+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ và dặn HS học bài, chuẩn - Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.. - Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xen
Trang 1Thứ Hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
LỊCH SỬ
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
( Năm 1789 )
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS nêu được:
+ Dựa vào lược đồ và gợi ý của GV thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quânThanh
+ Thấy được sự tài trí của Nguyễ Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
+ Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
+ Lược đồ Quang Trung dại phá quân Thanh
+ Các hình minh hoạ SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung hoạt động nhóm
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời 3 câu hỏi
cuối bài trước
- Phong, Nhàn, Hương Lớp theo dõi và
nhận xét
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh chụp gò Đống Đa ( Hà
Nội)
+ HS quan sát tranh gò Đống Đa
+ GV giới thiệu bài: Hàng năm, cứ đến ngày mồng 5
tết Nguyên Đán, ở gò Đống Đa ( Hà Nội) nhân dân
lại tổ chức giỗ trận Đống Đa, dâng hương tưởng nhớ
vị anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và những chiến
binh Tây Sơn trong trận đại phá quân Thanh
+ Lớp lắng nghe
* Hoạt động 1: Quân Thanh xâm lược nước ta
+ Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: + 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi
Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta? - Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn
thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanhkéo sang xâm lược nước ta
* GV giới thiệu: Mãn Thanh là 1 vương triều thống trị
Trung Quốc từ thế kỉ XVII Cũng như các triều đại
PK phương Bắc trước, triều Thanh luôn muốn thôn
tính nước ta Cuối năm 1788, vua Lê Chiêu Thống đã
cho người sang cầu viện nhà Thanh để đánh lại nghĩa
quân Tây Sơn Mượn cớ này, nhà Thanh đã cho 20
+ HS lắng nghe
Trang 2vạn quân do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược
nước ta
* Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung đại
phá quân Thanh
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn các câu hỏi thảo luận + HS hoạt động nhóm
* Nội dung: Đọc SGK kết hợp lược đồ kể lại diễn
biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh:
+ Các nhóm lắng nghe hướng dẫn
1 Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước ta,
Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì sao việc Nguyễn Huệ lên
ngôi Hoàng đế là một việc làm cần thiết?
- Nguyễn Huệ liền lên ngôi Hoàng Đế lấy hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là cần thiết vì trước cảnh đất nước bị lâmnguy cần có người đứng đầu lãnh đạo nhân dân Chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đươngđược nhiệm vụ ấy
2 Vua Quang Trung tiến quân ra Tam Điệp khi nào?
Ở đây ông đã làm gì? Việc đó có tác dụng như thế
nào?
- Vào ngày 20 tháng chạp năm Kỉ Dậu ( 1789) Tại đây ông đã cho quân lính ăntết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long Việc nhà vua cho quân lính ăn tết trước làm lòng quânthêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
3 Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5 đạo quân? - Đạo quân thứ nhất: Do vua Quang
Trung trực tiếp chỉ huy thẳng hướng Thăng Long
-Đạo quân thứ hai và ba: Do đô đốc
Long, Bảo chỉ huy đánh vào Tây Nam Thăng Long
- Đạo quân thứ tư: Do đô đốc tuyết chỉ
huy tiến ra Hải Dương
-Đạo quân thứ 5: Do đô đốc Lộc chỉ huy
tiến lên Lạng Giang( Bắc Giang) chặn đường rút lui của địch
- Là trận Hà Hồi, cách Thăng Long 20
km, diễn ra vào đêm mồng 3 tết Kỉ Dậu.Quân Thanh hoảng sợ xin hàng
4 Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào? Diễn
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa? - HS thuật lại như SGK
* Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự
mưu trí của vua Quang Trung
Trang 3Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng
Long đánh giặc?
- Từ Nam ra Bắc để đánh giặc
Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm
nào? Theo em thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta, có
hại gì cho quân địch? Trước khi tiến vào Thăng Long
nhà vua đã làm gì để động viên quân sĩ?
- Đúng tết kỉ Dậu Quân ta tâm lí và tinh thần thoả mái vì vua đã cho ăn tết trước Quân Thanh xa nhà lâu ngày vào dịp tếtnhớ nhà, tinh thần sa sút
Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho quân tiến vào đồn
giặc bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì cho quân
ta?
- Vua cho quân ghép các mảnh ván thành lá chắn, cứ 20 người 1 tấm lấy rơmướt quấn ngoài tiến lên, tránh mũi tên của địch, rơm ướt uân địch không thể dùng lửa đánh quân ta
Theo em, vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân
Thanh?
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
* GV chốt ý: Vì quân ta đoàn kết 1 lòng đánh giặc
lạicó nhà vua sáng suốt chỉ huy nên đã giành thắng
lợi Trưa mùng 5 tết, vua Quang trung ngồi trên lưng
voi , áo bào xạm đen khói súng, đi đầu đại quân
chiến thắng tiến vào Thăng Long giữa muôn ngàn
tiếng reo hò:
Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến
Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh
* GV tổng kết giờ học
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ và dặn HS học bài, chuẩn
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng giải lại BT 2,3 của tiết
trước xét.-Lan, Hải,lên bảng làm ; lớp theo dõi , nhận + GV nhận xét, cho điểm HS - HS lắng nghe
2 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Ôn tập cách viết tỉ số của hai
số
* Bài 1:
Trang 4+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề rổi
làm
+ Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm ở bảng , cả lớp làm vào vở nhận
xét:
Kết quả :a)
3 5 12 6 3
; ) ; ) 4; )
4 b 7 c 3 = d 8=4
* Hoạt động 2: Rèn kĩ năng giải toán “ Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
* Bài 2:
+ Điền số thích hợp vào ô trống
Cho HS thi tiếp sức
+ 4 tổ, mỗi tổ cử 3 em thi
- HS làm ở giấy nháp rồi viết kết quả vào ô
trống:
- Lớp theo dõi, nhận xét
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số 1
5
17
23
* Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề , tìm hiểu đề rồi làm + HS đọc đề , tìm hiểu đề
* Giúp HS nắm được các bước giải:
- Xác định tỉ số;
- Vẽ sơ đồ ;
- Tìm tổng số phần bằng nhau;
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8(phần)Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135Số thứ hai là :
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai: 945
+ 2HS giải trên bảng , cả lớp giải vào vở rồi
Trang 5nhận xét, sửa bài ( nếu sai
* Bài 5: (
+ Yêu cầu HS đọc đề , tìm hiểu đề rồi làm
Giúp HS nắm được các bước giải:
-Tính nửa chu vi
- Vẽ sơ đồ
- Tìm chiều rộng, chiều dài
+ GV chấm 5 bài làm xong trước, nhận xét, chữa
Chiều dài hình chữ nhật là:
( 32 + 8) : 2 = 20(m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 - 20 = 12(m)
Đáp số: Chiều dài : 20m
Chiều rộng : 12 m
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về làm bài thêm ở vở BT
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc ghi nhớ và nêu
tác hại của việc không chấp hành luật lệ giao thông
+ Nhận xét về ý thức học tập của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
+ Tổ chức cho HS hoatï động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến nhận xét
sau:
- Trâm, Đoàn Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày
Trang 61 Đang vội, bác Minh nhìn thấy chú công an ở ngã
tư, liền cho xe vượt qua
2 Một bác nông dân phơi rơm rạ trên đường cái
3 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua Thắng bảo
anh dừng lại, không cố vượt rào chắn
4 Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh viện cấp cứu
bằng xe máy
* Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật lệ
giao thông mọi nơi, mọi lúc.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo giao
* GV chuẩn bị các biển báo:
- Biển báo đường 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
+ Biển báo cấm đỗ xe
+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố
* GV lần lượt giơ biển báo và đố HS:
+ Nhận xét câu trả lời của HS
* GV chốt và nêu ý nghĩa từng biển báo
Kết luận: Thực hiện nghiêm túc ATGT là phải tuân
theo và làm đúng mọi biển báo giao thông.
* Hoạt động 3: Thi thực hiện đúng luật giao thông
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ GV phổ biến luật chơi, mỗi lượt chơi 2 HS tham gia,
một HS cầm biển báo phải diễn tả bằng hành động
hoặc lời nói ( không trùng với từ có trong biển báo)
Bạn kia có nhiệm vụ đoán được nội dung biển báo
đó
+ Cho HS chơi thử
+ Tổ chức cho HS chơi Nhận xét và tuyên dương
nhóm chơi tốt
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt luật
giao thông khi tham gia giao thông
+ Lớp lắng nghe
+ HS quan sát các loại biển báo mà GVgiới thiệu
+ Mỗi loại biển báo 2 HS lần lượt nêutác dụng của nó
+ HS nhắc lại ý nghĩa từng biển báo.+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe luật chơi để chơi
Trang 7- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xenôi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A/ Ổn định lớp:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, chuẩn bị đồ dùng để
học tập
B/Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
C/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
- Lắp xe nôi và nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và hướng
dẫn HS quan sát từng bộ phận
Hỏi:+ Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ
phận?
- GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo
SGK
- GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong SGK
cho đúng, đủ
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng
loại chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận:
- Lắp tay kéo H.2 SGK
- GV cho HS quan sát và hỏi:
+ Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết nào,
số lượng bao nhiêu?
- GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK
- Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK
- Cả lớp thực hiện
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Lắng nghe
- Nhắc lại
HS quan sát vật mẫu
- 5 bộ phận: tay kéo,thanh đỡ , giá bánh
xe, giá đỡ bánh xe, …
- HS chọn từng loại chi tiết trong SGK cho đúng, đủ
- HS quan sát H.2 SGK
- 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài
- HS trả lời
Trang 8Hỏi:+Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh
xe?
- Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK
Hỏi:+ Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ
thứ mấy của tấm lớn?
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK
Hỏi:+ Để lắp mui xe dùng mấy bộ ốc vít?
- GV lắp theo các bước trong SGK
- Lắp trục bánh xe H.6 SGK
Hỏi:+ Dựa vào H.6, em hãy nêu thứ tự lắp từng
chi tiết ?
- GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe
c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong SGK
- GV ráp xe nôi theo qui trình trong SGK
- Gọi 1HS lên lắp
d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp.
- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới
tháo rời từng chi tiếttheo trình tự ngược lại với
trình tự lắp
D/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Thứ Ba ngày 29 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: Lim dim, lướt thướt, phù lá, chênh vênh, khoảnh khắc, hây
hẩy.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, nhấn mạnh những từ ngữ gợicảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đườnglên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
+ Hiểu các từ ngữ: Rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha
của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời câu
hỏi nội dung bài Con sẻ.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ giới thiệu chủ
điểm
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 3 HS đọc nôi tiếp nhau từng đoạn của bài GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Gọi 1 HS đọc chú giaiû, tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui,
sụ háo húc của du khách trước vẻ đẹp của Sa Pa
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi:
H: Nói lại những điều em hình dung về đường lên Sa
Pa hay phong cách Sa Pa được miêu tả trong mỗi
đoạn văn của bài?
* GV: Mỗi đoạn văn nói lên một nét đặc sắc, diệu kì
của Sa Pa Qua ngòi bút của tác giả, người đọc như
thấy mình đang cùng du khách thăm Sa Pa được tận
mắt chiêm ngưỡng vẻ đeẹp thiên nhiên và con người
Sa Pa Sa Pa rực rỡ màu sắc, lúc ẩn, lúc hiện trong
mây trắng, trong sương tím làm du khách không khỏi
tò mò, ngỡ ngàng, ngạc nhiên
H: Chi tiết nào cho thấy sự qua sát tinh tế của tác
giả?
H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng kì diệu
của thiên nhiên”?
H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với cảnh Sa Pa như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài
* Đại ý: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,
- Nga, Chi, Kì.Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS nhắc lại tên bài
+ Lớp lắng nghe và qua sát tranh monhhoạ
+Đoạn 1: Từ đầu…liễn rủ+ Đoạn 2: Tiếp tím nhạt+ Đoạn 3: Còn lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm vàhiểu nghĩa các từ
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc cả bài
+ Lớp lắng nghe GV đọc
+ HS trao đổi, suy nghĩ và trả lời
+ 3 HS nối tiếp phát biểu, em khác bổsung
- Những đám mây trắng…huyền ảo
- Những bông hoa …ngọn lửa
- Con đen huyền…liễu rủ
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sương núi tím nhạt
- Thoắt cái…hiếm quý
+ Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vìsự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Parất lạ lùng, hiếm có
+ Sa Pa quả là món quà kì diệu củathiên nhiên dành cho đất nước ta
+ Vài HS nêu
Trang 10thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp của đất nước.
+ Gọi HS nêu lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và đọc thuộc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp theo dõi
tìm cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
* Nhận xét, tuyên dương
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Cho HS xung phong đọc trước lớp, nhận xét, tuyên
dương
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS đọc thuộc đọan 3 và chuẩn bị bài sau:
Trăng ơi từ đâu đến.
+ 2 HS nêu lại
+ Lớp theo dõi tìm cách đọc hay.+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi đọc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích yêu cầu:
+ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – thám hiểm.
+ Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “ Du lịch trên sông”
II Đồ dùng dạy học:
+ Bài tập 1 và 2 viết sẵn trên bảng lớp
+ Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 1 câu kể Ai
làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời GV nhận xét ghi
điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời
+ Nhận xét trả lời đúng
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ: Du lịch
Bài 2:
- Phốc, Thành Lớp nhận xét.
+ Lớp lắng nghe
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS trao đổi và trả lời câu hỏi
* Du lịch: đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh
+ HS nối tiếp đặt câu:
- Em thích đi du lịch.
- Mùa hè, gia đình em thường đi du lịch.
- Đi du lịch thật là vui
Trang 11+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
+ Phương pháp như bài 1
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ Thám hiểm.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi, nối tiếp trả lời câu hỏi
+ Nhận xétù, kết luận câu tục ngữ Đi một ngày đàng
học một sàng khôn.
* Nghĩađen: Một ngày đi là một ngày thêm hiểu
biết, học được nhiều điều hay
* Nghĩa bóng: Chịu khó hoà vào cuộc sống, đi đây,
đi đó, con ngưới sẽ hiểu biết nhiều, sớm khôn ra
Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông
bằng hình thức hái hoa dân chủ
+ Nhận xét tổng kết cuộc thi
Hỏi
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng?
c) Làng qua họ có con sông?
Hỏi con sông ấy là con sông gì?
d) Sông tên xanh biếc sông chi?
đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên?
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
g) Hai dòng sông trước sông sau?
Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?
h) Sông nào nơi ấy sóng trào
Vạn quân Nam Hánta đào mồ chôn?
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
* Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm.+ HS nối tiếp đặt câu:
-Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba.
+ HS nối tiếp trả lời theo ý hiểu
- Sông Tiền, sông Hậu
- Sông Bạch Đằng.
+ Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
+ Rèn kĩ năng nhận dạng toán
II Hoạt động dạy học:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
+ GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của
hai số là 3
5 Tìm hai số đó
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
* GV nêu: Bài tóan cho biết hiệu và tỉ số của hai
số rồi yêu cầu ta tìm hai số đó Dựa vào đặc điểm
này nên ta gọi đây là bài toán Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
+ y/c HS dựa vào tỉ số của hai số để vẽ sơ đồ
+ GV kết luận về sơ đồ đúng:
* Ta có sơ đồ:
H: Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng
nhau? Làm thế nào để tìm được 2 phần?
H: Số lớn hơn số bé mấy đơn vị: 24 tương ứng với
mấy phần bằng nhau?
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải
+ Gọi HS nhận xét trên bảng
Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách vẽ sơ
đồ minh hoạ bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải, lớp theo dõi
- Bình, Hoàng Lớp theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe và nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉcủa hai số là3
5 Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS biểu thị hiệu của 2 số và sơ đồ
- Số lớn nhỏ số bé 2 phần bằng nhau.Thực hiện phép trừ 5 -3 = 2 ( phần )
- Số lớn hơn số bé 24 đơn vị 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 ( phần )Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36 số lớn là:
36 + 24 = 60 Đáp số: số bé: 36Số lớn: 60
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải
- 1 HS lên giải, lớp nháp
Trang 13nhận xét.
?Chiều dài l l l l l l l
l
Chiều rộng l l l l l 12 m
?
- Yêu cầu HS nêu cách thử lại
H: qua hai bài toán trên, hãy nêu các bước giải
dạng toán?
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận bài làm đúng:
3 Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán tìm 2
Bài giải:
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 ( phần )Chiều dài là:
12 : 3 x 7 = 28 ( m)Chiều rộng là:
28 – 12 = 16 ( m )Đáp số: chiều dài: 28m, chiều rộng: 16m
- Bước 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
- Bước 2: tìm hiệu số phần bằng nhau
- Bước 3: tìm giá trị của 1 phần
- Bước 4: tìm các số
Giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 ( phần )Số thứ nhất là :
123 : 3 x 2 = 82 Số thứ 2 là:
82 + 123 = 205Đáp số: số thứ nhất : 82 Số thứ hai : 205
Giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 ( phần )Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)Tuổi mẹ là:
10 + 25 = 35 ( tuổi)Đáp số: tuổi con:10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi
- 2 HS nêu
- Cả lớp nghe và thực hiện
Trang 14số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm tập bài
3
KHOA HỌC
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS biết:
+ Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sángđối với đời sống thực vật
+ Nêu những điều kiện cầnđể câu sống và phát triển bình
II Đồ dùng dạy học:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu yêu cầu bài
học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cách tiến hành thí nghiệm
thực vật cần gì để sống
+ GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống? Để
trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí
nghiệm…
+ GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng báo
cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của
nhóm
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát /114 SGK
để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
* Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công
việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều
kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát
+ Lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe để biết cách làm thí nghiệm.+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm làm việc
- Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn.+ Quan sát các cây trồng
+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc chobạn biết
+ Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sốngcủa từng cây
* Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều
+ Cây: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều,bôi keo lên hai mặt lá của cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tướinước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,
Trang 15triển của cây đậu.
H: Các cây đậu trên có những điều kiện sống
nào giống nhau?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường? Vì sao em biết?
H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Theo em dụ đoán thì để sống thực vật cần
phải có những điều kiện nào?
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
điều kiện đó?
* GV kết luận: TN chúng ta vừa phân tích nhằm
tìm ra những ĐK cần cho sự sống của cây Các
cây 1,2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi
cây trồng đều bị cung cấp thiếu 1 yếu tố Riêng
cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm
bào được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho
cây sống thì TN mới cho kết quả đúng.
* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí
nghiệm ( 15 phút)
+ Tổ chức cho HS tiếp tục thảo luận nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng, trao
đổi, dự đoán câu trồng sẽ phát triển như thế
nào và hoàn thành phiếu
+ GV đi giúp đỡ các nhóm
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường? Vì sao?
H: Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
H: Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện nào?
* GV kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và
phát triển bình thường được.
trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày, cây1,2,3,4 trồng bằng một lớp đất giống nhau.+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Câu số 5: Thiếu chất khoáng
- Nhằm mục đích để biết xem thưc vật cần gìđể sống
- Để sống, thực vật cần phải được cung cấp:
nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng.
- Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thảo luận
+ Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thànhphiếu
+ Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường
vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cầncho sự sống
+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Câu số 5: Thiếu chất khoáng
- Cần phải có đủ các điều kiện về, ước, khôngkhí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
Trang 163 Củng cố, dặn dò:
H: Thực vật cần gì để sống?
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài sau
+ Lớp lắng nghe
+ HS trả lời
+ 2 HS đọc mục bạn cần biết
Thứ Tư ngày 30 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC
TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN?
I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: Trăng, quả chín, sáng.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Đọc diễn toàn bài thơ với giọng tha thiết: đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại: Trăng
ơi từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên thân ái, dịu dàng , thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với
vẻ đẹp của trăng
+ Hiểu các từ ngữ: Diệu kì, lửng lơ.
+ Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với
trăng.Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nhĩ của mình về trăng.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Đường đi
Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu đại ý
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS phát âm chưa đúng
+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc
với giọng thiết tha, đọc câu Trăng ơi …từ đâu
- Thiện Hoa, lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
Trang 17đến? với giọng hỏi đầy ngạc nhiên, ngưỡng
mộ, đọc chậm rãi, tha thiết , trải dài ở khổ thơ
cuối, nhấn giọng những từ gợi tả , gợi cảm:
Từ đâu đến?, hồng như , tròn như , bay , soi ,
soi vàng , sáng ngời.
* Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1và 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
H: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì?
H Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa?
+ Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo
H Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những gì,
những ai?
* GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là
vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ.
H Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương, đất nước như thế nào?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
* Đại ý: Bài thơ nói lên tình yêu mến, sự gần
gũi cù nhà thơ với trăng.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
+ Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ Cả
lớp theo dõi tìm ra cách đọc
+ GV giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc: 3 khổ
đầu
+ Gọi 1 HS đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc
lòng
+ Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
* GV: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Trăng hồng như quả chín Trăng tròn như mắtcá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vìtrăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trướcnhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn nhưmắt cá không bao giờ chớp mi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chúCuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân,những đồ chơi, đồ vật gần gũi với các em,những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, nhữngcon người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trênđường hành quân bảo vệ quê hương
+ HS lắng nghe
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào vếquê hương đất nước, cho rằng không có trăngnơi nào sáng hơn đất nước em
- 2 HS nêu
- HS nhắc lại
- 6 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm ra cáchđọc
- HS chú y ùtheo dõi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
-Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS lắng nghe và nhắc lại đại ý
Trang 18thơ về vầng trăng – vầng trăng dưới con mắt
nhìn của trẻ em.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà học
thuộc lòng bài thơ
- HS lắng nghe và thực hiện
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Củng cố cách tóm tắt tin tức đã học, biết tạo ra bản tin ngắn gọn hơn nhưng vẫn
thể hiện được nội dung chính của tin được tóm tắt
+ Thực hành luyện tập viết tóm tắt các tin tức đã biết, đã nghe, đã đọc
+ Giáo dục HS biết nghiên cứu kĩ bản tin, quan sát tranh, hiểu nội dung, dùng từ
ngắn gọn súc tích để thể hiện bản tin
II Đồ dùng dạy học:
+ Mỗi HS chuẩn bị một bản tin trên báo.
+ Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Thế nào là tóm tắt tin tức:
2 Khi tóm tắt tin tức cần thực hiện các bước nào?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
H: Nêu các bước tóm tắt tin tức?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 và 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bàì tập
+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp
* GV gợi ý: Các em hãy đọc kĩ bảng tin, quan sát
tranh minh hoạ để tìm hiểu nội dung thông tin Hãy
chọn 1 trong 2 tin để tóm tắt, sau đó đặt tên cho
bản tin em chọn để tóm tắt
+ Yêu cầu thảo luận nhóm, làm vào vở, ba nhóm
- Nga, Trâm Lớp theo dõi và nhận xét
-2 em đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm
3 em viết vào giấy khổ to lớp làm vàovở
* Ví dụ: