+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏisau: -Bài báo gồm 3 đoạn: Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người,để phân biệt con người với các loài động vậtkhác.. Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT
Trang 1II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho thức
ăn những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai tiếng
cười, rút, sảng khoái
-Cho HS quan sát tranh
Trang 2b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lượt
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy
nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái,
thoả mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo
trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho
người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết tập
đọc sau
-1 HS đọc chú giải 2 à 3 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏisau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người,để phân biệt con người với các loài động vậtkhác
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâuhơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tănglên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn,não tiết ra một chất làm con người có cảmgiác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho nhà nước
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sốngvui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn.-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Tốn
Trang 3ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
Bài tập cần làm: Bài 1 ,2 ,4
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn
vị của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của
mình trong các trường hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống
nhất cách làm như sau:
Trang 4-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Nhắc các em làm các bước trung gian
ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào
VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
để chữa bài
* Bài 3( Nếu còn thời gian)
-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị rồi
mới so sánh
-GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
64 Í 25 = 1600 (m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600 Í 21 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạĐáp số: 8 tạ
Trang 5-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Khoa học
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I/.Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật - Phântích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn
II/.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Giấy A4
III/.Các hoạt động dạy học :
Trang 6-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi
tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích
chuỗi thức ăn đó
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là
chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và cho
điểm
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều có mối
quan hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng
Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Con
người cũng lấy thức ăn từ động vật và thực
vật Yếu tố con người được tách thành nhân
tố độc lập vì hoạt động của con người khác
hẳn với các loài sinh vật khác Ở một góc độ
nhất định, con người, thực vật, động vật cùng
có lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi
trường và thải chất cặn bã vào môi trường
Nhân tố con người có vai trò ảnh hưởng như
thế nào đến quan hệ thức ăn trong tự nhiên ?
Con người phải có một “mắt xích” trong
chuỗi thức ăn hay không ? Các em sẽ tìm
thấy câu trả lời trong bài học hôm nay
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và
nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống
hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang
134, 135 SGK và nói những hiểu biết của em
về những cây trồng, con vật đó
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1
-Quan sát các hình minh họa
-Tiếp nối nhau trả lời
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòatan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột,gà, chim
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai vànó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại
Trang 7-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối
liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn Mối
quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện
mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các
con vật trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ
GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của
từng nhóm
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết
trước và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn
của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
hoang dã với chuỗi thức ăn này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật hoang
dã, thức ăn thấy có nhiều mắt xích hơn Mỗi
bàng, mèo, gà
+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà,chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn củanhiều loài động vật khác
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang làgà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăncủa con người
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côntrùng, cây rau non và gà cũng là thức ăncủa đại bàng, rắn hổ mang
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầutừ cây lúa
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạtđộng trong nhóm theo hướng dẫn của GV.-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từngthành viên giải thích sơ đồ
-Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lên bảngvà trình bày Các nhóm khác bổ sung (nếucó)
-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoangdã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thứcăn hơn
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang
Trang 8loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một
chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức
ăn Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều
loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một
số loài vật khác
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con người
– Một mắt xích trong chuỗi thức ăn
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình
minh họa trang 136, 137 SGK và trả lời câu
hỏi sau:
+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?
+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về
chuỗi thức ăn trong đó có người ?
-Yêu cầu 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ chuỗi
thức ăn trong đó có con người
-Trong khi 2 HS viết trên bảng, gọi HS dưới
lớp giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn trong đó có
người
-Trên thực tế thức ăn của con người rất
phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp
cho nhu cầu sống, làm việc và phát triển,
con người phải tăng gia, sản xuất, trồng trọt,
chăn nuôi Tuy nhiên, một số nơi, một số
người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng
vào các việc khác đã làm ảnh hưởng không
nhỏ đến các loài sinh vật và môi trường sống
của chúng thức ăn
-Hỏi:
+Con người có phải là một mắt xích trong
chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
Chuột đồng Cú mèo
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi vànói cho nhau nghe
+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữacơm có cơm, rau, thức ăn
+Hình 8: Bò ăn cỏ
+Hình 9: Sơ đồ các loài tảo à cá à cá hộp(thức ăn của người)
+Bò ăn cỏ, người ăn thị bò
+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bé làthức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thứcăn của người
-2 HS lên bảng viết
Cỏ à Bò à Người
Các loài tảo à Cá à Người
-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trả lời
+Con người là một mắt xích trong chuỗithức ăn Con người sử dụng thực vật, độngvật làm thức ăn, các chất thải của conngười trong quá trình trao đổi chất lại là
Trang 9+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ dẫn đến
tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích trong
chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời sống trên
Trái Đất ?
+Con người phải làm gì để đảm bảo sự cân
bằng trong tự nhiên ?
-Kết luận: Con người cũng là một thành
phần của tự nhiên Hoạt động của con người
làm thay đổi mạnh mẽ môi trường, thậm chí
có thể làm thay đổi hẳn môi trường và sinh
giới ở nhiều nơi Con người có thể làm cho
môi trường phong phú, giàu có hơn nhưng
cũng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái đi
Một khi môi trường bị suy thoái sẽ có ảnh
hưởng rất lớn tới các sinh vật khác, đồng thời
đe doạ cuộc sống của chính con người Vì
vậy chúng thức ăn phải bảo vệ sự cân bằng
trong tự nhiên, bảo vệ môi trường nước,
không khí, bảo vệ thực vật, đặc biệt là bảo
vệ rừng Vì thực vật đóng vai trò cầu nối
giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên Sự sống trên Trái Đất được bắt đầu từ
nguồn thức ăn cho các sinh vật khác
+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫnđến tình trạng cạn kiệt các loài động vật,môi trường sống của động vật, thực vật bịtàn phá
+Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bịđứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộsinh vật trong chuỗi thức ăn Nếu không cócỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không cóthức ăn Nếu không có cá thì các loài tảo,
vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnhlàm ô nhiễm môi trường nước và chính bảnthân con người cũng không có thức ăn.+Thực vật rất quan trọng đối với sự sốngtrên Trái Đất Thực vật là sinh vật hấp thụcác yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữusinh Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắtđầu từ thực vật
+Con người phải bảo vệ môi trường nước,không khí, bảo vệ thực vật và động vật.-Lắng nghe
Trang 10thực vật.
*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lưới thức ăn
Cách tiến hành
-GV cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
có 4 HS
-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn trong
đó có con người
-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới thức
ăn của mình
-Nhận xét về sơ đồ lưới thức ăn của từng
nhóm
3/.Củng co dặn dòá:
-Hỏi: Lưới thức ăn là gì ?
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài ôn
tập
Đạo đứcDành cho địa phương
Trang 111 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi đã học ở bài
“Tham quan biển Vũng Tàu ”
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Để giúp các em nắm vững những
việc cần làm khi đi chơi xa, hơm nay Cơ sẽ tiếp
tục hướng dẫn các em về chủ đề “Tham quan du
lịch”
-Giáo viên ghi tựa
b.Hướng dẫn
+ Ở huyện Nam Đơng cĩ địa điểm du lịch nào?
+Em cĩ nhận xét gì về khu du lịch này?
+ Khi đi tham quan nơi này em cần chuẩn bị
những gì?
-Giáo viên : Khi đi tham quan cảnh đẹp, cảnh
thiên nhiên ta cần chuẩn bị đồ ăn,thức uống
Ngồi ra ta cần giữ vệ sinh chung, giữ gìn khung
cảnh thiên nhiên hiếm cĩ
+ Thác Mơ, đập thuỷ điện
+Ở đây khí hậu dễ chịu, phong cảnh đẹp, ,
+Cần giữ vệ sinh chung, khơng đượcnghịch phá cây cối
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật
-Bài tập cần làm : Bài 1 ,3 ,4
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Trang 121.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh vuông
góc với nhau trong các hình vẽ
* Bài 2(Nếu còn thời gian)
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình
chữ nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của
hai hình này rồi mới nhận xét xem các câu
trong bài câu nào đúng, câu nào sai
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song vớinhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc vớinhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõivà nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A vàvuông góc với AB tại B Trên mỗi đườngthẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3
4 Í 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:
3 Í 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là:
3 Í 3 = 9 (cm2)Vậy: a) Sai
Trang 13-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS
tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn
chưa cố gắng trong giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
b) Sai c) Sai d) Đúng-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp đểchữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tựkiểm tra bài mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
Chính tả (Nghe – Viết)
NĨI NGƯỢC
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược theo thể lục bát
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấuhỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 141 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong dân gian có những bài ca dao, những
câu tục ngữ đã đúc kết những kinh nghiệm
của ông cha ta trong cuộc sống Bên cạnh đó
có những bài vè đem đến niềm vuio cho
người lao động bằng cách nói thật độc đáo
Nói ngược – bài vè hôm nay chúng ta học là
một bài như thế
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai:
liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán
lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là:
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145)-1 HS làm bài 3b (trang 145)
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức-Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn.-Lớp nhận xét
Trang 15giải – gia – dùng – dõi – não – quả – não –
não – thể
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1)
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được học những từ ngữ nói về
tinh thần lạc quan Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa
vốn từ về tinh thần lạc quan yêu đời và
cũng biết đặt câu với các từ đã mở rộng
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Các từ phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảnglớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 16a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui,
mua vui
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng,
vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
tươi
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác:
vui vẻ
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4
từ, sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu
đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ
miêu tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả
kiểu cười Sau đó, các em đặt câu với một
từ trong các từ đã tìm được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ
tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc
khích, rúc rích, sằng sặc và khen những HS
đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở
BT3, 5 câu với 5 từ tìm được
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vởvà đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được vàđọc câu đã đặt cho lớp nghe
-Lớp nhận xét
Lịch sử :
ƠN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
I Mục tiêu :
Trang 17- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu từ thời Hậu lê - thời Nguyễn.
II Hoạt đơng dạy học:
KTBC :
-Gọi 1 em nêu một sự kiện lịch sử hoặc một
nhân vật tiêu biểu đã học
Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
GV đưa ra băng thời gian và yêu cầu HS điền
đúng nội dung về các triều đại vào bảng
Nhận xét bổ sung cho các nhĩm
Hoạt động 2:
GV đưa ra một số nhân vật lịch sử của thời
Lê,Nguyễn yêu cầu HS kể về cơng lao của các
nhân vật lịch sử đĩ
Nhận xét bổ sung thêm
Hoạt động 3:
GV đưa ra một số địa danh lịch sử thời
Lê,Nguyễn yêu cầu HS điền mốc thời gian
Thứ tư ngày12 tháng 5 năm 2010Tập đọc
ĂN “MẦM ĐÁ”
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệtđược lời nhân vật và người dẫn câu chuyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chochúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống TLCH trongSGK
Trang 18II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Tại sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+Em rút ra điều gì qua bài vừa đọc ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về Trạng
Quỳnh
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”: Câu
chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh
Đoạn 3 : Tiếp theo … “khó tiêu chúa đói”
Đoạn 4: Còn lại: Bài học dành cho chúa
-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc sai:
tương truyền, Trạng Quỳnh, túc trực …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc
c/ GV đọc toàn bài một lần
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc
ohân biệt với các nhân vật trong truyện
+Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liềuthuốc bổ
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lênđến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn,thoải mái và não tiết ra một chất làm chongười ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái.-1 HS đọc đoạn 3 của bài
+Trong cuộc sống, con người cần sống vuivẻ thoải mái
-HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc thầm chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng.Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn
Trang 19d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4
-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn và kể lại truyện cười cho người thân
nghe
mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoàihai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phảichờ cho đến lúc đói mèm
+Chúa không được ăn món “mầm đá” vìthực ra không có món đó
+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon
+HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là người rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừa khéochê chúa
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫnchuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.-Các nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét
TốnÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS rèn kĩ năng:
-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Tính được diện tích hình bình hành
-Bài tập cần làm:Bài 1 ,2 4( tính diện tích)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em -1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
Trang 20làm các bài 2, 4 của tiết 176.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,
sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng
+Để biết được số đo chiều dài hình chữ
nhật chúng ta phải biết được những gì ?
+Làm thế nào để tính được diện tích hình
chữ nhật ?
-Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều
dài hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào ?
* Bài 3( Nếu còn thời gian)
-Gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu
HS nêu cách vẽ hình chữ nhật ABCD kích
thước chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi, diện
lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Qua sát hình và trả lời câu hỏi:
+Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳngAB
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳngBC
-1 HS đọc đề toán trước lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đólấy diện tích chia cho chiều rộng để tìmchiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diệntích của hình vuông nên ta có thể tính diệntích của hình vuông, sau đó suy ra diện tíchcủa hình chữ nhật
-HS tính:
Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhậtlà:
8 Í 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
-HS làm bài vào VBT
Trang 21tích hình chữ nhật ABCD.
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(5 + 4) Í 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
5 Í 4 = 20 (cm2)Đáp số: 20 cm2
-HS đọc bài trước lớp
-Diện tích hình H là tổng diện tích hìnhbình hành ABCD
-Nêu:
Tính diện tích hình bình hành ABCD
-1 HS nêu trước lớp
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích hình bình hành ABCD là:
3 Í 4 = 12 (cm2)-1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và kiểm tra bài mình
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về nhữngsự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể lạisự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (Kể thành chuyện)
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 221 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
người có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý
nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp
-GV giao việc: các em phải kể nột câu
chuyện về người vui tính mà em là người
chứng kiến câu chuyện xảy ra hoặc em trực
tiếp tham gia Đó là câu chuyện về những
con người xảy ra trong cuộc sống hàng ngày
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
b/ Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS, tên
câu chuyện HS đó kể
-GV nhận xét và khen những HS có câu
chuyện hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe hoặc viết vào vở câu
chuyện đã kể ở lớp
+HS kể
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện một số cặp lên thi kể
-Lớp nhận xét
Trang 232 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài, về ý, cáchdùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; Biết tự chữa những lỗi GV yêu cầu chữa trong bài viết củamình.
3 HSKG: Biết nhận xét và sửa lỗi cho câu văn hay
4 Nhận thức được cái hay của bài được GV khen
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp, phần màu để chữa lỗi chung
-Phiếu học tập để HS thống kê lỗi và chữa lỗi
III.Hoạt động trên lớp:
1 Nhận xét chung:
-GV viết lên bảng đề kiểm tra ở tiết TLV
trước
-GV nhận xét kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính
Những hạn chế
-Thông báo điểm cụ thể (cần tế nhị)
-Trả bài cho HS
2 Hướng dẩn HS trả bài:
a) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV giao việc: Các em phải đọc kĩ lời phê,
đọc kĩ những lỗi GV đã chỉ trong bài Sau
đó, các em viết vào phiếu các lỗi trong bài
theo từng loại như phiếu yêu cầu và đổi
phiếu cho bạn để soát lỗi, soát lại việc chữa
lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
3.Học tập đoạn, bài văn hay
-GV đọc một số đoạn (hoặc bài) của HS
-Cho HS trao đổi về cài hay của đoạn, bài
văn đã đọc
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Biểu dương những
HS đạt điểm cao và những HS có tiến bộ so
với bài viết lần trước
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về