/05/2011
Hai
09/05
2 Tập đọc 45’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T1) Phiếu ghi tên bài TĐ
3 Tập đọc 45’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T2) Phiếu ghi tên bài TĐ
5 Đạo đức 40’ Thực hành kĩ năng cuối HK II và cả năm
Tổng thời gian : 200’
Ba
10/05
1 Chính tả 40’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T3) Phiếu ghi tên bài TĐ
3 Kể chuyện 40’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T4) Phiếu ghi tên bài TĐ Tổng thời gian : 120’
Tư
11/05
1 Tập đọc 40’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T5) Phiếu ghi tên bài TĐ
2 Tập viết 40’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T6) Phiếu ghi tên bài TĐ
4 TN & XH 40’ Ôn tập tự nhiên
Tổng thời gian : 160’
Năm
12/05
1 LT & câu 40’ Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (T7) Phiếu ghi tên bài TĐ
2 Toán 40’ Luyện tập chung
Tổng thời gian : 80’
Sáu
13/05
2 Toán 40’ Kiểm tra định kì cuối HK II
3 Tập làm văn 40’ Kiểm tra (Viết)
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 09 tháng 5 năm 2011
Bài: Ôn tập – kiểm tra tập đọc (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm)
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- Kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉđúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ: Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng
mấy, mấy giờ,… )
- Ôn luyện về dấu chấm câu
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài vừa học
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng HS của lớp mà GV quyết định số
HS được kiểm tra đọc Nội dung này
sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,
3, 4, 5 của tuần này
c) Ôn tập:
* Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, vềchỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
+ Bài tập yêu cầu chúng ta: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây
Trang 3+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về
nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Yêu cầu HS suy nghĩ để thay cụm từ
khi nào trong câu trên bằng một từ
khác
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, sau đó
gọi một số HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3
+ Bài tập yêu cầu các con làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
Chú ý cho HS: Câu phải diễn đạt 1 ý
trọn vẹn, khi đọc câu ta phải hiểu
được
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp (đọc
cả dấu câu)
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Củng cố – Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về
mẫu câu hỏi Khi nào? Và cách dùng
dấu chấm câu
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Bao giờ bạn về quê thăm ông bà
b) Khi nào (bao giờ, tháng mấy, lúc
nào, mấy giờ) các bạn được đón Tết Trung thu?
c) Khi nào (bao giờ, lúc nào, mấy giờ)
bạn đi đón con gái ở lớp mẫu giáo?
+ Ngắt đoạn văn thành 5 câu rồi viết lại cho đúng chính tả.
- Làm bài theo yêu cầu:
+ Bố mẹ đi vắng Ở nhà chỉ có Lan và
em Huệ Lan bày đồ chơi ra dỗ con Con buồn ngủ Lan đặt con xuống giường rồi hát ru con ngủ.
Môn: Tập đọc Bài: Ôn tập – kiểm tra tập đọc (Tiết 2)
Trang 4I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện về các từ chỉ màu sắc Đặt câu với các từ đó
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi có cụm từ khi nào
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.Bảng chép sẵn bài thơ trong bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
40’ 1 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Tiến hành tương tự tiết 1
c) Ôn tập:
* Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
- Hãy tìm thêm các từ chỉ màu sắc
không có trong bài
* Bài 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm những câu
hay Khuyến khích các con đặt câu
còn đơn giản đặt câu khác hay hơn
* Bài 4
- Đọc đề trong SGK
- Làm bài: xanh, xanh mát, xanh ngắt,
đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
xanh nõn, tím, vàng, trắng, đen,…
+ Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu với các từ tìm được trong bài tập 2.
- Tự đặt câu, sau đó nối tiếp nhau đọccâu của mình trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
* Ví dụ: Những cây phượng vĩ nở
những bông hoa đỏ tươi gọi mùa hè đến Ngước nhìn lên vòm lá xanh thẫm, con biết mình sẽ nhớ mãi ngôi trường này Trong vòm lá xanh non, những chú ve đang cất lên bài hát rộn ràng của mình./…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
Trang 5- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3
- Gọi HS đọc câu văn của phần a
- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ khi nào
cho câu văn trên
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét và chấm điểm một số bài
của HS
2 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ
chỉ màu sắc và đặt câu với các từ tìm
Bài: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Kĩ năng đọc viết, so sánh số trong phạm vi 1000
- Bảng cộng, trừ có nhớ
- Xem đồng hồ, vẽ hình
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
Trang 6- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh
số, sau đó làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
* Bài 3:
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết
quả tính vào ô trống
- Gọi HS tính nhẩm trước lớp
* Bài 4:
- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ
ghi trên từng đồng hồ
- GV nhận xét
* Bài 5:
- Hướng dẫn HS nhìn mẫu, chấm các
điểm có trong hình, sau đó nối các
điểm này để có hình vẽ như mẫu
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài củamình trước lớp
542 = 500 + 42 400 + 120 + 5 < 525
- Thực hành tính nhẩm Ví dụ: 9 cộng
6 bằng 15, 15 trừ 8 bằng 7
+ 6 - 8 + 8 + 6
- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét
+ Đồng hồ A: 1 giờ rưỡi.
+ Đồng hồ B: 10 giờ 30 phút.
+ Đồng hồ C: 7 giờ 15 phút.
- HS nhìn mẫu, chấm các điểm cótrong hình, sau đó nối các điểm này đểcó hình vẽ như mẫu
Trang 7- Tổng kết tiết học và giao các bài tập
bổ trợ kiến thức cho HS
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011
Bài: Ôn tập – kiểm tra tập đọc (Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?
- Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm hỏi, dấu phẩy
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Ôn tập tiết 2
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Ôn tập:
* Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về
nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ “Ở đâu”
cho câu văn trên
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
của bài, sau đó gợi ý một số HS đọc
câu hỏi của mình Nghe và nhận xét,
+ Bài tập yêu cầu chúng ta: Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu? cho những câu sau.
+ Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về địa điểm, vị trí, nơi chốn.
- HS đọc: Giữa cánh đồng, đàn trâu
đang thung thăng gặm cỏ.
+ Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ
ở đâu?
- Làm bài:
b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu? c) Tàu Phương Đông buông neo ở
Trang 8cho điểm từng HS
* Bài 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dấu chấm hỏi được dùng ở đâu?
Sau dấu chấm hỏi có viết hoa không?
+ Dấu phẩy đặt ở vị trí nào trong câu?
Sau dấu phẩy ta có viết hoa không?
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về
nội dung gì?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức
về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách
dùng dấu chấm hỏi, dấu phẩy
- Chuẩn bị: Tiết 4
đâu?
d) Chú bé đang say mê thổi sáo ở đâu?
+ Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vào mỗi ô trống trong truyện vui sau? + Dấu chấm hỏi dùng để đặt cuối câu hỏi Sau dấu chấm hỏi ta phải viết hoa.
+ Dấu phẩy đặt ở giữa câu, sau dấu phẩy ta không viết hoa vì phần trước dấu phẩy thường chưa thành câu.
- HS làm bài:
Đạt lên năm tuổi Cậu nói với bạn:
- Chiến này, mẹ cậu là cô giáo, sao cậu chẳng biết viết một chữ nào?
Chiến đáp:
- Thế bố cậu là bác sĩ răng sao con bé của cậu lại chẳng có chiếc răng nào? + Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn, vị trí.
Bài: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Kĩ năng thực hành tính trong các bảng, nhân chia đã học
- Kĩ năng thực hành tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
- Tính chu vi hình tam giác Giải bài toán về nhiều hơn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ
ghi trên từng đồng hồ
- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét
Trang 930’ - GV nhận xét.2 Bài mới :
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hành tính theo cột dọc, sau đó
làm bài tập
- Chữa bài và cho điểm HS
* Bài 3
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
hình tam giác, sau đó làm bài
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Muốn biết bao gạo cân nặng bao
nhiêu kilôgam ta làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài
- Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài củamình trước lớp
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 42 + 36 85 – 21 432 + 517
42 85 432
36 21 517
78 64 949b) 38 + 27 80 – 35 862 – 310
3 + 5 + 6 = 14 (cm) Đáp số: 14 cm
+ Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn + Ta thực hiện phép cộng 35kg + 9kg.
Bài giải Bao gạo nặng là:
Trang 10* Bài 5
+ Số có 3 chữ số giống nhau là số có
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị cùng được viết bởi một chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và bổ sung
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập
bổ trợ kiến thức cho HS
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- 3 HS lên bảng viết số
* Ví dụ: 222; 444; 555;
- HS đọc các số vừa viết
Bài: Ôn tập – kiểm tra tập đọc, HTL (Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện cách đáp lời chúc mừng
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi có cụm từ như thế nào?
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Ôn tập tiết 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy đọc các tình huống được đưa ra
Trang 11+ Khi ông bà ta tặng quà chúc mừng
sinh nhật con, theo con ông bà sẽ nói
gì?
+ Khi đó con sẽ đáp lại lời của ông bà
ntn?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
lời đáp cho các tình huống còn lại
- Yêu cầu một số cặp HS đóng vai thể
hiện lại các tình huống trên Theo dõi
và nhận xét, cho điểm HS
* Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
+ Câu hỏi có cụm từ như thế nào
dùng để hỏi về điều gì?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Hãy đặt câu có cụm từ như thế nào
để hỏi về cách đi của gấu.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức
của bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
tiết 5
+ Ông bà sẽ nói: Chúc mừng sinh nhật
cháu Chúc cháu ngoan và học giỏi./ Chúc mừng cháu Cháu hãy cố gắng ngoan hơn và học giỏi hơn nhé./…
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
Cháu cảm ơn ông bà ạ! Cháu thích món quà này lắm, cháu hứa sẽ học giỏi hơn để ông bà vui ạ./ Oâng bà cho cháu món quà đẹp quá, cháu cảm ơn ông bà ạ./…
- Làm bài
b) Con xin cảm ơn bố mẹ./ Con cảm ơn
bố mẹ, con hứa sẽ chăm học hơn để được thêm nhiều điểm 10./…
c) Mình cảm ơn các bạn./ Tớ được
nhận vinh dự này là nhờ có các bạn giúp đỡ, cảm ơn các bạn nhiều./…
- Thực hiện yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõiSGK
+ Dùng để hỏi về đặc điểm.
+ Gấu đi lặc lè.
+ Gấu đi như thế nào?
- HS viết bài, sau đó một số HS trìnhbày bài trước lớp
b) Sư tử giao việc cho bề tôi như thế nào?
c) Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào?
Trang 12Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2011
Bài : Ôn tập – kiểm tra tập đọc, HTL (Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện cách đáp lời khen ngợi của người khác
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
II Đồ dùng dạy – hoc:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Ôn tập tiết 4
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hãy đọc các tình huống mà bài đưa
ra.
+ Hãy nêu tình huống a.
+ Hãy tưởng tượng con là bạn nhỏ
trong tình huống trên và được bà khen
ngợi, con sẽ nói gì để bà vui lòng.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp lại lời khen ngợi của người khác trong một số tình huống.
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo
+ Bà đến nhà chơi, con bật tivi cho bà xem Bà khen: “Cháu bà giỏi quá!”
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
Cảm ơn bà đã khen cháu, việc này dễ lắm bà ạ, để cháu dạy bà nhé./ Việc này cháu làm hằng ngày mà bà./ Có gì đâu, cháu còn phải học tập nhiều bà ạ./ Việc này chỉ cần quen là làm được thôi bà ạ Bà làm thử nhé, cháu sẽ giúp bà./…
Trang 13- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
lời đáp cho các tình huống còn lại
Sau đó, gọi một số cặp HS trình bày
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc các câu văn trong
bài
- Yêu cầu HS đọc lại câu a
+ Hãy đặt câu hỏi có cụm từ vì sao
cho câu văn trên.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trên
+ Vậy câu hỏi có cụm từ vì sao dùng
để hỏi về điều gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thực hành
hỏi đáp với các câu còn lại Sau đó
gọi một số cặp lên trình bày trước lớp,
1 con đặt câu hỏi, con kia trả lời
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Khi đáp lại lời khen ngợi của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ
ntn?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức
của bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
tiết 6
- Làm bài:
b) Cháu cảm ơn dì ạ./ Dì ơi, ở lớp cháu
còn nhiều bạn múa đẹp hơn nữa dì ạ./ Thật hả dì? Cháu sẽ tập thêm nhiều bài nữa để hát cho dì xem con nhé./ Dì khen làm cháu vui quá./…
c) Có gì đâu, mình gặp may đấy./ Có gì
đâu, chỉ là mình đang đứng gần nó./…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theodõi bài trong SGK
+ Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài.
+ Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng
rất tài?
+ Vì Sư Tử rất khôn ngoan.
+ Hỏi về lí do, nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó.
b) Vì sao người thuỷ thủ có thể thoát
Bài: Ôn tập – Kiểm tra tập đọc, HTL (Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
- Ôn luyện cách đáp lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp hàngngày
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì.