Về kiến thức: - Hiểu rõ trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các khu vực ở châu Phi không đều, thể hiện sự phân chia ở 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi.. Bài học hôm nay ta
Trang 1Ngày soạn: /01/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 37 Bài 32: các khu vực châu phi
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Hiểu rõ trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các khu vực ở châu Phi không
đều, thể hiện sự phân chia ở 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi
- Nắm đợc đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực Bắc Phi và Trung Phi
b Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ kinh tế – xã hội để rút ra những kiến thức địa
lí về đặc điểm kinh tế – xã hội
c Về thái độ:
- Tôn trọng những thành quả của ngời dân châu Phi làm ra
B - Chuẩn bị:
a Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Phi.
- Lợc đồ 3 khu vực Kinh tế của châu Phi
- Tranh ảnh tài liệu có liên quan đến bài học
đó là khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và khu vực Nam Phi
Bài học hôm nay ta đi tìm hiểu về vài nét khái quát về đặc điểm tự nhiên và đặctrng kinh tế chung của khu vực Bắc Phi và Trung Phi
2 Hoạt động bài mới:
Trang 2- GV: yêu cầu học sinh xác định trên hình 32.1
SGK vị trí giới hạn 3 khu vực của châu Phi và cho
(Khu vực Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi
trờng nhiệt đới còn Trung Phi thuộc môi trờng Xích
đạo ẩm.)
B
ớc 2: - HS trả lời - GV chuẩn kiến thức.
- Chuyển ý: Ba khu vực châu Phi lại nằm trong hai
môi trờng khí hậu, mỗi khu vực lại có đặc điểm tự
nhiên rất khác nhau Trong phạm vi bài hôm nay
chúng ta tìm hiểu về hai khu vực Bắc Phi và Trung
Phi
Hoạt động2: - HDHS tìm hiểu về khái quát tự
nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi HS làm việc
tự nhiên hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi
+ GV gợi ý HS lập bảng so sánh theo phiếu học tập
(phụ lục 1)
B
ớc2:
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét- GV chuẩn kiến thức theo
+ Khu vực Bắc Phi+ Khu vực Trung Phi+ Khu vực Nam Phi
2 Khái quát tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi.
Các thành
phần tự
nhiên
Phía Bắc Phí Nam Phí Tây Phía Đông
Địa hình - Núi trẻ át lát- ĐB ven biển
ĐTD
- HM nhiệt đớilớn nhất thếgiới
Thảm thực
vật
- Rừng lá rộng rậm rạp phát triểntrên sờn đón gió
- Xa van cây bụinghèo nàn và th-a
- ốc đảo cây cốixanh tốt Chủyếu là chà là
- Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng tha và
xa van
- Xa van công viên phát triển trên các cao nguyên
- Rừng rậm trên sờn đón
Trang 3B
ớc3:
- Từ bảng kiến thức trên hãy:
+ Cho biết khu vực Bắc Phi và Trung Phi thiên
nhiên có sự phân hoá nh thế nào? Nguyên nhân chủ
yếu?
(- Bắc Phi: thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc
Nam , nguyên nhân chủ yếu là do sự chi phối của
Hoạt động 3: - HDHS tìm hiểu về khái quát kinh
tế xã hội khu vực Bắc Phi và Trung Phi– HS làm
việc nhóm.
B
ớc1:
- GV: Cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:
+ Lập bảng so sánh sự khác biệt về kinh tế-xã hội
hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi
+ GV gợi ý HS lập bảng so sánh theo phiếu học tập
(phụ lục 2)
B
ớc2:
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét- GV chuẩn kiến thức theo
bảng sau:
3 Khái quát kinh tế – xã hội khu vực Bắc Phi và Trung Phi.
Trang 4ớc3: GV mở rộng thêm kiến thức:
+ Các nớc ven Địa Trung Hải có nền văn minh cổ
địa rất phát triển, điển hình là nền văn minh sông
Nin hay còn gọi là nền văn minh kim tự tháp
+ Hình thành từ thời đại cổ vơng quốc, mọi thành
tố nh chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật, KH đã hoàn
thiện từ 2815 – 2400 TCN
+ Giá trị của sông Nin đối với sản xuất nông
nghiệp của Bắc Phi: tới tiêu, đất nông nghiệp màu
mỡ
E- Củng cố:
- So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa khu vực Bắc Phi và khu vực Trung Phi?
- So sánh sự khác biệt về kinh tế – xã hội giữa khu vực Bắc Phi và khu vực TrungPhi?
Tiết 38 Bài 33: các khu vực châu phi (tiếp theo)
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Nắm đợc những nét chính về TN - XH của khu vực Nam Phi
- Hiểu đợc mặc dù là khu vực phát triển nhất Châu Phi Song cơ cấu kinh tế của khuvực này vẫn mang nét chung của châu lục đó : nghiêng về khai khoáng và sản xuấtnông sản xuất khẩu
- Biết đợc Cộng Hoà Nam Phi là nớc có nền kinh tế phát triển nhất Châu Phi
Trang 5a Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên và kinh tế châu Phi.
- Lợc đồ 3 khu vực Kinh tế của châu Phi
- Tranh ảnh tài liệu có liên quan đến bài học
b Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các nét khái quát tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi.
? Nêu các nét khái quát về KT- XH khu vực Bắc Phi và Trung Phi
c Bài mới:
1 Vào bài:
Nam Phi là khu vực nhỏ nhất trong 3 khu vực của châu Phi Nhng Nam Phi là khuvực có ý nghĩa quan trọng đại diện cho một châu Phi đang đổi mới và phát triển mạnh
mẽ Bài học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về vài nét khái quát về đặc điểm tự nhiên và
đặc trng kinh tế – xã hội của khu vực Nam Phi
2 Hoạt động bài mới:
Trang 6Hoạt động1: - HDHS tìm hiểu những nét khái quất
về tự nhiên Nam Phi HS làm việc nhóm.
B
ớc 1:
- GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 32.1 SGK
hãy:
+ Xác định vị trí giới hạn khu vực Nam Phi
+ Đọc tên các nớc thuộc khu vực Nam Phi
+ Độ cao TB của khu vực Nam Phi là bao nhiêu?
+ Toàn bộ khu vực Nam Phi thuộc dạng địa hình
gì?
+ Nêu đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực
Câu2: Cho biết khu vực Nam Phi nằm trong môi
trờng khí hậu nào? Tại sao khu vực Nam Phi lại có
khí hậu ẩm, dịu hơn khu vực Bắc Phi?
(+ Dt Nam Phi < Bắc Phi, 3 mặt giáp đại dơng,`
+ Phía Đông của Nam Phi chịu ảnh hởng của
dòng biển nóng và gió biển )
Câu3: Vai trò của dãy Đrê-ken-béc và dòng biển
ảnh hởng đến lợng ma và thảm thực vật nh thế nào?
B
ớc 3: - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động2: - HDHS tìm hiểu về khái quát kinh tế
xã hội khu vực Nam Phi HS làm việc
+ Cho biết thành phần chủng tộc của khu vực Nam
Phi khác với Bắc Phi và Trung Phi nh thế nào?
+ Cho biết dân Nam Phi chủ yếu theo tôn giáo nào?
Ông NelsonMandela là đại diện đã nhận chức
Tổng thống- là vị da đen đầu tiên của CH Nam
Phi, chấm dứt hơn 30 năm cai trị của thiểu số ngời
da trắng CN phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị bãi
1 Khu vực Nam Phi.
a) Khái quát tự nhiên:
* Địa hình:
- Là cao nguyên khổng lồ cao
TB hơn 1000m+ Phí Đông Nam là dãy núi trẻ
Đrê- ken- béc nằm sát biển cao
- Dải hẹp phía nam có khí hậucận nhiệt Địa Trung Hải
- Lợng ma và thực vật phânhoá rõ theo hớng từ Tây -
Đông
- Phía Tây và nội địa: Khô,rừng tha, xavan phát triển
- Phía Đông: ẩm, ma khá, rừngrậm nhiệt đới phát triển
b) Khái quát về KT-XH:
* Dân c:
- Thành phần chủng tộc đadạng:
+ Nê-grô-it+ Ơ-rô-pê-ô-it
+ Môn-gô-lô-it
+ Ngời lai
- Phần lớn ngời dân theo đạoThiên Chúa
Trang 7B
ớc3:
- HS dựa vào SGK, hình 32.3 hãy:
+ Nhận xét tình hình phát triển kinh tế ở khu vực
ớc4: - HS trả lời, chỉ bản đồ- GV chuẩn kiến thức. * Kinh tế:
- Các nớc ở khu vực Nam Phi
có trình độ phát triển kinh tếrất chênh lệch
- Khái thác khoáng sản, trồngcây công nghiệp xuất khẩu
- Nớc có trình độ CN pháttriển: CH Nam Phi - xuất khẩuvàng nhiều nhất Thế Giới
E- Củng cố:
- Nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực Nam Phi?
- So sánh sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của khu vực Nam Phivới hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi
F- H ớng dẫn về nhà.
- HS trả lời câu hỏi 1,2 và làm bài tập 3 trang 106 SGK Địa lí 7
- HS chuẩn bị bài mới ở nhà
Ngày soạn: /02/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 39 Bài 34: Thực hành:
So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu phi
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
Trang 8c Về thái độ:
- Có ý thức làm việc khoa học và tích cực
B - Chuẩn bị:
a Giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Phi.
- Lợc đồ 3 khu vực Kinh tế của châu Phi
- Lợc đồ thu nhập bình quân đầu ngời của các nớc châu Phi
b Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các nét khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi.
? KT- XH khu vực Nam Phi có những nét gì nổi bật?
c Bài mới:
1 Vào bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu bài thực hành:
+ Lập bảng so sánh mức thu nhập bình quân đầu ngời của các nớc châu Phi(2002)
+ Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động1: - HDHS tìm hiểu và lập bảng so sánh
theo nội dung BT 1 HS làm việc nhóm.
B
ớc 1:
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận 3 yêu cầu
của bài tập số 1 và hoàn thành phiếu học tập số 1
(phụ lục1)
B
ớc 2:
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức theo đáp án sau:
1 Bài tập số 1: Phân tích mức thu nhập bình quân đầu ng
ời của các n ớc châu Phi (2002).
Trang 9ớc 3:
- HS rút ra nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình
quân đầu ngời giữa 3 khu vực
Hoạt động2: - HDHS lập bảng so sánh theo yêu
cầu bài tập số2 HS làm việc nhóm.
B
ớc1:
- GV tổ chức cho HS thành 3 nhóm và yêu cầu HS
nghiên cứu lại nội dung đã học trong bài32 và 33,
thảo luận nhóm để hoàn thành bảng so sánh đặc
điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi (phiếu học tập
2- phụ lục 2)
B
ớc2:
- Mỗi nhóm trình bày đặc điểm của một khu vực
theo trình tự chung để hoàn thành bảng so sánh
- GV chuẩn kiến thức theo đáp án
- Thu nhập bình quân đầu ngờikhông đều giữa 3 khu vực:Nam Phi cao nhất, rồi đến BắcPhi và cuối cùng là Trung Phi
- Trong từng khu vực, sự phân
bố thu nhập bình quân đầu
ng-ời giữa các quốc gia cũngkhông đều
2 Bài tập số 2: Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi.
Bắc Phi Kinh tế tơng đối phát triển trên cơ sở các ngành dầu khí và du lịchTrung Phi Kinh tế chậm phát triển chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoángsản và trồng cây công nghiệp xuất khẩuNam Phi
- Các nớc trong khu vực có trình độ phát triển kinh tế rất chênhlệch
- Phát triển nhất là CH Nam Phi, còn lại là những nớc nông nghiệplạc hậu
B
ớc3:
- HS dựa vào bảng thống kê trên hãy rút ra đặc
điểm chung của nền kinh tế châu Phi:
+ Ngành kinh tế chủ yếu dựa vào KT KS, trồng cây
công nghiệp xuất khẩu (phiến diện).
+ Nông nghiệp nói chung cha phát triển, cha đáp
ứng nhu cầu lơng thực, chăn nuôi theo lối cổ
truyền
+ Trình độ phát triển kinh tế quá chênh lệch giữa
các khu vực và các nớc trong từng khu vực
E- Củng cố.
- GV cùng HS đánh giá kết quả làm việc của các nhóm trong giờ thực hành
- GV thu bài thực hành cho điểm các nhóm có kết quả tốt nhất
F- H ớng dẫn về nhà.
- HS về nhà viết bài thu hoạch thực hành
- HS chuẩn bị bài mới ở nhà
G- Phụ lục.
Phụ lục 1
Trang 10Tiết 40 Bài 35: Khái quát châu Mĩ
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lợc đồ tự nhiên và các luồng nhập c vào châu Mĩ,
để rút ra kiến thức về qui mô lãnh thổ và sự hình thành dân c châu Mĩ
- Lợc đồ các luồng nhập c vào châu Mĩ
- Bảng số liệu diện tích các châu lục trên thế giới
Trang 11b Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những nét cơ bản về kinh tế của các khu vực châu Phi.
? Cho biết châu Phi là châu lục kinh tế phát triển nh thế nào?
Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu những nét khái quát lớn về lãnh thổ và conngời của châu lục này
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động1: - HDHS tìm hiểu giới hạn, vị trí địa lí
và qui mô lãnh thổ châu Mĩ HS làm việc cá
nhân/cặp.
B
ớc 1:
- HS quan sát lợc đồ H35.1 SGK, xác định vị trí
giới hạn của châu Mĩ và cho biết tại sao nói châu
Mĩ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây?
- GV cần nói rõ thêm cho HS biết:
+ Ranh giới của nửa cầu Tây và nửa cầu Đông là
hai đờng kinh tuyến 200 T và 1600Đ chứ không phải
là 2 đờng kinh tuyến 00 và 1800
+ Điều đó lí giải rõ là châu Mĩ nằm tách biệt ở nửa
cầu Tây
B
ớc 2:
- HS tiếp tục dựa vào hình 35.1 SGK, kết hợp với
bản đồ tự nhiên thế giới hãy:
+ Xác định các đờng chí tuyến, đờng xích đạo và 2
+ Châu á, châu Phi, châu ĐD nằm ở nửa cầu Đông
Châu á châu Âu nằm ở nửa cầu Bắc
+ Châu Mĩ lãnh thổ trải dài gần 139 vĩ độ nên có
đủ các đới tự nhiên thuộc cả 3 vành đai nhiệt trên
Trái Đất
+ Châu Mĩ là châu lục gồm hai lục địa nối liền hai
lục địa là eo đất Panama(50km)
B
ớc 4:
- HS quan sát hình 35.1 SGK cho biết châu Mĩ tiếp
giáp với các đại dơng nào?
- Xác định vị trí và nêu ý nghĩa của kênh đào
Panama?
(+ Kênh Panama đợc tiến hành đào trong 35 năm
tại eo Panama nơi hẹp nhất châu Mĩ
+ Hai đại dơng lớn TBD và ĐTD đợc nối với nhau
hết sức thuận lợi bởi kênh đào Panama, một hệ
thống giao thông đờng thuỷ có vai trò lớn lao về
- Phía Bắc tiếp giáp BBD,
Đông giáp ĐTD, phía Tây giápTBD
Trang 12- GV treo bảng phụ diện tích các châu lục trên thế
giới và yêu cầu HS cho biết: Diện tích châu Mĩ bao
nhiêu? Đứng thứ mấy? Sau châu lục nào? - Diện tích: 42,1 triệu Km
2,
đứng thứ hai sau châu á
Hoạt động2: - HDHS tìm hiểu các luồng di dân
vào châu Mĩ HS làm việc cá nhân/cặp.
B
ớc1:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 35.2 và kết hợp
kênh chữ SGk hãy:
+ Cho biết trớc thế kỉ XVI chủ nhân của ngời châu
Mĩ là ai? Thuộc chủng tộc nào?
+ Hãy xác định luồng di dân vào châu Mĩ của họ
trên lợc đồ hình 35.2 SGK
B
ớc2:
- HS đọc phần kênh chữ SGK mục 2 kết hợp sự
hiểu biết của bản thân hãy cho biết những nét cơ
bản về ngời Anh-điêng và ngời Ex-ki-mô:
+ Cho biết từ sau phát kiến của
Crix-tốp-cô-lôn-bô(1492) thành phần dân c châu Mĩ có sự thay đổi
nh thế nào?
+ Nêu tên các luồng nhập c vào châu Mĩ
+ Cho biết các luồng nhập c có vai trò quan trọng
nh thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân c châu
Mĩ?
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ
giữa dân c Bắc Mĩ với dân c ở KV Trung Và Nam
Mĩ ( ảnh hởng của các luồng nhập c vào châu
Mĩ…)
B
ớc4:
- HS trả lời- GV chuẩn kiến thức và bổ sung thêm
2 Vùng đất của ng ời nhập c Thành phần chủng tộc đa dạng.
- Trớc thế kỉ XVI có ngời ki-mô và ngời Anh-điêng thuộcchủng tộc Môn-gô-lô-ít sinhsống
Ex Từ thế kỉ XVI – XX có đầy
đủ các chủng tộc chính trên thếgiới
- Các chủng tộc ở châu Mĩ đãhoà huyết tạo nên thành phầnngời lai
E- Củng cố:
- GV tóm tắt một số nội dung trọng tâm của bài học yêu cầu HS cần nắm vững
F- H ớng dẫn về nhà.
- HS về nhà học bài cũ, làm bài tập
Trang 13- HS chuẩn bị bài mới ở nhà.
- Nắm vững sự phân bố dân c khác nhau ở phái đông và phía tây kinh tuyến 1000T
- Hiểu rõ các luồng di c từ vùng Hồ Lớn xuống Vành đai Mặt Trời, từ Mê-hi-côsang lãnh thổ Hoa Kì
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá
b Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
? Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ?
c Bài mới:
1 Vào bài: (Sự dụng lời giới thiệu trong SGK )
2 Hoạt động bài mới:
- Mật độ dân số TB thấp: 20ngời/km2
Trang 14+ Nêu tên một số khu vực có mật độ dân số theo chú
< 1 Bán đảo A-lát-ca và phía BắcCa-na-đa Khí hậu rất lạnh giá, là nơi thadân nhất Bắc Mĩ.
Từ 1- 20 Phía tây khu vực hệ thốngCooc-đi-e Có địa hình hiểm trở, khí hậukhắc nghiệt, dân c tha thớt.
11 – 50 Dải đồng bằng ven biển TBD Sờn đón gió phía tây Cooc-đi-ema nhiều, khí hậu cận nhiệt, tập
(Sự phân bố dân c Bắc Mĩ hiện nay đang biến động
cùng với các chuyển biến kinh tế của một số quốc
gia trên lục địa này do đó phân bố dân c (Hoa Kì)
có sự thay đổi Một bộ phận dân c HKì đang di
chuyển từ các vùng công nghiệp truyền thống lâu
đời phía nam Hồ Lớn, đông bắc ven biển ĐTD tới
các vùng công nghiệp mới, năng động hơn ở phía
+ Phần lớn các đô thị lớn tập trung ở đâu? Nơi nào
tập trung các đô thị nhỏ và tha? Giải tích?
2 Đặc điểm đô thị Bắc Mĩ.
- Tốc độ đô thị hoá cao, tỉ lệdân thành thị lớn, chiếm 76%dân số
- Phần lớn các thành phố lớn
Trang 15- Sự xuất hiện các thành phố lớn, mới ở miền nam và
ven TBD đã làm cho dân c Bắc Mĩ phân bố nh thế
nào?
tập trung ở phía nam Hồ Lớn
và duyên hải ĐTD -> tạothành các dải siêu đô thị
- Vào sâu trong nội địa đô thịnhỏ và tha
- Sự xuất hiện các thành phốlớn, mới ở miền nam và venTBD đã dẫn tới sự phân bố lạidân c Hoa Kì
E- Củng cố: bài tập trắc nghiệm
1 Điền mật độ dân c vào các khu vực phân bố cho phù hợp
Các khu vực phân bố dân c Mật độ dân c (ngời/km2)
1 Dải đồng bằng hẹp, ven TBD
2 Bán đảo A-lat-ca và phía Bắc Ca-na-da
3 Phía nam Hồ Lớn và duyên hải đồng
- HS về ôn lại kiến thức phần tự nhiên Bắc Mĩ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Su tầm tài liệu, tranh ảnh về nông nghiệp các nớc Bắc Mĩ
Ngày soạn: /02/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 43 Bài 38: kinh tế bắc mĩ
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức hiện đại, đạt trình độcao, hiệu quả lớn
- Nắm vững sản xuất nông nghiệp phụ thuộc và thơng mại và tài chính, có khó khăn
về thiên tai Sự phân bố một số nông sản quan trọng của Bắc Mĩ
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá
b Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ nông nghiệp để xác định đợc các vùng nôngnghiệp chính của Bắc Mĩ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các hình ảnh về nông nghiệp Bắc Mĩ để thấy các hìnhthức tổ chức sản xuất và áp dụng khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp
Trang 16tế Tuy nhiên nông nghiệp Bắc Mĩ cũng chịu ảnh hởng xấu của thiên tai và khó khăn
nh thế nào? Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ra sao? Chúng ta trả lời câu hỏi đó quaviệc nghiên cứu bài học
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động 1: - HDHS tìm hiểu những điều kiện để
cho nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển HS làm việc
nhóm/cặp.
B
ớc 1:
- HS dựa vào kiến thức đã học và nội dung SGK hãy:
+ Cho biết các điều kiện tự nhiên Bắc Mĩ có những
thuận lợi, khó khăn gì cho phát triển nông nghiệp?
(- Đồng bằng trung tâm có diện tích đất nông
nghiệp lớn.
- Hệ thống sông, hồ lớn cung cấp nớc, bồi đấp phù
sa màu mỡ.
- Nhiều kiểu khí hậu thuận lọi cho việc hình thành
các vành đai nông nghiệp chuyên môn hoá cao )
+ Việc sử dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp
nh thế nào?
(+ Các tt khoa học hỗ trợ đắc lực cho việc tăng
năng xuất cây trồng và vật nuôi Công nghệ sinh
học đợc ứng dụng mạnh mẽ trong sản xuất.
+ Sử dụng lợng phân hoá học lớn.
+ Phơng tiện thiết bị cơ giới đứng đầu thế giới, phục
vụ các khâu sản xuất và thu hoạt nông sản.
+ Dịch vụ nông nghiệp hoạt động có hiệu quả )
B
ớc 2: - HS trả lời - GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: - HDHS tìm hiểu đặc điểm ngành
nông nghiệp Bắc Mĩ HS làm việc nhóm/cặp.
B
ớc 1:
- Dựa vào các điều kiện thuận lợi nh vậy nền nông
nghiệp Bắc Mĩ phát triển nh thế nào?
- Bảng số liệu nông nghiệp Bắc Mĩ cho thấy tỉ lệ lao
động trong nông nghiệp của các nớc Bắc Mĩ ra sao?
Hiệu quả sản xuất ?
B
ớc 2: - HS trả lời – GV phân tích thêm:
- Tỉ lệ lao động nông nghiệp từng nớc cho thấy trình
độ phát triển ở Ca-na-đa và Hoa Kì cao hơn
Mê-hi-cô
- Sản lợng lơng thực bình quân theo đầu ngời cho
thấy Ca-na-đa và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu
l-ơng thực
Hoạt động 3: - HDHS tìm hiểu những hạn chế trong
nông nghiệp Bắc Mĩ HS làm việc nhóm/cặp.
1 Nền nông nghiệp tiên tiến.
a Những điều kiện để cho nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển.
- Các điều kiện tự nhiên thuậnlợi
- Có trình độ khoa học kĩthuật tiến tiến
- Các hình thức tổ chức sảnxuất hiện đại
b Đặc điểm nông nghiệp.
- Nền nông nghiệp phát triểnmạnh đạt trình độ cao
- Phát triển đợc nền nôngnghiệp hàng hoá với qui môlớn
- Nền nông nghiệp ít sử dụnglao động, sản xuất ra khối l-ợng hàng hoá cao, năng xuấtlao động rất lớn
c Những hạn chế trong nông nghiệp Bắc Mĩ.
Trang 17(+ Thời tiết khí hậu có nhiều biến động thất thờng,
+ Chịu sự cạnh tranh với thị trờng thế giới: chủ yếu
kà liên minh châu Âu, Ô- xtrây-li-a)
B
ớc 2: - HS trả lời – GV chuẩn kiến thức và mở
rộng thêm:
(+ Để duy trì sản lợng cao chính phủ Ca-na-đa và
Hoa Kì trợ cấp tiền cho nông nghiệp để tiếp tục sản
xuất một khối lợng da thừa nông sản hàng hoá, tạo
điều kiện cho Hoa Kì lũng đoạn giá cả thị trờng
nông sản hàng hoá xuất khẩu trên thế giới.
+ Việt Nam bị Hoa Kì đánh thuế chống phá giá làm
sụt giảm lợng xuất khẩu cá Ba Sa năm 2003 sang thị
- GV yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm thảo luận theo
các nội dung sau:
+ Sự phân hoá trong nông nghiệp Bắc Nam phụ–
thuộc vào điều kiện khí hậu.
+ Sự phân hoá trong nông nghiệp Tây Đông phụ–
thuộc vào điều kiện địa hình là chủ yếu.
B
ớc 2: - HS đại diện trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
lớp nhận xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức và bổ
+ Đồng bằng CA-na-đa rừng lá kim đợc khai thác
cung cấp cho CN gỗ và giấy.
- Thời tiết khí hậu biến độngthất thờng
- Nông sản có giá trị cao bịcạnh tranh mạnh
- Gây ô nhiễm môi trờng do
sử dụng nhiều phân hoá học,thuốc trừ sâu
d Các vùng nông nghiệp Bắc Mĩ.
* Sự phân bố sản xuất nông nghiệp theo hớng Bắc – Nam:
- Từ phía Nam Ca-na-đa vàBắc Hoa Kì trồng lúa mì
- Xuống phía Nam: trồng ngô,lúa mì, chăn nuôi bò sữa
- Vịnh Mê-hi-cô: cây côngnghiệp nhiệt đới phát triển(bông, mía) và cây ăn quả
* Sự phân bố sản xuất nông nghiệp theo hớng Tây –
Đông:
- Phía tây KH khô hạn trêncác vùng núi và cao nguyênphát triển chăn nuôi
- Phía đông KH cận nhiệt đớihình thành các vành đaichuyên canh cây công nghiệp
Trang 182 Lúa mì b Ven vịnh Mê-hi-cô
3 Ngô + chăn nuôi lợn + bò sữa c Vùng núi và cao nguyên phía Nam
4 Cây CN và cây ăn quả nhiệt đới d Nam Ca-na-đa và Bắc Hoa Kì
5 Cây ăn quả cận nhiệt e Tây Nam Hoa Kì
Câu 2: Cho biết nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển đạt đến trình độ cao và đạt
hiệu quả kinh tế lớn dựa vào các điều kiện thuận lợi nào?
Câu 3: Cho biết những hạn chế mà ngành nông nghiệp Bắc Mĩ còn gặp phải?
F- H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ chuẩn bị bài mới ở nhà
- Su tầm tài liệu, tranh ảnh về công nghiệp các nớc Bắc Mĩ
Ngày soạn: /02/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 44 Bài 39: kinh tế bắc mĩ (tiếp theo)
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
Trang 19- Một số tranh ảnh, tài liệu về sản xuất công nghiệp của Bắc Mĩ.
b Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển đạt đến trình độ cao dựa vào các điều
kiện thuận lợi nào?
và tinh thần thực dụng, biểu thị ở câu nói của nhà chính khách và bác học Mĩ Franklin:
“Thời gian là tiền bạc” Trong quá trình phát triển, các nớc ở ở Bắc Mĩ đã thành lậpkhối mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA), để kết hợp sức mạnh của các thành viên, tạo thịtrờng chung rộng lớn Bài học hôm nay, ta sẽ tìm hiểu các vấn đề nêu trên
2 Hoạt động bài mới:
ớc 2: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức theo
đáp án sau:
1 Công nghiệp Bắc Mĩ chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
a Sự phân bố công nghiệp Bắc Mĩ.
Tên quốc gia Các ngành công nghiệp Phân bố tập trung
Ca- na-đa Khai thác và chế biến lâmsản, hoá chất, luyện kim, CN
thực phẩm
- Phía Bắc Hồ Lớn
- Ven Đại Tây Dơng
Hoa Kì Phát triển tất cả các ngành kĩthuật cao.
- Phía Nam Hồ Lớn, ĐôngBắc
- Phía Nam, ven TBD (vành
đai Mặt Trời)
Mê-hi-cô Cơ khí, luyện kim, hoá chất,đóng tàu, lộc dầu, nông
nghiệp thực phẩm
- Thủ đô Mê-hi-cô citi)
(hi-cô Các thành phố ven vịnh Mê(hi-cô hi-cô
Mê-B
ớc 3:
- Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản
thân, phân bố công nghiệp Hoa Kì hiện nay so với
trớc kia có sự thay đổi nh thế nào? Vì sao?
- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức và bổ sung thêm:
Trang 20(+ Phân bố công nghiệp có sự thay đổi: trớc đây,
tập trung chủ yếu ở Đông Bắc; hiện nay, xuất hiện
vùng công nghiệp vành đai Mặt Trời “ ”
+ Do: ảnh hởng của cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật đã làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp
hiện đại, gắn liền với việc hình thành các
TTCN-nghiên cứu khoa học, kĩ thuật ở phía nam và tây
ớc 2: - HS trả lời – Chuẩn kiến thức và mở rộng:
+ Việc sản xuất tàu con thoi Cha-len-giơ là bớc tiến
quan trọng trong vũ trụ của Hoa Kì Nó giống nh
chiếc phản lực, có thể sử dụng nhiều lần, do đó cần
trình độ KH- KT phát triển cao để có thể sử dụng
các thành tựu mới nhất vào việc cải tiến và hoàn
thiện các tàu vũ trụ từ dùng một lần sang dùng
nhiều lần.
+ Sản xuất máy bay Bo-ing đòi hỏi nguồn nhân lực
có tay nghề cao và đông, sự phân công lao động hợp
lí, sự chính xác cao độ, việc công nghiệp hoá và hợp
tác hoá trong khi chế tạo các chi tiết máy bay phải
ớc 2: - HS trả lời – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: - HDHS tìm hiểu về NAFTA HS làm
việc cá nhân.
B
ớc 1:
- HS dựa vào nội dung kênh chữ SGK mục 4 hãy:
+ Cho biết NAFTA đợc thành lập từ năm nào? Gồm
bao nhiêu thành viên?
+ Cho biết việc thành lập NAFTA nhằm mục đích, ý
nghĩa gì?
B
ớc 2: - HS trả lời, – GV chuẩn kiến thức và bổ
sung:
Hoa Kì có vai trò rất lớn trong NAFTA, chiếm phần
lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu t nớc ngoài vào
Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của
Ca-b Công nghiệp Bắc Mĩ phát triển đến trình độ cao.
- Vai trò: dịch vụ đóng vai tròquan trọng, chiếm tỉ trọng caotrong cơ cấu GDP (Ca-na-đa
và Mê-hi-cô: 68% và Hoa Kì chiếm 72%)
- Phân bố: quanh vùng HồLớn, Đông Bắc Hoa Kì, vùng
“vành đai Mặt Trời”
4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
Trang 21trờng thế giới
+ Chuyển giao công nghệ, tậndụng nguồn nhân lực vànguồn nhiên liệu ở Mê-hi-côtập trung phát triển các ngành
CN kĩ thuật cao ở Hoa Kì vàCa-na-đa
+ Mở rộng thị trờng nôị địa vàthế giới
E- Củng cố
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần chữ đỏ SGK
- GV đặt câu hỏi củng cố bài:
+ Công nghiệp Bắc Mĩ phát triển nh thế nào?
+ Nêu vai trò của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP Bắc Mĩ
+ Nêu ý nghĩa của việc thành lập hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và
vùng công nghiệp “vành đai mặt trời”
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
Trang 22- Hiểu rõ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đax làm thay đổi trong phân bố sảnxuất CN ở Hoa Kì.
- Hiểu rõ sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở vùng công nghiệp ĐôngBắc và vùng công nghiệp vành đai Mặt Trời
- Nắm đợc mối quan hệ giữa các tnhà viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì trongNAFTA
b Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Bắc Mĩ.
? NAFTA đợc thành lập vào năm nào? Mục đích ý nghĩa của NAFTA là gì?
c Bài mới:
1 Vào bài:
- GV nêu nhiệm vụ bài thực hành: Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lợc đồ để
có nhận thức về sự chuyển dịch các yếu tố làm thay đổi cơ cấu công nghiệp trên lãnhthổ Hoa Kì
2 Hoạt động bài mới:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 37.1; 39.1
sgk và dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết:
ớc 2: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức
1 Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.
- Vị trí: nằm phía Đông Bắc lãnhthổ của quốc gia, trải rộng từvùng Hồ Lớn đến ven bờ Đại TâyDơng
Trang 23Cli-Hoạt động 2: - HDHS tìm về sự phát triển của
vành đai công nghiệp mới HS làm việc nhóm.
B
ớc 1:
- Quan sát H40.1 SGK và dựa vào kiến thức đã
học hãy cho biết:
+ Hớng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì
+ Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên
lãnh thổ Hoa Kì?
+ Vị trí của vùng công nghiệp mới “vành đai Mặt
Trời” có những thuận lợi gì?
B
ớc 2:
- HS thảo luận nhóm trong 5-7 phút
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
vơ-le…
- Tên các ngành công nghiệp:luyện kim, hoá chất, sản xuất ôtô, dệt, thực phẩm, năng lợng vàcơ khí
- CNTT có thời kì bị sa sút vì:
+ Công nghệ lạc hậu,+ Bị cạnh tranh gây gắt của liênminh châu Âu(EU), các nớc côngnghiệp mới có công nghệ cao nh:Nhật Bản…
+ Bị ảnh hởng của cuộc khủnghoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973), (1980-1982)
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- Hớng chuyển dịch vốn và lao
động: từ các vùng CNTT ở phíaNam Hồ Lớn và Đông Bắc ven
ĐTD tới các vùng CN mới phíaNam và ven TBD
- Nguyên nhân của sự chuyểndịch vốn và lao động trên lãnhthổ Hoa Kì là: sự phát triển mạnh
mẽ của vành đai công nghiệpmới ở phía nam và phía tây tronggiai đoạn hiện nay
+ Phía tây thuận lợi cho việc giaotiếp(xuất nhập khẩu) với các khuvực châu á - TBD
E- Củng cố
- GV yêu cầu 1-2 HS lên bảng xác định lại vị trí hai vùng công nghiệp quan trọng nhấtcủa Hoa Kì trên “lợc đồ không gian công nghiệp Hoa Kì”
- GV cùng HS nhận xét, thái độ và kết quả thực hành của các nhóm
- GV có thể cho điểm thực hành các nhóm có kết quả cao
F- H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ, làm bài tập và hoàn thành bài thu hoạch thực hành ở nhà
- HS chuẩn bị trớc bài 41 “ Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ”
Trang 24Ngày soạn: /02/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 46 Bài 41: thiên nhiên trung và nam mĩ
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
- Kĩ năng phân tích, so sánh các đặc điểm khu vực địa hình Trung Mĩ và quần đảo
ăng-ti, giữa khu vực phía Đông và phía Tây Nam Mĩ
c Về thái độ:
- Có tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ tự nhiên và môi trờng
B - Chuẩn bị.
a Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động 1: - HDHS vị trí, giới hạn của Trung
và Nam Mĩ HS làm việc cá nhân
B
ớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 41.1 SGK và
1 Khái quát tự nhiên.
Trang 25dựa và nội dung mục 1 hãy cho biết đặc điểm vị
trí lãnh thổ theo gợi ý sau:
+ Nằm trong khoảng vĩ độ nào?
+ Tiếp giáp với những nớc nào, đại dơng nào?
+ Gồm những phần đất nào?
+ Diện tích khu vực là bao nhiêu?
+ Nơi rộng nhất, hẹp nhất là bao nhiêu?
ảnh hởng gì tới khí hậu khu vực?
- ý nghĩa kinh tế của kênh đào Panama?
- HS trình bày dựa trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ,
- Liên hệ thực tế: thiên nhiên khu vực này có gì
giống thiên nhiên Việt Nam?(khí hậu nhiệt đới
gió mùa)
Hoạt động 2: - HDHS tìm hiểu về đặc điểm tự
nhiên của eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng- ti.
HS làm việc nhóm/ bàn.
B
ớc 1:
- HS lên xác định giới hạn của eo đất Trung Mĩ
và quần đảo ăng-ti
- GV phát phiếu học tập số 1, nêu lên yêu cầu cụ
thể: lập bảng so sánh đặc điểm tự nhiên giữa eo
đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng- ti theo gợi ý sau:
+ Eo đất trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti nằm trong
môi trờng nào? (nhiệt đới)
+ Loại gió thổi quanh năm ở đây là gió gì, thổi
theo hớng nào? (Tín phong đông nam)
+ eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti có đặc
điểm địa hình, khí hậu, thực vật và khoáng sản
nh thế nào?
B
ớc 2: - HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức và yêu
cầu HS làm bài tập trắc nghiệm (phụ lục 2)
Hoạt động 3: - HDHS trao đổi, tìm hiểu về đặc
điểm tự nhiên của khu vực Nam Mĩ HS làm việc
nhóm.
B
ớc 1:
- Dựa vào lợc đồ 41.1 cho biết lục địa Nam Mĩ
chia làm mấy khu vực địa hình? (3 khu vực)
- GV chia lớp thành 3 nhóm trao đổi tìm hiểu về
3 khu vực địa hình của Nam Mĩ bằng cách hoàn
thành phiếu học tập số 2 GV có thể gợi ý:
+ Nét đặc trng của thiên nhiên ở mỗi khu vực địa
hình là gì?
+ Với những đặc điểm đó khu vực Nam Mĩ có
thể phát triển các ngành kinh tế nào?
B
ớc 2: Đại diện nhóm HS phát biểu mô tả đặc
- Vị trí: nằm trong khoảng 230B– 550N
- Lãnh thổ:
+ Gồm: eo đất Trung Mĩ, quần
đảo Ăng-ti và lục địa Nam Mĩ
+ Diện tích: 20,5 triệu km2 (kể cảcác đảo)
+ Nơi rộng nhất: 5150 km (cắtqua đồng bằng Amadôn), nơi hẹpnhất đi qua eo Panama
a) Eo đất Trung Mĩ và quần
đảo ăng- ti.
b) Khu vực Nam Mĩ.
Trang 26điểm các khu vực địa hình trên bản đồ tự nhiên
châu Mĩ, HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn
kiến thức
B
ớc 3:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm củng
cố kiến thức về khu vực Nam Mĩ
E- Củng cố So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ
Hãy khoanh tròn vào câu nhận định đúng về tự nhiên của eo đất Trung Mĩ và
quần đảo Ăngti
1 Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti chủ yếu nằm trong môi trờng nhiệt đới, có gió Tín phong đông nam thổi thờng xuyên
2 Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti chủ yếu nằm trong môi trờng ôn đới, có gió Tín phong đông nam thổi thờng xuyên
3 Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Cooc-đi-e, có phần lớn diện tích
là núi và cao nguyên, có nhiều núi lửa đang hoạt động, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
4 Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Cooc-đi-e, có phần lớn diện tích
là đồng bằng
5 Quần đảo Ăngti gồm vô số các đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển
6 Khí hậu và thực vật phân hoá theo hớng Đông – Tây
7 Khí hậu và thực vật phân hoá theo hớng Bắc – Nam
Phiếu học tập 2 Nhóm 1:
Dựa vào hình 5.1 trang , hình 41.1 và nội dung SGK kết hợp kiến thức đã học, hãytrình bày đặc điểm cơ bản của dãy núi trẻ An-đét ở phía tây theo các gợi ý sau:
- Đây là một miền núi:
- Độ cao trung bình trung bình:
- Giữa các dãy núi có:
- Thiên nhiên có sự thay đổi:
Trang 271 Khu vực phía tây
a Bao gồm chuỗi các đồng bằng liên tiếp nhau, lớn nhất
là đồng bằng A-ma-dôn Thuận lợi cho trồng lúa và chănnuôi
b Miền múi trẻ Anđét cao, đồ sộ Thiên nhiên có sựthay đổi từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao, rất phứctạp
3 Khu vực phía
đông
đ Bao gồm chuỗi các đồng bằng liên tiếp nhau, lớn nhất
là đồng bằng Pampa
Dựa vào hình 5.1, hình 41.1 và nội dung SGK kết hợp kiến thức đã học, hãy trình bày
đặc điểm của khu vực eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăngti theo phiếu học tập sau:
Dựa vào hình 5.1, hình 41.1 và nội dung SGK kết hợp kiến thức đã học, hãy trình bày
đặc điểm của khu vực eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăngti theo phiếu học tập sau:
Trang 28Dựa vào hình 5.1, hình 41.1 và nội dung SGK kết hợp kiến thức đã học, hãy trình bày
đặc điểm của khu vực eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăngti theo phiếu học tập sau:
- Đây là một miền núi:
- Độ cao trung bình trung bình:
- Giữa các dãy núi có:
- Thiên nhiên có sự thay đổi:
Trang 29Tiết 47 Bài 42: thiên nhiên trung và nam mĩ (tiếp theo)
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và kích thớc Trung Và Nam Mĩ để thấy
đợc Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ
- Nắm đợc sự phân hoá của khí hậu ở Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hoá địahình và các nhân tố ảnh hởng tới khí hậu
- Nắm đợc đặc điểm tự nhiên các môi trờng Trung và Nam Mĩ
a Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
b Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
? So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ?
c Bài mới:
1 Vào bài:
Trung và Nam Mĩ là không gian địa lí rộng lớn Phần lớn lãnh thổ nằm trong đớinóng, nên thiên nhiên Trung và Nam Mĩ rất phong phú và đa dạng Do vị trí khu vựctrải dài trên nhiều vĩ độ nên các yếu tố trong tự nhiên có sự phân hoá đa dạng, phứctạp Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu thêm những nét đặc trng của thiên nhiênTrung và Nam Mĩ
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động 1: - HDHS tìm hiểu sự phân hoá của
khí hậu Trung và Nam Mĩ HS làm việc nhóm/ cá
nhân.
B
ớc 1:
- Dựa vào kiến thức đã học hãy nhắc lại đặc điểm
vị trí, giới hạn của Trung và Nam Mĩ?
- GV chia lớp thành các nhóm/ bàn yêu cầu HS
quan sát các hình 42.1 SGK và kiến thức đã học
hãy tìm hiểu sự phân hoá của khí hậu của Trung
1 Sự phân hoá của tự nhiên.
a) Khí hậu
Trang 30và Nam Mĩ bằng cách hoàn thành phiếu học tập
sô 1 (phụ lục 1) theo gợi ý:
+ Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
+ Khí hậu phân hoá ra sao?
+ Các nhân tố ảnh hởng tới sự phân hoá của khí
hậu?
+ Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Trung Mĩ
với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo ăngti?
+ Rút ra kết luận về khí hậu Trung và Nam Mĩ.
B
ớc 2: - HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét - GV chuẩn kiến thức và bổ sung thêm:
(+ Sự phân hoá đa dạng của địa hình dẫn đến sự
phân hoá đa dạng của khí hậu Trung và Nam
Mĩ.
+ Khí hậu ở eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti
không phân hoá phức tạp nh lục địa Nam Mĩ do
địa hình đơn giản, lãnh thổ hẹp.
+ Khí hậu lục địa Nam Mĩ phân hoá phức tạp do
trải dài trên nhiều ví độ, kích thớc rộng lớn và
địa hình phân hoá phức tạp)
- Để củng cố kiến thức về khí hậu GV yêu cầu
HS làm bài tập trắc nghiệm (phụ lục 2)
Hoạt động 2: - HDHS tìm hiểu về các đặc điểm
của môi trờng tự nhiên HS làm việc cá
nhân/nhóm.
B
ớc 1:
- Dựa và kiến thức đã học hãy cho biết lục địa
Nam Mĩ và lục địa Phi giống nhau ở điểm gì?
(Đại bộ phận lãnh thổ hai lục địa nằm trong đới
nóng).
- GV chia lớp thành 4 nhóm cùng nhau làm một
nhiệm vụ tìm hiểu về sự phân hoá của thiên nhiên
Trung và Nam Mĩ bằng cách hoàn thành phiếu
học tập số 2 (phụ lục 3) theo gợi ý:
+ Trung và Nam Mĩ có các kiểu môi trờng nào?
+ Đặc điểm nổi bật và sự phân bố của chúng
- HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung – GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
- Do ảnh hởng của đặc điểm vị trí
và địa hình nên Trung và Nam
Mĩ có gần đầy đủ các kiểu khíhậu trên Trái Đất
- Khí hậu phân hoá đa dạng vàphức tạp, theo chiều B - N, T - Đ
và từ thấp lên cao
b) Các đặc điểm khác của môi trờng tự nhiên.
01 Rừng xích đạo quanh năm, điển hình nhấtthế giới. Đồng bằng A-ma-dôn
02 Rừng rậm nhiệt đới Phía đông eo đất Trung Mĩ, quầnđảo Ăngti và rìa phía đông của
sơn nguyên Braxin
03 Rừng tha và xa van Phía tây eo đất Trung Mĩ và quầnđảo Ăngti, đồng bằng
Ô-ri-nô-cô
04 Thảo nguyên Pam-pa Đồng bằng Pampa
05 Hoang mạc, bán hoang mạc Đồng bằng duyên hải phía tâyAn-đét, cao nguyên Pa-ta-gô-ni
06 Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam vàtừ thấp lên cao Miền núi An-đét
Trang 31ớc 3:
- Từ bảng kiến thức trên hãy rút ra nhận xét gì sự
phân hoá của thiên nhiên Trung và Nam Mĩ?
- HS trả lời – GV chuẩn kiến thức
- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩphân hoá phong phú và đa dạng,
có sự khác biệt từ bắc xuống nam
2 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phân hoá đơn giản, có sự khác biệt giữa miềnbắc và miền nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao theo sự phân hoá của khíhậu
3 Rừng xích đạo xanh quanh năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng A-ma-dôn
4 Rừng xích đạo xanh quanh năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng Ô-ri-nô-cô
5 Rừng tha và xa van tập trung chủ yếu ở phía tây eo đất trung Mĩ, quần đảo
Phụ lục 1 Phiếu học tập 1
Dựa vào hình 42.1 hãy trình bày đặc điểm khí hậu Trung và Nam Mĩ bằng cách trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
1 Đi dọc theo kinh tuyến 700 T từ bắc xuống nam có các kiểu khí hậu nào? Giảithích tại sao có khí hậu Trung và Nam Mĩ lại có sự phân hoá nh vậy?
2 Đi dọc theo đờng chí tuyến nam (23027/ B) có các kiểu khí hậu nào? Giải thích
Phụ lục 2 bài tập trắc nghiệm
Hãy đánh dấu (X) vào ô trống đầu câu nhận định đúng về khí hậu của Trung và Nam Mĩ.
1 Trung và Nam Mĩ có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên Trái đất là do ảnh hởng chủyếu của đặc điểm vị trí và địa hình
2 Trung và Nam Mĩ có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên Trái đất là do ảnh hởng chủyếu của đặc điểm vị trí địa lí
3 Khí hậu Trung và Nam Mĩ phân hoá đa dạng, phức tạp theo chiều B - N, Đ - T vàtheo độ cao
4 Khí hậu Trung và Nam Mĩ phân hoá đa dạng, phức tạp chủ yếu theo chiều B - N
5 Khí hậu eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti không phân hoá phức tạp nh lục địaNam Mĩ vì địa hình đơn giản và giới hạn lãnh thổ hẹp hơn lục địa Nam Mĩ
6 Khí hậu eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti có sự phân phức tạp nh lục địa Nam
Mĩ vì địa hình phân hoá đa dạng và giới hạn lãnh thổ rộng lớn nh lục địa NamMĩ
Phụ lục 3 Phiếu học tập 2
Dựa vào lợc đồ hình 41.1 và nội dung kênh chữ SGK mục b hãy hoàn thành bảng kiến thức về đặc điểm các môi trờng tự nhiên và sự phân bố của chúng theo gợi ý có trong bảng sau:
Trang 32STT Môi trờng tự nhiên chính Phân bố
01 Rừng xích đạo quanh năm, điển hìnhnhất thế giới.
02 Phía đông eo đất Trung Mĩ vàquần đoả Ăngti
Tiết 48 Bài 43: dân c, xã hội trung và nam mĩ.
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Hiểu rõ qua trình thuộc địa trong quá khứ của Trung và Nam Mĩ
- Nắm vững đặc điểm dân c Trung và Nam Mĩ
- Hiểu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập củaCu-ba
b Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh đối chiếu trên lợc đồ thấy rõ sự phân bố dân
c và đô thị của châu Mĩ Nhận thức đợc những sự khác biệt trong phân bố dân c ở Bắc
Mĩ với Trung và Nam Mĩ
c Về thái độ:
- Có tinh thần yêu thơng con ngời, thông cảm với những điều mà ngời dân Trung vàNam Mĩ gánh chịu trong quá trình bị thuộc địa
B - Chuẩn bị.
a Giáo viên: - Bản đồ dân c và đô thị châu Mĩ.
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
b Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích tại sao Trung và Nam Mĩ có đầy đủ các đới khí hậu trên Trái Đất?
? Cho biết thiên nhiên Trung và Nam Mĩ có sự phân hoá nh thế nào?
2 Hoạt động bài mới:
Trang 33Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: - HDHS tìm hiểu sơ lợc lịch sử của
Trung và Nam Mĩ HS làm việc cả lớp/cá nhân.
B
ớc 1:
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK mục 1, kết hợp
kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân
+ Trớc năm 1492: có ngời Anh điêng sinh sống.
+Từ 1492- thế kỉ XVI: xuất hiện luồng nhập c
TBN và BĐN, đa ngời da đen từ châu Phi sang.
+ Hiện nay các nớc Trung và Nam Mĩ cùng sát
cánh đấu tranh chống sự chèn ép, bốc lột của
các công ty t bản nớc ngoài, đặc biệt là Hoa Kì.
+ Do gần 50% tổng số hàng hoá của khu vực là
trao đổi với Hoa Kì, lại bị Hoa Kì chi phối giá
cả các vật phẩm ->kinh tế bị thiệt hại.
+ Các nớc Trung và Nam Mĩ cùng đấu tranh đòi
buôn bán bình đẳng, tiến tới xây dựng một trật tự
kinh tế mới Nhiều tổ chức trong khu vực đợc
hình thành Hệ thống kinh tế Mĩ La Tinh (SELA),
Hiệp ớc AN-đét, Cộng đồng Ca-ri-bê
Hoạt động 2: - HDHS tìm hiểu về các đặc điểm
dân c HS làm việc nhóm/bàn.
B
ớc 1:
- Dựa vào kênh chữ SGK mục 2, hình 35.2, hình
43.1 và kết hợp kiến thức đã học hãy cho biết:
+ Tên các luồng nhập c vào châu Mĩ?
+ Dân c Trung và Nam Mĩ phần lớn là ngời gì?
+ Nền văn hoá? Nguồn gốc của nền văn hoá đó?
B
ớc 2: HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức
sự kết hợp từ 3 dòng văn hoá
Anh-điêng, Phi và Âu
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (>1,7%)
Trang 34đồng bằng trung tâm, còn Trung và Nam Mĩ tha
ở Đồng bằng Amadôn).
B
ớc 4: - HS trả lời – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: - HDHS tìm hiểu về đặc điểm đô
thị hoá HS làm việc nhóm.
B
ớc 1:
- GV chia lớp thành các nhóm học tập để tìm
hiểu đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ
bằng cách hoàn thành phiếu học tập (phụ lục)
- HS tiến hành thảo luận nhóm theo yêu cầu của
phiếu
B
ớc 2: Đại diệnnhóm báo cáo, nhóm khác nhận
xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức Và yêu cầu
HS làm bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức
mục 3
- Dân c phân bố không đều:
+ Tập trung chủ yếu ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên.+ Tha thớt ở các vùng trong nội
Phụ lục 1 Phiếu học tập 1
Dựa vào kênh chữ SGK mục 3 và hình 43.1 hãy trình bày đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ bằng cách trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
1 Trung và Nam Mĩ có tốc độ đô thị hoá nh thế nào? Tỉ lệ dân thành thị?
4 Tốc độ đô thị hoá nhanh, tự phát trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển đã dẫn
đến những hậu quả nghiêm trọng nào? (vấn đề nảy sinh?)
Phụ lục 2 bài tập trắc nghiệm
Hãy đánh dấu (X) vào ô trống đầu câu nhận định đúng về đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ.
Trang 351 Trung và Nam Mĩ có tốc độ đô thị hoá nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao >75% dânsố.
2 Trung và Nam Mĩ có tốc độ đô thị hoá nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao >74% dânsố
3 Các độ thị lớn trên 5 triệu ngời là: Xao-Pao-lô, Ri-ô-đê-gia-nê-rô, Bu-ê-nôt Ai –ret, Xan-ti-a-gô, Li-ma và Bô-gô-ta
4 Các độ thị lớn trên 5 triệu ngời là: Xao-Pao-lô, Ri-ô-đê-gia-nê-rô, Bu-ê-nôt Ai –ret, Xan-ti-a-gô, Li-ma và Ca-ra-cat
5 Tốc độ đô thị hoá nhanh trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển đã dẫn đếncác hậu quả nghiêm trọng: xuất hiện các ngôi nhà ổ chuột, thiếu việc làm, tệ nạnxã hội, ô nhiễm môi trờng
Ngày soạn: /02/09
Ngày dạy: ……/……/09
Lớp dạy: 7A
Tiết 49 Bài 44: kinh tế trung và nam mĩ.
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Nắm vững sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều, thể hiện ở haihình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang
- Hiểu đợc vấn đề cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ
- Hiểu rõ sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
a Giáo viên: - Bản đồ kinh tế chung châu Mĩ.
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
b Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích tại sao dân c ở Trung và Nam Mĩ phân bố không đều?
Trang 36? Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ?
c Bài mới:
1 Vào bài: (Sử dụng lời giới thiệu trong SGK)
2 Hoạt động bài mới:
sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ bằng
cách hoàn thành phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1)
theo gợi ýsau:
+ Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp chính?
+ Hình 44.1 và 44.2 đại diện cho các hình thức
sản xuất nông nghiệp nào? Hình 44.3 đại diện
cho hình thức sản xuất nông nghiệp nào?
B
ớc 2: - HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung - GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
1 Nông nghiệp.
a) Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp.
Tiểu điền trang
(Mi-ni-fun-đia) (La-ti-fun-đia) Đại điền trang
- Qua bảng so sánh trên nêu sự bất hợp lí trong
chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?
- Để giảm bớt sự bất hợp lí đó một số quốc gia đã
tiến hành công việc gì? Kết quả? Nguyên nhân?
- HS trả lời – GV chuẩn kiến thức và bổ sung
- Dựa vào hình 44.4 SGK cho biết Trung và Nam
Mĩ có các loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố
ở đâu?
- GV treo bảng phụ với nội dung (Phụ lục 2) và
yêu cầu HS thảo luận nhóm/cặp hoặc cá nhân
- Nền nông nghiệp của nhiều nớc
bị lệ thuộc vào nớc ngoài
b) Các ngành nông nghiệp
- Trồng trọt:
Trang 37trong khoảng 5 phút.
B
ớc 2: HS đại diện nhóm trả lời (Một HS điền
tên các loại cây trồng và một HS khác điền sự
- Eo đất Trung Mĩ, Đông Bra-xin, Cô-lôm-bi-a
- Quần đảo Ăngti
- Các nớc Đông Nam lục địa Nam Mĩ
- Đông Bra-xin, Ac-hen-ti-na
- Đông nam lục địa Nam Mĩ
- Quần đảo Ăngti
- Eo đất Trung Mĩ
- Các nớc ven Đại Tây Dơng
- Các nớc phía Nam dãy An-đet
B
ớc 3:
- Dựa vào bảng trên hãy cho biết nông sản chủ
yếu là gì? Phân bố ở đâu? (Cây CN và cây ăn
quả)
- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Tại sao một số nớc trong khu vực lại phải nhập
khẩu lơng thực? (Sản xuất nông nghiệp phiến
- HS dựa vào hình 44.4 SGK cho biết các loại gia
súc chủ yếu đợc nuôi ở đâu?
- GV cho lớp nghiên cứu, thảo luận và lập bảng
theo phiếu học tập số 2 (Phụ lục 3)
B
ớc 2: HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét – GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
- Nông sản chủ yếu là cây côngnghiệp và cây ăn quả nh: càphê,
ca cao, chuối, mía…để xuất khẩu
- Một số nớc Nam Mĩ phát triểncây lơng thực Tuy vậy nhiều nớcphải nhập khẩu lơng thực
U-Cừu (150 triệu con),
lạc đà La- ma - Sờn núi trung An-det - Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa
Đánh cá - Pê-ru (đứng đầu thế giới
về sản lợng cá) - Dòng hải lu lạnh chảy sát ven bờ
E- Củng cố:
- Cho biết sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ có những hạn chế nào?
- GV yêu cầu HS lên xác định các khu vực phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩtrên bản đồ treo tờng
Phụ lục 1 Phiếu học tập 1
GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK mục 1a, kết hợp quan sát và phân tích hình 44.1,44.2 và 44.3 SGK hãy cho nhận xét về các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiểu điền trang Đại điền trang
Trang 38Phụ lục 3 Phiếu học tập 2
Ngành chăn nuôi Địa bàn phân bố chính Điều kiện tự nhiên
Tiết 50 Bài 45: kinh tế trung và nam mĩ (tiếp theo)
A- Mục tiêu bài học Sau bài này HS cần :
a Về kiến thức:
- Nắm vững tình hình sản xuất và phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
- Nắm vững sự khai thác vùng rừng A-ma-dôn của các nớc Trung và Nam Mĩ
- Nắm đợc vai trò kinh tế của khối thị trờng chung Nam Mĩ (Mec-cô-xua)
a Giáo viên: - Bản đồ kinh tế chung châu Mĩ.
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Bảng phụ + Phiếu học tập
b Học sinh: - SGK+ đồ dùng học tập khác.
Trang 39b Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích tại sao dân c ở Trung và Nam Mĩ phân bố không đều?
? Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ?
c Bài mới:
1 Vào bài:
Bài trớc các em đã tìm hiểu nền nông nghiệp của Trung và Nam Mĩ, bài tiếp theohôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu đặc điểm của nền công nghiệp, việc khai thácrừng Amadôn và sự cố gắng thoát khỏi sự lệ thuộc kinh tế vào nớc ngoài của các nớcTrung và Nam Mĩ trong việc thành lập khối kinh tế Mec-cô-xua
2 Hoạt động bài mới:
Hoạt động 1: - HDHS tìm hiểu về đặc điểm nền
công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ HS làm việc
nhóm/cặp.
B
ớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 45.1 kết hợp kênh
chữ SGK hãy trình bày sự phân bố sản xuất công
nghiệp ở Trung và Nam Mĩ theo nội dung gợi ý
trong phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1)
B
ớc 2: - HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung - GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: - HDHS tìm hiểu về vấn đề khai
thác rừng A-ma-dôn HS làm việc nhóm/bàn.
B
ớc 1:
- Dựa vào kênh chữ mục 3 và kết hợp kiến thức
hiểu biết của bản thân hãy tìm hiểu vấn đề khai
thác rừng A-ma-dôn bằng cách hoàn thành phiếu
học tập số 2 (Phụ lục 2)
B
ớc 2: HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức
Bra-ơng đối toàn diện
Ca-ri-3 Vấn đề khai thác rừng ma-dôn.
A-a) Vai trò của rừng A-ma-dôn:
- Nguồn dự trữ sinh học quí giá
- Nguồn dự trữ nớc để điều hoàkhí hậu, cân bằng sinh thái toàncầu
- Vùng đất rừng có nhiều tài
Trang 40Hoạt động 3: - HDHS tìm hiểu về khối thị trờng
chung Mec-cô-xua HS làm việc nhóm.
B
ớc 1:
- GV yêu cầu HS đọc mục 4 SGK, tài liệu su
tầm(nếu có)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm khoảng 5 phút
theo nội dung sau:
+ Mục tiêu của khối?
+ Thành viên sáng lập gồm những quốc gia nào?
Quá trình phát triển và mở rộng của khối?
B
ớc 2: HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung – GV chuẩn kiến thức
nguyên khoáng sản
- Nhiều tiềm năng phát triển kinhtế
b) ảnh hởng của khai thác rừng A-ma-dôn:
- Khai thác rừng tạo điều kiệnphát triển kinh tế nâng cao đờisống vùng đồng bằng A-ma-dôn
- Sự huỷ hoại môi trờng dôn có tác động xấu đến cânbằng sinh thái và khí hậu của khuvực và toàn cầu
A-ma-4 Khối thị tr ờng chung cô-xua.
Mec-a) Mục tiêu:
- Tháo gỡ hàng rào hải quan
- Tăng cờng trao đổi thơng mạigiữa các quốc gia trong khối
- Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tếcủa Hoa Kì
b) Tổ chức:
- Thành lập năm 1991
- Ban đầu gồm 4 thành viên: xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Pa-ra-guay
Bra Những năm qua kết nạp thêmhai thành viên mới là: Chi-lê vàBô-li-vi-a
E- Củng cố Bài tập trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào nhận định đúng về khu vực Trung và Nam Mĩ
1 Công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ phân bố không đều, các nớc công nghiệpmới có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất khu vực đó là: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nê-xuê-la
2 Công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ phân bố khá đều, các nớc công nghiệp mới
có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất khu vực đó là: các nớc trong vùngbiển Ca-ri-bê
3 Rừng A-ma-dôn có vai trò rất to lớn, nó là nguồn dự trữ sinh học quí giá, lànguồn dự chữ nớc để điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu và còn làvùng giàu có tài nguyên khuyên sản
4 Việc khai thác rừng A-ma-dôn tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đờisống vùng đồng bằng A-ma-dôn tuy nhiên không gây ảnh hởng xấu đến cânbằng sinh thái và khí hậu của khu vực cũng nh toàn cầu
5 Khối thị trờng chung Mec-cô-xua đợc thành lập năm 1990 ban đầu bao gồm 3thành viên
6 Khối thị trờng chung Mec-cô-xua đợc thành lập năm 1991 ban đầu bao gồm 4thành viên