- GV nhận xét giờ học ; nhắc nhở HS thực hiện tốt bổn phận của mình ; dặn HS học bài, đọc và chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy... Dặn dò : - GV nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các kiến
Trang 1- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật Hiểu Luật Bảo vệ,
chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em,
quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội
2 Kĩ năng :
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật Biết liên hệ những điều luật với thực tế
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và TLCH về nội dung bài.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
- 2 em nêu (4 đoạn), lớp bổ sung.
- 8 em đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2
Trang 2- Giảng từ : quyền, chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, công lập.
- Mời HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
- Đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện đọc
- HSG nêu, lớp bổ sung : Luật Bảo vệ,
chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của
Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.
- GV nhận xét giờ học ; nhắc nhở HS thực hiện tốt bổn phận của mình ; dặn HS
học bài, đọc và chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy.
Trang 3III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
- Ghi bảng, mời HS nhắc lại
- 2 em nêu, lớp theo dõi - bổ sung
- Theo dõi, 2 em nhắc lại
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hướng dẫn HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài, chốt lại
kết quả đúng
* Bài 3 :
- Mời HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Theo dõi, giúp đỡ
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em nêu, lớp bổ sung
- Làm bài vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 em lên bảng ; lớp nhận xét, chữa bài :
Bài giải Thể tích của bể là :
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là :
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số : 6 giờ
4 Củng cố :
- HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập
5 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập ; Hướng dẫn
HS chuẩn bị cho bài Luyện tập.
=======================================
Trang 4* Hoạt động 1 : Thăm quan thực tế.
- GV dẫn HS đi thăm quan thực tế, yêu cầu HS ghi nhớ những điều biết được qua chuyến đi
* Hoạt động 2 : Trình bày những hiểu biết của bản thân về UBND xã Hòa Phú.
- HS lần lượt nói về những điều biết được thông qua chuyến đi
Ôn Tiếng Việt (Luyện đọc)
Tiết 17 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
TRẺ EM (Trích-T145)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Củng cố nội dung bài : Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của
Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.
Trang 52 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong phần luyện đọc.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện đọc :
- Đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
- GV dặn HS tiếp tục luyện đọc ; hướng dẫn HS đọc và TLCH của bài Sang
năm con lên bảy.
=========================================
Ôn Toán
Tiết 61 LUYỆN TẬP VỀ ĐO
Trang 6- GV chữa bài theo từng nhóm đối tượng HS.
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính Sxq,
- 2 em lên bảng, lớp theo dõi
- Nhận xét, chữa bài Kết quả : a) 576cm2 ; 864cm2 ; 1728cm3 ; 49m2 ; 73,5m3 ; 42,875m3 b) 140cm2 ; 236cm2 ; 240cm3 ; 2,04m2 ; 3,24m2 ; 0,36m3
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
Trang 7- Theo dõi, giúp đỡ.
gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần gấp
lên 4 lần” và yêu cầu HS giải thích
- Làm bài vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét-bổ sung :
Bài giải Diện tích đáy bể là : 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5 m
Cạnh của khối gỗ HLP là :
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là : (5 x 5) x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là :
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Trang 8- Yêu thích môn Tiếng Việt.
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
- Mời HS nêu yêu cầu
- Ghi nhanh lên bảng, cùng HS nhận
xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài 4 :
- Mời HS nêu yêu cầu
- Theo dõi, giúp đỡ
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Ghi kết quả vào bảng con : Ý c) Người
+ trẻ, trẻ con, con trẻ,… (không có sắc
thái nghĩa coi thường hay coi trọng).
+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu
niên,…(có sắc thái coi trọng).
+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,
nhóc con,… (có sắc thái coi thường).
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Nêu miệng nối tiếp Ví dụ : Trẻ em như
tờ giấy trắng ; Trẻ em như nụ hoa mới nở ;
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.…
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Làm bài cá nhân vào VBT-T94
- 1 em nối trên bảng phụ, gắn bài lên bảng
- Nhận xét, chữa bài Ví dụ :
a) Tre già măng mọc.
b) Tre non dễ uốn.
c) Trẻ người non dạ.
Trang 9- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì ?
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình quan sát các hình trang 134, 135 để
trả lời các câu hỏi :
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì ?
+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn
phá ?
- Nêu yêu cầu thảo luận : Phân tích những
nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nhận xét, kết luận : Có nhiều lí do khiến
rừng bị tàn phá như đốt rừng làm nương
rẫy, lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà,…
- Thảo luận nhóm 4 theo sự hướng dẫn của GV ; Đại diện một số nhóm trình bày ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp cùng thực hiện
- Lắng nghe
Trang 10* Hoạt động 2 : Thảo luận về hậu quả của việc phá rừng.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Việc phá
rừng dẫn đến hậu quả gì ? Liên hệ đến thực
- GV nhận xét giờ học ; hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài Tác động của
con người đến môi trường đất.
=========================================
Lịch sử
Tiết 33 ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA
TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY (T63)
* Hoạt động 1 : Hệ thống lại 4 thời kì lịch sử đã học.
- Yêu cầu HS nêu ra bốn thời kì lịch sử đã
* Hoạt động 2 : Ôn tập nội dung chính của từng thời kì lịch sử đã học.
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội
dung :
- Trao đổi, thảo luận theo nhóm 6
Trang 11+ Nội dung chính của thời kì ;
+ Các niên đại quan trọng ;
- Nêu : Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước
vào công cuộc xây dựng CNXH Từ năm
1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới
và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa
nước ta vào giai đoạn CNH-HĐH đất nước
- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của
CMT8-1945 và đại thắng mùa xuân năm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu được điều cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
2 Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ :
- GD ý thức tạo lập cuộc sống bằng nghị lực của bản thân
II/ Đồ dùng dạy - học :
- GV+HS : Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 12- HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và TLCH về nội dung
bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Quan sát tranh minh hoạ trong SGK.
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- Hướng dẫn HS nêu giọng đọc của bài
- Theo dõi, yêu cầu HS sửa lỗi phát âm,
- Mời HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
- Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn
- 1 em nêu, lớp bổ sung : Thế giới tuổi thơ
thay đổi khi ta lớn lên.
- Theo dõi
- HSG nêu, lớp bổ sung : Điều cha muốn
nói với con : Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
Trang 13- HS nhắc lại nội dung bài, liên hệ thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
* Bài 1 :
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hướng dẫn HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài
* Bài 2 :
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 em lên bảng, chữa bài
- Nhận xét, bổ sung :
Bài giải Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là : (60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là :
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số : 30 cm
Trang 14- Chốt lại lời giải đúng.
* Bài 3 : (Thực hiện cùng bài 2)
- Hướng dẫn nhanh cùng bài 2 :
4 Củng cố :
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập ; hướng dẫn
HS học bài và chuẩn bị bài Một số dạng bài toán đã học.
Trang 15quan trọng.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Mời HS nói đề bài đã chọn
- Mời HS đọc gợi ý 1, 2
- Nhắc HS : Dàn ý bài văn tả người cần xây
dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ
thể phải thể hiện sự quan sát riêng của mỗi
em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý để tả
người đó (trình bày miệng).
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng cả lớp nhận xét, hoàn chỉnh dàn ý
* Bài 2 :
- Mời HS yêu cầu của bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- 3 em làm bài ở bảng nhóm, gắn bảng, trình bày
- CN tự sửa dàn ý bài viết của mình
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Dựa vào dàn ý đã lập, trình bày một đoạn văn hay cả bài văn trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý bài văn trước lớp
4 Củng cố :
- HS nhắc lại kết cấu của bài văn tả người
5 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học, hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài Tả người (Kiểm tra
viết) giờ sau.
Trang 16III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nguyên nhân nào dẫn đến việc rừng bị tàn phá ? Việc phá rừng ồ ạt đã gây tác hại gì ?
trả lời các câu hỏi :
+ Con người sử dụng đất trồng vào những
việc gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
nhu cầu sử dụng đó ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế địa phương
- Nhận xét, kết luận về nguyên nhân làm
cho diện tích đất trồng ngày càng bị thu
hẹp
- Thảo luận nhóm 4 theo sự hướng dẫn của GV ; Đại diện một số nhóm trình bày ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung :
+ Do nhu cầu đất ở tăng.
+ Do thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông,
- 1 vài em nêu
- Lắng nghe
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến đất trồng bị suy thoái.
- Yêu cầu HS thảo luận : Nêu tác hại của
việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ
sâu,…và tác hại của rác thải đối với môi
+ Do sử dụng thuốc trừ sâu, thuocs
diệt cỏ, phân hóa học,
+ Do lượng rác thải tăng,
4 Củng cố :
- HS đọc mục Bạn cần biết.
5 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học ; hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài Tác động của
con người đến môi trường không khí và nước.
Trang 17- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
3.1 Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát mẫu mô hình đã lắp sẵn
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép.
- Yêu cầu HS tự chọn một mô hình lắp
ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu
tầm
- Yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ
mô và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ
Trang 18- HS nhắc lại cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm đối tượng HS :
+ HSK&G : Làm cả 3 bài tập
+ HS còn lại : Làm bài 2 và 3
- GV hướng dẫn HS làm bài 3 : Tính V của bể nước rồi tính số gánh nước
- HS làm bài cá nhân theo nhiệm vụ được giao
- GV chữa bài theo từng nhóm đối tượng HS
Ôn Tiếng Việt (Luyện viết)
Tiết 17 SẦU RIÊNG (T44 - Luyện viết chữ lớp 5)
- HS : Bảng con, vở Luyện viết chữ lớp 5
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiếm tra bài cũ : Chấm một số vở của HS.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn HS luyện viết :
- Đọc bài viết
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết, hay
viết nhầm để luyện viết
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Bình chọn bài viết đẹp trong cặp, trong
Trang 19- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng
và hiệu của hai số đó
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu dạng toán
Trang 20- Mời HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu dạng toán
* Bài 3 : (Thực hiện cùng bài 2)
- Hỏi : Bài toán này thuộc dạng toán nào
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 em chữa bài trên bảng ; lớp nhận xét,
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập để vận dung ;
hướng dẫn HS chuẩn bị bài Luyện tập.
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép
- Làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép
Trang 21- Mời HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
ngoặc kép
- Treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu ngoặc kép, mời HS đọc lại
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
* Bài 2 :
- Mời HS đọc nội dung bài tập
- Nhắc HS : Đoạn văn đã cho có những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng
chưa được đặt trong dấu ngoặc kép Cần
đọc kĩ đoạn văn để phát hiện ra và đặt
chúng vào trong dấu ngoặc kép cho đúng
- Theo dõi, giúp đỡ
- Chốt lại lời giải đúng
* Bài 3 :
- Nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài phải dẫn lời nói
trực tiếp của những thành viên trong tổ và
- Suy nghĩ, làm bài, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chữa bài : Những câu cần điền dấu ngoặc kép là : “Phải nói ngay
điều này để thầy biết” (dấu ngoặc kép
đánh dấu ý nghĩ của nhân vật) ; “Thưa
thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này”
(Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật).
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Làm bài theo nhóm 6 vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung : Những từ ngữ đặc biệt cần được đặt trong dấu ngoặc
kép là : “Người giàu có nhất” ; “gia
Trang 22- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trước
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- Đọc bài viết
- Hỏi : Nội dung bài thơ nói điều gì ? (Ca
ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất
quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ).
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, tìm và nêu
những từ khó
- Đọc cho HS viết : cổ tích, chòng chành,
nôn nao, lời ru.
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ
- Đọc từng câu thơ cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi
- Đổi vở kiểm tra chéo, bình chọn bài viết đẹp trong tổ, lớp
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2 :
- Mời HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc đoạn văn, TLCH :
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Trang 23Đoạn văn nói điều gì ?
- Mời HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức
có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức,
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.