- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc... - Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc bài theo chỉ địn
Trang 1Tuần 35
Thứ
Thứ
hai
9/5
3 Toán 171 Ôn tập về giảI toán ( tt)
năm
Thứ
ba
10/5
5
Thứ
T
11/5
Thứ
năm
12/5
bóng
Thứ
sáu
13/5
Thứ hai, ngày 9 tháng 5 năm 2011 Môn: Tập đọc :PPCT 103
Ôn tập và kiểm tra( tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm đọc:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng trên phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc, thuộc khảng 2 -3 đoạn thơ đã học ở học kì II
2 Biết viết bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội (BT2)
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
- Giấy, bút màu để viết và trang trí thông báo
- Bảng phụ viết một mẫu của thông báo
III Các hoạt động dạy- học:
A Giới thiệu bài
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
- 5, 6 HS lên bốc thăm bài tập đọc
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc
bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi về
nội dung vừa đọc
Trang 2- GV cho điểm theo hớng dẫn.
2 Hoạt động 3: Làm bài tập
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài quảng cáo
? Cần chú ý điểm gì khi viết thông báo?
- GV chốt lại cách viết thông báo
b) HS viết thông báo:
- GV yêu cầu HS viết thông báo vào giấy đã chuẩn
bị
- Yêu cầu HS trình bày bản thông báo
- GV hớng dẫn HS nhận xét, bình chọn
- GV chấm điểm
C Củng cố- dặn dò:
- Nhân xét tiết học
- Dặn HS VN tiếp tục luyện đọc và kể chuyện
- Nhắc HS lập một sổ lu giữ các sản phẩm do mình
viết, vẽ để làm sản phẩm
- HS thực hành viết thông báo
- HS nối tiếp nhau dán thông báo lên bảng lớp và đọc nội dung thông báo
- Lớp bình chọn bản thông báo
đợc viết đúng, trình bày hấp dẫn nhất
-TĐ - Kể chuyện: PPCT 104
Ôn tập và kiểm tra( tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
2.Tìm đợc một số từ ngữ về các chủ điểm: Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
A Giới thiệu bài:
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi
gọi HS lên bảng đọc bài theo chỉ
định trong phiếu và trả lời câu
hỏi về nội dung vừa đọc
- GV cho điểm theo hớng dẫn
2 Hoạt động 3: Làm bài tập.
- GV gọi HS đọc đầu bài và
phát phiếu, bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm
- Hết thời gian, yêu cầu đại
diện các nhóm dán bài lên bảng
lớp, đọc kết quả
- GV hớng dẫn HS nhận xét
nhóm có vốn từ phong phú nhất
C Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS về đọc bài và
chuẩn bị bài sau
Bảo vệ tổ quốc TN cùng nghĩa với tổ quốc: Đất n-ớc, non sông, đất mẹ
- TN chỉ hoạt động bảo vệ tổ quốc: Canh gác, kiểm soát bầu trời, chiến
đấu, chống xâm lợc,
Sáng tạo - TN chỉ trí thức: kĩ s, bác sĩ, GV,
- TN chỉ hoạt động: Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, chữa bệnh, Nghệ
thuật - TN ngữ chỉ những ngời hoạt độngnghệ thuật: nhạc sĩ, ca nhạc, nhà
thơ, nhà văn,
- TN chỉ hoạt động nghệ thuật: ca hát, sáng tác, biểu diễn, đánh đàn,
- TN ngữ chỉ các môn nghệ thuật:
âm nhạc, văn học, kiến trúc, điêu khắc, kịch,
Trang 3-Toán: Tiết 171
Ôn tập về giải toán( tiếp theo).
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết giải bài toán bằng 2 phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị
-Biết tính giá trị của biểu thức
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1 Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 2 tiết trớc
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Làm bài tập
- GV y/ cầu HS nêu các bài tập có trong tiết
học
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV quan sát học sinh làm và HD HS yếu
làm bài
b Chữa bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
? Ngoài cách giải trên bảng, em nào còn có
cách giải khác?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải khác
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV: Bài toán giải bài toán bằng 2 phép tính
có thể có nhiều cách giải khác nhau
Bài 2, 3
- Tiến trình tơng tự nh bài tập 1
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Bớc nào là bớc rút về đơn vị?
Bài 4
- Gọi 2 HS lần lợt lên bảng chữa bài.
? Em đã làm thế nào để biết C, B là câu trả
lời đúng?
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại
bài Nhóm HS yếu làm lại BT2, 3 vào vở ở nhà
Bài 1:
Giải
Đoạn thứ nhất dài là:
9135 : 7 = 1305(cm)
Đoạn thứ hai dài là:
9135 - 1305 = 7830(cm)
Đáp số: 1305 cm
7830 cm Bài 2:
Giải
Số Kg muối mỗi xe chở là
15700 : 5 = 3140(kg)
Số kg muối đợi đầu chở là:
3140 x 2 = 6280(Kg)
Đáp số: 6280 kg muối Bài 3:
Giải
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6 (cái)
Số cái hộp có là:
4572 : 6 = 762(cái)
Đáp số: 762 cái hộp
Bài 4: Gạch trân vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
a) Biểu thức 4 + 16 x 5 có giá trị là:
A 100 B 320
C 84 D 94
-Môn: Đạo đức: Tiết 35
Thực hành kĩ năng cuối học kì II và cuối năm
I Mục tiêu:
Trang 4- HS nắm đợc nội dung kiến thức của những bài đã học trong năm học.
- Biết đồng ý và ủng hộ những hành vi và hành động tốt
- Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC tiết học
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Hệ thống lại những nội dung đã học
.
- GV nêu yêu cầu làm việc nhóm
+ Kể lại những nội dung đã học ở học kì 1?
+ Kể lại những nội dung đã học ở học kì 2?
+ Nêu nội dung cần ghi nhớ của từng bài?
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét
b Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về một số
tình huống có liên quan đến bài học.
- GV gọi HS trình bày, giới thiệu các tình huống, tranh
vẽ về một công việc mà các em yêu thích
- Hớng dẫn HS thảo luận, trả lời
- GV nhận xét
- Nhận xét những em thực hiện tốt các nhiệm vụ
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Nhắc HS thực hiện nội dung bài học trong cuộc sống
hàng ngày
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày lần lợt từng ý
- HS các nhóm khác nhận xét
- HS nêu các việc làm thể hiện yêu lao động
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-Chào cờ
-Thứ ba, ngày 10 tháng 5 năm 2011
Chính tả
Ôn tập và kiểm tra( tiết 3).
đọc thêm bài : ngọn lửa ô-lim- pích.
I Mục tiêu:
1.Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc nh tiết 1
2.Nghe viết đúng bài ( Nghệ nhân Bát Tràng) tốc độ viết khoảng 70 chữ trên 15
phút, không mắc quá 5 lỗi trên bài; biết trình bày bài thơ theo thể thơ lục bát
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
III Các hoạt động dạy- học :
A Giới thiệu bài:
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- GV gọi 5- 6 HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc
bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi về
nội dung vừa đọc
- GV cho điểm theo hớng dẫn
- GV đọc cả bài 1 lợt
- Gọi HS đọc nối tiếp câu- Chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn và mục chú giải
Trang 5- GV hớng dẫn HS ngắt ở 1 số câu dài và nhấn
giọng 1 số từ ngữ
- GV đặt câu hỏi theo phần cuối bài cho HS trả lời
2 Hoạt động 3: Nghe- viết bài Nghệ nhân Bát
Tràng.
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả một lần
- GV giúp HS nắm nội dung bài:
? Dới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng, những
cảnh đẹp nào đã hiện ra?
? Bài thơ đựoc viết theo thể thơ nào?
? Cách trình bày thể thơ này nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS cách trình bày và viết đúng
những từ dễ sai
b) GV đọc cho HS viết
c) Chấm, chữa bài
- GV chấm 1 số bài, nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết và cách trình bày bài
C Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Sắc hoa, cánh cò bay dập dồn, luỹ tre, cây đa, con đò, lá trúc, trái mơ, quả bòng, ma rơi, hồ Tây
- Bài thơ đựơc viết theo thể thơ lục bát
Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô Dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô
-Môn: Toán: Tiết 172
Luyện tập chung.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số có đến 5 chữ số
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá tri biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (Làm BT 1,2,3,4,5)
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1 Bài cũ( 5 phút)
- GV gọi 2 học sinh yếu chữa bài tập 2
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Làm bài tập
- GV yêu cầu HS nêu các bài tập có trong tiết
học
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV quan sát học sinh làm và HD HS yếu
làm bài
b Chữa bài tập
Bài 1
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV chốt lại cách viết số
Bài 2
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
Bài 1: Viết các số:
a) Bảy mơi sáu nghìn hai trăm bốn mời lăm: 76245
b) Năm mơi mốt nghìn tám trăm linh bảy: 51 807
c) Chín mơi nghìn chín trăm: 90 900 d) Hai mơi hai nghìn không trăm linh hai: 22 002
Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 54287 + 29508 78362 - 24935
54287 78362 +
Trang 6- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng.
* GV củng cố cách đặt tính và tính
Bài 3
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau nêu miệng
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc giờ
Bài 4
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả từng cặp phép
tính
Bài 5
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng
? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
? Bớc nào là bớc rút về đơn vị?
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại
bài Nhóm HS yếu làm lại BT2, 3 vào vở ở
nhà
29508 24935
83795 53427 Bài 4: tính
a) (9 + 6) x 4 = 15 x 4 = 60
9 + 6 x 4 = 9 + 24 = 33 b) 28 + 21 : 7 = 28 + 3 = 31 Bài 5:
Giải
Số tiền mua mỗi đôi dép là:
92500 : 5 = 18500(đồng)
Số tiền mua 3 đôi dép là:
18500 x 3 = 55500(đồng)
Đáp số: 55500 đồng
-Thứ t, ngày 11 tháng 5 năm 2011
Môn: Tập đọc: PPCT 105
Ôn tập và kiểm tra( tiết 4).
I Mục tiêu:
1 Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng nh tiết 1
2 Nhận biết đợc các từ ngữ thể hiện sự nhân hoá, các cách nhân hoá
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2a
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
A Giới thiệu bài:
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
- GV gọi 5- 6 HS lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên
bảng đọc bài theo chỉ định trong phiếu và
trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc
- GV cho điểm theo hớng dẫn
2 Hoạt động 3: Làm bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
minh hoạ và giới thiệu ảnh sam, dã
tràng, còng
- GV yêu cầu HS tìm tên các con vật đợc
kể đến trong bài và làm bài theo nhóm đôi
( Giao 4 phiếu lớn cho 4 nhóm làm)
- Gọi HS làm phiếu lớn lên bảng dán
bài và trình bày
? Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
Bài tập a) Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống
Những con vật đợc nhân hoá
Từ ngữ nhân hoá con vật Các
con vật
đợc gọi
Từ ngữ tả các con vật
Cua càng thổi xôi, đi hội
Cõng nồi
chép miệng
Trang 7( GV khuyến khích các em nói những
suy nghĩ riêng.)
C Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS về đọc bài và
chuẩn bị bài sau
Tôm Chú lật đật, đi chợ, dắt
tay bà còng
Dã tràng Ông móm mém, rụng
hai răng, khen xôi dẻo
-Môn: Toán: Tiết 173 Luyện tập chung I Mục tiêu: Giúp HS: - Biết tìm số liền trớc của một số, số lớn nhất (số bé nhất) trong một nhóm 4 chữ số - Biết thực hiện bốn phép tính đã học và giải bài toán bằng hai phép tính - Đọc và biết phân tích số liệu của bản thống kê đơn giản.Làm BT 1,2,3,4, (a,b,c) II Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1 Bài cũ( 5 phút) - GV gọi 2 học sinh yếu chữa bài tập 2 - GV nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới( 33 phút) a Làm bài tập - GV yêu cầu HS nêu các bài tập có trong tiết học - Yêu cầu HS giải vào vở - GV quan sát học sinh làm và HD HS yếu làm bài b Chữa bài tập Bài 1 - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài - GV hỏi HS làm ý a: Em đã tìm số liền tr-ớc, liền sau của một số nh thế nào? - ý b: GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có 5 chữ số Bài 2 - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng * GV củng cố cách đặt tính và tính Bài 3 - GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài - GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng. ? Bài toán trên thuộc dạng toán gì? Bài 4 - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK và lần lợt Bài 1: a) Viết số liền trớc của mỗi số sau: 8270; 35461; 10 000 Số liền trớc là 8260; 35460; 9999 b) Khoanh vào chữ đặt trớc số lớn nhất trong các số: 42 963 ; 44 158; 43 669; 44 202 A 42 963 C 43 669
B 44 158 D 44 202 Bài 2: Đặt tính rồi tính 8129 + 5936 4605 + 4 8129 4605
+ x
5936 4
14065 18420 Bài 3:
Giải
Số bút chì cửa hàng đã bán là:
840 : 8 = 105(Cái)
Số bút chì cửa hàng còn lại là:
840 - 105 = 735(cái)
Đáp số: 735 cái bút chì
Bài 4:Xem bảng dới đây và trả lời câu hỏi
+ Cột 1: Tên của ngời mua hàng + Cột 2: Giá tiền của một con búp bê
và số lợng búp bê từng ngời mua + Cột 3: Giá tiền của một ô tô và số
Trang 8l-hỏi từng câu l-hỏi:
? Kể từ trái sang phải, mỗi cột trong bảng trên
cho biết những gì?
? Mỗi bạn Nga, Đức, Mỹ mua những loại đồ
chơi nào và số lợng của mỗi loại là bao nhiêu?
? Mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền?
? Em có thể mua loại đồ chơi nào, với số lợng
mỗi loại là bao nhiêu để phải trả 20 000 đồng?
- GV nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại
bài Nhóm HS yếu làm lại BT2, 3 vào vở ở
nhà
ợng ô tô của từng ngời mua
+ Cột 4: Giá tiền của một máy bay và
số lợng máy bay từng ngời mua
+ Cột 5: Tổng số tiền phải trả của từng ngời.
+ Bạn Nga mua 1 búp bê và 4 ô tô + Bạn Mỹ mua 1 búp bê, 1 ô tô, và 1 máy bay
+ Bạn Đức mua 1ô tô và 4 máy bay +Bạn Nga phải trả 20 000đồng
+Bạn Mỹ phải trả 20 000đồng
+Bạn Đức phải trả 20 000đồng
- Ngoài cách mua giống các bạn em
có thể mua:
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Môn: Tập viết
Ôn tập và kiểm tra( tiết 6).
I Mục tiêu:
1.Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
2 Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ đúng bài thơ Sao Mai.
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài HTL đã học
III Các hoạt động dạy- học:
A Giới thiệu bài:
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
- GV gọi những HS còn lại lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc- HTL
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc bài
theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi về nội dung
vừa đọc
- GV cho điểm theo hớng dẫn
2 Hoạt động 2: Làm bài tập.
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần bài chính tả
- GV nói với HS về sao Mai:
? Ngôi sao Mai trong bài thơ chăm chỉ nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS cách trình bày bài thơ và luyện
viết những từ dễ mắc lỗi
? Bài thơ có mấy khổ ta nên trình bày bài thơ nh thế
nào cho đẹp?
b) GV đọc cho HS viết bài sau đó soát lại bài
c) Chấm, chữa bài cho HS
- GV chấm 1 số bài, nhận xét từng bài về nội dung,
chữ viết và cách trình bày bài
C Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS về đọc bài và chuẩn bị giờ sau kiểm tra
- Khi bé ngủ dậy thì thấy sao mai đã mọc, gà gáy canh
t, mẹ say lúa, sao nhòm qua cửa sổ, mặt trời dậy, bạn bè
đi chơi hết mà sao vẫn làm bài mải miết
- Bài thơ có 2 khổ giữa hai khổ để cách ra một dòng và chữ đầu dòng thơ viết lùi vào 3 ô
-Môn: Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra( tiết 5).
I Mục tiêu:
Trang 91.Mức độ, yêu cầu về kí năng đọc nh ở tiết 1.
2 Nghe kể lại đợc câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học và 14 phiếu ghi tên các bài thơ và mức độ yêu cầu HTL
- Bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy- học:
A Giới thiệu bài:
B Giảng bài:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
- GV gọi 5- 6 HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
- Cho HS về chỗ chuẩn bị rồi gọi HS lên bảng đọc
bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi về
nội dung vừa đọc
- GV cho điểm theo hớng dẫn
2 Hoạt động 3: Làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV kể chuyện( lần 1)
? Chú lính đợc cấp ngựa để làm gì?
? Chú sử dụng con ngựa nh thế nào?
? Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn cỡi
ngựa?
- GV kể chuyện lần 2
- Yêu cầu HS tập kể theo nhóm 2 rồi thi kể trớc
lớp
? Truyện này gây cời ở điểm nào?
- GV cùng HS bình chọn bạn kể hay, khôi hài
C Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Chú lính đợc cấp ngựa để đi làm một công việc khẩm cấp
- Chú dắt ngựa chạy ra đờng
nh-ng khônh-ng cỡi mà cứ cắm cổ chạy theo
- Vì chú nghĩ rằng ngựa có bốn cẳng, nếu chú cùng nhạy bộ với ngựa thì sẽ thêm đợc hai cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ sẽ nhanh hơn
-Truyện buồm cời vì chú lính ngốc cứ tởng nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lợng cẳng ngựa và ngời cùng chạy,
-Thứ năm, ngày 12 tháng 5 năm 2011
Môn: Chính tả
kiểm tra đọc
( Đọc hiểu + Luyện từ và câu)
I Mục tiêu:
- Theo yêu cầu cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn tiếng việt lớp 3, HKII
II Các hoạt động dạy- học:
A ổn định:
B Bài mới:
1 GV ra đề:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đọc thầm bài Cây gạo sau đó dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng trong
các câu trả lời dới đây:
1 Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?
a) Tả cây gạo
b) Tả chim
c) Tả cả cây gạo và chim
2 Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?
a) Vào mùa hoa
b) Vào mùa xuân
c) Vào 2 mùa kế tiếp nhau
Trang 103 Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
a) 1 hình ảnh
b) 2 hình ảnh
c) 3 hình ảnh
4 Những sự vật nào trong đoạn văn đợc nhân hoá?
a) Chỉ có cây gạo đợc nhân hoá
b) Chỉ có cây gạo và chim chóc đợc nhân hoá
c) Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều đợc nhân hoá
5 Trong câu: “ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ”, tác giả nhân
hoá cây gạo bằng cách nào?
a) Dùng một từ vốn chỉ hoạt động của ngời để nói về cây gạo
b) Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi ngời
c) Nói với cây gạo nh nói với ngời
- GV hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài
- Nhắc HS lúc đầu tạm đánh dấu bằng bút chì sau đó KT lại bài thật kĩ mới đánh dấu bằng bút mực
2 HS làm bài:
- HS đọc thật kĩ bài văn và khoanh tròn vào ý đúng để trả lời câu hỏi vào trong vở kiểm tra
3 Biểu điểm chấm: mỗi câu đúng cho 2 điểm
4 Thu bài chấm- Nhận xét chung tiết học
-Toán: Tiết 174 Luyện tập chung I Mục tiêu: - Biết tìm số liền sau của một số; biết so sánh các số ; biết sắp xếp một nhóm 4 số; biết cộng, trừ, nhân, chia với các số có năm chữ số - Biết các tháng nào có 31 ngày - Biết giải bài toán có nội dung hình học bằng hai phép tính Làm BT 1,2,3,4 (a), 5 tính một cách II Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1 Bài cũ( 5 phút) - GV gọi 2 học sinh yếu chữa bài tập 2 - GV nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới( 33 phút) a Làm bài tập - GV yêu cầu HS nêu các bài tập có trong tiết học - Yêu cầu HS giải vào vở - GV quan sát học sinh làm và HD HS yếu làm bài b Chữa bài tập Bài 1 - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài - GV hỏi HS làm ý a: Em đã tìm số liền tr-ớc, liền sau của một số nh thế nào? - ý b: GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có 5 chữ số Bài 2 - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng * GV củng cố cách đặt tính và tính Bài 1: a) Viết số liền trớc của 92 458 là số 92457 Viết số liền sau của 69 509 là số 69 510 b) Viết các số 83 507; 69 134; 78 507; 69 314 theo thứ tự từ bé đến lớn Bài 2: đặt tính rồi tính a) 86 127 + 4258 b) 4216 x 5 86127 4216
+ x
4258 5
90385 21080 Bài 3: