1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 31 Loan lop4 @ 2010 2011

21 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc

Trang 1

TUẦN 31: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011 TẬP ĐỌC:

ĂNG – CO VÁT

Theo Những kì quan thế giới

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân pu-chia (trả lời được các CH trong SGK)

Cam Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:

-Xác định giá trị tôn trọng công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Suy nghĩ sang tạo -Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ : (4-5’)Đọc và nêu nội dung bài trước.

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.(11-12’)

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài văn.

+ GV đọc diễn cảm cả bài

-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa các

từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (14-15’)

Mục tiêu: biết Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc

và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

* Đoạn 1 : 2 dòng đầu

- Ang – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?

* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?

+ 1HS đọc lại toàn bài

- HS đọc lướt bài và trả lời

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Ang – co Vát được xây dựng ở Cam-pu – chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai.+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn ,

- Vào lúc hoàng hôn Ang – co Vát thật huyhoàng

+ Anh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền

Trang 2

=> Nêu đại ý của bài ?

* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của th.nhiên công

trình kiến trúc tuyệt diệu của đất nước Cam - pu -

chia.

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước

+ Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt

+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét) -VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:(4-5’

2 Phát triển bài.

Hoạt động 1: Thực hành.(13-14’)

Mục tiêu: Biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.

- Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng AB ) trên mặt đất 20 mét, em

hãy vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400

Trang 3

- Củng cố cho học sinh về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài.(1’)

- GV giới thiệu bài

2 Luyện tập.(36-37’)

Bài 1: Chiều rộng của cái bàn là 1m Hãy vẻ

đoạn thẳng biểu thị chiều rộng của cái bàn trên

bản đồ có tỉ lệ 1 : 50

- GV hướng dẫn

+ Đổi 1m ra cm

+ Tính chiều rộng cái bàn trên bản đồ

+ Vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều rộng cái bàn

Bài 2: Một căn phòng hình chữ nhật có chiều

dài 10m và chiều rộng 6m Hãy vẽ hình chữ

nhật biểu thị phòng học đó trên bản đồ có tỉ lệ

1 : 200

- GV hướng dẫn tương tự bài tập 1

Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi).

Một thửa ruộng hình tam giác có độ dài các

cạnh như sau: Cạnh thứ nhất dài 20m; cạnh thứ

2 dài 25m và cạnh thứ 3 dài 50m Hãy vẽ hình

tam giác biểu thị thửa ruộng đó trên bản đồ có

1000 : 200 = 5 ( cm ) Vậy phải vẽ hình chữ nhật có chiều rộng 3cm và chiều dài 5cm

- Kết quả: 20m = 2000cm; 25m = 2500cm50m = 5000cm

Cạnh thứ nhất.: 2000 : 500 = 4 ( cm ) Cạnh thứ hai 2500 : 500 = 5 ( cm ) Cạnh thứ ba 5000 : 500 = 10 ( cm )

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Bảng con.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:(3-4’) Nói từ có âm d hoặc gi

2 Bài mới: Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động 1: (17-18’)Hướng dẫn HS nghe viết.

Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài ching1 tả.

a Hướng dẫn chính tả:

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: lắng nghe, nối

mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

- Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ

- Giáo viên đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 2:(12-13’) HS làm bài tập chính tả.

Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

- Giáo viên giao việc

- Cả lớp làm bài tập

- HS trình bày kết quả bài tập

Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi, thanh ngã.

(HS tìm khoảng 15 từ)

Bài tập 3b: Ở nước Nga – cũng – cảm giác – cả thế giới

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - Dăn dò:(6-7’)

- Chấm và chữa bài

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- Giáo viên nhận xét chung

- HS nhắc lại nội dung học tập

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 32

- HS trình bày kết quả bài làm

- HS ghi lời giải đúng vào vở

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có

ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Suy nghĩ sáng tạo.

-Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập).

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:(3-4’)Nêu ghi nhớ bài trước

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:(13-14’) Nhận xét.

Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ.

- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3

- Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến

- GV chốt lại: Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng

- Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng

- Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?

- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?

- Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân và thời gian

- HS đọc yêu cầu và làm vào VBT

- Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi - -

Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ tờ mờ

sáng.Vì vậy, mỗi năm

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* HS khá giỏi:+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiệm môi trường và biết nhắc bạn bề, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

II KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin l.quan đến ô nhiễm m.trường và các h.động bảo vệ môi trường

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các g.pháp tốt nhất để bảo vệ m.trường ở nhà và ở trường

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng - Phiếu giáo viên

Trang 6

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: 4 - 5’

- Gọi HS lên bảng nêu ghi nhớ tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến 7’

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến các ý kiến

sau và giải thích vì sao

1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

2 Trong cây gây rừng

6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên

7 Làm ruộng bậc thang

- Nhận xét câu trả lời của HS

KL: bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc

sống hôm nay và mai sau Có rất nhiều cách bảo vệ

môi trường như: Trong cây gây rừng, sử dụng tiết

kiệm nguồn tài nguyên

Hoạt động 2: Xử lí tình huống 7 - 8’

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, xử lí các tình huống sau

1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối đi

chung để đun nấu

2 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch

đường làng

- Nhận xét câu trả lời của HS

KL: Bảo vệ môi trường phải là ý thức và trách nhiệm

của mọi người, không loại trừ riêng ai

Hoạt động 3: Liên hệ 6 - 7’

- Em biết gì về môi trường ở địa phương mình

- Nhận xét

- Giảng kiến thức mở rộng, liên hệ thực tế với môi

trường ở địa phương đang sinh sống

Hoạt động 4: Vẽ tranh “Bảo vệ môi trường” 7 - 8’

- GV yêu cầu mỗi HS vẽ 1 bức tranh có nội dung ve

bảo vệ môi trường

- 2HS lên bảng nêu

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS nghe

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến

- Sai: Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ……

- Đúng Vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành làm cho sức khoẻ con người được tốt

- Đúng vì vừa giữ được mỹ quan thành phố, vừa giữ được cho môi trường sạch đẹp

- Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước

- HS dưới lớp nhận xét

- 1-2 HS nhắc lại ý chính

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận

- Em sẽ bảo với bố mẹ có ý kiến với bác hàng xóm Vì làm như vậy, vừa làm mất

Trang 7

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

- Bài tập 1, 3a, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ.(4-5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.(32-33’)

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 1:- Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập.

- Nhận xét sửa bài cho điểm

Bài 3: a Số 5 ở lớp nào? Trong hàng nào?

- Nhận xét chữa bài

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Tổ chức thảo luận cặp đôi

- Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp nhau hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

- Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?

- Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?

3 Củng cố dặn dò.(1-2’)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập

- 2HS lên bảng làm bài tập

- Nhắc lại tên bài học

-1HS nêu yêu cầu của bài tập (Đọc viết vànêu cấu tạo của một số các số tự nhiên).-1HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Nêu:+Lớp đơn vị gồm: …+ Lớp nghìn gồm: …+ Lớp triệu gồm: …

- HS nối tiếp đọc theo yêu cầu

- Nhận xét bạn làm

- 2HS nêu yêu cầu của bài tập

- Thảo luận cặp đôi theo yêu cầu

- Nêu và giải thích

Trang 8

LUYỆN TOÁN:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về:

+ Đọc , viết số trong hệ thập phân

+ Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

+ Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:(1’)

- GV giới thiệu bài

-Yêu cầu HS đọc nội dung BT2

-Yêu cầu 1HS K-G làm mẫu

- HS làm vào bảng con: GV lần lượt đọc số – HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:

a Bốn số tự nhiên liên tiếp: ….; 99; … ; 101

a Lớp nghìn của các số trên gồm có các chữ số nào?

b Lớp đơn vị của các số trên gồm có các chữ số nào?

c Viết mỗi số trên thành tổng

- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của số tự nhiên

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm và chữa bài

-HS nêu yêu cầu BT-HS nối tiếp nêu

-HS nối tiếp nêu miệng

-1HS nêu yêu cầu BT-1HS K-G làm mẫu

Trang 9

3 Củng cố- dặn dò:(1-2’)

-GV nhận xét giờ học

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

- Chọn được câu chuyện đã th.gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa,

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- GV có thể YCHS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đìng

II KĨ NĂNG SỐNG:

Các kĩ năng được giáo dục:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Tự nhận thức đánh giá

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.(4-5’)

- Yêu cau 1HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã

đọc về du lịch hay thám hiểm

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới.(32-34’) Giới thiệu bài.

Hướng dẫn kể chuyện.

* Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đề bài kể chuyện

- Đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

dưới những từ ngữ: Du lịch, cắm trại, …

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý trong SGK

+ Nội dung câu chuyện là gì?

+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào?

- Gợi ý: Khi kể chuyện phải lưu ý kể có đầu, có

cuối……

* Kể trong nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ gồm 4 em một nhóm

- Yêu cầu HS trong nhóm kể lại chuyến đi du lịch

hay cắm trại mà mình nhớ nhất cho các bạn nghe

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng

dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: (4-5’)

- Gọi 1 HS lên bảng làm BT4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng các câu hỏi về

giá trị số trong dãy số tự nhiên - Nhận xét ghi

điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Thực hành:

*Bài 1(dòng 1, 2) :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện so sánh các

- Trước hết phải so sánh các số trong dãy số viết

số nhỏ nhất ra nháp tiếp theo viết số lớn dần cho

đến hết

- HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở nháp

- 1 HS lên bảng -Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- HS ở lớp làm vào VBT+ Tiếp nối nhau đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số :

+ 989 < 1321 ; 34579 < 34 601 + 27 105 > 7 985 ; 150 482 > 150 159

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe

- HS ở lớp làm vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện a) 999; 7426; 7624; 7642

b)1853; 3158; 3190; 3518

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

Trang 11

- Trước hết phải so sánh các số trong dãy số viết

số lớn nhất ra nháp tiếp theo viết số bé dần cho

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở

b) 4270; 2518; 2490; 2476

+ Nhận xét bài bạn a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là

58 ; 60 Vậy x là : 58 ; 60

b ) Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62 là :59 ;

61 Vậy x là : 59 ; 61 a) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62 là :

60 Vậy x là : 60 + Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.(4-5’)

-Vì sao em so sánh đượ c như vậy

Bài 2,3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

- Chữa bài và yêu cầu HS giải thích

- 1HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con

- Nhận xét sửa bài và giải thích

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số theo thứ

tự từ lớn đến bé

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

TẬP ĐỌC:

Trang 12

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.(3-4’)

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Ăng- co-vát, 1

HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.(33-34’)

a Giới thiệu bài.(1’)

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.(25-26’)

* Luyện đọc(11-12’)

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 2 lượt GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em nếu có

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài(13-14’)

- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào?

+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp nhờ

biện pháp nghệ thuật nào?

- Giảng bài Ở đoạn 1 hình dáng, màu sắc của chú

chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp………

+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?

- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay của tác giả rất

đặc sắc Nó rất thực ……

+ Đoạn 2 cho biết điều gì?

+ Bài văn nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

c Đọc diễn cảm.(7-8’)

- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn Cả lớp đọc

thầm, tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm §1

+ Đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm giọng đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:03

w