Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn viết - Hát - con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch t
Trang 1TUẦN 22: Thứ hai ngày … tháng … năm 20…
TẬP ĐỌC:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thôngminh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3
- HS khá, giỏi trả lời được CH 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghisẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài
-HS đọc lại từng câu trong đoạn hộithoại giữa Chồn và Gà Rừng
Trang 2TIẾT 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
thay đổi ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV n.xét, bổ sung
- Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không cònmột trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay
- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn trăm tríkhôn của mình
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện
ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của GàRừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện
kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca
ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của GàRừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết aikhôn
- HS đọc bài
- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đãthông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy
sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục
sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của
Gà Rừng
- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
………
Trang 3KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc,tính độ dài đường gấp khúc.
- Giải bài toán bằng một phép nhân
II CHUẨN BỊ:
- GV: Đề bài kiểm tra
- HS: Giấy kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2 Ghi đề Kiểm tra lên bảng
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
VÀ SANG NGANG TRÒ CHƠI: NHẢY Ô
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đi thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II CHUẨN BỊ:
- Sân trường, vệ sinh sân tập
Trang 4- Còi, tranh ảnh minh họa…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II Phần mở đầu
1 Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung
và yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra bài cũ:Ôn đứng hai
chân rộng bằng vai, hai tay
đưa ra trước (sang ngang, lên
1.Đi thường theo vạch kẽ
thẳng, hai tay chống hông và
dang ngang
- Phân tích lại kỹ thuật của
động tác đồng thời kết hợp thị
phạm cho HS nhớ lại kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học
sinh thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
2 Trò chơi “nhảy ô”
- Phân tích lại và thị phạm
cho HS nắm được cách chơi
- Sau đó cho HS chơi thử
- Nghiêm túc thực hiện
- Tập hợp thành 4 hàng ngang
Trang 5- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:
Sáo (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần)
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Vở Tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: R
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Chữ S cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
Trang 6- Nêu độ cao các chữ cái.
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
- Hát
- con cuốc, chuộc lỗi, con chuột,
tuột tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi
Trang 7b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
* GV đọc bài trước khi HS viết
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài
và sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới Phép chia
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có
mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu: gọi là dấu
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm tương tự như bài 1
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: Bảng chia 2
3 x 5 = 1515: 3 = 515: 5 = 3
4 x 3 = 1212: 3 = 412: 4 = 3
2 x 5 = 1010: 5 = 210: 2 = 5
- Nhận xét-1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm
- HS làm và sửa bài
- HS làm tương tự như bài 1
a/ 3 x 4 = 12 12: 3 = 4 12: 4 = 3
b/ 4 x 5 = 20 20: 4 = 5 20: 5 = 4
-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.(BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện(BT2)
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảngviết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
Trang 10- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1
lượt)
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn
* Hoạt động 1: HD kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
-Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà
vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện
này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm
4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với
nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi
lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp
nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù
hợp chưa
- GV nxét chốt lại
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể
lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng
đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung
nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu
thấy HS còn lúng túng
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá,
giỏi)
-Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện
theo hình thức phân vai
-Nhận xét, cho điểm từng HS
4 Củng cố- Dặn dò:
- Hát
- 4 HS lên bảng kể chuyện
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
-Tên của từng đoạn truyện phải thểhiện được nội dung của đoạn truyệnđó
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lạimột đoạn của câu chuyện Khi 1 HS
kể các HS khác lắng nghe để nhậnxét, bổ sung cho bạn
Trang 11- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài: Bác sĩ sói
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới: Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép
Trang 12- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS nêu kết quả phép tính, GV
ghi kết quả
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS tự giải bài toán
4: 2 = 2 8: 2 = 4
- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm
- HS nêu KQ:
6: 2 = 3 2: 2 = 14: 2 = 2 8: 2 = 410: 2 = 5 12: 2 = 6
- Nhận xét
- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm
- Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn
- Mỗi bạn được mấy cái kẹo?
- HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12: 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.(trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu,đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí
khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- HS nxét
Trang 133 Bài mới : Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện phát âm và đọc câu
- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho
HS luyện đọc
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một
lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Cò đang lội ruộng bắt tép
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắnbẩn hết áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hởchị.”
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khithảnh thơi bay lên trời cao
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
Trang 14I MỤC TIÊU:
-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Từ ngữ chỉ chim chóc.
Gọi 4 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới Từ ngữ về loài chim:
Dấu chấm, dấu phẩy
*Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới
thiệu.Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài
chim và yêu cầu HS gọi tên
*Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội
dung bài tập 2 lên bảng Cho HS
thảo luận nhóm Sau đó lên gắn
đúng tên các loài chim vào các câu
6- sáo sậu ; 7- cú mèo.
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ
a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
-Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ
cơ thể có mùi hôi khó chịu
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cáiđầu câu phải viết hoa
Trang 15- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc
- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai
với ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc
- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau
dấu câu nào?
- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt
- Theo dõi bài viết
- Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò
Trang 16g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Chia HS thành nhiều nhóm, sau đó yêu
cầu các nhóm thảo luận để tìm từ theo
yêu cầu của bài
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo
yêu cầu của bài tập 3
- ríu ra ríu rít, ra vào, rọ, rá,…
- HS làm bài tập vào Vở bài tập
-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½.
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau
- Làm được BT1;
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17Hoạt động 1: Nhận biết “Một phần hai”
Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai phần
bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu
Như thế là đã tô màu Một phần hai hình
vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần
hai.
Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
1/2 hình vuông.
- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.
Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1:
- HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào
- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?
- Nhận xét
* Bài 2: (HS K- G làm)
- HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào
- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?
Trang 18-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới Luyện tập
*Bài 1: Dựa vào bảng chia 2, HS tính
nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép
chia
- GV nhận xét
* Bài 2: HS thực hiện mỗi lần một cặp
hai phép tính: nhân 2 và chia 2
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị: Số bị chia – Số chia – Thương
- HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗiphép chia
8: 2 = 4 14: 2 = 716: 2 = 8 20: 2 = 1010: 2 = 5 18: 2 = 96: 2 = 3 12: 2 = 6
- Nhận xét
- HS làm bài
- 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 12: 2 = 6 16: 2 = 8
2 x 2 = 4 2 x 1 = 2 4: 2 = 2 2: 2 = 1
- Nhận xét-2 HS ngồi cạnh nhau tính nhẩm 18 chia
-Biếp đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.(BT1,BT2)
-Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý.(BT3)
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tình huống viết ra băng giấy Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ
- HS: VBT Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về
loài chim Gọi HS đọc bài tập 3.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về
loài chim
*Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi:
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện
lại tình huống này
- Theo em, bạn có sách bị rơi thể hiện
thái độ gì khi nhận lời xin lỗi của bạn
mình?
- Nhận xét
*Bài 2:
- GV viết sẵn các tình huống vào băng
giấy Gọi 1 cặp HS lên thực hành: 1 HS
đọc yêu cầu trên băng giấy và 1 HS thực
hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách
nói khác Động viên HS tích cực nói
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
*Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Đoạn văn tả về loài chim gì?
- Yêu cầu HS tự làm và đọc phần bài
làm của mình
- Gv theo dõi
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò:
- HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời xin lỗi
của người khác trong cuộc sống hằng
ngày và chuẩn bị bài sau
Tình huống a:
- HS 1: Một bạn vội, nói với bạn trêncầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước mộtchút”
- HS 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ
đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có
gì đâu, bạn lên trước đi./…
- Đọc yêu cầu của bài