Các hoạt động dạy-học: -GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. -HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. Mục tiêu: - Đọc rõ ràng rành
Trang 1- GD HS ý thức tự giác, tính cẩn thận khi làm toán.
* Nâng chuẩn – Dành cho HS khá, giỏi : bài tập 3 cột 2
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ ghi BT1
- HS : Đồ dùng học tập môn toán
III Các hoạt động dạy - học:
-Gọi HS đọc lại các dãy số trên
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-GVcho HS nêu lại cách so sánh số các số có ba chữ
Bài 4:1 HS đọc yêu cầu.
-HS lắng nghe
-HS làm bài tập:
Đồng hồ A ứng với cách đọc c): 1 giờ rưỡi; Đồng hồ B ứng với cách đọc b): 10 giờ 30 phút; Đồng hồ c ưng với cách đọc a) 7 giờ 15 phút.
Bài5:1HS đọc yêu cầu bài:
-HS lắng nghe
-HS làm bài tập
Trang 2Ngày soạn : 13/05/2011 Ngày dạy : 16/05/2011 Tập đọc: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2:Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi bằng những
cụm từ thích hợp ( bao giờ,lúc nào , tháng mấy, mấy
giờ )
H:Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp để thay cụm từ khi
nào trong các câu trên bằng một cụm từ khác
-Gọi một số HS trình bày trước lớp
-GV cùng HS theo dõi nhận xét và sửa bài
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 5 câu, rồi viết lại cho
-Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét sửa sai , tuyên dương
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về Thời điểm.
-HS thảo luận để thay cụm từ khi nào trong
các câu trên bằng một cụm từ khác
-HS trình bày trước lớp
VD: a) Khi nào bạn về quê thăm ông bà? -Lúc nào bạn về quê thăm ông bà? -Tháng mấy bạn về quê thăm ông bà? -Bao giờ bạn về quê thăm ông bà? Bài 3: HS đọc yêu cầu.
-Học sinh lắng nghe
-HS làm bài tập
LG: Bố mẹ đi vắng Ở nhà chỉ có Lan và em Huệ Lan bày đồ chơi ra dỗ em Em buồn ngủ
Lan đặt em nằm xuống giường rồi hát ru cho
Trang 3Tập đọc: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ khoảng 50 tiếng / phút); hiểu ý chình của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt được câu với 1 từ chỉ màu sắc tìm được (BT2,BT3)
- Đặt được câu hỏi có cụm từ khi nào ( 2 trong số 4 câu ở BT4)
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 1:Ôn các bài tập đọc: Cây đa quê hương, Ai ngoan
sẽ được thưởng, Cháu nhớ Bác Hồ.
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2:Tìm các từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ dưới đây.
-Gọi 1 HS đọc đoạn thơ trong SGK
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
-Gọi đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi
-GV nhận xét sửa bài và chốt lại lời giải
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được ở BT 2.
-GV gọi HS đặt câu trước lớp
-GV nhận xét, ghi nhanh những câu đúng lên bảng
-Gọi HS đọc lại các câu trên
Bài 4: Đặt câu hỏi có cụm từ khi nào cho những câu sau.
-GV hướng dẫn HS làm bài tập
-Gọi 1HS lên bảng làm,lớp làm bài vào VBT
-GV thu chấm nhận xét ,sửa bài
+Đọc thêm bài: Cậu bé và cây si già.
-GV đọc mẫu bài
-Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét sửa sai , tuyên dương
- Hát
- Lắng nghe
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Bài 2:-HS đọc yêu cầu.
-1HS đọc đoạn thơ,cả lớp đọc thầm -HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi:xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm.
Bài 3:HS đọc yêu cầu.
-Nhiều HS tiếp nối đặt câu
VD: Dòng sông quê em nước xanh mát.
Lá cờ đỏ đang tung bay trong gió.
- HS đọc lại các câu trên
Bài 4: HS đọc yêu cầu.
-HS lắng nghe
-1HS lên bảng làm ,lớp làm bài vào VBT.LG:
a)Khi nào trời rét cóng tay?
b)Khi nào luỹ tre làng đẹp như tranh vẽ c)Khi nào cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm viện
Trang 4Ngày soạn : 14/05/2011 Ngày dạy : 17/05/2011
Kể chuyện: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2 :Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho các câu sau:
a) Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
b)Chú mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm trong bếp.
c)Tàu Phương Đông buông neo trong vùng biển Trường
Sa.
d)Bên vệ đường, một chú bé đang say mê thổi sáo.
-Câu hỏi “Ở đâu “dùng để hỏi về nội dung gì?
-GV hướng dẫn HS làm bài tập
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
-Gọi HS đặt câu hỏi cho các câu cho sẵn
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 :Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vào mỗi ô trống
trong truyện vui sau
-Yêu cầu HS đọc truyện vui
-Khi nào ta dùng dấu chấm hỏi? Khi nào ta dùng dấu
phẩy?
-Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở BT
-GV thu 1 số vở chấm nhận xét, sửa sai
+Đọc thêm bài: Xem truyền hình.
-GV đọc mẫu bài
-Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét sửa sai , tuyên dương
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Bài 2: 1HS đọc yêu cầu.
-Câu hỏi “Ở đâu” dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn
- HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm
-HS đặt câu hỏi trước lớp
a)Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở dâu? b)Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở dâu?
c)Tàu Phương Đông buông neo ở dâu?
d)Một chú bé đang say mê thổi sáo ở dâu?.
Bài 3: 1HS đọc yêu cầu.
Trang 5Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân chia đã học để tính nhẩm
- Thuộc bảng cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tính chu vi hình tam giác
- GD HS ý thức tự giác, tính cẩn thận khi làm toán
* Nâng chuẩn – Dành cho HS khá, giỏi : bài tập 5
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ ghi BT1
- HS : Đồ dùng học tập môn toán
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS làm miệng lần lượt từng phép tính
Bài 3: Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài.
-GVcho HS nêu lại cách tính chu vi hình tam giác
-Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp
-GV nhận xét sửa sai
Bài 4:Gọi 1 HS đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
-Gọi 1 HS nêu tóm tắt
-Muốn biết bao gạo cân nặng bao nhiêu khi lô gam ta
làm như thế nào?
-Gọi 1 HS lên bảng, lớp làmvào vở
-GV thu 1 số vở chấm nhận xét,sửa bài
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Gọi đại diện 4 tổ lên thi viết theo yêu cầu
Bài giải: Chu vi hình tam giác là:
3 + 5 + 6 =14(cm)
Đáp số: 14 cm
Bài 4: 1 HS đọc bài toán.
-HS trả lời câu hỏi
-HS nêu tóm tắt
-HS trả lòi câu hỏi
Bài giải: Bao gạo cân nặng số ki- lô-gam là:
35 + 9 = 44(kg) Đáp số: 44 kg.
Bài 5: 1HS đọc yêu cầu bài: Viết hai số mà mỗi
số có ba chữ số giống nhau.
- Đại diện 4 tổ lên thi viết theo yêu cầu
- Nghe
Trang 6Ngày soạn : 14/05/2011 Ngày dạy : 17/05/2011 Chính tả: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2:Nói lời đáp của em.
-GV hướng HS nói lời đáp
-GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Gọi đại diện nhóm nói lời đáp trước lớp
-Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét sửa sai , tuyên dương
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
-HS nói lời đáp trước lớp
VD:
a)Ôi thích quá! Cháu cảm ơn ông bà
b)Cảm ơn mẹ!Con sẽ cố gắng đạt thật nhiều điểm 10
c)Cảm ơn các bạn Đi về mình sẽ kể chuyện cho các cậu nghe
Bài 3:HS đọc yêu cầu.
-HS lắng nghe
-HS làm bài tập
a) Gấu đi như thế nào?
b) Sư tử giao việc cho bề tôi như thế nào? c)Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào?
- Học sinh lắng nghe
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 7Tập đọc : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc các tình huống SGk
- Hãy nêu tình huống a
- Nếu là em thì em sẽ nói gì để bà vui lòng
+ Cháu cảm ơn bà đã khen, việc này dễ lắm bà ạ/ Việc
này cháu làm hàng ngày mà bà/ có gì đâu cháu còn phải
học tập nhiều bà ạ/
- Yêu cầu HS thảo luận từng đôi để tìm lời đáp cho các
tình huống còn lại Sau đó gọi 1 số HS trình bày trước
lớp
- GV nhận xét cho điểm
b) Cháu cám ơn dì ạ/ Dì ơi ở lớp cháu còn nhiều bạn múa
đẹp hơn nữa dì ạ/ thật hả dì? Cháu sẽ tập thêm nhiều nữa
để hát múa cho dì xem/…
c) Không có gì
Bài 3: Cho HS nêu y/c HS thảo luận theo cặp và trình
bày
a) Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài
- Vì sao sư tử điều binh khiển tướng rất tài?
- Vì sư tử khôn ngoan
- Hỏi về lí do, nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào
đó
b) Vì sao người thuỷ thủ có thể thoát nạn?
c) Vì sao Thuỷ Tinh đánh đuổi Sơn Tinh
- Hát
- Lắng nghe
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Trang 8Ngày soạn : 15/05/2011 Ngày dạy : 18/05/2011 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính
- Biết tính chu vi hình tam giác
- GD HS ý thức tự giác, tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng lớp kẻ sẵn BT1
- HS : Đồ dùng học tập môn toán
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động
A Bài cũ
- Một hình tam giác có độ dài mỗi cạnh bằng 5cm Hỏi
chu vi hình tam giác đó bằng bao nhiêu xăngtimét ?
-Cho học sinh nhắc lại cách đặt tính và thực hành tính
theo cột dọc , sau đó làm bài tập
-Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 3:
-Cho học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác ,
sau đó làm bài
Bài 4:
-Cho 1 học sinh đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Muốn biết bao gạo cân nặng bao nhiêu ta làm thế nào ?
-Cho học sinh làm bài vào vở
Bài 5: Bài toán yêu cầu làm gì ?
-Số có 3 chữ số giống nhau là số có hàng trăm, hàng
chục , hàng đơn vị cùng viết bởi 1 chữ số
-Cho học sinh làm bài
-Nhận xét và bổ sung
-Chốt ý : 3 chữ số giống nhau là số ở hàng trăm , hàng
chục , hàng đơn vị cùng viết bởi 1 chữ số
- Thuộc dạng toán nhiều hơn
- Ta thực hiện phép công : 35+9
- 2 em làm bảng lớp
Bao gạo cân nặng là :
35 + 9 = 44 ( kg )Đáp số : 44kg
- Viết số có 3 chữ số giống nhau
- 2 em làm bảng lớp
- Lắng nghe ghi nhớ
Trang 9Tập viết : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 6)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 1:Ôn các bài tập đọc: Cây đa quê hương, Ai ngoan
sẽ được thưởng, Cháu nhớ Bác Hồ.
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2: - Gọi 1 em đọc yêu cầu tình huống a.
- Nếu ở trong tình huống trên em sẽ nói gì vơí anh trai?
+ Vâng em sẽ ở nhà làm hết bài tập/ Nhưng em đã làm
hết bài tập rồi, anh cho em đi nhé?/…
- GV nhận xét, HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại
- Gọi 1 số trình bày trước lớp GV nhận xét cho điểm HS
b) Thế thì bọn mình cùng đi cho vui nhé/ Tiếc thật nếu
ngày mai bạn không chơi bóng thì cho tớ mượn nhé/
c) Thế chú hái dùm cháu nhé
Bài 3: Cho HS thảo luận theo nhóm đôi và trình bày.
a) Để người khác qua suối không bị ngã nữa
b) Để an ủi Sơn ca
c) Để mang lại niềm vui cho ông lão tốt bụng
Bài 4 :Cho HS làm bài và trình bày.
Bài làmDũng rất hay nghịch bẩn nên ngày nào bố mẹ cũng phải
tắm cho cậu dưới vòi hoa sen
Một hôm ở trường, thầy giáo nói với Dũng:
-Ổ! Dạo này con chóng lớn quá! Dũng trả lời
Thưa thầy, đó là vì ngày nào bố mẹ cũng tưới cho con đấy ạ
5 Củng cố – Dặn dò:
- Hát
- Lắng nghe
HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Trang 10Ngày soạn : 16/05/2011 Ngày dạy : 19/05/2011 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số
- Biết giải bài toán về ít hơn có liên quan đến đơn vị đo dộ dài
- GD HS ý thức tự giác, tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng lớp kẻ sẵn BT1
- HS : Đồ dùng học tập môn toán
III Các hoạt động dạy-học:
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét Chữa bài
Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu.
Cho HS lên bảng điền và nhận xét
Bài 4 : Cho HS lên bảng làm và nhận xét theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Giải: Tấm vải hoa dài là:
40 - 16 = 24 (m)ĐS: 24 m
Bài 5 : Cho HS đọc đề bài Cho HS đo và tính.
Cho HS lên bảng làm và nhận xét
Giải: Chu vi tam giác là
4 + 4 + 3 = 11 ( cm )Đáp số : 11 cm
Trang 11Tập viết : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 7)
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ và HTL tuần 28 -> 34
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 1:Ôn các bài tập đọc: Chiếc rễ đa tròn ; Cây và hoa
bên lăng Bác ;Chuyện quả bầu; Tiếng chổi tre.
-GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời một câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu.
Cho HS thảo luận theo nhóm đôi và trình bày
a) Cảm ơn bạn, chắc một lúc nữa là hết đau/ Cảm ơn bạn
mình hơi đau một chút thôi/…
b) Cháu cảm ơn ông, lần sau cháu sẽ cẩn thận hơn/ Cháu
cảm ơn ông Cháu đánh vỡ ấm mà ông vẫn an ủi cháu/…
c) Con cảm ơn mẹ, lần sau con sẽ cố gắng nhiều hơn nữa
Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu.
Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
Cho HS về nhóm tập kể chuyện Cho HS thi kể
Cho HS đặt tên cho câu chuyện
Một bạn trai đang trên đường đi học Đi trước là 1 bé
gái mặc chiếc váy hồng thật xinh xắn
Bổng nhiên bé gái bị vấp ngã xóng xoài trên hè phố
Nhìn thấy vậy, bạn trai vội vàng chạy đến nâng bé lên
Ngã đau nên em gái cứ khóc hoài Bạn trai nhẹ nhàng
phủi đất cát trên người bé và an ủi " Em ngoan, nín đi
nào Một lát nữa là em sẽ hết đau"
Hai anh em vui vẻ dắt nhau đến trường
Tên truyện : Giúp đỡ em bé
5 Củng cố – Dặn dò:
- Hát
- Lắng nghe
HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
Trang 12Ngày soạn : 09/05/2011
Ngày dạy : 12/05/2011 Chính tả: (Nghe-viết) ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu:
- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm được BT 2a/b hoặc BT 3a/b
- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bài tập 3 viết vào 2 tờ giấy to, bút dạ
- HS : Đồ dùng học tập môn tiếng việt
III Các hoạt động dạy học:
Khởi động
A Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS viết các từ cần
chú ý phân biệt trong giờ học trước Yêu cầu HS
dưới lớp viết vào nháp
- Yêu cầu HS đọc các từ mà các bạn tìm được
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả :
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
- Đọc đoạn văn cần viết
? Đoạn văn nói về điều gì?
? Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu?
? Những con bê cái thì ra sao?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Tìm tên riêng trong đoạn văn?
? Những chữ nào thường phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- Gọi HS đọc các từ khó: quấn quýt, quấn vào
chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ
- Yêu cầu hs viết bảng con
- Nhận xét và chữa lỗi cho HS, nếu có
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS thực hành hỏi đáp theo cặp, 1 HS đọc
câu hỏi,1 HS tìm từ
Khen những cặp HS nói tốt, tìm từ đúng, nhanh
Bài 3: Trò chơi: Thi tìm tiếng
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy to và 1 bút dạ Trong 5 phút các nhóm tìm từ
theo yêu cầu của bài, sau đó dán tờ giấy ghi kết
quả của đội mình lên bảng Nhóm nào tìm được
- Hát
- Tìm và viết lại các từ có chứa dấu hỏi/ dấu ngã
- Nghe
- Theo dõi bài trong SGK
- Tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo
- Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau
- 2 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
- Nghe-viết bài vào vở