Tìm hiểu bài: + GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc chủ yếu đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi.. Các hoạt động cụ thể: Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏ
Trang 1Tuần 34 Thứ Hai, ngày tháng năm 2011
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : HS đọc bài Con chim chiền chiện.
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 – Bài mới
Giới thiệu bài
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400 lần
+Đoạn 2: Tiếp theo … làm hẹp mạch máu
+Đoạn 3: Còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: thống kê, thư giản, sảng khoái,
điều trị
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời
câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý chính của
từng đọan văn?
- Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt
con người với các loài động vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
- Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100
km/ giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm
con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho bệnh nhân để
làm gì?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời
3 học sinh đọc -Từng cặp HS luyện đọc
Trang 2- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm
tiền cho Nhà nước.
Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất?
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài: Tiếng cười ….mạch máu.
- GV đọc mẫu
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị Aên mầm đá
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I - yêu cầu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện các phép tính với sĩ đo diện tích
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4
- HS khá giỏi làm bài 3
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Hướng dẫn HS lập bảng quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích đã học
Bài tập 2:
Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn
ra các đơn vị nhỏ & ngược lại; từ “danh số
phức hợp” sang “danh số đơn” & ngược lại
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi
so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích
hợp
Bài tập 4:
Hướng dẫn HS tính diện tích khu đất hình
vuông trồng chè & cà phê
64 x 25 = 1600 (m²)
Trang 3toaựn “toaựn hoùc” ủieồn hỡnh laứ: “Tỡm hai soỏ khi
bieỏt toồng & tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự”
Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
Chuaồn bũ baứi: OÂn taọp veà hỡnh hoùc
Laứm baứi trong SGK
1600 x
2
1 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đỏp số: 8 tạ
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích trò của con ngời với t cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Giụựi thieọu baứi
Baứi “OÂn taọp :Thửùc vaọt vaứ ủoọng vaọt”
Phaựt trieồn:
Hoaùt ủoọng 1:Thửùc haứnh veà veừ sụ ủoà chuoói thửực aờn
-Yeõu caàu hs tỡm hieồu caực hỡnh trang 134, 135 SGK: moỏi
quan heọ giửừa caực sinh vaọt baột ủaàu tửứ sinh vaọt naứo?
-So vụựi sụ ủoà caực baứi trửụực m coự nhaọn xeựt gỡ?
-Nhaọn xeựt:trong sụ ủoà naứy coự nhieàu maột xớch hụn:
+Caõy laứ thửực aờn cuỷa nhieàu loaứi vaọt khaực nhau Nhieàu
loaứi vaọt khaực nhau laùi laứ thửực aờn cuỷa moọt soỏ loaứi vaọt
khaực
+Treõn thửùc teỏ, trong tửù nhieõn moỏi quan heọ veà thửực aờn
giửừa caực sinh vaọt coứn phửực taùp hụn nhieàu, taùo thaứnh lửụựi
thửực aờn
Keỏt luaọn:
Sụ ủoà moỏi quan heọ veà thửực aờn cuỷa moọt nhoựm vaọt nuoõi,
caõy troàng va ủoọng vaọt soỏng hoang daừ:
-Caực nhoựm treo saỷn phaồm vaứ ủaùi dieọntrỡnh baứy trửựục lụựp
Trang 4Hoạt động 2:Xác định vai trò của con người trong chuỗi
thức ăn tự nhiên
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 136, 137 SGK:
+Kể tên những hình vẽ trong sơ đồ
+Dựa vào hình trên nói về chuỗi thức ăn trong đó có con
người
-Trong thực tế thức ăn của con người rất phong phú Để
đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người đã
tăng gia sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên,
một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng
vào việc khác
-Hiện tượng săn bắt thú rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì?
-Điều gì xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị
đứt?
-Chuỗi thức ăn là gì?
-Nêu vai trò của thực vật trên trài đất/
Kết luận:
-Con người cũng là một thành phần của tự nhiên Vì vậy
chúng ta phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự
nhiên
-Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố vô sinh
và hữu sinh trong tự nhiên Sự sống trên trái đất được
bắt đầu tù thực vật Bởi vậy, chúng ta cần phải bảo vệ
môi trường nước, không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là
bảo vệ rừng
4 – Củng cố – Dặn dò
-Con người có vai trò thế nào trong chuỗi thức ăn?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Quan sát hình trang 136, 137 SGK
-Kể ra……
-Các loài tảo Cá Người Cỏ Bò Người
-lắng nghe
- Trả lời theo hiểu biết
Thứ Ba, ngày tháng năm 2011
- Làm đúng bài tập (2) ( phân biệt âm đầu , thanh dễ lẫn)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2 viết sẳn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 51 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 3 HS lên bảng, viết từ láy
- PB : Từ láy trong đó tiếng n2o cũng có âm
tr hoặc ch
- PN : Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần
iêu hoặc iu
- Nhận xét chữ viết của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Giới thiệu bài :
Trong tiết chính tả hôm nay em sẽ viết một bài
vè dân gian rất hay, hóm hỉnh có tên là Nói
ngược và làm bài tập phân biệt r/d/gi và dấu
hỏi, ngã
* Hướng dẫn viết chính tả
+ Tìm hiểu bài vè
- Gọi HS đọc bài vè
- Yêu cầu HS đọc thầm bài vè và trả lời câu
hỏi
- + Bài vè có gì đáng cười ?
- + Nội dung bài vè là gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
• Viết chính tả
• Thu chấm chữa bài
• Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
- Hướng dẫn Hs dùng bút chì gạch chân dưới
những từ không thích hợp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét kết luận bài đúng
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu Hs về nhà đọc lại bài báo Vì
HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng bài vè
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm trao đổi,trả lời câu hỏi
- + Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười :ếch cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếmlông, quả hồng nuốt người già, xôinuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bòvào
- + Bài vè toàn nói ngược đời, khôngbao giờ là sự thật nên buồn cười
- HS luyện đọc và viết các từ : ngoàiđồng, liếm lông, lao đao, lượm, trúm,tóc giống, đổ vồ, chim chích, diềuhâu, quạ
- Hs viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận
- nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc bài báo hoàn thiện và cảlớp chữa bài
- Đáp án : giải đáp, tham gia, dùng,theo dõi, kết quả, bộ não, không thể
Trang 6sao người ta cười khi bị người khác cù ?
Học thuộc bài vè dân gian Nói ngược và chuẩn
bị bài sau
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục đích - yêu cầu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc.
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4
- HS khá giỏi làm bài 2
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu tất cả HS quan sát & nhận dạng
góc
Bài tập 2:
Hướng dẫn HS tính chu vi & diện tích các hình
đã cho So sánh các kết quả tương ứng & trả
lời cho câu hỏi phần b
Bài tập 3:
- Bài a) Hướng dẫn HS củng cố kĩ năng vẽ
hình chữ nhật với các kích thước cho trước
- Bài b) Hướng dẫn HS căn cứ vào đặc điểm
của hình vuông để biết cách kẻ thêm đoạn
thẳng chia hình chữ nhật đã cho thành một
hình vuông & một hình chữ nhật
Bài tập 4:
Hướng dẫn HS:
Tính chu vi sân vận động hình chữ nhật
Đổi kết quả tính được ra km
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học (tt)
Làm bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Chốt
a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1 HS dọc
Bài giảiDiện tích của 1 viên gạch là
20 x 20 = 400 cm²Diện tích của lớp học là
5 x 8 = 40 (m²)40m = 400000cm²
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)Đáp số 1000 viên gạch
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 7MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I - YÊU CẦU
- Biết thêm một số từ ohức chứa tiếng vui vá phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1 ,) , biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời ( BT2, BT3 )
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)
Phiếu học tập có nội dung bài tập 1
SGK
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
a) Giới thiệu bài :Tiết LTVC hôm nay chúng
ta học bài mở rộng vốn từ lạc quan yêu đời
b) Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài
a Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi Làm gì ?
b.Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy
thế nào ?
c Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế
nào ?
d.Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có
thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi:Cảm thấy thế
nào ? Là người thế nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các từ đó
theo bốn nhóm, 2 nhóm làm việc trên phiếu
trình bày kết quả
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2:Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự làm bài nối
tiếp nhau đọc kết quả
- nhận xét sửa chữa
Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài
- GV:Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười- tả âm
thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười như:
cười ruồi,cười rượi,cười tươi,….)
- Hs trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
miêu tả tiếng cười,y/c hs nối tiếp nhau phát
biểu ý kiến mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt
câu với từ đó.Gv ghi nhanh những từ ngữ
đúng, bổ sung những từ ngữ mới
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố – dặn dò
-lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- Bọn trẻ làm gì ?
- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa
- Em cảm thấy thế nào ?
- Em cảm thấy rất vui thích
- Chú ba là người thế nào ?
- Chú ba là người vui tính./ Chú ba rất vui tính
- Em cảm thấy thế nào ? Em cảm thấy vui vẻ
- Chú Ba là người thế nào ? Chú ba là người vuivẻ
- HS thảo luận nhóm-2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quảa) vui chơi,góp vui,mua vui
b) vui thích,vui mừng,vui sướng,vui lòng,vui thú,vui vui
c vui tính,vui nhộn,vui tươi
d vui vẻ
- 1 hs đọc đề bài
- hs tự làm bài nối tiếp nhau đọc kết quảVD:Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình
- 1 hs đọc -lắng nghe
- Nối tiếp nhau trả lờiVD:cười ha hả
Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí
cười hì hì
Cu cậu gãi đầu cười hì hì,vẻ xoa dịu
Trang 8- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
-LỊCH SỬ
ÔN TẬP
Yêu cầu :
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời Nguyễn
-Thứ Tư, ngày tháng năm 2011
Tập đọc
ĂN “MẦM ĐÁ”
I - YÊU CẦU
Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời nhân vật và người dẫn câu chuyện
Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừa
khéo giúp chúa thấy đuuoc75 một bài học về ăn uống ( Trả lời được các CH trong SGK)ï.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Tiếng cười là liều thuốc bổ
HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
3 – Bài mới
Giới thiệu bài
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: 3 dòng đầu
+Đoạn 2: tiếp theo đến… ngoài để hai chữ ngoại phong
+Đoạn 3: tiếp theo đến … khó tiêu
+Đoạn 4: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
Trang 9c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời
câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?
- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm
đá là món lạ nên muốn ăn.
Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa Trịnh như thế
nào?
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì
chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong.
Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm.
Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không? Vì sao?
- Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực ra không
hề có món đó.
Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
- Là người thông minh …
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài: Thấy chiếc lọ ….vừa miệng đâu ạ.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị Aên mầm đá
Học sinh đọc
II/ Các hoạt động dạy - học:
Trang 10vuơng gĩc với nhau
- Gọi HS nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS quan sát và đọc đề bài tốn
- Y/c HS thực hiện tính
Bài 3 : ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS đọc đề bài tốn HS vẽ HCN cĩ
chiều dài là 5cm, chiều rộng 4cm Sau đĩ tính
chu vi và diện tích HCN
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
+ Hình H tạo bởi hình nào? Đặc điểm của các
8 x 8 = 64 (cm²)Chiều dài HCN là
64 : 4 = 16 (cm)Đáp số: 16 cm
- 1 HS đọc đề Bài giải
Chu vi HCN ABCD là (5 + 4) x 2 = 18 (cm)Diện tích HCN ABCD là
5 x 4 = 20 (cm²)ĐS: 20cm²
3 x 4 = 12 (cm²)Diện tích hình H là
12 + 12 = 24 (cm²)ĐS: 24cm²
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viế theo sự hướng dẫn của giáo viên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Khởi động:
Bài cũ:
Bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu bài, ghi tựa
Trang 11*Hoạt động 1: Nhận xét chung kết quả bài viết
-Gọi HS đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
-GV yêu cầu hs nêu lại nội dung yêu cầu
-GV nhận xét chung kết quả bài viết của hs theo
các bước:
Nêu ưu điểm: nắm được yêu cầu đề, kiểu bài,
bố cục, ý, cách diễn đạt
Những thiếu sót hạn chế
Báo điểm, phát bài cho hs
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs sửa bài
a) Hướng dẫn sửa lỗi từng hs:
-GV phát phiếu sửa lỗi cho hs
-Gọi hs đọc mẫu phiếu sửa lỗi
-GV yêu cầu hs:
• Đọc lời phê của thầy cô
• Xem lại bài viết
• Viết vào phiếu các lỗi sai và sửa lại
-GV cho hs đổi vở, phiếu để soát lỗi
-GV quan sát giúp đỡ những hs kém, kiểm tra việc
làm của hs
b) Hướng dẫn sửa lỗi chung:
-GV ghi một số lỗi chung cần sửa lên bảng
-Gọi hs nêu ý kiến, cách sửa lỗi sai ghi ở bảng
-GV nhận xét và ghi lại từ, câu đúng, gạch dưới
bằng phấn màu lỗi sai
-GV yêu cầu hs sửa vào vở
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn
văn, bài văn hay
-GV đọc 1 –2 bài văn, đoạn văn hay trong lớp cho
cả lớp nghe
-Cho hs trao đổi, thảo luận theo nhóm để chỉ ra
cái hay cần học của đoạn văn, bài văn đó
-Gv nhận xét và yêu cầu hs về nhà chỉnh lại bài
văn của mình
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-2 HS nhắc lại
-2 Hs đọc to -1 hs nhắc lại-Cả lớp lắng nghe
-HS nhận phiếu cá nhân-1 hs đọc các mục phiếu-Đại diện vài nhóm nêu-2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở
-hs soát lỗi cho nhau-Cả lớp cùng quan sát
-Vài hs nêu ý kiến-hs đọc lại phần sửa đúng-hs tự chép vào vở
-Cả lớp lắng nghe
- hs trao đổi, thảo luận theo nhóm-Vài hs nêu ý kiến
-Cả lớp lắng nghe