1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 6 10

15 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 696 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nội dung quan trọng cần truyền đạt trong bài, nhmg học sinh khó hình dung là “máy tính họat dộng dới sự hớng dẫn của các chơng trình”, từ đó Đặt vấn đề - Ôn lại - Cho HS

Trang 1

Tiết: 6 Ngày soạn:

………

Ngày dạy: 6A1:

……….; 6A2:………

6A3:

……….; 6A4:………

Bài 4 máy tính và phần mềm máy tính

i.Mục tiêu:

-Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân

-Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

-Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

-Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

II.chuẩn bị:

-Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét

-Một máy tính tháo rời hoặc bo mạch chính cũ trên đó có CPU, RAM các đầu nối để HS quan sát

-HS quan sát trên máy tính trong tiết TH, đọc SGK, trao đổi lại và sau

đó tổng kết ở tiết LT

Iv.tiến trình dạy- học:

1.ổn định tổ chức: 3’

2.Kiểm tra bài cũ: 7’

Câu hỏi:

Em hãy nêu những u điểm và hạn chế của máy vi tính?

3.Bài mới: 30’

Hoạt động1: Ôn bài cũ.

Nhắc lại quy trình sử lý 3 bớc

để từ đó đa đến nguyên tắc làm

việc trong máy tính có thể đặt

trực tiếp hoặc nhắc lại một số

công việc trong cuộc sống qua

đó làm rõ mô hình 3 bớc

Câu hỏi: Để thực hiện một công

việc nào đó thờng ngời ta sử dụng

qua một quá trình 3 bớc Hãy cho

biết 3 bớc đó là những bớc nào?

Hoạt động 2: Đặt vấn đề mới của

bài dạy

Câu hỏi: Các em quan sát máy

tính điện tử có những gì?

Một trong những nội dung quan

trọng cần truyền đạt trong bài,

nhmg học sinh khó hình dung là

máy tính họat dộng dới sự hớng

dẫn của các chơng trình”, từ đó

Đặt vấn đề - Ôn lại - Cho HS phát biểu - Nhắc lại quá trình xử lý:

Input Xử lý Output Nói đến quy trình sử lí trong máy tính cũng theo quy trình sử

lí 3 bớc

Một HS trả lời theo quan sát và các HS khác góp ý - Một HS tổng kết các quan sát

Từ đây GV đa ra các hình ảnh

và mô hình thực để trình bày các thành phần của máy tính

1 Mô hình quá trình ba

b ớc

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Các khối chức năng nêu

trên hoạt động dới sự h ớng dẫn của các chơng trình máy tính (gọi tắt là chơng trình) do con ngời Nhập Xử lí Xuất

Trang 2

dẫn dắt đến khái niệm “chơng

trình là tập hợp các câu lệnh”.

 Để làm điều này giáo viên có

thể đa ra khái niệm lệnh - “một

chỉ thị và máy tính phải thi hành”

bằng cách dùng chế độ lệnh trong

Windows và thực hiện một lệnh

đơn giản ví dụ: Hiển thị ngày, giờ

hiện tại đợc cài sẵn trong máy:

Thực hiện nh sau:

Nháy chuột vào

Start/Settings/Control Panel

Xuất hiện màn hình thực hiện

lệnh, ta nháy đúp chuột vào Date

and Time

Từ đây đa đến khái niệm tập hợp

lệnh và các lệnh tuần tự

Ví dụ trên cũng có thể để trình

bày sự khác biệt giữa máy tính và

công cụ tính toán khác: máy tính

không chỉ thực hiện thực hiện tự

động từng lệnh đơn giản nh công

cụ tính toán khác mà nó tự động

thực hiện cả dãy lệnh (chơng

trình) một cách tự động mà

không cần có sự tham gia của con

ngời

Có thể tham khảo cách viết một lệnh trong chế độ dòng lệnh cho HS xem

GV yêu cầu học sinh nêu các yếu tố để một máy tính có thể vận hành đợc

-Nên lu ý trớc vấn đề nguồn

điện không cần nối

GV: cho HS làm việc theo nhóm

trong 3 phút và đề nghị một nhóm đa ra câu trả lời

(Nhóm HS trả lời và nhờ một nhóm học sinh khác nhận xét)

GV: Giải thích cho HS về khái

niêm “hệ”.Cho HS thảo luận theo nhóm trong 3 phút và đề nghị một nhóm đa ra câu trả lời

Hoạt động: Cho một số thẻ trên mỗi thẻ có tên của một phần mềm và công dụng của nó

lập ra

Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

* Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là bộ não của máy tính , thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hđ của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

* Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu Có

2 loại bộ nhớ

- Bộ nhớ trong (RAM): Dùng để lu trữ dữ liệu và chơng trình trong quá trình máy tính làm việc Khi máy tính tắt các thông tin trong RAM sẽ mất đi

- Bộ nhớ ngoài: Lu trữ lâu dài dữ liệu và chơng trình Gồm: đĩa cứng, đĩa mềm,

đĩa CD/DVD, USB thông tin lu trong bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện

- Dung lợng bộ nhớ: Khả năng lu trữ dữ liệu nhiều hay ít

- Đơn vị chính để đo dung lợng là byte

1KB = 210 byte = 1024 byte

1MB = 210 KB = 1048576 byte

1GB = 210 MB =

1073741824 byte

* Thiết bị vào/ra: Hay thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài Thiết bị ngoại vi có 2 loại :

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Máy in, màn hình

4-Củng cố Hớng dẫn về nhà: 5’

Hãy dựa trên kiến thức thu nhập đợc buổi hôm nay các em hãy trình bày các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Trang 3

1/Cấu trúc chung của MTĐT gồm những bộ phận nào?

2/Hãy trình bày tóm lợc chức năng và phân loại bộ máy tính?

3/CPU là gì? tại sao lại nói CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính?

4/Hãy kể tên một số thiết bị vào/ra của máy tính mà em biết?

IV Tự Rút kinh nghiệm.

Tiết: 7 Ngày soạn: ………

Ngày dạy: 6A1: ……….; 6A2:………

6A3: ……….; 6A4:………

Bài 4 máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)

i.Mục tiêu:

-Nh phần I tiết 6

Trang 4

II.chuẩn bị:

-Một máy tính tháo rời hoặc một main cũ trên đó có CPU, RAM các

đầu nối để HS quan sát

-HS quan sát trên máy tính trong tiết TH, đọc SGK, trao đổi

Iv.tiến trình dạy- học:

1.ổn định tổ chức: 3’

2.Kiểm tra 15’: (trắc nghiệm)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung

Hoạt động 1: Phần

mềm là gì?

GV: Đặt câu hỏi thế nào

là phần mềm

Theo em thế nào là phần

mềm?

GV: Nhận xét và chốt

-Phần mềm máy tính là

các chơng trình chạy

trong máy

?Vậy theo em chơng

trình là gì?

GV: Chơng trình là tập

hợp các câu lệnh

VD: MD C:\chuongtrinh

c:\chuongtrinh

Đây là hai câu lệnh gõ

trong Notepad

?Nếu không có phần

mềm máy tính có hoạt

động đợc không

GV chốt lại: Phần mềm

đa lại sự sống cho phần

cứng

GV yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK

?Theo em có mấy loại

phần mềm Là những

loại nào?

?Thế nào là phần mềm

hệ thống, phần mềm ứng

dụng

GV phân biệt cho học

sinh từng loại phần mềm

Học sinh đọc sách giáo khoa và thảo luận trong 3’ sau đó gọi phát biểu theo ý hiểu:

HS1: Là các chơng trình: soạn thảo VB, trò chơi, …

HS2: Là gửi th điện tử, chat, …

Học sinh đọc SGK, phát biểu

Nếu không có phần mềm, màn hình máy tính không hiển thị bất

cứ thứ gì

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trang 18

Gọi 1 học sinh trả lời -Có 2 loại phần mềm:

phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời

-Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính

3 Máy tính là một công cụ xử li thông

tin.

- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính đợc tiến hành một cách tự

động theo sự chỉ dẫn của các chơng trình Input (thông tin các chơng trình)  Xử lí

và lu trữ  Output ( văn bản, âm thanh, hình ảnh )

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

* Phần mềm: Các

ch-ơng trình máy tính gọi

là phần mềm , Có thể hiểu, phầm mềm đem lại sự sống cho phần cứng

* Phân loại phần mềm:

Có 2 loại chính

- Phầm mềm hệ thống:

Là các chơng trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác Quan trọng nhất là

hệ điều hành

Ví dụ: Hệ điều hành Windows 98, Windows

2000, Window XP

*Phần mềm ứng dụng

là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

Trang 5

và giải thích rõ nhiệm

vụ, chức năng của từng

loại

xác

-Phần mềm ứng dụng:

Là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể, ví dụ:

soạn thảo VB, đồ họa, ứng dụng trên

Internet

Ví dụ: Microsoft Office, Vietkey, Autocard, Pascal, C+

phần mềm ứng dụng trên Internet: Google (trang tìm kiếm), Yahoo, mail, online 4-Củng cố và hỡng dẫn về nhà: 3’ Về nhà các em đọc kỹ lại phần Ghi nhớ –SGK trang 18 và trả lời câu hỏi sau: Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết? IV Tự Rút kinh nghiệm.

Tiết: 8 Ngày soạn: ………

Ngày dạy: 6A1: ……….; 6A2:………

6A3: ……….; 6A4:………

Bài thực hành 1

Làm quen với một số thiết bị máy tính

Trang 6

i.Mục tiêu:

-Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

-Biết cách bật /tắt máy tính

-Làm quen với bàn phím và chuột

II.chuẩn bị:

GV: -Một máy tính tháo vỏ máy trên đó có CPU, RAM các đầu nối để

HS quan sát

-Các chơng trình phần mềm luyện bàn phím, chuột

HS: -Đọc kỹ lý thuyết, nghiên cứu SGK

-Quan sát trên máy tính trong tiết TH, trao đổi

III.tiến trình dạy- học:

1.ổn định tổ chức: 3’

2.Kiểm tra bài cũ: không

3.Bài thực hành:

a)Yêu cầu:

-Nội quy phòng máy: Yêu cầu học sinh thực hiện đúng nội quy phòng máy, có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị, không

đ-ợc tự động sử dụng máy tính khi không đđ-ợc phép của giáo viên

-Giới thiệu các bộ phận của máy cá nhân:

+Các thành phần cơ bản (CPU, bàn phím, chuột, màn hình, bộ vi

xử lý, bộ nhớ RAM, đĩa cứng )

+Giới thiệu cách khởi động, tắt máy, giới thiệu về các khu vực của bàn phím, các nhóm phím, các phím trên chuột

b) Quá trình hớng dẫn thực hành:

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Phân biệt các bộ phận của

máy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu

- Bàn phím (Keyboard)

- Chuột (Mouse)

GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu thông dụng:

- Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu đợc dùng nhiều trong môi trờng giao diện đồ hoạ máy tính

HS: quan sát

* Thân máy tính (Case)

- Bộ vị xử lí (CPU)

- Bộ nhớ (RAM)

- Nguồn điện

- ổ cứng

- ổ mềm

- ổ CD ROM

- Bo mạch chủ (Mainboard)

GV: Giới thiệu cho các em về thân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp bao gồm:

- Bộ vị xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện, ổ cứng, ổ mềm, ổ CD ROM, đợc gắn liền với bo mạch chủ (Mainboard)

HS: Đứng quan sát từng bộ phận của máy tính GV: Đa từng thiết bị của máy vi tính và hỏi học sinh

HS: Trả lời

* Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình GV: Các thiết bị xuất dữ liệu nh: Màn hình hiểnthị kết quả của hoạt động máy tính và hầu hết các

Trang 7

- Máy in

- Loa

- ổ đọc, ghi CD/VCD

giao tiếp giữa ngời và máy tính VD: khi gõ một phím từ bàn phím, kí tự tơng ứng với phím sẽ đợc gửi đến CPU và đợc thể hiện ngay trên màn hình

- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy, các

máy in thông dụng là máy in kim, máy tin laser, máy in phun mực

Ngoài ra máy tính còn đợc kết nối với Loa:

- Loa: Là thiết bị dùng để đa âm thanh ra.

- ổ ghi CD/VDC: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra

các đĩa dạng CD ROM/VCD

HS: quan sát

* Các thiết bị lu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng

- Đĩa mềm

- Thiết bị nhớ Flash (USB)

GV: Giới thiệu các thiết bị lu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng: Đĩa cứng là thiết bị lu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lợng lu trữ lớn

- Đĩa mềm: Có dung lợng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác

- Ngoài ra co các loại thiế bị nhớ hiện đại nh đĩa quang, bộ nhớ flash (USB)…

* Các bộ phận cấu thành

một máy tính hoàn chỉnh:

- Case (full)

- Màn hình

- Bàn phím

- Chuột

- Máy in, ngoài ra còn có

các thiết khác kèm theo

GV: Trong phòng học máy vi tính này là những bộ máy vi tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học

tập của các em

2 Bật Case (CPU) và màn

hình

- Bật công tắc màn hình

- Bật công tắc Power của

Case

GV: Hớng dẫn học sinh bật công tắc màn hình và Case và đợi trong 40 giây

HS: Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khỏi

động của máy tính qua các thay đổi trên màn hình

3 Làm quen với bàn phím

và chuột GV: Hớng dẫn học sinh phân biệt vùng của bànphím:

- Nhóm phím số, nhóm các phím chức năng

GV: Hớng dẫn học sinh mở chơng trình Notepad HS: Học sinh gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình

GV: Hớng dẫn học sinh gõ tổ hợp phím và di chuyển chuột trên màn hình đến các vị trí khác nhau và quan sát sự thay đổi của vị trí của con trỏ chuột

HS: Nhấn Shift + F, sau đón nhấn Alt + F, Ctrl + F HS: Di chuyển chuột trên màn hình

4 Tắt máy tính

sau đó nháy chuột vào

GV: Hớng dẫn học sinh tắt máy và thực hiện theo các bớc sau:

- Chọn Sart/ Turn Off computer/ Turn Off HS: Quan sát quá trình tắt của cấu trúc máy tính và tắt công tắc đèn màn hình

Trang 8

=> Xuất hiện ba sự lựa chọn

- Cuối cùng chọn

4-Củng cố và hớng dẫn về nhà: 3’

-Về nhà các em thực hành lại các thao tác đã học và đọc trớc chơng 2 Phần mềm học tập

IV Tự Rút kinh nghiệm.

Tiết: 9 Ngày soạn: ………

Ngày dạy: 6A1: ……….; 6A2:………

6A3: ……….; 6A4:………

Chơng II: Phần mềm dạy học

Bài 5: Luyện tập chuột I.Mục đích, yêu cầu:

-Học sinh biết các loại chuột máy tính

-Học sinh biết cách sử dụng chuột

-Biết phần mềm rèn luyện chuột

II.Chuẩn bị:

Trang 9

-GV: Giáo án, bảng phụ, chuột máy tính, phần mềm Mouse skills.

-HS: đọc sách giáo khoa, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp

III.Tiến trình dạy- học:

1.ổn định tổ chức: 5’

2.Kiểm tra bài cũ: không 3.Bài mới: 35’

Hoạt động 1: ĐVĐ- Trong phần đầu của

chơng trình chúng ta đã thấy những lợi

ích của máy tính

Để sử dụng máy tính thuận lợi chúng ta

cần biết cách đa dữ liệu và các yêu cầu

vào máy tính Bài hôm nay giúp chúng ta

biết sử dụng và rèn luyện một thiết bị

quen thuộc đó là Chuột

GV đặt câu hỏi

câu 1: các cách đa yêu cầu vào máy

tính?

Câu 2: cách đa lệnh nào nhanh hơn? tại

sao?

Hoạt động 2: Giới thiệu về thiết bị

chuột

a)Cầm chuột đúng cách

b)Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí

của nó trên màn hình

c)Thực hiện các thao tác sau đây với

chuột máy tính:

-Di chuyển chuột;

-Nháy chuột;

-Nháy nút phải chuột;

-Nháy đúp chuột;

-kéo thả chuột;

1.Cầm chuột đúng cách: trớc hết giáo

viên cần giơi thiệu lại chức năng, vai trò

của chuột trong việc điều khiển máy

tính

Giáo viên giới thiệu và làm mẫu cho học

sinh về cách đặt tay và bố trí các ngón

tay lên chuột Lu ý học sinh rằng để hoạt

động đợc, mặt dới của chuột phải đợc

tiêp xúc với một mặt phẳng Do đó cần

đặt chuột lên bàn di chuột (mặt bàn

chẳng hạn)

-úp bàn tay phải lên chuột và đặt các

ngón tay đúng vị trí

2.Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và

Cho HS tình nguyện phát biểu

và yêu cầu phải có lý luận

(HS trả lời và nhờ vài HS khác nhận xét)

Đánh giá nhận xét và cho

điểm

Học sinh quan sát hớng dẫn của giáo viên

1 Các thao tác chính

với chuột.

- Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện

- Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

Lu ý: Để hoạt động đ

mặt dới của chuột phải

đợc tiếp xúc với một mặt phẳng

- Các thao tác với chuột:

* Di chuyển chuột: Giữ

và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)

* Nháy chuột: Nhấn

nhanh nút trái chuột và thả tay

* Nháy đúp chuột

Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

* Kéo thả chuột: Nhấn

và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí

đích và thả tay để kết thúc thao tác

* Kéo thả chuột: Nhấn

và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí

đích và thả tay để kết thúc thao tác

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Mức 1: Di chuyển chuột Mức 2: Nháy chuột

Trang 10

tìm con trỏ chuột có dạng trên màn

hình Với các phần mềm khác nhau con

trỏ chuột có thể có dạng khác Lu ý học

sinh di chuyển chuột và quan sát sự thay

đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn

hình

3.Di chuyển chuột: Hớng dẫn học sinh

cầm chuột đúng cách và yêu cầu di

chuyển chuột nhẹ nhàng trong khi vẫn để

chuột tiếp xúc với bàn di chuột Yêu cầu

học sinh quan sát trên màn hình mà

không

nhìn chuột trong khi di chuyển chuột để

luyện những phản xạ cần thiết

4.Nháy và nháy đúp: Giáo viên có thể

đặt câu hỏi cho học sinh để các em tự

nhận biết nút trái chuột và nút phải

chuột Nút trái chuột thờng đợc dùng để

thực hiện phần lớn các công việc với

máy tính Nút phải chuột ít đợc sử dụng

hơn và dành cho ngời đã thành thạo hơn

với việc sử dụng nút trái chuột

?Gọi học sinh phân biệt:

Giáo viên nên lu ý học sinh nháy nút

chuột nhẹ nhàng, nhng thả tay dứt khoát

kể cả khi nháy đúp chuột (nháy nhanh

nút trái chuột 2 lần)

Khi hớng dẫn học sinh nháy chuột nên

băt đầu bằng tốc độ chậm, sau đó tăng

nhanh dần Ngoài t thế cầm và sử

dụng chuột cần nhắc lại để học sinh

ngồi đúng t thế, hợp vệ sinh Cổ tay

thả lỏng và không đặt cánh tay lên

trên các vật cứng, nhọn

Ngoài chuột sử dụng bi còn có chuột

quang, chuột không dây Giáo viên cha

nên giới thiệu những loại chuột này Tuy

nhiên, nếu phòng máy của trờng đợc

trang bị loại chuột này hoặc học sinh có

thì giáo viên cần hớng dẫn cách sử dụng

Giáo viên sử dụng một số mẫu chuột

máy tính cho học sinh quan sát và nhận

xét: cái chung, sự khác biệt của các loại

chuột và u khuyết điểm của chúng…

Đặt vấn đề: trong phần đầu của chơng

trình chúng ta đã thấy những ích lợi của

máy tính Để sử dụng máy tính thuận lợi

chúng ta cần biết cách đa dữ liệu và các

yêu cầu vào máy tính Bài hôm nay giúp

Học sinh nhận biết con trỏ chuột

Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính

Học sinh phát biểu sự khác biệt của các loại chuột

Mức 3: Nháy đúp chuột Mức 4: Nháy nút thả chuột

Mức 5: Kéo thả chuột

* L

u ý

- Khi luyện tập xong một mức thì có thể ấn phím bất kỳ để chuyển sang mức luyện tập tiếp theo

- Khi đang luyện tập có thể nhấn phím N để chuyển nhanh sang mức tiếp theo

- Khi luyện tập xong 5 mức phần mềm đa ra tổng điểm và các mức

đánh giá trình độ sử dụng chuột

Ngày đăng: 24/09/2015, 03:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình càng nhỏ dần và việc thực hiện thao tác chuột - tiet 6 10
Hình c àng nhỏ dần và việc thực hiện thao tác chuột (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w