TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ KIM HUỆ MSSV: LT11407 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ KIM HUỆ MSSV: LT11407
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trải qua một khoảng thời gian dài được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, nay khóa học sắp kết thúc, em xin gửi đến Ban Giám hiệu nhà trường những lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất Cám ơn Ban Giám hiệu trường đã luôn luôn tạo điều kiện cho em được rèn luyện, thử thách trong một môi trường năng động, sáng tạo
Em xin được cảm ơn các thầy cô về những tình cảm và sự truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình em học tập tại trường, đặc biệt là các thầy cô tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Cafatex, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban Giám đốc cùng các anh chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Kế toán, những người luôn có thái độ niềm nở và tận tình chỉ bảo khi em gặp phải những khó khăn về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế Em xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Ban Giám đốc công ty, các anh, các chị tại Phòng Kế toán cũng như toàn thể nhân viên Công ty cổ phần thủy sản Cafatex đã giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình trong thời gian qua
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô Nguyễn Thị Hồng Liễu, người đã hướng dẫn em trong cách nghiên cứu, giúp em có hướng
đi đúng đắn và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp Sự chỉ bảo tận tâm cùng những lời nhận xét của một giảng viên, một người đi trước có kinh nghiệm giúp em có thêm tự tin để hoàn thành thật tốt khóa luận này
Tuy nhiên, do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như việc thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Huệ
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Trần Thị Kim Huệ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
3.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 5
3.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5
3.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 5
3.1.3.1 Khái niệm về doanh thu 5
3.1.3.2 Khái niệm về chi phí 6
3.1.3.3 Khái niệm về lợi nhuận 7
3.1.4 Vai trò của phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
3.1.4.1 Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ 8
3.1.4.2 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
3.1.5 Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
3.1.5.1 Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ 8
3.1.5.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
3.1.6 Một số phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
3.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán 9
3.1.6.2 Nhóm tỷ số về chỉ tiêu hoạt động 10
3.1.6.3 Nhóm tỷ số về chỉ tiêu khả năng sinh lời 12
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
3.2.2.1 Phương pháp so sánh 13
3.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 15
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 17
4.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 17
4.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 17
4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17
Trang 94.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 18
4.2.1 Chức năng 18
4.2.2 Nhiệm vụ 18
4.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN 19
4.3.1 Cơ cấu tổ chức 19
4.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 20
4.3.3 Tình hình nhân sự của công ty 24
4.3.3.1 Cơ cấu lao động 24
4.3.3.2 Trình độ lao động 25
4.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 25
4.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 25
4.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của bộ phận kế toán 26
4.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng 27
4.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 27
4.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 28
4.5.1 Phân tích khái quát tình hình kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 28
4.5.2 Khái quát mục tiêu và phương hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới 30
4.5.2.1 Mục tiêu kinh doanh của Công ty 30
4.5.2.2 Phương hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới 30
4.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 31
4.6.1 Thuận lợi 31
4.6.2 Khó khăn 32
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
5.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 34
5.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ thủy sản chung của công ty 34
5.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty 38
5.1.2.1 Tình hình xuất khẩu theo thị trường 38
5.1.2.2 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng tại thị trường xuất khẩu 45
5.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa thủy sản của công ty 49
5.1.3.1 Tình hình tiêu thụ nội địa theo thị trường 49
5.1.3.2 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng tại thị trường nội địa 53 5.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty 58
5.1.4.1 Chất lượng sản phẩm 58
5.1.4.2 Thị hiếu của người tiêu dùng 61
5.1.4.3 Quan hệ thương mại 63
5.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 64
5.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu của công ty 64
5.2.1.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 67
5.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 68
Trang 105.2.1.3 Thu nhập khác 70
5.2.2 Phân tích chung tình hình chi phí của công ty 70
5.2.2.1 Phân tích giá vốn hàng bán 73
5.2.2.2 Phân tích chi phí bán hàng 76
5.2.2.3 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 79
5.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 81
5.2.3.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của Công ty 81
5.2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty 84
5.2.4 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty 89
5.2.4.1 Phân tích các chỉ tiêu thanh toán 89
5.2.4.2 Phân tích các tỷ số về chỉ tiêu hoạt động 91
5.2.4.3 Phân tích các tỷ số về chỉ tiêu khả năng sinh lời 93
5.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 95
5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 96
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
6.1 KẾT LUẬN 98
6.2 KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012……… ………… 24
Bảng 4.2: Trình độ lao động của công ty năm 2012………… 25
Bảng 4.3 :Tình hình kinh doanh của Công ty Cafatex từ năm 2010 đến năm
2012……… ……… 29
Bảng 5.1: Tình hình tiêu thụ chung của Công ty Cafatex qua 3 năm 2010- 2012 và 6
tháng năm 2013……… ……….……….…… 37 Bảng 5.2: Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo thị trường của Công ty Cafatex qua 3
năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… ……….………41
Bảng 5.3: Doanh số xuất khẩu thủy sản theo thị trường của Công ty Cafatex qua 3
năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… ……… ….……….44
Bảng 5.4: Sản lượng tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty
Cafatex qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013………… …… ………… 46
Bảng 5.5: Doanh số tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty
Cafatex qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… … …… 48
Bảng 5.6: Sản lượng tiêu thụ nội địa theo thị trường của Công ty Cafatex qua 3 năm
2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… ….……….…….50
Bảng 5.7: Doanh số tiêu thụ nội địa theo thị trường của Công ty Cafatex qua 3 năm
2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… ……….…… ….52
Bảng 5.8: Sản lượng tiêu thụ nội địa theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty
Cafatex qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013……… ……… … 55
Bảng 5.9: Doanh số tiêu thụ nội địa theo cơ cấu mặt hàng thủy sản của Công ty
Cafatex qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng năm 2013…… ………… ………… 56
Bảng 5.10: Tình hình doanh thu chung của Công ty Cafatex qua 3 năm
Bảng 5.15: Tình hình biến động của các nhân tố cấu thành chi phí quản lý doanh
nghiệp qua 3 năm 2010- 2012 và 6 tháng năm 2013……… ……….…… 80
Bảng 5.16: Tình hình lợi nhuận chung của Công ty qua 3 năm 2010- 2012 và 6
tháng năm 2013……….….…… ….82
Bảng 5.17: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trước thuế của Công ty
Trang 12Bảng 5.18: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2012 so với năm 2011……… …….89 Bảng 5.19: Các tỷ số về khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 2010- 2012
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thủy sản
Cafatex……… 20
Hình 4.2:Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thủy sản
Cafatex……… 26
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ Mặt khác, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và là thành viên thứ 150 của WTO Chính những sự kiện này tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng náo nhiệt, sôi nổi hơn và trong kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt hơn nữa giữa các nhà doanh nghiệp
Như ta đã biết, mỗi một doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh,
là một tế bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính doanh nghiệp làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của doanh nghiệp
Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì giai đoạn tiêu thụ sản phẩm có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Ngoài ra, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được biểu hiện qua lợi nhuận và đây cũng chính là yếu tố khẳng định uy tín cho từng sản phẩm nói riêng và uy tín cho cả doanh nghiệp nói chung tại thị trường nội địa và cả thị trường ở các nước khác trên thế giới
Đối với Công ty cổ phần thủy sản Cafatex, là một trong những Công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam Sở dĩ, Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ và đi lên như hiện nay chính là vì Công ty đã trải qua một thời gian dài để nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị trường Từ
đó, đánh giá những mặt thuận lợi và khó khăn, để xác định một cách chính xác từng thị trường từ thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực đến thị trường tiềm năng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đẩy mạnh sự phát triển của Công ty.Nếu sản phẩm mà Công ty tạo ra không tiêu thụ được sẽ làm cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty bị đình trệ, ngược lại, nếu sản phẩm của Công ty được tiêu thụ mạnh thì sẽ tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty nhanh thêm, lợi nhuận tích
Trang 16lũy ngày càng nhiều hơn và đó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nên qua thời gian thực tập em quyết
định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Cafatex” Qua đề tài này, em sẽ có cơ
hội đưa ra những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn, rút ra những kiến thức thực tế cần thiết giúp cho việc tổ chức, điều hành và ra quyết định kinh doanh trong tương lai nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần thủy sản Cafatex Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 để nắm bắt được số lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty tăng giảm ra sao giúp định hướng mục tiêu phát triển trong thời gian tới
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty để xác định được nguyên nhân, nhận thức xu hướng và sự ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của Công ty
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
sự biến động của các chỉ tiêu này
- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Trang 171.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nguyễn Duyên Như Ngọc (2009) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dầu khí Mekong , lớp Kế toán tổng hợp 2- K31, Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch của công ty về doanh thu - chi phí- lợi nhuận qua 3 năm (2006-2008), phân tích một số chỉ tiêu tài chính để thấy
rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố như giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,… đến lợi nhuận của Công ty nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Đề tài có đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua các năm, từ đó thấy được tình hình tài chính của Công ty qua các năm là như thế nào Đề tài phân tích tương đối tốt
Võ Thị Mới (2009) Phân tích tình hình tiêu thụ ga tại Công ty cổ phần năng lượng Đại Việt- chi nhánh Vinagas Miền Tây, lớp Kế toán tổng hợp K31,
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ ga về mặt sản lượng và về mặt giá trị qua 3 năm ( 2006-2008), phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng và theo thị trường Qua đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.Đề tài đã phân tích tình hình tiêu thụ chung và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trình tiêu thụ của Công ty.Tuy nhiên đề tài không phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu – chi phí – lợi nhuận nên không thấy rõ được sự biến động của các nhân tố này đến tình hình tiêu thụ
Trang 19
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Sản phẩm hàng hoá chuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hoá có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng và ngày càng phát triển
Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, chỉ tiêu này được tính bằng đơn vị giá trị và được gọi là giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ hay doanh thu bán hàng
Khi phân tích về tình hình tiêu thụ thì phải phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo cả hai mặt số lượng và giá trị
- Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan đến từng mặt hàng
đó
- Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức
độ hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ
3.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý Để đạt đư ợc hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát triển không ngừng
3.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
3.1.3.1 Khái niệm về doanh thu
Trang 20Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch
vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là
đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ
của doanh nghiệp.Doanh thu bao gồm 2 bộ phận:
Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp
Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
3.1.3.2 Khái niệm về chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của
doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục
Trang 21vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau Từ đó, ta có nhiều loại chi phí như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời
kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội…
3.1.3.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau
khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản là tất yếu không thể tránh khỏi
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính
là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản
Trang 22lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới
3.1.4 Vai trò của phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.1.4.1 Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá hình thái từ giá trị của hàng hoá sang giá trị tiền tệ, sự chuyển hoá này đem đến cho khách hàng một sự thoả mãn về mặt giá trị sử dụng của hàng hoá Do đó, vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đưa doanh số tới mức cao nhất Để thực hiện tốt quá trình này trước đó các tổ chức kinh doanh phải tiếp cận thị trường, tìm hiểu, khám phá nguyện vọng của khách hàng
3.1.4.2 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên cơ sở
đó mà xây dựng các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị cho một doanh nghiệp
3.1.5 Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.1.5.1 Ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nền kinh tế sản xuất kinh doanh
không còn tập trung gò bó như trước nữa mà có sự linh động xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người tiêu dùng Do đó, đẩy mạnh tiêu thụ có thể nói là một khâu vô cùng quan trọng để đánh giá hiệu hoạt động của công ty
Khâu tiêu thụ được xem là khâu quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì, nó chính là cửa khẩu của công
ty nên cánh cửa này mở càng to thì đồng tiền, đồng vốn của công ty sẽ được lưu thông một cách trôi chảy hơn, nhanh hơn Hay nói cách khác, chính hoạt động này là yếu tố cho phép công ty thu hồi vốn để tiếp tục tái đầu
tư, hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và là cơ sở tồn tại của công
ty Vì lẽ đó, chúng ta có thể coi khâu tiêu thụ có tính chất quyết định vận
mệnh của công ty
Trang 233.1.5.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển như một môn khoa học độc lập để đáp ứng thông tin cho các nhà quản trị Phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định đứng đắn mục tiêu, đề ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm
rõ hiệu quả kinh doanh và các nguồn lực tiềm năng cần được khai thác để đề
ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài để có thể dự đoán các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới Từ đó, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp và có kế hoạch cụ thể nhằm phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra
3.1.6 Một số phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
a Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Chỉ số này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (dưới
1 năm) của công ty bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
= (lần) (3.1 ) ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ số cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Nếu chỉ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra đối với công ty Nếu chỉ số hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản
Trang 24ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hay nói cách khác là việc quản lý tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn không hiệu quả
b Hệ số thanh toán nhanh:
Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho (HTK)
Công thức:
Hệ số thanh Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi còn gọi là tài sản có tính thanh khoản
Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây ra tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, đầu tư ngắn hạn có thể không hiệu quả
c Hệ số thanh toán tức thời:
Tỷ số thanh toán tức thời là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, đó là các khoản tiền và tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn (3.3)
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
3.1.6.2 Nhóm tỷ số về chỉ tiêu hoạt động
Các tỷ số về chỉ tiêu hoạt động đo lường tình hình quản lý các loại tài sản của công ty Để nâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản nào chưa dùng và những loại tài sản nào dùng mà không tạo ra thu nhập Vì thế công ty cần phải biết cách sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Nhóm tỷ số này bao gồm: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản
a Vòng quay hàng tồn kho:
Trang 25Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
Số vòng quay Tổng giá vốn hàng bán
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Với: hàng tồn kho bình quân = (HTK đầu năm + HTK cuối năm) / 2
Hàng tồn kho quay vòng càng nhiều thì hiệu quả sử dụng HTK càng cao, càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, thời gian tồn kho càng ít, chu kỳ kinh doanh được rút ngắn, giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và lượng vốn bỏ vào HTK thu hồi càng nhanh Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều Nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy, chỉ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
b Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của doanh nghiệp hay đo lường tốc độ luân chuyển những khoản
nợ cần phải thu
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu bình quân
= (ngày) (3.5) bình quân Doanh thu bình quân mỗi ngày
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân = (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Doanh thu bình quân mỗi ngày = Doanh thu hàng năm / 365
Kỳ thu tiền bình quân là khoảng thời gian tính từ lúc doanh nghiệp bán chịu hàng hóa cho khách hàng cho đến khi thu được tiền, hay nói cách khác đó là khoảng thời gian doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản là các khoản phải thu tốt, doanh nghiệp có nhiều vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, kỳ thu tiền bình quân càng cao, càng dài chứng
Trang 26tỏ khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp kém, doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, vốn bị ứ động không thể đầu tư và khó đem lại lợi nhuận như mong muốn, đồng thời càng làm tăng thêm các khoản dự phòng nợ khó đòi
Với: Tổng tài sản bình quân =(tổng tài sản đầu kỳ + tổng tài sản cuối kỳ)/ 2
Chỉ tiêu này cho ta thấy được cứ một đồng tài sản nói chung trong một thời gian nhất định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
3.1.6.3 Nhóm tỷ số về chỉ tiêu khả năng sinh lời
a Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng ROA = (% ) (3.7)
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số này dương thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Ngược lại, tỷ số này âm thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao
b Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 27Tỷ số này mang giá trị dương là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị
âm là công ty làm ăn thua lỗ Tỷ số này càng cao càng thu hút được các nhà đầu
tư
c.Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ
Lợi nhuận ròng ROS = (% ) (3 9)
Doanh thu thuần
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ
số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Ngược lại, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập tại Phòng
Tài chính Kế toán như: Báo cáo xuất khẩu, Báo cáo thu mua- sản xuất- tiêu thụ, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,… của Công
ty cổ phần thủy sản Cafatex.Ngoài ra còn thu thập thông tin từ internet, các bài nghiên cứu trên sách báo và tạp chí để phục vụ cho việc nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích sự biến
động tình hình tiêu thụ và tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận.Bên cạnh đó dùng phương pháp này để phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác
định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lợi nhuận
3.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh ở tất cả các giai đoạn của phân tích hoạt động kinh doanh Khi sử dụng phương pháp so sánh phải xét
Trang 28đến điều kiện có thể so sánh được của các hiện tượng và chỉ tiêu kinh tế
Để tiến hành so sánh cần phải thực hiện những vấn đề cơ bản sau đây:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu hoặc đơn đặt hàng của khách hàng, nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế:
- Về thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
Phải cùng một đơn vị đo lường
- Về không gian: Yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành)
Tăng (+) hay giảm (-) = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc (3 10)
Trang 29- So sánh bằng số tương đối: Số tương đối hoàn thành kế hoạch là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc Nó phản ánh tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Số tương đối hoàn Chỉ tiêu kỳ phân tích
3.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Với phương pháp thay thế liên hoàn, chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiện phương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
- Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó ( kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc)
- Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích ( là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước như sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích:
Đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định là: Q1 - Q0 = Q
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân
tích:
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Q và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: Q = a b c
Trang 30Kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1 và kỳ gốc là: Q0 =a0.b0.c0
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp
ở bước 2 :
+ Thế lần 1: a1.b0.c0
+ Thế lần 2: a1.b1.c0
+ Thế lần 3: a1.b1.c1
Thay thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở phân tích được thay thế toàn
bộ nhân tố ở kỳ gốc Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu lần thay thế
Bước 4:
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó Ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó ( kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc) cụ thể:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a: a1.b0.c0 - a0.b0.c0 =Qa
+ Ảnh hưởng của nhân tố b: a1.b1.c0 - a1.b0.c0 =Qb
+ Ảnh hưởng của nhân tố c: a1.b1.c1 - a1.b1.c0 =Qc
Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố: Qa + Qb + Qc = Q
Trang 31CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX
4.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
4.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty cổ phần Thủy sản Cafatex là một trong những doanh nghiệp
Việt Nam trong khai phá thị trường châu Âu và là nhà xuất khẩu thủy sản đầu tiên của Việt Nam có mặt ở thị trường Mỹ, ngay sau khi Mỹ bỏ cấm vận kinh
tế đối với Việt Nam Hoạt động theo hình thức công ty Cổ phần, hiện nay, thương hiệu Cafatex đã tạo được tiếng vang, sản phẩm của công ty được tiêu thụ khắp các châu lục trên thế giới như Nhật Bản, EU, Mỹ, Hồng Kông, Singapor,
Công ty có tên giao dịch quốc tế là CAFATEX FISHERY Joint
Stock
Tên viết tắt: Cafatex.Corp
Trụ sở của công ty: km 2081, Quốc lộ 1A, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang
Mã số thuế: 1800158710
Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VNĐ, trong đó:
- Vốn Nhà nước: 14.327.384.447 VNĐ
- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.800.000 VNĐ
- Vốn cổ đông bên ngoài: 7.798.641.922 VNĐ
Điện thoại: (+84) 710 3846134/3846737
Fax: (+84) 710 3847775/3846728
Website: www.cafatex.info
Email: mkcafatex@hcm.vnn.vn
4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nước ta đang đẩy mạnh việc
mở rộng thị trường xuất khẩu cho nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Trong đó, việc khai thác chế biến, xuất khẩu thủy sản mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư góp phần làm tăng tỷ trọng nền kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động Hiện nay, ngành khai thác, chế biến, xuất khẩu thủy sản đang là ngành thu hút được nhiều nhà đầu tư Với đường bờ biển dài, mạng lưới sông ngòi dày đặc và khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam mang đến nhiều điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu
Trang 32thủy, hải sản
Tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 11,2%/năm, nguồn lao động dồi dào khoảng 10,3 triệu lao động, thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, ĐBSCL được đánh giá là một trong những vùng kinh tế năng động Nắm bắt được ưu thế đó, tháng 5/1987, UBND tỉnh Hậu Giang chủ trương thành lập Xí nghiệp đông lạnh Thủy sản II, trực thuộc Liên hiệp Công ty Thủy sản Xuất khẩu Hậu Giang với nhiệm vụ chính là thu mua, chế biến và cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu Sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được tách thành hai tỉnh mới là Cần Thơ và Sóc Trăng theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của UBND tỉnh Cần Thơ(cũ)
kí ngày 01/07/ 1992 đã quyết định thành lập Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Súc Sản Cần Thơ trên cơ sở Xí nghiệp đông lạnh Thủy sản II, hoạt động trên các lĩnh vực chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa các loại nguyên liệu, sản phẩm nông, thủy, súc sản
Tháng 3/2004, theo quyết định chuyển đổi số 209/QĐ.CT.UB ngày 27/02/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang, công ty bước sang một bước ngoặt mới, chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với tên gọi là Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex Thương hiệu Cafatex ngày càng được người tiêu dùng biết đến và tin dùng nhờ vận dụng những phương pháp tiếp thị phong phú, linh hoạt, luôn hoàn thiện công nghệ sản xuất, đẩy mạnh quản lý chất lượng, cải tiến phương thức mua bán đáp ứng nhu cầu từng khu vực thị trường và từng loại khách hàng Đáp lại những nỗ lực đó, sản lượng, doanh số và lợi nhuận của Cafatex ngày càng tăng nhanh, trở thành một trong những doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam
4.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
4.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Thủy sản Cafatex là công ty có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến thủy sản xuất khẩu Công ty hoạt động chuyên về lĩnh vực xuất - nhập khẩu và phân phối thủy, súc sản qua chế biến, đóng gói thực phẩm
và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó, công
ty còn thu mua, chế biến, đóng gói thủy sản nhằm mục đích xuất khẩu sang thị trường bên ngoài Đặc biệt, trong quá trình xuất khẩu thủy sản trong nước và nội địa, công ty còn đi sâu nghiên cứu và kinh doanh nuôi trồng các loại nông sản, thủy sản, súc sản,
4.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ cơ bản của công ty là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu
Trang 33mã đa dạng đáp ứng những yêu cầu thay đổi của khách hàng trong từng thị trường riêng lẻ Để thực hiện được nhiệm vụ này công ty đã đề ra phương châm: Cafatex Ăn Nghệ Thuật ! Nghệ thuật để thưởng thức hải sản Định kỳ, phòng Kế toán Tài chính của công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính đúng theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam, kê khai và nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước
Nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng quản trị công ty đặt ra là tập trung huy động các nguồn lực về vốn, cải tiến công nghệ, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên nhiều thị trường để thu được lợi nhuận tối ưu cho công ty
Thực hiện chế độ đãi ngộ, chăm lo đời sống vật chất lẫn tinh thần cho đội ngũ nhân viên để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần hoàn thành mục tiêu mà công ty đề ra
4.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN
4.3.1 Cơ cấu tổ chức
Hoạt động theo hình thức cổ phần, bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần
Thủy sản Cafatex được kết cấu tương tự như những doanh nghiệp cổ phần khác Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn hình thành những phòng ban khác để đáp ứng tốt yêu cầu quản lý và điều hành Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty:
Trang 34Nguồn: Phòng Tổng vụ
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thủy sản Cafatex
4.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban Công ty có cơ cấu quản lý theo chiều dọc, mỗi phòng ban, bộ phận có
quyền hạn và nhiệm vụ riêng nhưng hoạt động một cách thống nhất để hoàn
thành chức năng và nhiệm vụ được cấp trên phân chia
a) Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty
gồm năm cổ đông có quyền biểu quyết Các cổ đông này có quyền sở hữu
hoặc đại diện ít nhất 1.000 cổ phần (100.000.000 VNĐ)
Đại hội đồng cổ đông bao gồm: Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đông thương niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
P.CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
CƠ ĐIỆN LẠNH
PHÒNG TỔNG
VỤ
VP ĐẠI DIỆN
TP HCM
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÁ HỒI XUẤT KHẨU
NHÀ MÁY (XNTS TÂY ĐÔ)
CÁC TRẠM THU MUA TÔM NGUYÊN LIỆU
Trang 35Đại hội đồng cổ đông thành lập là đại hội lần đầu để thành lập công ty với
số cổ đông tham dự ít nhất ¾ vốn điều lệ, có nhiệm vụ:
- Thảo luận thông qua điều lệ công ty
- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển công
ty
- Ban Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
- Quyết định bộ máy tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông thường niên là đại hội tổ chức định kỳ mỗi năm một lần do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, có nhiệm vụ:
- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của công ty, kết quả sản xuất kinh doanh và đầu tư, báo cáo của Ban Kiểm soát
- Thông qua quyết toán năm tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ
- Quyết định phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới
- Quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ, gọi vốn cổ phần và phát hành thêm
cổ phiếu mới
- Quyết định mua lại cổ phiếu đã bán làm cổ phiếu ngân quỹ trong trường hợp công ty cần mua nhiều hơn 10% ngoài quyền hạn quyết định của Hội đồng quản trị
- Xem xét các sai phạm (nếu có) và quyết định hình thức xử lý đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc
- Bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát trường hợp hết nhiệm kỳ bổ sung, thay thế nếu khiếm khuyết
- Ấn định mức thù lao, thưởng và các quyền lợi khác (nếu có) của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
- Thông qua điều lệ bổ sung sửa đổi (nếu có)
- Quyết định các vấn đề cần thiết khác
Đại hội đồng cổ đông bất thường là đại hội được tổ chức trong trường hợp phát sinh những vấn đề bất thường cần phải giải quyết khẩn cấp, Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo yêu cầu của một hoặc một nhóm người sau:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị
- Trưởng Ban Kiểm soát
Trang 36b) Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền thực hiện các quyền nhân danh công ty Hội đồng quản trị thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản trị công ty theo điều lệ, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, tuân thủ pháp luật,trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo về hoạt động của Hội đồng quản trị, các chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn Đưa ra những quyết định thúc đẩy sự phát triển sản xuất kinh doanh, hoàn thiện cơ cấu tổ chức công ty
c) Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc là người chịu mọi trách nhiệm trực tiếp của công ty, chi phối mọi hoạt động trong công ty Tổng Giám đốc đưa ra chiến lược phát triển, định hướng hoạt động kinh doanh của từng đơn vị Bên cạnh đó, Tổng Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn
vị khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế và đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Phó Tổng Giám đốc là người dưới quyền của Tổng Giám đốc, hỗ trợ và chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc trong phạm vi được giao Phó tổng giám đốc
có thể thay mặt Tổng giám đốc điều hành công ty, giải quyết những công việc, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy khi Tổng giám đốc không
có mặt
d) Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm bốn thành viên Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành, quản lý của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý trong công ty
e) Hệ thống các phòng ban và xưởng sản xuất
Phòng Tổng vụ:
- Quản lý, tuyển dụng, bố trí lao động và bảo hộ lao động
- Nghiên cứu chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi công ích nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh đạt hiểu quả cao
- Quản lý tài chính, bảo vệ tài sản và an ninh trật tự an toàn trong sản xuất
Phòng tài chính kế toán:
- Thực hiện công tác hạch toán, quản lý nguồn vốn
- Phân tích hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty
- Tham mưu về quản lý tài chính cho Tổng giám đốc
Trang 37 Phòng xuất nhập khẩu:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
- Quản lý hồ sơ xuất nhập khẩu của công ty
- Tổ chức tiếp nhận quản lý khâu tồn trữ sản phẩm đảm bảo chất lượng và
- Thiết lập, phát triển thị trường, giữ mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ
- Theo dõi tiến độ sản xuất và đặt mua bao bì theo đơn đặt
hàng
- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho công ty Bao gồm: đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại, lập các lệnh sản xuất theo đơn đặt hàng
- Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ ở các thị trường
- Tổ chức triển khai tham gia các Hội chợ quốc tế trong và ngoài nước
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty
Phòng Công nghệ kiểm nghiệm:
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ hiện
có
- Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất
- Tiếp nhận công nghệ mới từ khách hàng và các tổ chức kinh tế kỹ thuật trong và ngoài nước
- Có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện, đào tạo cán bộ kỷ thuật, công nhân các phân xưởng
- Kiểm tra thực hiện các chương trình quản lý chất
tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản sản phẩm của công ty
- Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn
Trang 38- Thực hiện phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cho sản xuất, cho con người và tài sản của công ty
Ban nguyên liệu:
- Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế về tình hình nguyên liệu
mùa vụ, sản lượng, giá cả,
- Tổ chức đào tạo cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của công ty
- Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của công ty
Các xưởng sản xuất:
Tiếp nhận đơn đặt hàng từ phòng bán hàng đã được Ban Giám đốc duyệt
và có trách nhiệm quản lý, tổ chức nhân lực và điều hành sản xuất theo quy trình công nghệ của công ty
4.3.3 Tình hình nhân sự của công ty
4.3.3.1 Cơ cấu lao động
Công ty cổ phần thủy sản Cafatex là công ty chuyên chế biến và kinh doanh các mặt hàng thủy sản để xuất khẩu Tình hình nhân sự năm 2012 tại công ty được thể hiện thông qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012
Chỉ tiêu Số lao động (người) Tỷ trọng (%)
Nguồn: Phòng Tổng vụ
Thông qua bảng số liệu ta thấy tổng số lao động của công ty cuối năm 2012
là 1.152 người, trong đó số lao động trực tiếp là 1.008 người, chiếm 87,50% tổng số lao động của công ty, cao gấp 7 lần số lao động gián tiếp
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 tổng số lao động của công ty tăng lên Nhưng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012, công ty phải đối mặt với thách thức lớn về nguồn nhân lực Theo số liệu thống kê cho thấy, cuối năm
2012, tổng số lao động của công ty giảm 34,58% so với năm 2011 Nguyên nhân chính của việc sụt giảm mạnh nguồn nhân lực là do những chính sách thu hút nguồn nhân lực không lành mạnh của các doanh nghiệp mới thành lập Tuy nhiên, sự sụt giảm lao động này không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động
Trang 39của công ty do công ty thực hiện và duy trì chế độ bồi dưỡng, tiền thưởng tăng
ca và luôn đảm bảo mức lương cơ bản của người lao động trực tiếp sản xuất
là nhân viên quản lý, đây là điều kiện thuận lợi giúp hiệu quả quản lý của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao
4.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
4.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần thủy sản cafatex có mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo thức tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán đều được thực hiện tại phòng tài chính kế toán tại doanh nghiệp Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Trang 40Nguồn: Phòng Tổng vụ
Hình 4.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thủy sản Cafatex
4.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của bộ phận kế toán
Kế toán trưởng:
- Giúp đỡ Ban Giám đốc công ty quản lý và điều hành tổ chức tài chính
kế toán toàn công ty
- Kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn, chỉ đạo cán bộ kế toán dưới quyền thực hiện tốt công tác kế toán được giao, có trách nhiệm với kết quả kế toán của công
ty
- Lập sổ báo cáo với ban lãnh đạo, cơ quan thuế cũng như các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác
Phó phòng kế toán ( Kế toán tổng hợp tình hình kinh doanh ):
- Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ , bảo quản hồ sơ, sổ sách kế
toán
- Tổng hợp tất cả số liệu của đơn vị kế toán cấp dưới và từ các cửa hàng cung cấp để lập thành các biểu bảng, các Báo cáo tài chính trình lên cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc duyệt
Kế toán tài sản cố định - xây dựng cơ bản:
- Kế toán tài sản cố định - xây dựng cơ bản được kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp, mở các tài khoản và sổ sách liên quan nhằm thực hiện những chức năng:
- Quản lý, hạch toán chi tiết tình hình sử dụng, khấu hao, sửa chữa tài sản cố định trong kỳ
- Báo cáo lên kế toán tổng hợp bằng các biểu bảng theo dõi nguyên giá,
KẾ TOÁN THU-CHI, TẠM ỨNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TIÊU THỤ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH &
KHO