1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 35 lớp 2 phát triển năng lực

25 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn viết - Hát - con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch t

Trang 1

TUẦN 22: Thứ hai ngày … tháng … năm 20…

TẬP ĐỌC:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thôngminh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3

- HS khá, giỏi trả lời được CH 4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghisẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó

gọi 1 HS khá đọc lại bài

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia như thế nào?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài

-HS đọc lại từng câu trong đoạn hộithoại giữa Chồn và Gà Rừng

Trang 2

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- GV n.xét, bổ sung

- Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không cònmột trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay

- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn trăm tríkhôn của mình

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện

ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của GàRừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện

kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca

ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của GàRừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết aikhôn

- HS đọc bài

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đãthông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy

sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục

sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của

Gà Rừng

- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

………

Trang 3

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.

-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc,tính độ dài đường gấp khúc.

- Giải bài toán bằng một phép nhân

II CHUẨN BỊ:

- GV: Đề bài kiểm tra

- HS: Giấy kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Ghi đề Kiểm tra lên bảng

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG

VÀ SANG NGANG TRÒ CHƠI: NHẢY Ô

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đi thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II CHUẨN BỊ:

- Sân trường, vệ sinh sân tập

Trang 4

- Còi, tranh ảnh minh họa…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

II Phần mở đầu

1 Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến nội dung

và yêu cầu của tiết học

- Kiểm tra bài cũ:Ôn đứng hai

chân rộng bằng vai, hai tay

đưa ra trước (sang ngang, lên

1.Đi thường theo vạch kẽ

thẳng, hai tay chống hông và

dang ngang

- Phân tích lại kỹ thuật của

động tác đồng thời kết hợp thị

phạm cho HS nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học

sinh thực hiện

- Quan sát,nhắc nhở

2 Trò chơi “nhảy ô”

- Phân tích lại và thị phạm

cho HS nắm được cách chơi

- Sau đó cho HS chơi thử

                  

- Nghiêm túc thực hiện

     

                 

     

                 

- Tập hợp thành 4 hàng ngang

Trang 5

- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:

Sáo (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần)

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Vở Tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: R

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

Trang 6

- Nêu độ cao các chữ cái.

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS

viết HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

- Hát

- con cuốc, chuộc lỗi, con chuột,

tuột tay, con bạch tuộc.

- Theo dõi

Trang 7

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

* GV đọc bài trước khi HS viết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài

và sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

-Nhận biết được phép chia

-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới Phép chia

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có

mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

Viết là 6: 2 = 3 Dấu: gọi là dấu

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm tương tự như bài 1

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài và

chuẩn bị bài: Bảng chia 2

3 x 5 = 1515: 3 = 515: 5 = 3

4 x 3 = 1212: 3 = 412: 4 = 3

2 x 5 = 1010: 5 = 210: 2 = 5

- Nhận xét-1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm

- HS làm và sửa bài

- HS làm tương tự như bài 1

a/ 3 x 4 = 12 12: 3 = 4 12: 4 = 3

b/ 4 x 5 = 20 20: 4 = 5 20: 5 = 4

-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.(BT1)

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện(BT2)

-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảngviết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

Trang 10

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chim sơn ca và bông cúc trắng

Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1

lượt)

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn

* Hoạt động 1: HD kể chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì?

-Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà

vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện

này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm

4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với

nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi

lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp

nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù

hợp chưa

- GV nxét chốt lại

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể

lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng

đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu

thấy HS còn lúng túng

* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá,

giỏi)

-Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện

theo hình thức phân vai

-Nhận xét, cho điểm từng HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- Hát

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

-Tên của từng đoạn truyện phải thểhiện được nội dung của đoạn truyệnđó

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lạimột đoạn của câu chuyện Khi 1 HS

kể các HS khác lắng nghe để nhậnxét, bổ sung cho bạn

Trang 11

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài: Bác sĩ sói

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Bài mới: Bảng chia 2

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép

Trang 12

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Cho HS nêu kết quả phép tính, GV

ghi kết quả

- Cho HS làm vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS tự giải bài toán

4: 2 = 2 8: 2 = 4

- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm

- HS nêu KQ:

6: 2 = 3 2: 2 = 14: 2 = 2 8: 2 = 410: 2 = 5 12: 2 = 6

- Nhận xét

- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm

- Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn

- Mỗi bạn được mấy cái kẹo?

- HS tự giải bài toán

Bài giải

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12: 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.(trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu,đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí

khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Hát

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

- HS nxét

Trang 13

3 Bài mới : Cò và Cuốc

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Luyện phát âm và đọc câu

- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho

HS luyện đọc

Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

c) Luyện đọc đoạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một

lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?

- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắnbẩn hết áo trắng sao?

- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hởchị.”

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khithảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.

Trang 14

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)

-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Từ ngữ chỉ chim chóc.

Gọi 4 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới Từ ngữ về loài chim:

Dấu chấm, dấu phẩy

*Bài 1

- Treo tranh minh hoạ và giới

thiệu.Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài

chim và yêu cầu HS gọi tên

*Bài 2

- GV gắn các băng giấy có ghi nội

dung bài tập 2 lên bảng Cho HS

thảo luận nhóm Sau đó lên gắn

đúng tên các loài chim vào các câu

6- sáo sậu ; 7- cú mèo.

- Đọc lại tên các loài chim

- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ

a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

-Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ

cơ thể có mùi hôi khó chịu

- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc lại bài

- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cáiđầu câu phải viết hoa

Trang 15

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Bài mới Cò và Cuốc

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc

- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai

với ai?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc

- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau

dấu câu nào?

- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt

- Theo dõi bài viết

- Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò

Trang 16

g) Chấm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a

- Chia HS thành nhiều nhóm, sau đó yêu

cầu các nhóm thảo luận để tìm từ theo

yêu cầu của bài

- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo

yêu cầu của bài tập 3

- ríu ra ríu rít, ra vào, rọ, rá,…

- HS làm bài tập vào Vở bài tập

-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½.

-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau

- Làm được BT1;

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

Hoạt động 1: Nhận biết “Một phần hai”

Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)

HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành hai phần

bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu

Như thế là đã tô màu Một phần hai hình

vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần

hai.

Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được

1/2 hình vuông.

- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.

 Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1:

- HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào

- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?

- Nhận xét

* Bài 2: (HS K- G làm)

- HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào

- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?

Trang 18

-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)

-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Bài mới Luyện tập

*Bài 1: Dựa vào bảng chia 2, HS tính

nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép

chia

- GV nhận xét

* Bài 2: HS thực hiện mỗi lần một cặp

hai phép tính: nhân 2 và chia 2

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn

bị: Số bị chia – Số chia – Thương

- HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗiphép chia

8: 2 = 4 14: 2 = 716: 2 = 8 20: 2 = 1010: 2 = 5 18: 2 = 96: 2 = 3 12: 2 = 6

- Nhận xét

- HS làm bài

- 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 12: 2 = 6 16: 2 = 8

2 x 2 = 4 2 x 1 = 2 4: 2 = 2 2: 2 = 1

- Nhận xét-2 HS ngồi cạnh nhau tính nhẩm 18 chia

-Biếp đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.(BT1,BT2)

-Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý.(BT3)

Trang 19

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các tình huống viết ra băng giấy Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ

- HS: VBT Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về

loài chim Gọi HS đọc bài tập 3.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về

loài chim

*Bài 1

- Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi:

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện

lại tình huống này

- Theo em, bạn có sách bị rơi thể hiện

thái độ gì khi nhận lời xin lỗi của bạn

mình?

- Nhận xét

*Bài 2:

- GV viết sẵn các tình huống vào băng

giấy Gọi 1 cặp HS lên thực hành: 1 HS

đọc yêu cầu trên băng giấy và 1 HS thực

hiện yêu cầu

- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách

nói khác Động viên HS tích cực nói

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

*Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Đoạn văn tả về loài chim gì?

- Yêu cầu HS tự làm và đọc phần bài

làm của mình

- Gv theo dõi

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời xin lỗi

của người khác trong cuộc sống hằng

ngày và chuẩn bị bài sau

Tình huống a:

- HS 1: Một bạn vội, nói với bạn trêncầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước mộtchút”

- HS 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ

đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có

gì đâu, bạn lên trước đi./…

- Đọc yêu cầu của bài

Ngày đăng: 27/04/2020, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w