Thứ Hai ngày 09 tháng 05 năm 2018 Toán Tiết 166 Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)I. Mục tiêu: HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. Thực hiện được phép tính với số đo diện tích.. Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. Phát huy tư duy sáng tạo cho HS. HS HTT: Làm thành thạo các bài tậpII. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của GVHoạt động của HS 1. Bài cũ : Gọi HS nêu cách làm BT5. Nhận xét học sinh . 2.Bài mới a) Giới thiệu bài:b) Thực hành :Bài 1 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở . Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện . GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn Nhận xét bài làm học sinh . Bài 2 : Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong bảng . Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở . GV gọi HS lên bảng tínhNhận xét Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài . GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề . Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở GV gọi HS lên bảng tính kết quả Nhận xét3) Củng cố Dặn dò:Nhận xét đánh giá tiết học. 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả . Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây .+ Lắng nghe . 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . HS ở lớp làm vào vở . 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2 2 HS đọc nhắc lại . HS thực hiện vào vở , 2HS lên bảng thực hiện .a) 15 m2 = 150 000 cm2 m2 = 10 dm2 103m2 = 103 00 dm2 dm2 = 10 cm2 Nhận xét 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . Tiếp nối nhau phát biểu . 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục . Giải: Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là : 64 x 25 = 1600 ( m2)Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :1600x = 800 (kg) 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ Cả lớp lắng nghe Tập đọc Tiết 67 Tiếng cười là liều thuốc bổI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…GDKNS: Kiểm soát cảm xúc. Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. KTDH: làm việc theo nhóm chia sẻ thông tin. Trình bày ý kiến cá nhân. HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọcII.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.III. Hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1.KTBC:Gọi 2HS lên bảng đọc TL bài: Con chim chiền chiện và TLCH về nội dung bài.Nhận xét.2.Bài mới: a Giới thiệu bài:b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc:2 HS đọc toàn bài.Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải nghĩa một số từ khó. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 2 HS đọc lại cả bài .GV đọc mẫu. Tìm hiểu bài:HS đọc thầm đoạn1, suy nghĩ trả lời câu hỏi:Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cườii cho bệnh nhân để làm gì? HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp: Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra ý đúng nhất?Luyện đọc diễn cảm: Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc đúng.Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. GV đọc mẫu.Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS thi đọc. Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .3. Củng cố – dặn dò:HS nêu nội dung bài..Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”.2HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài . Lớp lắng nghe . 2HS đọc.3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đ. 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần.+Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.+Đ.3:Còn lại. Luyện đọc theo cặp . 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài . Lắng nghe .HS đọc thầm đoạn 1,suy nghĩ trả lời: Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH: Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước .HS đọc thầm và trao đổi TLCH: Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài.HS luyện đọc theo cặp. 3 HS thi đọc. Cả lớp . Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu
Trang 1Thứ Hai ngày 09 tháng 05 năm 2018 Toán
Tiết 166 Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
-Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.
- Phát huy tư duy sáng tạo cho HS
* HS HTT: Làm thành thạo các bài tập
II Các hoạt động dạy học :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo diện tích trong bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào
vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét
* Bài 4 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào
1 HS lên bảng khoanh vào kết quả
- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :
- Cả lớp lắng nghe
Tập đọc
Trang 2Tiết 67 Tiếng cười là liều thuốc bổ
- HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…
*GDKNS: Kiểm soát cảm xúc Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn Tư duy sáng tạo: nhận xét bình
luận
* KTDH: làm việc theo nhóm- chia sẻ thông tin Trình bày ý kiến cá nhân
* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.
III Hoạt động dạy học:
1.KTBC:-Gọi 2HS lên bảng đọc TL bài: Con
chim chiền chiện và TLCH về nội dung bài.
-Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS, hướng dẫn HS luyện đọc các từ
-HS đọc thầm đoạn1, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH: Người ta
tìm cách tạo ra tiếng cườii cho bệnh nhân để
làm gì?
-HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp: Em
rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra ý đúng
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-2HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
- 2HS đọc
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần.
+Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.
+Đ.3:Còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
-HS đọc thầm đoạn 1,suy nghĩ trả lời:
Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:
Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệmtiền cho nhà nước
Trang 4Tiết 34 Nói ngược
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
- HS làm đúng BT 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
- Bồi dưỡng ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mãu chữ cho HS
* HS HTT: Viết, trình bày sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả
lớp viết vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện, ngả
đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi đỗ ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Hướng dẫn HS viết chính tả:
-2HS đọc bài chính tả: Nói ngược
-Hỏi: Bài vè này có gì đáng cười?
-GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài
chính tả
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết vào bảng con
- GV đọc toàn bài viết
- GV đọc cho HS viết từng câu ngắn hoặc cụm từ
- GV đọc toàn bài viết cho HS soát lại
- GV nhận xét 1 số bài của HS
- GV tuyên dương HS
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-1 HS đọc yêu cầu BT2a
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
-Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó dùng bút chì gạch
-2HS đọc bài, lớp theo dõi
+Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch cắn
cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, ….
-HS nêu nhận xét
-Các từ: ếch, xôi nuốt đứa trẻ, thóc giống, diều hâu…
-HS viết vào vở
-HS theo dõi soát bài
+ Nghe và viết bài vào vở -HS tự chữa lỗi
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
Trang 5Tiết 167 Ôn tập: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1)
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
* HTT: Trả lời được các câu hỏi.
II.Các hoạt động dạy học
1.KTBC:Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Thế nào là chuỗi thức ăn?
- Nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta ôn tập về
thực vật và động vật
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
- Y/c hs quan sát hình minh hoạ trang 134, 135
SGK và nói những hiểu biết của mình về những
cây trồng và vật nuôi đó
-Y/c hs nối tiếp nhau trả lời, mỗi hs chỉ nói về 1
tranh
- Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được bắt
đầu từ sinh vật nào?
- Nhóm 4, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối
quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây
trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ
- So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của nhóm
vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã với
sơ đồ về chuỗi thức ăn đã học ở các bài trước, em
có nhận xét gì ?
- GV: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang
dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn
+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật
khác nhau nhưng cũng là thức ăn của một số loài
vật khác
+ Trên thức tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức
ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo
thành lưới thức ăn
KL: sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm
vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã
- Lắng nghe
- HS quan sát hình minh hoạ
- HS nối tiếp nhau trả lời+ Cây lúa: Thức ăn của cây lúa là nước, khôngkhí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan trong đất.Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim
+ Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng
là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà+ Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột,xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều độngvật khác
+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột+ Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà,chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn của conngười
+ Gà: Thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng,cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng,rắn, hổ mang
- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ câylúa
Trang 6Toán
Tiết 167 Ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
- HS nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
- Củng cố kĩ năng vẽ có kích thước cho trước và tính diện tích của hình vuông, hình chữ nhật
* HS HTT: Làm được các bài tập
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
1.Không kiểm tra.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh
song song với nhau, các cạnh vuông góc với
nhau trong các hình vẽ
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát HV, HCN, sau đó tính
chu vi và diện tích của hai hình này rồi mới
nhận xét xem các câu trong bài câu nào đúng,
câu nào sai
- Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài và nêu kết quả
Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS tóm tắt
- HS làm bài vào vở
Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 (cm2)Diện tích của lớp học là: 5 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
- Cả lớp lắng nghe
Luyện từ và câu
Tiết 67 Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời
I Mục tiêu:
Trang 7- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1);biết đặt câu với
từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)
* HS HTT : Tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3).
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1); Phiếu học tập có nội dung bài tập 1.
III Hoạt động dạy học:
1.KT BC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích
- GV nhận xét
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ : Lạc
quan - Yêu đời
b) Hướng dẫn HS làm BT.
Bài tập 1.HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách thử để biết 1 từ phức
đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?
+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?
+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời
câu hỏi nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại
- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột
HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : chỉ tìm các từ miêu tả tiếng
cười-tả âm thanh
-GV nhận xét, chốt lại câu hợp lý
3.Củng cố – Dặn dò:
-Thế nào là lạc quan-yêu đời ?
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho
câu.
-Nhận xét tiết học
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì?
+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thế nào?
+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời
câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế nào?
-HS làm bài
a Từ chỉ hoạt động: Vui chơi, mua vui, góp vui
b Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.-HS đọc yêu cầu của bài
-HS đặt câu
Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn
mình
+ Ngày ngày, các cụ già vui thú với những luống
hoa trong vườn
học
-HS cả lớp
Thứ Tư, ngày 11 tháng 05 năm 2018
Toán
Tiết 168 Ôn tập về hình học (tiếp theo)
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về
Trang 8- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hìnhbình hành ABCD)
* HS HTT: Thực hiện thành thạo các bài tập
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1:HS nêu yêu cầu BT
-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau
đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng AB ?
+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng BC ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài toán
-GV hướng dẫn:
+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình
chữ nhật?
-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều dài
hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào?
Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện
tích hình H là tổng diện tích của các hình nào?
-GV : Vậy ta có thể tính diện tích của hình H như
thế nào?
-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình bình
hành
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV
a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diệntích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+ Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích củahình vuông nên ta có thể tính diện tích của hìnhvuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật.-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :
Bài giảiDiện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:
8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c
-HS đọc trước lớp
- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hànhABCD
4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 )-HS cả lớp
Trang 9- Nhận xét tiết học
Tập đọc
Tiết 68 Ăn “mầm đá”
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện
Trang 10- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngonmiệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế
* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi2HS lên bảng đọc bài Tiếng cười
là liều thuốc bổ và TLCH về nội dung bài.
-Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS, hướng dẫn HS luyện đọc các từ
-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời CH:Vì
sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?
Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá” không?
Vì sao?
-1HS đọc đoạn 2,3 lớp suy nghĩ TLCH: Vì sao
chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
+Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:
Vì đói ăn gì cũng thấy ngon
-HS tiếp nối phát biểu
-3 HS tiep nối đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc
-HS: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
- HS cả lớp
Thứ Năm, ngày 12 tháng 05 năm 2018 Toán
Tiết 169 Ôn tập về tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng.
Trang 11- Bài tập cần làm (Bài 1 ; 2 ; 3)
* HS HTT: Thực hiện thành thạo các bài tập
II Hoạt động trên lớp:
1.Không kiểm tra.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
Bài 2: -Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán, sau đó hỏi:
+Để tính được trong 5 năm trung bình số
dân tăng hằng năm là bao nhiêu chúng ta
phải tính được gì ?
+Sau đó làm tiếp như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS chữa bài trước lớp.
Bài 3 -Gọi HS đọc đề bài toán.
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được trung bình mỗi tổ góp
đươc bao nhiêu quyển vở, ta phải tính
được gì ?
+Để tính được tổng số vở của cả 3 tổ
chúng ta phải tính được gì trước ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-Gọi HS chữa bài, sau đó nhận xét và cho
+Phải tính được tổng số vở của cả ba tổ.
+Tính được số quyển vở của tổ Hai, tổ Ba góp -HS làm bài vào VBT.
Bài giải
Số quyển vở tổ Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển)
Số quyển vở tổ Ba góp là: 38 + 2 = 40 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:
Trang 12* HS HTT: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ
pháp, cần chữa chung cho cả lớp
III Hoạt động trên lớp:
1.Nhận xét chung về bài làm của HS:
- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng
*Nhận xét về kết quả làm bài
- Những ưu điểm chính :
+Đa số các em xác định được yêu cầu của đề bài ,
kiểu bài , bố cục chặt chẽ, ý, diễn đạt trôi chảy Có
nhiều bài văn sáng tạo, giàu hình ảnh, có sự liên kết
chặt giữa các phần: mở bài, thân bài hay Cụ thể như
bài: Thanh Tâm, Ngọc Khánh,
+ Những thiếu sót hạn chế : Còn một số HS viết bài
văn chưa có bố cục rõ ràng, viết câu còn cụt, dùng
một số từ không rõ nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả Ví
dụ như: nó, ngoài đa có màu xanh, “Chính vì do ông
và em đã chăm sóc cho nó Nên nó lớn nhanh, nó cứ
quấn quýt bên em”.
- Nhận xét bài viết
- Trả bài cho từng HS
2.Hướng dẫn chữa bài:
-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao
đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp đỡ những cặp HS yếu
3.Học tập những đoạn văn hay, những bài viết
tốt.
-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong
lớp: Phượng, Nga; đoạn văn trong bài em Trung, bài
em Minh
- Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay ,cái đáng học
tập của đoạn văn , bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời câu hỏi bằng gì? với cái gì?
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu BT1, bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vậtyêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2)
Trang 13* HTT: viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện.
Bài 1, 2: Trạng ngữ được in nghiêng trong các câu
sau trả lời câu hỏi gì ?
- Loại TN trên bổ sung cho câu ý nghĩa gì ?
- Thế nào là TN chỉ phương tiện?
Kết luận: Phần ghi nhớ
* Luyện tập
Bài 1: Gọi 1 hs đọc y/c của bài, hs tự làm bài
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs quan sát các con vật
trong sgk (lợn, gà, chim), ảnh những con vật khác,
viết một đoạn văn tả con vật, trong đó có ít nhất 1
câu có TN chỉ phương tiện
-Y/c hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn miêu tả con
vật, nói rõ câu văn nào trong đoạn có TN chỉ
- 2 hs đọc lại
- 1 hs đọc
- 2 hs lên bảng sửa bài
a Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên
b.Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo,
người hoạ sĩ…
- 1 hs đọc
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn (HT)
+ Bằng đôi cánh to rộng, gà mái che chở đàn
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
* HTT: Trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
Trang 14III.Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta ôn tập về thực vật
và động vật(TT)
Hoạt động :Xác định vai trò của con người trong
chuỗi thức ăn tự nhiên
- Y/c hs quan sát hình 136, 137 sgk và kể tên những gì
được vẽ trong sơ đồ?
-Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về chuỗi thức ăn
trong đó có người?
- GV: Trên thực tế thức ăn của con người rất phong phú.
Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người
đã tăng gia, sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên,
một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng
- Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên trái đất?
*KL: Con người cũng là một thành phần trong tự nhiên.
Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bào vệ sự cân bằng
trong tự nhiên Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sự sống trên
Trái Đất được bắt đầu từ thực vật Bởi vậy, chúng ta cần
phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thực
+ Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức ăncon người)
- Các loại tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức
ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn
của người (HT)
- Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽdẫn đến tình trạng cạn kiệt các loại độngvật, môi trường sống của động vật, môitrường sống của động vật, thực vật bị tànphá
- Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bịđứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộsinh vật trong chuỗi thức ăn Nếu không có
cỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không cóthức ăn Nếu không có cá thì các loài tảo, vikhuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ônhiễm môi trường nước và chính bản thâncon người cũng không có thức ăn
- Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăngiữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vậtnày ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn
cho sinh vật khác (HT)
- Thực vật rất quan trọng đối với sự sốngtrên Trái Đất Thực vật là sinh vật hấp thụcác yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữusinh Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắtđầu từ thực vật
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 15* HS HTT: Kể được câu chuyện
II- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
III- Các hoạt động day học:
1.KT bài cũ : 1 HS kể lai một câu chuyện đã nghe , đă
đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Bài mới
- Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
a.Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý
+Nhân vật trong câu chuyện của em là một người vui
tính mà em biết trong cuộc sống hàng ngày
+Có thể kể theo hai hướng:
*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự việc
minh hoạ cho đặc điểm tính cách đó( kể không thành
chuyện) Khi nhân vật là người thật, quen nê kể theo
hướng này
*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người vui
tính( kể thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân
vật là người em biết không nhiều
-Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật muốn kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa
Giới thiệu nhân vật muốn kể
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời
Thứ Sáu, ngày 13 tháng 05 năm 2018 Toán
Tiết 170 Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 3)
* HS HTT: Thực hiện thành thạo các bài tập
II Hoạt động trên lớp:
Trang 161 KTBC: -GV gọi 1 HS lên bảng giải BT 4
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài1: -1HS đọc bài toán
+ Bài cho biết những gì và yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
-Yêu cầu HS tìm số và điền vào ô trống trên
Bài 3 -Gọi HS đọc đề bài.
-Nửa chu vi của hình chữ nhật là gì ?
-GV chữa bài trước lớp
-GV theo dõi, giúp đỡ HS CHT
-Gọi HS chữa bài ttrước lớp, sau đó nhận xét
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó,
(265 – 47) : 2 = 109 (m)Chiều dài của thửa ruộng là:
109 + 47 = 156 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
Tập làm văn
Tiết 68 Điền vào giấy tờ in sẵn
I Mục tiêu;
-Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi , Gíấy đặt mua báo chí trong nước ; biết điền nội dung
cần thiết vào một bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí
* HS HTT: Biết vận dụng vào trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học: 1Bản phô tô cỡ to “Điện chuyển tiền đi”
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 17- Yêu cầu 2 - 3 HS đọc đoạn văn miêu tả về ngoại
hình của con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu
+ GV treo bảng phiếu phô tô phóng to lên bảng giải
thích các từ ngữ viết tắt
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Phát phiếu đã phô tô sẵn cho từng học sinh
- Yêu cầu HS tự điền vào phiếu in sẵn
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Mời lần lượt từng HS đọc phiếu sau khi điền
+ Treo bảng Bản phô tô " Điện chuyển tiền đi
" cỡ to , gọi HS đọc lại sau đó nhận xét , sửa lỗi và
cho điểm từng học sinh
Bài 2 :
- HS đọc y/c BT và nội dung Giấy đặt mua báo chí
trong nước.
-GV giúp HS giải thích các từ viết ttắt, các từ ngữ
khó (BCVT, báo chí, độc giả, kế toán trưởng)
-HS điền vào Giấy đặt mua báo chí trong nước.
+HS thực hiện theo y/c của GV
+HS điền vào Giấy đặt mua báo chí trong nước.
-HS cả lớp
Đạo đức
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT I/ Mục tiêu:
-Biết được những nơi lăng quăng thường đẻ trứng
-Hiểu phòng chống sốt xuất huyết là một việc làm hết sức quan trong để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và xã hội
Trang 18III/ Các hoạt động dạy học:
Toán (tăng cường)
Tuần 34: Tiết 1 I- Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố kiến thức và luyện tập về phép nhân, chia; tính giá trị biểu thức chứa a và b
- Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi, giải được bài toán có lời văn
* HS HT: Thực hiện thành thạo các bài tập; HS CHT: Làm được BT1,2
II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III- Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
mùa mưa dịch bệnh thường xảy ra nhất là
bệnh SXH…
1/ Muỗi vằn truyền bệnh như thế nào?
-Những nơi no lăng quăng thường đẻ trứng
Giảng: muỗi vằn mang vi-rút gây bệnh chích
vào người lành làm mang mầm bệnh Muỗi
chích vào người bệnh và chích sang người
-Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện
Lu hủ khạp, võ gáo dừa, ly nước cúng……
Nhóm 4
- Có 7 cách1/ Đậy kín các vật dụng chứa nước…
2/ Súc rửa vật dụng chứa nước mỗi tuần một lần
3/ Thả cá lia thia, cá 7 màu vào dụng cụ chứa nước ……
4/ Thu gom vật dụng phế thải quanh nhà…
5/ Khơi thông cống rãnh…
6/ Ngủ mùng kể cả ban ban
7/ Diệt muỗi vằn trong nhà
Học sinh vẽ và trình bày (HT)