Nhiệt đới gió mùa HĐ2:Phân tích đặc điểm tự nhiên của môi trờng HS: Xác định địa điểm Xin-ga-po qua lợc đồ Hoạt động nhóm: 2 nhóm.. 5- HDHB: - Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới gió mùa - B
Trang 1Phần một:
Thành phần nhân văn của môi
tr-ờng
Tiết 1 bài 1 :Dân số
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS có những hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi
- DS là nguồn lao động của địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng DS
- Hậu quả của việc bùng nổ DS đối với các nớc đang phát triển
- Giới thiệu bài: DS là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiên nay vì nó có ảnh hởng
trực tiếp tới nguồn lao động và sự phát triển kinh của các quốc gia trên thế giới Vậy tác động của nó ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu KN " Dân số" và "Nguồn lao
động"
H: em hiểu thế nào là DS?
( Dựa vào thông tin SGK để trả lời )
HS: Phân tích tháp tuổi
H: Trong tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi nớc ớc tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé
gái?
HS: Tháp A: Trai : 4,5 triệu Gái: 5,6 triệu
Tháp B: Trai: 4,5 triệu Gái: 4,8 triệu
GV: Hình dạng của 2 tháp tuổi có sự khác nhau ntn?
Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ ngời trong độ
1- Dân số, nuồn lao động.
a- Dân số: Là tổng số dân sinh
sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ tại một thời điểm nào
đó
b- Độ tuổi lao động: Là lứa
tuổi có khả năng lao động do nhà nớc qui định (đợc thống
kê để tính ra nguồn lao động )
Trang 2
tuổi lao động cao?
HS: Tháp A: Đáy tháp mở rộng => Số ngời trong độ
tuổi lao động cao,
Tháp B: Đáy tháp thu hẹp => Ngời trong độ tuổi lao
TK XIX đến cuối TKXX ? Nguyên nhân ?
HS: Tính toán rút ra khoảng thời gian để DS tăng
thêm một tỉ ngời tè đó rút ra nhận xét
DS tăng nhanh trong thời gian vừa qua, đặc biệt là
vào khoảng 2 thế kỉ gần đây
Nguyên nhân: Do tiến bộ trong lĩnh vực y tế và xã
H: Hậu quả của sự bùng nổ DS?
( Kinh tế phát triển chậm, các nhu cầu về XH không
DS thế giới tăng nhanh nhờ tiến
bộ trong kinh tế - XH và y tế
3- Sự bùng nổ DS.
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên là 2,1%/ năm
- Hậu quả: Khó đáp ứng đợc
đầy đủ các điều kiện XH, thiếu
ăn, an ninh trật tự không đảm bảo
4- Củng cố:
HS Đọc nôi dung ghi nhớ SGK
5- HDHB: - Bài cũ: Dân số, và ôn tập lại nội dung chơng trình lớp 6.
Làm bài tập 2 (trang 6)
- Bài mới: Sự phân bố dân c Các chủng tộc trên thế giới.
Chuẩn bị máy tính
Trang 3I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:
- Biết đợc sự phân bố dân c không đều
- Các khu vực đông dân của thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 đại chủng chính trên thế giới
2- Kiểm tra bài cũ:
* Lồng vào nội dung bài học
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Loài ngời xuất hiện trên Trái đất hàng triệu năm với các chủng tộc
khác nhau Ngày nay con ngời đã sinh sống hầu khắp mọi nơi trên Trái đất Có nơi dân c tập trung đông, có nơi lại tha thớt Vậy trên Thế giới ngời ta phân chia ra làm các chủng tộc nào? Họ phân bố ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
số dan tổng
Braxin, Trung Đông, Đông á, Đông Nam á )
H: Xác định hai khu vực có mật độ DS cao nhất
thế giới?
1- Sự phân bố dân c.
* Mật độ dân số: là số dân trung
bình sinh sống trên một đơn vị lãnh thổ
+ Phân bố tha: Hoang mạc Xahara, Bắc á,
Trang 4* Thảo luận cả lớp câu hỏi:
Những khu vực tập trung đông dân c có điều kiện
tự nhiên ntn?
HĐ2: Phân tích các đặc điểm bề ngoài của các
chủng tộc
HS: Đọc thuật ngữ " Chủng tộc " SGK trang 186
HS: hoạt động nhóm: 3 nhóm, thời gian 5 phút
Phân tích đặc điểm hình thái bên ngoài của các
- Môngôlôit: Da vàng, mắt đen,tóc đen, tầm voc
thấp, mũi không cao
- Nêgrôit: Da đen, tóc xoăn, mũi tẹt và to, môi dày,
tầm voc trung bình
- Ơrôpêôit: Da trắng, mắt xanh, tầm vóc to cao, tóc
lợn sóng, mũi cao, môi mỏng
2- Các chủng tộc.
* Chủng tộc: Là tập hợp những ngời có đặc điểm hìmh thái bề ngoài giống nhau, di truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác nh: màu
da, tóc, tầm vóc, màu mắt
* Các chủng tộc lớn trên thế giới:
- Môngôlôit: Da vàng ( châu á )
- Nêgrôit: Da đen ( Châu Phi )
- Ơrôpêôit: Da trắng ( Châu Âu )
4- Củng cố:
* Dân c trên thế giới thờng sinh sống ở những khu vực có điều kiện nh thế nào?
* Căn cứ vào đâu mà ngời ta phân chia thành các chủng tộc lớn trên thế giới? Sự phân
Trang 5
Tiết 3 Bài 3 quần c đô thị hóa.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c thành thị
- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển và sự hình thành các siêu đô thị
2- Kĩ năng
- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh hoặc trên thực tế
- Xác định đợc các siêu đô thi lớn trên thế giới thông qua lợc đồ
2- Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra bài tập 2:
* Trên TG có những đại chủng tộc nào? Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài và sự phân bố của các đại chủng này?
- Quần c nông thôn: Là hình
thức sinh sống dựa vào hoạt
động kinh tế chủ yếu là sx
Trang 6tuyến đờng, nhà cửa tập trung đông
H: Cho biết sự khác biệt chủ yếu về hoạt động kinh
tế giữa quần c nông thôn và quần c thành thị?
( Nông thôn: Chủ yếu là sx nông nghiệp
Thành thị : Chủ yếu là hoạt động sx công nghiệp
và dịch vụ )
Liên hệ: Địa phơng em là loại hình quân c nào?
Tân An là loại hình quần c nông thôn vì hoạt động
kinh tế chủ yếu là sx nông nghiệp
GV: Xu thế của thế giới hiện nay là ngày càng có
nhiều dân c sinh sống ở các quần c đô thị
HĐ2: Nhận biết cách phân loại và các siêu đô thị
lớn trên TG
HS: Đọc ND " Các đô thị trên thế giới "
H: Đô thị xuát hiện ỏ trên TG từ khi nào?
Từ thời kì Cổ đại với các đô thị lớn: Trung Quốc,
ấn Độ, Hi Lạp, Ai Cập, La Mã
Các đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
( Khi các ngành công nghiệp phát triển )
( Tôkiô, Thợng Hải, Bắc Kinh, Niuđêli, )
H: Hậu quả của quá trình phát triển quá nhanh các
siêu đô thị ở trên TG?
( Các vấn đề về môi trờng, nhà ở, giao thông, sức
khỏe )
nông nghiệp Làng mạc thôn xóm thờng phân tán
- Quần c đô thị: Là hình thức tổ
chức sinh sống chủ yếu dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu
là sx công nghiệp và dịch vụ Nhà cửa tập trung với mật độ cao
2- Đô thị hóa Các siêu đô thị.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra từ thời Cổ Đại
- Phát triển mạnh mẽ khi công nghiệp phát triển
- Đầu thế kỉ XIX: 5% DS các đô thị
- Năm 2001: 46 % DS ở các đô thị
- Siêu đô thị: Là đô thị có từ 8 triệu dân trở lên
4- Củng cố:
HS đọc nội dung cuối bài
Em hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c thành thị và quần c nông thôn?
Trang 7
Tiết 4.Bài 4 Thực hành Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- mục tiêu bài học.
1- Kiến thức: Sau bài học, HS cần củng cố:
- Khái niệm mật độ DS và sự phân bố dân c không đều trên TG
- Các khái niệm: Đô thị, siêu đô thị & sự phân bố siêu đô thị ở Châu á
2- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao một bớc các kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ DS, phân bố dân c và các đô thị trên lợc đồ DS
- Đọc & khai thác thông tin trên lợc đồ DS
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của toàn chơng và vận dụng kiến thức vào tìm hiểu DS Châu á, DS một địa phơng
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy cho biết thế nào là " quần c đô thị " , " quần c nông thôn "? Nêu sự khác nhau cơ bản của hai loại hình quần c này?
* Xác định trên lợc đồ các siêu đô thị ở Châu á?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong các bài trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu về DS, mật độ DS, tháp
tuổi, đô thị Để củnh cố những nội dung kiến thức này và nâng cao khả năng vận dụng trong thực tế, chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Thực hành và khai thác lợc đồ qua câu hỏi.
HS: Quan sát H 4.1 - làm việc cá nhân
H: Nơi nào có mạt độ DS cao nhất? Mật độ DS là bao
nhiêu?
( TP Thái Bình - Trên 3000 ngời/km2)
H: Nơi có mật độ DS thấp nhất? Mật độ là bao nhiêu?
( huyện Tiền Hải - Dới 100 ngời/km2 )
- Nơi có mật độ DS thấp nhất: huyện Tiền Hải
Trang 8
TP Lào Cai : 617 ng/km2
H: Nguyên nhân của sự phân bố dân c không đều trên?
( Do ĐKTN: Những nơi thuận lợi thì dân c đông
Những nơi không thuận lợi dân c tha thớt.)
HĐ2: Thực hành p tích tháp tuổi
HS: Q.sát H 4.2 & 4.3
Thảo luận theo cặp.- Thời gian 5 phút với 2 câu hỏi
SGK
- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?
( Độ phình của chân tháp và đáy tháp, giữa tháp)
HS: Dựa vào hình dạng của tháp tuổi thể hiện để đa ra
nhận xét và rút ra kết luận
H: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS: Dựa vào số liệu của tháp tuổi để đa ra nhận xét,
- Các đo thị thờng tập trung ven biển và dọc các con sông lớn
4- Củng cố:
- Qua bài thực hành nhắc lại cách khai thác lợc đồ ( bản đồ )
Đọc chú giải, xem các kí hiệu để hiểu ý nghĩa và giá trị của chúng trên bản đồ
- Nhận biết và phân tíc tháp tuổi
5- HDHB:
- Bài cũ: Tìm tên các đô thị lớn tập trung đông dân ở lợc đồ H 4.4
- Bài mới: Môi trờng xích đạo ẩm
Mang máy tính bỏ túi
Phần hai: Các môi trờng địa lí
Chơng I
Trang 9môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con
ngời ở môi trờng đới nóng
Tiết 5 Bài 5.
Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Xác địmh đợc vị trí của đới nóng trên TG và các kiểu môi trờng của đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm )
1- GV: * Lợc đồ phân bố môi trờng trên thế giới.
* ảnh rừng rậm thờng xanh quanh năm
2- Kiểm tra bài cũ:
* Xác định các khu vực tập trung đông dân c ở châu á?
* Cho biết tên các đô thị lớn ở Châu á?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
GV: Hỏi lại kiến thức lớp 6:
Trên bề mặt TĐ có mấy đới KH? Chia làm mấy vành đai?
HS: Có 3 đới KH, chia làm 5 vành đai quanh TĐ
GV: Tơng ứng với mỗi vành đai là một môi rờng địa lí ( 1 mtrờng đới nóng, 2 môi ờng đới lạnh, 2 môi trờng ôn hòa ) Đặc điểm tự nhiên và con ngời ở những môi tr-ờng này ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
HĐ1: Xác định vị trí và đặc điểm nổi bật của
môi trờng đới nóng.
HS: Qsát H 5.1 và lợc đồ trên bảng
H: Em hãy xác định giới hạn của môi trờng đới
nóng?
( Từ vĩ độ nào đến khoảng vĩ độ nào? )
HS: Nằm ở khu vực nôi chí tuyến ( Từ chí tuyến B
Trang 10HS: Đọc " đới nóng trên thế giới " trang 15.
H: Qua nôi dung trên cho biết đặc điểm của thực
vật và động vật đới nóng?
( phong phú và đa dạng )
HS: Đọc nội dung phần chú giải lợc đồ
H: Cho biết các kiểu môi trờng của đới nóng?
HS: Bao gồm các kiểu môi trờng: Xích đạo ẩm,
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
Mở rộng: Việt Nam nằm ở trong môi trờng nào?
( Nhiệt đới gió mùa )
HĐ2:Phân tích đặc điểm tự nhiên của môi trờng
HS: Xác định địa điểm Xin-ga-po qua lợc đồ
Hoạt động nhóm: 2 nhóm Thời gian 5 phút
Nhóm 1: Đờng biểu diễn nhiệt độ trong năm cho
thấy nhiệt đô trung bình năm của Xin-ga-po có
đặc điểm gì?
( Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ dao
động nhiệt của biểu đồ )
HS: Tháng có nhiệt độ cao nhất: 270C Nhiệt
độ
Tháng có nhiệt độ thấp nhất: 250 C cao
quanh
Biên độ dao động nhiệt : 20C năm
GV: Đa ra các tiêu chí để đánh giá:
Trang 11
lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là
bao nhiêu mm?
GV: - Cung cấp lợng ma TB các tháng cho HS
theo bảng phần phụ lục
- Đa ra các tiêu chí đánh giá về lợng ma TB các
H: Em hãy miêu tả về rừng rậm xanh quanh năm?
Cây cao, tán rộng, nhiều dây leo
HS: Rễ dài ( Do chế độ thủy triều lên xuống ) thân
cây cao => Cây thích nghi với tự nhiên
HS: Đọc đoạn văn của bài tập 3 để tấy rõ hơn về
rừng xích đạo xanh quanh năm:
- Độ ẩm: > 80%
3- Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng cây rậm rạp, có nhiều tầng với nhiều loại cây
Làm bài tập 4
Nhận biết ảnh chụp: Rừng rậm xanh quanh năm ( vì có nhiều tầng cây )
- Hình A: Nhiệt độ cao quanh năm,BĐDĐ nhiệt thấp 2-3 0C Tơng ứng với ảnh chụp Lợng ma lớn: > 1500 mm/năm
- Hình B: Nhiệt độ dao động lớn
Lợng ma cao, có tháng khô hạn
Trang 12
- Hình C: Nhiệt độ dao động lớn
Lợng ma TB Môi trờng nhiệt đới gió mùa
5- HDHB: - Bài cũ: Môi trờng xích đạo ẩm
- Bài mới: Môi trợng nhiệt đới
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh cần:
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì kô hạn )
Và khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lợng ma thay đổi: càng về gần chí tuyến, càng giảm dần và thời kì khô hạn káo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hau đồng cỏ nhiệt
đới
2- Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ nhiệ độ và lợng ma cho học sinh
- Củng cốkĩ năng nhận biét môi trờng địa lí cho học sinh qua ảnh chụp
II- Chuẩn bị:
1- Lợc đồ môi trờng địa lí
2- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
3- ảnh xa van và động vật nhiệt đới
III- Tiến trình bài dạy.
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Nêu đặc điểm chủ yếu của môi trờng xích đạo ẩm?
* Kiêm tra bài tập 4 GSK
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Môi trờng nhiệt đới có khí hậu nòng, lợng ma càng về gần các chí
tuyến càng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất thế giới
Trang 13
4- Củng cố: Làm bài tập số 4.
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới.
- Bài mới: Môi trờng nhịêt đới gió mùa ẩm.
Tiết 7 Bài 7 Môi trờng nhiệt đới.
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới.
HS: Quan sát H5.1
H: Em hãy xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới?
HS: Xác định khoảng toạ độ vĩ tuyến
HĐ2: Phân tích đặc điểm khí hậu của môi trờng.
Hoạt động nhóm: 2 nhóm.( Thời gian 5 phút )
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở Xu đăng và
Sát để rút ra nhận xét chung cho nhịêt độ và lợng
ma ở môi trờng
( -Tìm nhiệt độ của thàng cao nhất và nhiệt độ của
tháng thấp nhất để tìm ra biên độ dao động nhiệt
HS: Cỏ cao, cây to ( bao báp ) , có rừng hành lang
HS: - Đọc "Thiên nhiên đất feralit."
H: Vì sao thiên nhiên vùng nhiệt đới lại có đặc điểm
nh vậy?
HS: Do đặc điểm khí hậu => chi phối tới đặ điểm của
đất đai, thổ nhỡng, thực vật
H: Vì sao thực vật lại thay đổi dần về hai chí tuyến?
( Do càng gần về 2 chí tuyến thì lợng ma giảm dần kéo
theo sự thay đổi của thảm thực vật
Biên độ dao động nhiệt: 100C
- Lợng ma: Từ 500mm đến 1000mm
3- Các đặc điểm khác của môi trờng.
- Thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa:
+ Mùa ma: Cây cỏ phát triển,
động vật phong phú đa dạng + Mùa khô: Cây cỏ kém phát triển, động vật di c
- Đất: pheralit
- Thực vật thay đổi dần về hai chí tuyến: Rừng tha xa van Cây bui gai
Trang 14
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học xong HS cần nắm đợc:
- Sơ lợc nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ
và gió mùa mùa đông
- Nắm đợc hi đặc điển cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng ma thay
đổi theo mùa gió, htờo tiêt biến đổi thât thờng )
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa à môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2- Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II- Phơng tiện dạy học:
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Giải thích tai sao vùng nhiệt đới có đất màu đỏ vàng?
* Tại sao xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng ở vùng nhiệt đới?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong đới nóng, có một khu vực cùng vĩ độ với môi trờng nhiệt đới
và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đạc sắc Đó là vùng nhiệt đới gió mùa
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng
HS: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa
H: Em hãy giải thích tại sao lại có sự chênh lệch lớn
về lợng ma giữa mùa hạ và mùa đông?
HS: Mùa hạ: Gió từ biển thổi vào
Mùa đông: Gió từ trong lục địa thổi ra
Trang 15H: Em hãy so sánh khí hậu giữa 2 môi trờng: Nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa?
• Giống nhau: Nhiệt độ và lợng ma cao
Rút ra kết luận về sự đa dạng và thất thờng của
thời tiết
HS: Lấy ví dụ về sự thay đổi thấtthờng của thời tiết
“Bao giờ cho đến tháng 3
Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn”
“Rét tháng 3 bà già chết cóng”
HĐ3: Phân tích các đặc điểm khác của môi trờng.
HS: Quan sát H.75 và H 76
H: Em hãy miêu tả sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa ở rừng cao su?
HS: Mùa hạ: Cây xanh tốt
Mùa khô: lá vàng, cây rụng lá
H: Em hãy lấy ví dụ cụ thể để chứng minh nhịp
điệu mùa có ảnh hởng đến thiên nhiên và cuộc
sống con ngời?
HS: Thiên nhiên: Cây cối thờng hay rụng lá về mùa
khô, cơ cấu cây trồng thay đổi theo mùa vụ
Con ngời: Thay đổi nếp sinh hoạt, giờ giấc làm
việc, trang phục …
HS: Đọc “Tuỳ d… ới nớc”
H: Đặc điểm của thảm thực vật của môi trờng là gì?
( HS khái quát lại nội dung vừa đọc)
đủ cho cây cối phát triển
- Thời tiết có sự thay đổi thất thờng
3- Các đặc điểm khác của môi trờng.
- Nhịp điệu mùa khí hậu có
ảnh hởng đến thiên nhiên
và con ngời
- Có ảnh hởng đến thiên nhiên và cuộc sống con ng-ời
- Có nhiều thảm thực vật khác nhau:
Là nơi dân c tập trung
đông
Trang 16
4- Củng cố:
* Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
* Tại sao nói: Môi trờng nhiệt đới gió mùa thiên nhiên rất đa dạng và phong phú?
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Bài mới: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
Tiết8 Bài8
Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Ngày soạn:
Ngày giảng
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: Làm rẫy, thâm canh lúa nớc, sản xuất theo qui mô lớn
- Nắm đợc mqh giữa canh tác lúa nớc với phân bố dân c
2- Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh Địa lí
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
II- Chuẩn bị:
ảnh chụp về ruộng bậc thang ở VN
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của KH nhiệt đới gió mùa ẩm?
* Nhịp điệu mùa đã ảnh hởng đến cảnh sắc thiên nhiên ntn? Lấy ví dụ minh hoạ?
HĐ1: Tìm hiểu về hình thức hoạt đông làm nơng rẫy ở
đới nóng.
HS: Qsát H8.1 và 8.2.Miêu tả ảnh
H: Qua ảnh dới đây, miêu tả một số biểu hiện cho thấy sự
lạc hậu của hình thức xs làm nơng rẫy?
(H.8.1: Đốt nơng làm rẫy, gây ô nhiễm môi trờng, phá huỷ
+ Khai thác kinh tế không
Trang 17H: Điều kiện nào để phát triển nghề trồng lúa nớc
( KH nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, lợng ma lớn, nguồn
lao động dồi dào)
H: Nêu sự phân bố của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
( KV Đông á và ĐNá)
H: Tại sao nói: “Ruộng bậc thang là khai thác nông nghiệp
có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trờng?”
( Giữ nớc, chống sói mòn và chống rửa trôi nớc, bảo vệ
địa hình đồng bằng, đồi (ruộng bậc thang)
HS: Hoạt động cặp/ thảo luận Thời gian 5 phút
GV: Mở rộng và liên hệ thực tiễn của các nớc VN, TQ, ấn
Độ về các chính sách đối với sự phát triển nông nghiệp
HĐ3: Phân tích đặc điểm sx hàng hoá nông sản theo
qui mô lớn
HS: Qsát H8.5
H: Em hãy miêu tả về hình thức của hoạt động sx này (DT,
công cụ sản xuất, số lợng lao động, năng suất, sản
- Phân bố: ĐNá, Nam á,
Đông á
- Thâm canh lúa nớc phát triển mạnh ở những nơi có
địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ, nhiệt độ cao, lơng ma: trên
1000mm/năm
- Là những khu vực tập trung đông dân c
3- Sản xuất hàng hoá với qui mô lớn.
- Chuyên môn hoá trồng trọt theo qui mô lớn
- Năng suất, chất lợng cao
- Mục đích: Xuất khẩu
4- Củng cố:
* Làm bài tập 2
Xắp xếp những giữ liệu, vẽ vào vở sơ đồ thâm canh lúa nớc
Trang 18Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
ns: 19/9 ng: 7A1, 7A2(23/9); 7A3, 7A4(24/9)
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc mqh giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất
- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các môi trờng khác nhau của đới nóng
Trang 19
- Biết những thuận lợi và khó khăn của môi trờng đới nóng đối với sản xuất nông nghiệp
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm bảo vệ
MT trong qui trình sản xuất nông nghiệp
Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở các kiểu môi trờng đới nóng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm các hình thức nông nghiệp ở đới nóng?
* Cho biết ý nghĩa của việc thâm canh theo các hình thức ở H8.6 và H8.7?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK
HĐ1: Phân tích đặc điểm sx nông
nghiệp ở đới nóng.
HS: Nhắc lại đặc điểm các kiểu môi
tr-ờng trong đới nóng
GV kết luận: Từ những đặc điểm riêng
biệt đó của các kiểu môi trờng
trong đới nóng sẽ có những cây
trồng khác nhau theo sự phân bố
của môi trờng
GV: chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
1- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Môi trờng đới nóng phân hoá đa dạng làm cho hoạt động nông nghiệp ở các đới
KH có sự khác nhau:
Môi trờng xích
đạo ẩm Môi trơng nhiệt đới và MT nhiệt
đới gió mùa Thuận lợi - Nắng, ma nhiều
quanh năm nên trồng đợc nhiều giống cây, nuôi nhiều giống con.
- Xen canh, gối
vụ quanh năm.
- chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp.
Khó khăn - Nóng ẩm nên nấm, mốc, côn
trùng phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi.
- Ma theo mùa dễ gây lũ lụt, tăng c- ờng xói mòn đất.
- Mùa khô kéo dài gây hạn hán,
Trang 20H: Điều gì sẽ xảy ra với lớp đất mùn ở
H.9.2 nếu đất có độ dốc và môi
tr-ờng xích đạo ẩm?
(bị rửa trôi nếu không có rừng che
phủ)
H: Em hãy lấy VD để thấy ảnh hởng
của KH nhiệt đới gió mùa đến sx
triển có nguồn nớc phong phú )…
HS: Khai thác thông tin theo Sgk:
Đọc từ “Chăn nuôi hết”…
H: Cho biết: Các sản phẩm chăn nuôi
của môi trờng là gì?
Tại sao lại chăn nuôi những sản phẩm
dể bị rửa trôi hoang mạc dễ phát triển.
- thời tiết thất ờng nhiều thiên tai, gió bão.
th-Biện pháp khắc phục
- Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch
- Tăng cờng bảo
vệ sinh thái rừng
- Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ
- Chăn nuôi:
+ Dê, cừu, trâu, bò: Chăn thả ở các đồng cỏ.Lợn và gia cầm: Nuôi trồng ở các vùng trồng cây LT-TP
Trang 21
4- Củng cố:
* Làm bài tập 3 (trang 32)
- Hình A: Rừng đợc che phủ bởi cây côi rậm rạp, có nhiều tầng => Đất mùn tốt
- Hình B: Rừng đã bị khai thác, chặt phá, tầng thảo mục và cỏ quyết bị chết (Do các loại cây này chỉ sống đợc ở dới tán to)
- Hình C: Không còn cây, đất trở thành đồi trọc, tầng mùn hầu nh không còn
- Hình D: Đất đai bị nứt nẻ, sói mòn do không còn cây cối, ma nhiều Đất hoàn toàn
bị hoang hoá
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Làm bài tập số 4
- Bài mới: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng
Xem lại nội dung bài tập số 2 của bài: Sự phân bố dân c trên TG
Tiết10 Bài 10.
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc đới nóng có DS đông, vừa có sự bùng nổ DS trong khi nền kinh tế còn
đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản (của ngời dân)
2- Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ mqh
- Bớc đầu làm quen với cách phân tích bảng số liệu thống kê
II- Chuẩn bị:
Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu đặc điểm sx nông nghiệp ở môi trờng đới nóng? Lờy VD của KH nhiệt
đới gió mùa (ở nớc ta) ảnh hởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp?
* Em hãy kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở môi trờng đới nóng? Liên hệ thực tế ở địa phơng em?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đới nóng tập trung 1/2 DS TG nhng kinh tế còn chậm phát triển
DS còn tập trung quá đông vào một số khu vực dẫn tới những vấn đề lớn về moi trờng Việc giải quyết mqh giữa dân c và môi trờng ở đây phải gắn chặt với phát triển kinh tế xã hội
Trang 22H: Em hãy nhận xét tình hình tăng DS hiện nay ở các nớc
đang phát triển? ( Mà phân bố chủ yếu ở đới nóng)
( Tỉ lệ DS tăng cao => Bùng nổ DS)
HĐ2: Phân tích về sức ép DS tới tài nguyên môi trờng
HS: Q.sát và phân tích H 10.1
H: Phân tích H 10.1 để thấy mqh giữa sự gia tăng DS quá
nhanh với tình trạng thiếu lơng thực thực phẩm ở Châu
Phi?
HS: - Gia tăng DSTN quá cao
- Sản lợng lơng thực giảm
- Bình quân lơng thực thấp
H: Vì sao bình quân lơng thực/ngời thấp?
( DS tăng nhanh: Mở rộng DT đát chuyên dùng => thu
hẹp DT đất trồng trọt và canh tác)
HS: Phân tích bảng số liệu (trang 34)
H: Hãy nhận xét về tơng quan giữa DS và DT rừng ở khu
vực ĐNá? Nguyên nhân?
HS: DS tăng từ 360 triệu ngời lên 442 triệu ngời
DT rừng giảm: từ 240 triệu ha xuống 208,6 triệu ha
Nguyên nhân: Phá rừng làm đất canh tác và đất chuyên
H: hãy nêu những tác động tiêu cực của DS với môi trờng?
HS: Thiếu nớc sạch, môi trờng tự nhiên bị huỷ hoại dần
môi trờng sống ô nhiễm …
1- Dân số
- Chiếm gần 50% DSTG
- Tập trung chủ yếu ở một
số khu vực: ĐNá, Nam á, DDN Braxin
- Tình trạng ra tăng nhanh DSTN cao dẫn tới tình trạng bùng nổ DS
2- Sức ép của DS tới tài nguyên môi tr ờng.
a- Sức ép của DS với tài nguyên:
Tài nguyên rừng , khoáng sản, nguồn nớc bị cạn kiệt
do khai thác quá mức
b- Sức ép của DS tới môi trờng
- DS đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nớc
- Môi trờng bị tàn phá huỷ hoại
4- Củng cố:
* đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
* Để giảm bớt sức ép DS ở đới nóng ta cần làm gì?
5- HDHB:
- Bài cũ: Sức ép DS tới tài nguyên môi trờng?
- Bài mới: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Trang 23I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc nguyên nhân của di dân ở đô thị ở đới nóng
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đa dạng đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
HĐ1: Nhận biết các nguyên nhân và các vấn đề của sự di
dân ở đới nóng
GV: Hãy cho biết thực trạng của sự gia tăng DS ở đới nóng
trong thời gian vừa qua?
Phức tạp: Di c do nhiều nguyên nhân khác nhau: chiến
tranh nghèo đói bệnh tật, chất lợng cuộc sống )…
HS: Thảo luận theo bàn: Thời gian 5 phút
Câu hỏi thảo luận:
- Nguyên nhân:
+ Tích cực:
* Do yêu cầu của sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
* Do sự phân bố dân c theo qui hoạch
+ Tiêu cực:
* DS đông, tăng nhanh, thiếu việc làm ở nông thôn
=> Di c ra thành thị để tìm
Trang 24H: Cho biết ở môi trờng đới nóng có bao nhiêu siêu đô thị?
(So sánh với các môi trờng khác về số đô thị)
( Có tổng số 8 siêu đô thị – Có số siêu đô thị nhiều nhất
trong các môi trờng)
( Rác thải sinh hoạt Không khí bị ô nhiễm, nguồn nớc
khan hiếm và bị nhiễm bẩn, mất cảnh quan đô thị )…
H: Em hãy nêu những biện pháp khắc phục tình trạng trên?
(Tiến hành đô thị hoá phải theo quy hoạch)
- Biện pháp: Đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh
- Bài mới: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
Ôn lại các kiểu KH của các môi trờng: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa
Tiết12 Bài 12 Thực hành:
Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần có kiến thức về:
- Các kiểu KH xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của KH của các kiểu môi trờng ở đới nóng
Trang 25
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu môi trờng đới nóng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Trình bày sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng? Phân tích hậu quả của quá trình di c
đôi với môi trờng?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: môi trờng đới nóng chiếm diện tích lơn trên bề mặt TĐ ở đó có các
đặc điểm khác nhau về KH, thảm TV và các cảnh quan TN Trong các yếu tố tự nhiên của đới nóng KH là nhân tố quyết định tới các nhân tố tự nhiên khác Các yếu tố tự nhiên co mqh chặt chẽ với nhau Chúng ta sẽ cùng thực hành bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết cảnh quan của môi trờng đới nóng
H: Em hãy miêu tả quang cảnh qua ảnh
ảnh 2: Môi trờng nhiệt đới
ảnh 3: môi trờng xích đạo
HĐ2: Nhận biết môi trờng đại lí qua ảnh và biểu đồ nhiệt
H: Xavan thuộc kiểu môi trờng nào trong đới nóng?
( Môi trờng nhiệt đới)
H: Em hãy trình bày đặc điểm KH của môi trờng nhiệt
3- Bài tập 3
Hai cặp phù hợp A-X ; C-Y
Trang 26
- Biểu đồ B: Có một mùa khô hạn: 3 tháng
- Biểu đồ C: Có một mùa khô hạn kéo dài 7 tháng
=> Nh vậy: Biểu đồ B và C đều thuộc môi trờng nhiệt đới
Biểu đồ B có số tháng khô hạn ít và lợng ma lớn cho nên
cây cối sẽ phát triển với nhiều loại cây to
HĐ 3: Phân tích mqh giữa lợng ma và chế độ nớc sông
GV: Hớng dẫn HS nhận biết chế độ nớc theo mùa
VD: Sông Hồng:(mùa ma): nhiều nớc
Mùa đông (Mùa khô): ít nớc
=> Nh vậy, lợng nớc của một con sông phụ thuộc chủ yếu
vào lợng ma của khu vực sông đi qua
GV: Hớng dẫn HS nhìn vào các biểu đồ và đối chiếu với
H: Em hãy xắp xếp 2 cặp sao cho phù hợp
HS: Dựa vào phân tích ở trên để thấy mqh giữa lợng nớc
Thuộc môi trờng đới nóng (Kiểu nhiệt đới gió mùa)
- Biểu đồ C: Nhiệt độ TB tháng < 200C => Loại
- Biểu đồ D: nhiệt độ xuống 00C => Loại
- E: nhiệt độ TB năm cao nhng lợng ma quá thấp
Không nằm trong giới hạn của môi trờng đới nóng
Trang 27
- Bài mới: Ôn tập toàn bộ các nội dung về đặc điểm tự nhiên và thành phần nhân văn của môi trờng đới nóng (Từ bài 5 đến bài 13)
Tiết 13 Bài 13 ôn tập Thành phần nhân văn của môi trờng Môi trờng đới nóng,
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Nhớ và hệ thống đợc: - Thành phần nhân văn của môi trờng
- Đặc điểm của môi trờng đới nóng
- Các hoạt động kinh tế đặc trng của con ngời ở môi trờng
Lợc đồ các môi trờng địa lí
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Cho HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của HN
Biểu đồ này thuộc kiểu KH nào trong môi trờng đới nóng?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để hệ thống lại toàn bộ nội dung đã đợc học về thành phần nhân văn của môi trờng và các đặc điểm TN, hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại kiến thức đó để chuẩn kiến thức để KT một tiết
HĐ1: Trình bày lại đặc điểm của thành phần nhân văn của
1- DS:
- Số dân: 6 tỉ ngời(năm 1999)
- DS tăng nhanh trong TK XIX và XX
* Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ
Trang 28
- Sự bùng nổ DS
H: Cho biết, trên TG có những Đại chủng tộc nào? Nơi
phân bố?
(HS phân biệt thông qua đặc điểm hình thái bên ngoài:
Tầm vóc, màu da, màu mắt màu tóc, mũi,môi, )…
HĐ2: Tổng hợp về đặc điểm tự nhiên của moi trờng đới
nóng
HS: Xác định giới hạn của môi trờng đới nóng
(Từ đờng chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam)
H: Trong đới nóng có những kiểu môi trờng nào?
(Xác định và kể tên 4 môi trờng của đới nóng)
HS: Hoạt động nhóm (3 nhóm)> Thời gian: 5 đến 7 phút
Nhóm 1: Môi trờng xích đạo ẩm
Nhóm 2: Môi trờng nhiệt đới
Nhóm 3: môi trờng nhiệt đới gió mùa
* Câu hỏi thảo luận
1- Trình bày đặc điểm KH của môi trờng
- Nêgrôit(da đen): Châu Phi
- Ơrôpêôit (da trắng): Châu
Âu
II- Môi tr ờng đới nóng.
1- Các môi trờng:
- Môi trờng xích đạo ẩm
- Môi trờng nhiệt đới
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Môi trờng hoang mạc
Môi trờng
Đặc
điểm
tự nhiên
- Môi trờng xích đạo
ẩm Môi trờng nhiệt đới. Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ TB: > 200C
- Biên độ DĐ nhiệt: 80C -100C
- Lợng ma: Từ 500mm
đến 1500mm
- Chia làm2 mùa:
+ 1 mùa ma+ 1 mùa khô
- ĐV và TV: Phong phú và đa dạng
- Độ ẩm không khí lớn
- Vùng ven biển: Có rừng ngập mặn
- Thiên nhiên thay đôi theo mùa
+ Mùa ma: Cây cối xanh tốt
+ Mùa khô: Cây kém phát triển
- Cảnh quan: Từ rừng tha => Xavan => Cây bụi => Gai
Trong đó Xavan là phổ biến
- Nhịp điệu mùa đa dạng phong phú
- Rừng rụng lá vào mùa khô
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
Trang 29
HĐ3: Nhắc lại hoạt động kinh tế của con ngời ở đới
nóng
H: Cho biết các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở
đới nóng? Hiệu quả sx của hình thức đó?
(Liên hệ các hình thức canh tác trong hoạt động sản
xuất nông nghiệp ở VN?)
VN: Làm ruộng và thâm canh lúa nớc, làm nơng
H: Hãy trình bày các sản phẩm nông nghiệp ở môi
tr-ờng ở đới nóng? Vì sao lại sản xuất các mặt hàng đó?
4- Củng cố:
* Em hãy so sánh đặc điểm KH của 3 môi trờng trong đới nóng?
* Trình bày các hoạt động kinh tế của con gnời ở đới nóng
5- HDHB:
+ Ôn tập kĩ đặc điểm TN của môi trờng đới nóng
+ Nhận biết kiểu môi trờng thông qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
Chuẩn bị giấy kiểm tra
Tiết 14 Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá mức độ nhận thức về thành phần nhân văn Các đặc điểm cơ bản về tự nhiên và các đặc điểm về tự nhiên, dân c cua môi trờng đới nóng
- Khả năng tái hiện, tổng hợp, phân tích các mối quan hệ về kiến thức
II- Chuẩn bị
Đề kiểm tra - Đáp án – Thang điểm
Cha làm đề kiểm tra.
Trang 30
Chơng II
Môi trờng đới ôn hoà Hoạt động kinh tế của
con ngời ở đới ôn hoà.
Tiết 15 Bài 13.
Môi trờng đới ôn hoà
Ngày giảng: /10/2010…
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc các đặc điểm chính của môi trờng đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của KH với thời tiết thất thờng
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo không gian và thời gian
- Hiểu và phân biệt đợc sự khác nhau giữa kiểu KH của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- Thấy đợc sự thay đổi của nhiệt độ và lợng ma có ảnh hởng đến sự phân bố của các kiểu rừng ở đới ôn hoà
Trang 31
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí
- Bồi dỡng kĩ năng nhận biết các kiểu KH ôn đới qua biểu đồ và ảnh
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng qua bản đồ.
HS: Q.sát H.13 và lợc đồ lớn trên bảng
H: Em hãy xác định vị trí của môi trờng đới ôn hoà trên lợc đồ
( 2 HS lên bảng xác định vị trí và giới hạn qua bản đồ)
GV: Chuẩn KT
H: So với đới nóng và đới lạnh thì môi trờng ôn hoà nằm ở vị trí ntn?
( Vị trí trung gian – ở giữa)
HĐ2: Nhận biết và phân tích đặc điểm KH của môi trờng ôn hoà
HS:- Q.sát và phân tích bảng số liệu SGK (trang 42)
- Hoạt động cặp đôi (bàn)/ Thời gian: 4-5phút
H: Em hãy phân tích đặc điểm KH của môi trờng đới ôn hoà? (Phân tích về nhiệt độ, ợng ma TB năm, so sánh với hai môi trờng còn lại)
Nghiên cứu thông tin theo SGK
H: Cho biết những yếu tố gây nên sự nhiễu động của thời tiết ở đới ôn hoà?
HS: - Lợng ma thất thờng
- Tranh chấp giữa các khối không khí nóng và lạnh
- Gió Tây Ôn đới thôi thờng xuyên
HĐ3: Phân tích sự phân hoá của môi trờng
HS: Q.sát ảnh chụp các mùa (trang 44 – H.59 và H.60)
GV: Do đặc điểm về KH nên cảnh sắc thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
H: Em hãy mô tả thiên nhiên của các mùa theo bảng:
HS: Hoạt động nhóm (4 nhóm) /Thời gian: 5 phút
Trang 32
Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
GV: Chuẩn KT theo bảng.1- Vị trí.
Nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh.
(Từ 2 chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu).
2- Khí hậu:
- Mang tính chất trung gian giữa KH đới nóng và đới lạnh.
- Thời tiết diễn biến thất thờng.
- KH thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí của từng địa phơng.
3- Sự phân hoá của môi trờng.
Thời tiết Trời lạnhTuyết rơi Tuyết tanNắng ấm Nắng nóng Trời mát mẻRừng cây chậm Cành khô.Cây phát triển Cây ra hoa nảy lộc Cây phát triển mạnh mẽ Lá vàng khô.Rụng lá.
HS: Q.sát H 13.1 và trả lời câu hỏi:
H: Nêu và xác định vị trí của môi trờng ở đới ôn hoà
(Ôn đới hải dơng, Ôn đới lục địa, ĐTH, cận nhiệt đới gió
mùa ẩm, hoang mạc)
=> Đó là sự phân hoá theo không gian (Từ Tây sang
Đông)
H: Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây Ôn đới
(Làm cho nhiệt độ nơi dòng biển đi qua nóng bốc hơi và
gây ma nhiều KV ven biển Nhiệt độ TB cao hơn so với
khu vực vùng cùng vĩ độ Gây hiện tợng sơng mù về mùa
đông tại khu vực Tây Âu về mùa Đông)
HS: Phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở 3 địa điểm
theo nội dung sau:
- Tháng có nhiệt độ cao nhất
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất
- Biên độ dao động nhiệt
Ôn đới Địa Trung Hải
Trang 33
Aten (140B)
HDẫn HS nhận biết các đặc điểm cơ bản của 3 môi trờng
H: Vì sao các môi trơng này lại có các kiểu rừng tơngg ứng
nh vậy?
(HS dựa vào các đặc điểm về KH để trả lời)
- Thực vật: Rừng lá kim
=> Rừng hỗn giao => THảo nguyên =>
Rừngcây bụi gai
4- Củng cố:
* Em hãy phân tích đặc điểm của môi trờng đới ôn hoà?
* Môi trờng đới ôn hoà có sự phân hoá về tự nhiên ntn?
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng đới ôn hoà
- Bài mới: Tìm hiểu về hoạt động nông nghiệp ở đới Ôn hoà
Tiết 16 Bài 14
hoạt động nông nghiệp ở đới Ôn hoà.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới Ôn hoà
- Biết đợc nền nông nghiệp ở đới Ôn hoà tạo ra đợc một khối lợng lớn nông sản có chất lợng cao dáp ứng cho tiêu dùng , công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, KH gây ra cho nông nghiệp
- Biết đợc hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính: Theo hộ gia đình và trang trại
Trang 34
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy phân tích sự phân hoá môi trờng ở đới Ôn hoà?
* Trìnhbày những đặc điểm khác nhau về nhiệt độ và lợng ma giữa 3 môi trờng: Ôn
đới hải dơng, Ôn đới lục địa và Địa Trung Hải
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh SGK
HĐ1: Phân tích về đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở môi
trờng Ôn hoà
HS: Khai thác kênh hình và thông tin SGK
H: Cho biết có những hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp nào phổ biến ở đới ôn hoà?
(Hộ gia đình và trang trại)
HS: Q.sát vànhận xét H 14.1 và H 14.2
H: Em có nhận xét gìvề 2 bức ảnh này? So sánh sự giống
nhau và khác nahu của 2 bức ảnh này?
Giống: Cùng sử dụng trang thiết bị sản xuất tiên tiến
Khác nhau:
+ H 14.1: Ruộng đợc chia làm nhiều ô nhỏ
+ H 14.2: Ô ruộng chia với diện tích lớn hơn (Qui mô
lớn)
HS: Q.sát H 14.3 và 14.6
H: Nêu các biện pháp KH-KT đợc áp dụng trong sản xuất
nông nghiệp ở đới Ôn hoà?
HS: - hệ thống tới tiêu hoàn chỉnh
- Trồng cây trong nhà kính (Ngăn chặn rét đậm, sâu
HS: Khai thác thông tin qua kênh chữ
H: Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở từng kiểu
môi trờng ở đới Ôn hoà?
1- Nền nông nghiệp tiên tiến
- Hình thức sản xuất:
+ Hộ gia đình: Quy mô nhỏ
+ Trang trại: Qui mô lớn
- Trình độ sản xuất: Tiên tiến, sử dụng nhiều dịch vụ trong sản xuất nông
a- Trồng trọt:
- Vùng cận nhiệt và gió mùa:
Cây LT-TP và hoa quả
- Địa Trung Hải: Cam, chanh, Ô lu
- Ôn đới hải dơng: Rau quả tơi, bò thịt, sữa…
- Ôn đới lục địa: Lúa mì,
đại mạch, khoai tây, ngô…b- Chăn nuôi:
Bò, ngựa, lợn, dê, cừu 4- Củng cố:
* Để sản xuất ra khối lợng nông sản hàng hoá lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến, ở đới Ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
* Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở môi trờng đới Ôn hoà?
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoạtđộng nông nghiệp ở đới Ôn hoà
- Bài mới: Hoạt động công nghiệp ở đới Ôn hoà
Trang 35
Tiết 17 Bài 15 Hoạt động công nghiệp ở đới Ôn hoà.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc đới Ôn hoà có nền công nghiệp phát triển sớm, có cơ cấu đa dạng và đạt trình độ cao
- Công nghiệp đới ôn hoà chiếm tỉ lệ cao trong tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới
- Đới Ôn hoà có cảnh quan công nghiệp sầm uất, đó cũng là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng ở đới Ôn hoà
2- Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích và tổng hợp kiến thức thông qua sơ đồ, ảnh chụp, lợc đồ
- Phân biệt đợc cảnh quan công nghiệp phổi biến ở đới Ôn hoà: Khu côngg nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
II- Chuẩn bị
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy CMR: Nông nghiệp đới Ôn hoà là một nền nông nghiệp tiên tiến
* Cho biết những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới Ôn hoà?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đới Ôn hoà có nền công nghiệp phát triển nhất TG ở đây có nhiều dấu hiệu của một XH công nghiệp Các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện
ra Hệ thống giao thông các loại đan nhau Vởy, đặc điểm các hoạt động công nghiệp ở
đây ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất công nghiệp và cơ cấu
H: Cho biết các quốc gia có nền công nghiệp phát tiển
mạnh ở môi trờng đới Ôn hoà?
( Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức, Hà Lan,
Liên Bang Nga, )…
H: Em hãy nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp
- Phân bố: Bắc Mĩ, Châu
Âu, và Đông Bắc Châu á.b- Cơ cấu đa dạng:
- Công nghiệp khai thác khoáng sản
- Công nghiệp chế biến
- Công nghiệp truyền thống:
Luyện kim, cơ khí, hoá
Trang 36HS: Có hiều nhà máy, công xởng nối với nhau bằng các
tuyến đờng giao thông
GV: Yêu câu HS Q.sát kĩ H.15.2 và giải thích: Xu thế XD
các cơ sở công nghiệp bền vững là gì?
( Các khu công nghiệp phát triển trên cơ sở phát triển bền
vững về môi trờng: cây cối đợc trồng nhiều xung quanh
nhà máy nhằn bảo vệ môi trờng nơi nhà máy đóng)
H: Em hãy xắp xếp thứ tự (từ thấp đến cao) các cảnh quan
CN ở đới ôn hoà?
Nhà máy => Khu công nghiệp => Trung tâm công nghiệp
=> Vùng công nghiệp
GV: Giải thích và chứng minh qua các VD:
- Khu CN: Gồm nhiều nhà máy thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau song có liên quan chặt chẽ với nhau, bố trí gần nhau
để hợp tác sản xuất, nhằm giảm bớt chi phí
VD: Nhà máy đờng: Tạo thành một khu công nghiệp
Nhà máy bia: để giảm chi phí vận chuyển
Từ đó rút ra giải pháp cho mặt tiêu cực
(Qui hoạch hợp lí – nh bài tập số 3 trang 52)
Trồng cây xanh Đổi mới công nghệ
chất,
- Ngành CN hiện đại:
Điện tử, hàng không2- Cảnh quan công nghiệp
- Các khu công nghiệp tập trung với mật độ cao và sầm uất
- Cảnh quan CN phổ biến:Nhà máy => Khu công nghiệp => Trung tâm công nghiệp => Vùng công nghiệp
- ảnh hởng của mức độ tập trung công nghiệp:
+ Tích cực: Dễ qui hoạch
và khai thác cơ sở hạ tầng
có hiệu quả
+ Tạo điều kiện hợp tác giữa các cơ sở, giảm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm
+ Tiêu cực:
Làm tăng nguy cơ gay ô nhiễm môi trờng
4- Củng cố:
* Đới Ôn hoà, cảnh quan công nghiệp nào là phổ biến?
* Mức độ tập trung CN cao ở đới Ôn hoà có ảnh hởng gì đến sự phát triển KT và bảo vệ môi trờng? Giải pháp cho vấn đề này?
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoạt động công nghiệp ở đới Ôn hoà
}
Trang 37I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu đợc những đặc điỉem cơ bản của đô thị hoá ở đới Ôn hoà
( phát triển về số lợng, về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu liên kết với nhau
thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị, phát triển đô thị có qui hoạch)
- Nắm đợc những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nớc phát triển ( Nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở, ô nhiễm, ùn tắc giao thông ) và cách giải quyết,…2-Kĩ năng:
- Nhận biết các đô thị (cổ và hiện đại) qua ảnh chụp
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy CMR: CN ở đới Ôn hoà có cơ cấu đa dạng và hiện đại
* Em hãy cho biết: ảnh hởng của mức độ tập trung CN hoá ở mức độ cao?
Trang 38
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong những bài trớc chúng ta đã đợc nghiên cứu và tìm hiểu về một nền nông nghiệp tiên tiến có cơ cấu đa dạng Một nền CN nh vậy thì quá trình đô thị hoá diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết mức độ đô thị hoá của môi trờng đới
ôn hoà.
HS: Đọc thuật ngữ: “Đô thị hoá” trang 178
H: Với tỉ lệ dân thành thị trên 75%, quá trình đô thị hoá
diễn ra ntn ở đới ôn hoà?
(Diễn ra mạnh mẽ)
HS: Xác định qua lợc đồ các đô thị lớn ở đới Ôn hoà
GV: hớng dẫn HS khai thác đặc điểm của các đô thị ở đới
Viẹc tập trung quá đông vào các đô thị, các siêu đô thị sẽ
làm nảy sinh vấn đề gì với môi trờng?
( Khói bụi: Nhà máy, xe cộ, ô nhiễm nguồn nớc và không
khí )
Nhóm 2: Dân c đô thị tăng nhanh thì việc giải quyết nhà ở
và việc làm ntn?
( Nạn thất nghiệp, nhà ổ chuột, nhà tạm mọc lên nhiều)
Nhóm 3: Trớc thực trạng về vấn đề môi trờng nh vậy, các
nớc ở đới Ôn hoà cần có những biện pháp gì?
(Qui hoạch các đô thị, giải quyết việc làm tại vùng nông
- Tỉ lệ dân đô thị cao
( Trên 75% dân c sinh sống trong các đô thị)
- Là nơi tập trung nhiều đô thị nhất trên TG
- Các đô thị phát triển theo qui hoạch: Khu thơng mại, dịch vụ, giao thông vận tải…
=> Phát triển cả chiều cao, chiều sâu và chiều rộng
- Các đô thị cổ vẫn đợc bảo tồn
vệ tinh+ Chuyển dịch các vùng đô thị
4- Củng cố:
Trang 39
* Đọc nội dung nghi nhớ SGK
* Nét đặc trng của đô thị ở đới Ôn hoà là gì? Nêu những vấn đề XH nảy sinh khi các đô thị phát triển nhanh và nêu hớng giải quyết?
5- HDHB:
- Bài cũ: Đô thị hoá ở đới Ôn hoà
- Bài mới: Ô nhiễm môi trờng ở đới Ôn hoà.
Tiết 19 Bài 17.
Ô nhiễm môi trờng ở đới Ôn hoà.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nớc ở các nớc phát triển
- Biết đợc hậu quả do ô nhiễm môi trờng (không khí, nớc) gây ra cho thiên nhiên
và con ngời không chỉ ở đới Ôn hoà mà toàn thế giới
Một số thông tin về thực trạng ô nhiễm môi trờng ở đới Ôn hòa
ảnh về ô nhiễm môi trờng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Đô thị hoá mức độ cao thể hiện ntn ở đới Ôn hoà?
* Các vấn đề đặt ra cho đô thị ở đới Ôn hoà hiện nay là gì? Giải pháp thực hiện nhữgn vấn đề này?
3- Bài mới:
Trang 40
* Giới thiệu bài: Ô nhiễm môi trờng ở đới Ôn hoà, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nớc và
ô nhiễm khong khí đã đén mức báo động Nguyên nhân lầ do ý thức và lạm dụng quá mức thành tựu KH-KT và chạy theo lợi nhuận kinh tế Vởy, hiện trạng đó hiện nay đang diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Phân tích nguyên nhân và hậu quả của việc gây ô
- Sự bất cẩn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Sử dụng các nguồn năng lợng nguyên tử…
Tình trạng ô nhiễm nặng nề không khí ở đới Ôn hoà gây
ra những hậu quả gì?
HS: Ma axít, hiệu ứng nhà kính => tạo ra lỗ thủng tầng
Ôzôn
HS: Đọc thuật ngữ: “Hiệu ứng nhà kính” trang 178
H: Hiệu ứng nhà kính gây ra hiện tợng gì trong tự nhiên?
HS: Làm cho Trái Đất nóng lên => Biến đổi KH toàn cầu,
nớc băng ở các cực tan ra, nớc biển dâng cao…
GV: Cung cấp thêm nội dung về hội nghị: Kiôtô và
Jôhannetsbuốc về cắt giảm lợng khí thải gây ô nhiễm môi
trờng tại các nớc CN phát triển
HĐ2: Phân tích nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm
Các bệnh ngoài da, đờng ruột, mầm mống gây ung th )…
Liên hệ: Hậu quả của việc gây ô nhiễm môi trờng tại các
khu CN ở VN:
- Làng “ung th” Thạch Sơn – Lâm Thao – Phú Thọ Do
sống gần nguồn nớc thải của nhà máy Suppe và háo chất
Lâm Thao (60% DS của xã có mầm mống của các bệnh
-ng th, tuổi thọ TB của xã thấp)
- Thời tiết thờng có nhiều biến động: Bão, lũ lụt ở khu vực
1- Ô nhiễm không khí,
a- Nguyên nhân:
- Do khói bịu từ:
+ Hoạt động công nghiệp.+ Các phơng tiện giao thông
+ Chất đốt sinh hoạt
- Do sự bất cẩn khi sử dụng năng lợng nguyên tử làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không khí
b- Hậu quả:
- Ma axit:
+ Làm chết cây cối+ Phá huỷ các công trình kiến trúc
- Nớc thải sinh hoạt
- Các loại thuốc hoá học sử dụng trong nhông nghiệp…
b- Hậu quả:
- Nguồn nớc bị ô nhiễm
- Sinh vật sống trong nớc
bị mắc bệnh và chết => Giảm số lợng giống loài
- Gây ra các căn bệnh ngoài da, đờng ruột, đờng hô hấp cho ngời và vạt nuôi