-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011 TẬP ĐỌC:
ĂNG – CO VÁT
Theo Những kì quan thế giới
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân pu-chia (trả lời được các CH trong SGK)
Cam Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:
-Xác định giá trị tôn trọng công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
- Suy nghĩ sang tạo -Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ : (4-5’)Đọc và nêu nội dung bài trước.
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.(11-12’)
Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài văn.
+ GV đọc diễn cảm cả bài
-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa các
từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (14-15’)
Mục tiêu: biết Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc
và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
* Đoạn 1 : 2 dòng đầu
- Ang – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?
+ 1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc lướt bài và trả lời
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Ang – co Vát được xây dựng ở Cam-pu – chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai.+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn ,
- Vào lúc hoàng hôn Ang – co Vát thật huyhoàng
+ Anh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền
Trang 2=> Nêu đại ý của bài ?
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của th.nhiên công
trình kiến trúc tuyệt diệu của đất nước Cam - pu -
chia.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
+ Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét) -VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:(4-5’
2 Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thực hành.(13-14’)
Mục tiêu: Biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng AB ) trên mặt đất 20 mét, em
hãy vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
Trang 3- Củng cố cho học sinh về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài.(1’)
- GV giới thiệu bài
2 Luyện tập.(36-37’)
Bài 1: Chiều rộng của cái bàn là 1m Hãy vẻ
đoạn thẳng biểu thị chiều rộng của cái bàn trên
bản đồ có tỉ lệ 1 : 50
- GV hướng dẫn
+ Đổi 1m ra cm
+ Tính chiều rộng cái bàn trên bản đồ
+ Vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều rộng cái bàn
Bài 2: Một căn phòng hình chữ nhật có chiều
dài 10m và chiều rộng 6m Hãy vẽ hình chữ
nhật biểu thị phòng học đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 200
- GV hướng dẫn tương tự bài tập 1
Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi).
Một thửa ruộng hình tam giác có độ dài các
cạnh như sau: Cạnh thứ nhất dài 20m; cạnh thứ
2 dài 25m và cạnh thứ 3 dài 50m Hãy vẽ hình
tam giác biểu thị thửa ruộng đó trên bản đồ có
1000 : 200 = 5 ( cm ) Vậy phải vẽ hình chữ nhật có chiều rộng 3cm và chiều dài 5cm
- Kết quả: 20m = 2000cm; 25m = 2500cm50m = 5000cm
Cạnh thứ nhất.: 2000 : 500 = 4 ( cm ) Cạnh thứ hai 2500 : 500 = 5 ( cm ) Cạnh thứ ba 5000 : 500 = 10 ( cm )
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Bảng con.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’) Nói từ có âm d hoặc gi
2 Bài mới: Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 1: (17-18’)Hướng dẫn HS nghe viết.
Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài ching1 tả.
a Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: lắng nghe, nối
mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2:(12-13’) HS làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi, thanh ngã.
(HS tìm khoảng 15 từ)
Bài tập 3b: Ở nước Nga – cũng – cảm giác – cả thế giới
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dăn dò:(6-7’)
- Chấm và chữa bài
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 32
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có
ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Suy nghĩ sáng tạo.
-Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập).
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:(3-4’)Nêu ghi nhớ bài trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:(13-14’) Nhận xét.
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ.
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
- Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
- GV chốt lại: Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
- Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
- Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
- Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân và thời gian
- HS đọc yêu cầu và làm vào VBT
- Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi - -
Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
- GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ tờ mờ
sáng.Vì vậy, mỗi năm
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá giỏi:+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiệm môi trường và biết nhắc bạn bề, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin l.quan đến ô nhiễm m.trường và các h.động bảo vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các g.pháp tốt nhất để bảo vệ m.trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng - Phiếu giáo viên
Trang 6IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 4 - 5’
- Gọi HS lên bảng nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến 7’
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến các ý kiến
sau và giải thích vì sao
1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
2 Trong cây gây rừng
6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên
7 Làm ruộng bậc thang
- Nhận xét câu trả lời của HS
KL: bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc
sống hôm nay và mai sau Có rất nhiều cách bảo vệ
môi trường như: Trong cây gây rừng, sử dụng tiết
kiệm nguồn tài nguyên
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 7 - 8’
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, xử lí các tình huống sau
1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối đi
chung để đun nấu
…
2 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch
đường làng
- Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Bảo vệ môi trường phải là ý thức và trách nhiệm
của mọi người, không loại trừ riêng ai
Hoạt động 3: Liên hệ 6 - 7’
- Em biết gì về môi trường ở địa phương mình
- Nhận xét
- Giảng kiến thức mở rộng, liên hệ thực tế với môi
trường ở địa phương đang sinh sống
Hoạt động 4: Vẽ tranh “Bảo vệ môi trường” 7 - 8’
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ 1 bức tranh có nội dung ve
bảo vệ môi trường
- 2HS lên bảng nêu
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến
- Sai: Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ……
- Đúng Vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành làm cho sức khoẻ con người được tốt
- Đúng vì vừa giữ được mỹ quan thành phố, vừa giữ được cho môi trường sạch đẹp
- Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước
- HS dưới lớp nhận xét
- 1-2 HS nhắc lại ý chính
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Em sẽ bảo với bố mẹ có ý kiến với bác hàng xóm Vì làm như vậy, vừa làm mất
Trang 7- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- Bài tập 1, 3a, 4
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(4-5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới.(32-33’)
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1:- Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập.
- Nhận xét sửa bài cho điểm
Bài 3: a Số 5 ở lớp nào? Trong hàng nào?
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
- Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp nhau hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?
- Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
3 Củng cố dặn dò.(1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập
- 2HS lên bảng làm bài tập
- Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu của bài tập (Đọc viết vànêu cấu tạo của một số các số tự nhiên).-1HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Nêu:+Lớp đơn vị gồm: …+ Lớp nghìn gồm: …+ Lớp triệu gồm: …
- HS nối tiếp đọc theo yêu cầu
- Nhận xét bạn làm
- 2HS nêu yêu cầu của bài tập
- Thảo luận cặp đôi theo yêu cầu
- Nêu và giải thích
Trang 8LUYỆN TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về:
+ Đọc , viết số trong hệ thập phân
+ Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
+ Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu bài
-Yêu cầu HS đọc nội dung BT2
-Yêu cầu 1HS K-G làm mẫu
- HS làm vào bảng con: GV lần lượt đọc số – HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:
a Bốn số tự nhiên liên tiếp: ….; 99; … ; 101
a Lớp nghìn của các số trên gồm có các chữ số nào?
b Lớp đơn vị của các số trên gồm có các chữ số nào?
c Viết mỗi số trên thành tổng
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của số tự nhiên
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm và chữa bài
-HS nêu yêu cầu BT-HS nối tiếp nêu
-HS nối tiếp nêu miệng
-1HS nêu yêu cầu BT-1HS K-G làm mẫu
Trang 93 Củng cố- dặn dò:(1-2’)
-GV nhận xét giờ học
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện đã th.gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa,
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- GV có thể YCHS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đìng
II KĨ NĂNG SỐNG:
Các kĩ năng được giáo dục:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Tự nhận thức đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.(4-5’)
- Yêu cau 1HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã
đọc về du lịch hay thám hiểm
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới.(32-34’) Giới thiệu bài.
Hướng dẫn kể chuyện.
* Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài kể chuyện
- Đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
dưới những từ ngữ: Du lịch, cắm trại, …
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý trong SGK
+ Nội dung câu chuyện là gì?
+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào?
- Gợi ý: Khi kể chuyện phải lưu ý kể có đầu, có
cuối……
* Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ gồm 4 em một nhóm
- Yêu cầu HS trong nhóm kể lại chuyến đi du lịch
hay cắm trại mà mình nhớ nhất cho các bạn nghe
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng
dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’)
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT4 về nhà
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng các câu hỏi về
giá trị số trong dãy số tự nhiên - Nhận xét ghi
điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Thực hành:
*Bài 1(dòng 1, 2) :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện so sánh các
- Trước hết phải so sánh các số trong dãy số viết
số nhỏ nhất ra nháp tiếp theo viết số lớn dần cho
đến hết
- HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở nháp
- 1 HS lên bảng -Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- HS ở lớp làm vào VBT+ Tiếp nối nhau đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số :
+ 989 < 1321 ; 34579 < 34 601 + 27 105 > 7 985 ; 150 482 > 150 159
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe
- HS ở lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện a) 999; 7426; 7624; 7642
b)1853; 3158; 3190; 3518
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 11- Trước hết phải so sánh các số trong dãy số viết
số lớn nhất ra nháp tiếp theo viết số bé dần cho
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở
b) 4270; 2518; 2490; 2476
+ Nhận xét bài bạn a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là
58 ; 60 Vậy x là : 58 ; 60
b ) Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62 là :59 ;
61 Vậy x là : 59 ; 61 a) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62 là :
60 Vậy x là : 60 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.(4-5’)
-Vì sao em so sánh đượ c như vậy
Bài 2,3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Chữa bài và yêu cầu HS giải thích
- 1HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
- Nhận xét sửa bài và giải thích
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số theo thứ
tự từ lớn đến bé
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
TẬP ĐỌC:
Trang 12CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.(3-4’)
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Ăng- co-vát, 1
HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới.(33-34’)
a Giới thiệu bài.(1’)
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.(25-26’)
* Luyện đọc(11-12’)
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 2 lượt GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em nếu có
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài(13-14’)
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào?
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp nhờ
biện pháp nghệ thuật nào?
- Giảng bài Ở đoạn 1 hình dáng, màu sắc của chú
chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp………
+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay của tác giả rất
đặc sắc Nó rất thực ……
+ Đoạn 2 cho biết điều gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm.(7-8’)
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn Cả lớp đọc
thầm, tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm §1
+ Đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm