III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/ Ổn định tình hình lớp:1’ 2/ Kiểm tra bài cũ: 4’ -Xác định các khu vực có dân cư tâp trung đông trên thế giới trên bản đồ Dân cư và đô thị thế giới .Giải t
Trang 1Chơng trình địa lý lớp 7
Tiết 1: Bài 1: Dân số
Tiết 2: Bài 2: Sự phân bố dân c - các chủng tộc trên thế giới
Tiết 3: Bài 3: Quần c - Đô thị hoá
Tiết 4: Bài 4: Thực hành: Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi.
Tiết 5: Bài 5: Đới nóng - Môi trờng xích đạo ẩm
Tiết 6: Bài 6: Môi trờng nhiệt đới.
Tiết 7: Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa.
Tiết 8: Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
Tiết 9: Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
Tiết 10: Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng.
Tiết 11: Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Tiết 12: Bài 12: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trơng đới nóng.
Tiết 13: Ôn tập thành phần nhân văn của môi trờng: Môi trờng đới nóng - Hoạt
động kinh tế của con ngời ở đới nóng.
Tiết 14: Kiểm tra viết
Tiết 15: Bài 13: Môi trờng đới ôn hoà.
Tiết 16: Bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà
Tiết 17: Bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà
Tiết 18: Bài 16: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà
Tiết 19: Bài 17: Đô thị hoá ở đới ôn hoà.
Tiết 20: Bài 18: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới ôn hoà.
Tiết 21: Bài 19: Môi trờng Hoang mạc.
Tiết 22: Bài 20: Hoạt động kinh tế của con ngời ở hoang mạc.
Tiết 23: Bài 21: Môi trờng đới lạnh.
Tiết 24: Bài 22: Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới lạnh.
Tiết 25: Bài 23: Môi trờng vùng núi.
Tiết 26: Bài 24: Hoạt động kinh tế của con ngời ở vùng núi.
Tiết 27: Ôn tập chơng II, III, IV, V
Tiết 28: Bài 25: Thế giới rộng lớn và đa dạng.
Tiết 29: Bài 26: Thiên nhiên Châu Phi.
Tiết 30: Bài 27: Thiên nhiên Châu Phi ( tt ).
Tiết 31: Bài 28: Thực hành: Phân tích lợc đồ phân bố các môi trờng …
Tiết32: Bài 29: Dân c xã hội Châu Phi.
Tiết 33 Baứi 30: Kinh teỏ chaõu phi
Tiết 34 Bài 31: Kinh tế Châu Phi ( tt ).
Tiết 35: Ôn tập học kỳ I
Tiết 36: Kiểm tra học kỳ I.
Tiết 37: Bài 32: Các khu vực châu Phi.
Trang 2Tiết 38: Bài 33: Các khu vực châu Phi ( tt ).
Tiết 39: Bài 34: Thực hành: So sánh nền kinh tế của 3 khu vực Châu Phi
Tiết 40: Bài 35: Khái quát Châu Mĩ.
Tiết 41: Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ.
Tiết 42: Bài 37: Dân c Bắc Mĩ.
Tiết 43: Bài 38: Kinh tế Bắc Mĩ.
Tiết 44: Bài 39 Kinh tế Bắc Mĩ ( tt ).
Tiết 45: Bài 40 : Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông Bắc Hoa
kỳ và vùng công nghiệp " Vành đai Mặt Trời ".
Tiết 46: Bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ.
Tiết 47: Bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( tt ).
Tiết 48: Bài 43: Dân c, xã hội Trung và Nam Mĩ.
Tiết 49: Bài 44 : Kinh tế Trung và Nam Mĩ.
Tiết 50: Bài 45: Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tt ).
Tiết 51: Bài 46: Sự phân hoá của thảm thực vật.
Tiết 52: Ôn Tập.
Tiết 53: Kiểm tra viết.
Tiết 54: Bài 47: Châu Nam Cực - Châu lục lạnh nhất thế giới
Tiết 55: Bài 48: Thiên nhiên Châu Đại Dơng.
Tiết 56: Bài 49: Dân c và kinh tế Châu Đại Dơng.
Tiết 57: Bài 50: Thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên Oxtraylia.
Tiết 58: Bài 51: Thiên nhiên Châu Âu.
Tiết 59: Bài 52: Thiên nhiên Châu Âu ( tt ).
Tiết 60: Bài 53: Thực hành: Đọc, phân tích lợc đồ, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở
Châu Âu.
Tiết 61: Bài 54: Dân c, xã hội Châu Âu.
Tiết 62: Bài 55: Kinh tế Châu Âu.
Tiết 63: Bài 56: Khu vực Bắc Âu.
Tiết 64: Bài 57: Khu vực Tây và Trung Âu.
Tiết 65: Bài 58: Khu vực Nam Âu
Tiết 66: Bài 59: Khu vực Đông Âu.
Tiết 67: Bài 60: Liên minh Châu Âu.
Tiết 68: Bài 61: Thực hành: đọc lợc đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Châu Âu.
Tiết 69: OÂ õn taọp
Tieỏt70: Kieồm tra hoùc kyứ II
Trang 3
- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số quaự nhanh vaứ hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
2 Kỹ năng:
- Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
-Phaõn tớch moỏi quan heọ giửừa gia taờng daõn soỏ vụựi moõi trửụứng
-Tư duy:
+Tỡm kiếm và xử lý thụng tin qua bài viết, biểu đồ và thỏp dõn số để tỡm hiểu về dõn số và tỡnh hỡnh gia tăng dõn số thế giới
+Phõn tớch nguyờn nhõn và hậu quả của sự gia tăng dõn số thế giới
-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tỏc giao tiếp khi làm việc nhúm
3.Thaựi ủoọ :
-Dân số tăng nhanh là gánh nặng cho xã hội về ăn, mặc, ở, học hành
-UÛng hoọ caực chớnh saựch vaứ caực hoaùt ủoọng nhaốm ủaùt tổ leọ gia taờng daõn soỏ hụùp lớ
b/ Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :
- Tìm hiểu dân số của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 ổ n đ ũnh tỡnh hỡnh lụựp :(1’) Kieồm dieọn…………
2 Kiểm tra bài cũ ( không ):Giụựi thieọu chửụng trỡnh ủũa lớ 7(5’)
3 Giaỷng b ài mới
a/ Giới thiệu bài mới: 1’
Số lợng ngời trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỷ XX, nhất là ở các nớc
đang phát triển → Đó là những thách thức lớn cho toàn xã hội
b/ T ieỏn trỡnh baứi daùy:
Trang 4
TG Của giáo viên Hoạt động Hoạt động của học sinh NOÄI DUNG
11’
7’
Hẹ1:Giuựp h/s tỡm hieồu ủaởc
ủieồm daõn soỏ ,nguoàn lao ủoọng
nguồn lao động qúi báu cho
sự phát triển kinh tế xã hội
+ 0 - 4 tuổi có bao nhiêu bé
trai? Bao nhiêu bé gái?
Hẹ2:HD tỡm hieồu ủaởc ủieồm
sửù gia taờng daõn soỏ treõn theỏ
+ Tháp 1: Số bé trai = bé gái ≃ 5,5 triệu
+ Tháp 2: Bé gái ≃ 5 triệu; bé trai ≃ 4,5 triệu
+ Số ngời ngoài tuổi lao động ( màu đỏ ) ở tháp 2 nhiều hơn 1
- Tháp 1 có đáy rộng thân thon dần, tháp 2 có đáy thu hẹp, thân phình
-Cho biết độ tuổi nam, nữ; số
ng-ời trong, dới, trên tuổi lao động
- Ngời lao động hiện tại và tơng lai
- Dân số trẻ ( tháp 1 ), dân số già ( tháp 2 )
- Tháp tuổi là biểu hiện
cụ thể tình hình dân số của một địa phơng
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19
và 20:
- Dân số thế giới 1804:
1 tỉ ngời
2001: 6,16 tỉ ngời.Dân số thế giới tăng nhanh là nhờ những tiến
bộ của khoa học kú thuật, kinh tế xã hội và
y tế
Trang 5
Hẹ3:HD tỡm hieồu theỏ naứo laứ
“Buứng noồ daõn soỏ”,nguyeõn
nhaõn vaứ haọu quaỷ
- 1804 tăng nhanh, tăng vọt vào năm 1960 ( đờng biểu đồ dốc
đứng ),
Hẹ3:Nhoựm, caỷ lụựp
- Tỉ lệ sinh ở 1.3 tăng vào đầu thế kỷ thứ XIX nhng sau đó giảm nhanh Dân số tăng nhanh
1870 - 1950 ( khoảng cách mở rộng ) sau đó giảm nhanh ( khoảng cách thu hẹp )
- Tỉ lệ sinh ở 1.4 ổn định trong thời gian dài, đã sụt giảm nhanh
từ sau 1950 nhng vẫn còn mức cao Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh ( khoảng cách mở rộng ) - đẩy các nớc đang phát triển bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm lên
đến 2,1% = 21%
- 1.3: 17%
1.4: 25%
-H/S thaỷo luaọn nhoựm:
Nhoựm 1,2:Nhaọn xeựt ủaựnh giaự nhoựm nửụực phaựt trieồn?
Nhoựm 3,4:Nhaọn xeựt ,ủaựnh giaự nhoựm nửụực ủang phaựt trieồn ?H/S thaỷo luaọn vaứ trỡnh baứy keỏt quaỷ Caực nhoựm khaực boồ sung
Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ chuaồn xaực kieỏn thửực
- Xã hội gánh thêm các vấn đề
ăn, mặc, ở, học hành, việc làm
→ kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nớc
3 S ửù bùng nổ dân số
Dân số tăng nhanh và
đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở các n-
ớc châu á, châu Phi, châu Mỹ la tinh
Hậu quả:
- Thiếu ăn, mặc, ở, học hành
- Thiếu việc làm gây ra
tệ nạn xã hội
- Kinh tế kém phát triển
Trang 6
nhiều trẻ em cần phải nuôi
d-ỡng ) thì hậu quả sẽ nh thế
nào?
Gv lieõn heọ tớch hụùp giaựo duùc
moõi trửụứng
-Những biện pháp nào để
khắc phục bùng nổ dân soỏ ?
Hẹ 4 Củng cố, h ửụựng daón :
- Bùng nổ dân số thế giới xảy
ra khi nào?
- Nêu nguyên nhân hậu quả
và phơng pháp giaỷi quyeỏt vaỏn
ủeà ủoự?
Tháp tuổi cho ta biết những
đặc điểm gì của dân số.?
-Taứi nguyeõn thieõn nhieõn bũ caùn kieọt, moõi trửụứng bũ oõ nhieóm
-Các chính sách dân số nh " mỗi gia đình chỉ nên có 2 con " và
sự phát triển kinh tế xã hội → nhiều nớc đạt đợc tỉ lệ gia tăng
tự nhiên hợp lý
Hẹ4:Cuỷng coỏ,hửụựng daón
-Khi tổ leọ gia taờng daõn soỏ nhanh vaứ ủoọt ngoọt,khi tổ gia taờng tửù nhieõn tửứ 2.1% trụỷ leõn
-Hoùc sinh trỡnh baứy theo baứi hoùc
-Taứi nguyeõn bũ caùn kieọt, moõi trửụứng bũ oõ nhieóm Biện pháp: áp dụng chính sách dân số và sự phát triển kinh tế xã hội
4/
Daởn doứ hoùc sinh chuaồn cho tieỏt hoùc tieỏp theo :(2 ’)
- Học kỹ bài phần 1, 2, 3 - Làm bài tập 2/6 SGK - Chuẩn bị bài " Sự phân bố dân c Các chủng tộc "
Tỡm hieồu sửù phaõn boỏ daõn cử treõn theỏ giụựi, nụi naứo ủoõng daõn ,nụi naứo thửa Sửu taàm tranh aỷnh veà caực chuỷng toọc treõn theỏ giụựi IV/ RUÙT KINH NGHIEÄM : ………
………
………
………
Trang 7
Học sinh cần có những hiểu biết căn bản
- Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân c trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới
2/Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh:
- Tìm hiểu ở tỉnh Bình Định nơi nào đông dân, nơi nào tha dân? Vì sao?
III/ HO AẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 ổ n định tỡnh hỡnh lớp : (1’) Kieồm dieọn……
2 Kiểm tra bài cuừ .:(5 ’ )
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?
( + Kết cấu theo độ tuổi
+ Kết cấu theo giới tính )
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phơng hớng giải quyết?
( Bùng nổ dân số khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 2,1%
Hậu quả: gánh nặng về ăn, mặc, ở, học hành
Biện pháp: Chíng sách dân số, phát triển giáo dục )
3 Giaỷng baứi mụựi:
a) Giới thiệu bài mới(1 )’
Loài ngời sinh sống trên Trái Đất, có nơi dân c tập trung đông đúc, nhng cũng có nhiều nơi rất tha vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b/Tieỏn trỡnh baứi daùy:
TG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
17' Hẹ1 : Hửụựng daón tỡm hieồu ủaởc
ủieồm phaõn boỏ daõn cử:
- GV gọi một HS đọc thuật
ngữ " mật độ dân số " ở SGK 187
VN:
TQ:
IndonesiaDân soỏ (ngửụứi) = Mật độ dân số
1 Sự phân bố dân c ử :
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 Km2 diện tích
đất
Dân số
= ng/Km2
Diện tích
Trang 8
- Hãy đối chiếu với bản đồ địa
hình, tìm hiểu xem các khu
⇒ Ngày nay với phơng tiện
giao thông và kĩ thuật hiện
đại, con ngời có thể sinh sống
ở bất cứ nơi nào trên TĐ
Hẹ2:Hửụựng daón tỡm hieồu ủaởc
ủieồm caực chuỷng vaứ nụi phaõn
boỏ caực chuỷng toọc
- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ "
GV cho h/s hoaùt ủoọng nhoựm
Sau ủoự mụứi ủaùi dieọn nhoựm
trỡnh baứy,caực nhoựm khaực boồ
ấn, sông Nin những khu vực
có nền kinh tế phát triển: Tây
Âu, Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì
- Những khu vực tha dân: các hoang mạc, các vùng cực, núi cao, vùng sâu trong lục địa
GV cho h/s hoaùt ủoọng nhoựm:
Nhoựm 1,2: Tỡm hieồu ủaởc ủieồm hỡnh thaựi beõn ngoaứi vaứ nụi phaõn boỏ cuỷa chuỷng toọc Moõngoõloõit Nhoựm 3,4:Tỡm hieồu ủaởc ủieồm hỡnh thaựi beõn ngoaứi vaứnụi phaõn boỏ cuỷa chuỷng toọc Neõ groõ it Nhoựm 5,6:Tỡm hieồu ủaởc ủieồm hỡnh thaựi beõn ngoaứi nụi phaõn boỏ cuỷa chuỷng toọc ễ roõ peõ oõ it
- Chủng tộc có da vàng, tóc đen, mũi thấp, mắt đen thuộc chủng
- Dân c phân bố không
đồng đều trên thế giới
2 Các chủng tộc:
- Dân c trên thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
Moõngoõloõit-( da vàng,) tóc đen, mũi thấp + Chủng tộc Ơroõpeõoõit(
da trắng), mũi cao, tóc vàng, mắt nâu hay xanh
- Chủng tộc Neõgoõit da
đen, tóc xoăn, mũi to, môi dày
- Dân c châu á thuộc chủng tộc Moõngloõit,
Trang 9
- GV nhấn mạnh: sự khác
nhau giữa các chủng tộc chỉ là
hình thái bên ngoài Mọi ngời
đều có cấu tạo cơ thể giống
nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt
đầu xảy ra cách đây 50.000
năm khi loài ngời còn lệ thuộc
vào thiên nhiên Ngày nay sự
làm việc ở tất cả các châu lục
và các quốc gia trên thế giới
BT:Daõn soỏ phaõn boỏ khoõng
ủeàu treõn theỏ giụựi laứ do:
a)Sửù cheõnh leọch veà trỡnh ủoọ
phaựt trieồn kinh teỏ giửừa caực
khu vửùc
b)ẹieàu kieọn tửù nhieõn aỷnh
hửụỷng
c)ẹieàu kieọn sinh soỏng thuaọn
lụùi vaứ ủi laùi chi phoỏi
tộc Moõngoõloõit
- Da đen, tóc xoăn ngắn, mắt đen
to, mũi thấp rộng chủng tộc Neõ groõ it
- Da trắng, tóc nâu hay vàng, mắt xanh hay nâu, mũi cao hẹp
chủng tộc Ơroõpeõoõit
- Dân c châu á thuộc chủng tộc Moõngoõloõit, châu Âu: ễ roõ peõ oõit, châu Phi.:Neõ groõit
- Dựa vào hình thái bên ngoài
Hẹ3:Cuỷng coỏ, hửụựng daón
H/S traỷ lụứi vaứ xaực ủũnh treõn baỷn ủoà phaõn boỏ daõn cử nhửừng nụi ủoõng daõn,nhửừng
nụi thửa daõn
Trang 104 / Daởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau :(3 ’ )
- Học kú bài phần 1,2
- Thực hiện BT 1, 2 sách BT
- Chuẩn bị bài " Quần c - đô thị hóa "
+ Khaớ nieọm quaàn cử, caực loaùi hỡnh quaàn cử
+ Sửu taàm tranh aỷnh veà laứng maùc, thaứnh thũ
+ Tỡm hieồu caựch thửực sinh soỏng cuỷa daõn cử noõng thoõn vaứ thaứnh thũ
Trang 11-Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
-Biết quá trình phát triển tự phát của các đô thị đã gây nên những hậu quả xấu đối với môi trường
2 Kĩ năng:
- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất trên giới
-Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa với môi trường
- Lược đồ dân cư thế giới có các siêu đô thị
-Aûnh các đô thị việt nam, một số thành phố lớn trên thế giới
Phương án tổ chức lớp học: cá nhân, cả lớp, nhĩm
2/ Chuẩn bị của học sinh
-Đọc SGK và trả lời các câu hỏi
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
-Xác định các khu vực có dân cư tâp trung đông trên thế giới trên bản đồ Dân cư và đô thị thế giới Giải thích tại sao những khu vực dân cư lại tâp trung đông ?
- Căn cứ trên cơ sở nào để phân chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? Phân biệt hỉnh dáng của các chủng tộc ?
Trả lời: Dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài Học sinh phân biệt hình dáng các chủng tộc dựa vào kiến thức đã học
3/ Giảngbài mới
a/Giới thiệu bài : (1’)Từ thời kì xa xưa con người đã biết sống quây tụ gần nhau đểcó đủ sức mạnh khai thác sức mạnh thiên nhiên và cải tạo nó Các làngxóm và đô thị hình thành trên trái đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội loài người Con người đã tổ chức các hình thức sinh sống và các hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển như thế nào ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay
b/ Tiến trình bài dạy:
Trang 12
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
-Phân biệt sựkhác nhau giữa
quần cư và dân cư ?`
-Quần cư có tác động đến yếu
tố nào
của dân cư một nơi?
-Quan sát H3.1,H3.2
và dựa vào hiểubiết của mình
cho biết sự khác nhau giữa hai
kiểu quần cư đôthị
vànôngthôn ?
GV hướng dẫn cho h/s thảo
luận nhóm
Sau khi h/s trình bày kết quả
thảo luận GV nhận xétvàtổng
kết
GV phân biệt rõ hai khái niệm
cho h/s rõ
GVmở rộng :Dân cư nông
thôn có lối sống dựa vào
truyền thống gia đình dòng họ,
làng xóm , có phong tục tập lễ
hội cổ truyền Dân cư
đô thị sống cótổchức theo
pháp luật và mọi người tuân
thủ nếp sống văn minh,trật tự
bình đẳng
-Hãy liên hệ nơi em cùng gia
đình đang cư trú thuộc kiểu
quần cư nào ?
-Với thực tế địa phương mình
em cho biết kiểu quần cư nào
đang thu hút dân cư tới sinh
sống và làm việc?
HĐ2:Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm đô thị hóa trên
-Dân cư là số người sống trên một diện tích được định lượng bằng mật độ dân số
-Sự phân bố dân cư ,mật độ lối sống
H/s thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi :
Nhóm 1,2.3:Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn Nhóm 4.5.6:Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quần cư đô thị
Theo các nội dung :-Cách thức tổ chức sinh sống-Mật độ
-Lối sống-Hoạt động kinh tếH/s thảo luận trình bày kết quả.Các nhóm bổ sung nhận xét
-Quần cư đô thị đang tăng và thu hút đông dân cư tới làm ăn sinh sống
HĐ2: Cả lớp:
H/s đọc theo yêu cầu của giáo viên
-Thời cổ đại ở Trung Quốc, Aán Độ,
1/Quần cư nông thôn vàquần cư đô thị :
-Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống gắn liền với hoạt động sản xuất Nông –lâm –ngư nghiệp ,nhà cửa xen lẫn với ruộng đồng tạo thành làng xóm , mật độ dân cư thưa-Quần cư đô thị là hình thức tổ chức sinh sống gắn liền với hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ,nhà cửa xây dựng san sát với nhau tạo thành phố phường, mật độ dân cư đông
2/ Đô thị hóa, siêu đô thị
Trang 13
-Đô thị xuất hiện trên trái đất
từ thời kì nào?
-Đô thị xuất hiện do nhu cầu
gì của xã hội loài người ?
-Đô thị phát triển nhất khi nào
?
-Những yếu tố quan trọng nào
thúc đẩy quá trình phát triển
đô thị ?
GV :Các đô thị phát triển
nhanh trơ ûthành các siêu đô
thị, Siêu đô thị là các đô thị có
từ 8 triệu dân trở lên
-GV cho h/s quan sát H3.3 cho
biết trên thế giới có bao nhiêu
siêu đô thị ?
-Châu lục nào có nhiều siêu
đô thị nhất ? Đọc tên các siêu
đô thị ?
- Các siêu đô thị phần lớn
thuộc nhóm nước nào ?
GV:Năm 1950 thế giới chỉ có
2 siêu đô thị là Niu Iooc
(12triệu dân) và Luân đôn (9
triệu dân) Ngày nay số siêu
đô thị ngày càng tăng lên , tập
trung nhiều ở các nước đang
-Sự tăng nhanh tự phát của số
dân trong các đô thị, siêu đô
thị gây ra hậu quả gì? Giải
pháp ?
GV cho h/s liên hệ thực tế ở
Việt Nam tại các thành phố
lớn như Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh
Gv: Cần có ý thức bảo vệ và
giữ gìn môi trường đô thị
HĐ3:Củng cố,hướng dẫn học
sinh
-Phân biệt hai loại quần cư
La Mã, Ai Cập,Hi Lạp -Nhu cầu trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp -Đô thị xuất hiện sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ
XI X là lúc công nghiệp phát triển nhất
-Sự phát triển của thương nghiệp , thủ công nghiệp, công nghiệp
-23 siêu đôthị
-Châu A Ù(12 siêu đô thị)
-Các nước đang phát triển ở châu Á, Nam Mỹ
-Khoảng 50% dân cư sống trong các đô thị (5% ở thế kỷ XVIII,46% năm 2001) dẫn đến đô thị hoá
-Môi trường, sức khoẻ, giáo dục, trật tự an ninh
H/S liên hệ thực tế ở Việt Nam
-Đô thị xuất hiện sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ
XI X là lúc công nghiệp phát triển
-Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển như châu Á, Nam Mỹ
-Ngày nay số người sống trong các đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu hướng ngày càng tăng
-Aûnh hưởng lớn đến môi trường, trật tự an ninh, sức khỏe, giáo dục………
Trang 14
nông thôn và đô thị
-Cho h/s xác định các siêu đô
thị lớn trên bản đồ
-Hướng dẫn cho học sinh làm
bài tập 2 SGK :cần nghiên cứu
số liệu thống kê từng cột
một ,từ trên xuống dưới, từ
phải sang trái để thấy sự thay
đổi của 10 siêu đô thi đông
dân theo số dân tăng dần, theo
ngôi thứ, theo châu lục và rút
ra nhận xét :Số siêu đô thị
ngày cang tăng ở các nước
châu Á, Nam Mỹ
HĐ3: Củng cố, hướng dẫn học sinh -H/s phân biệt hai thuật ngữ dựa vào nội dung bài học
H/s xác định trên bản đồ các siêu đô thị
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
-Học bài theo hai nội dung : Các loại quần cư và vấn đề đô thị hoá
-Làm bài tập hai SGK
Chuẩn bị :Bài 4 : Thực hành: Phân tích lược đồ dân số
- Ôn tập cách đọc bản đồ dân số , tháp tuổi
- Ôn tập lại nội dung bài 2
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
Trang 15
Ngày soạn :21/8/2010
Tiết 4 : Bài 4: THỰC HÀNH :PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ
THÁP TUỔII/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học của toàn chương trình
+Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới
+Các khái niệm siêu đô thị, đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2/ Kĩ năng :
Củng cố và nâng cao thêm các kĩ năng :
-Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số ,phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ
-Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số ,sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi ,nhận dạng tháp tuổi
-Vận dụng tìm hiểu thực tế dân số ở châu Á
-Tư duy:
+Tìm kiếm và xử lý thơng tin qua lược đồ, tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhĩm tuổi của một số tỉnh, thành phố ở nước ta
+So sánh các tháp tuổi để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ các nhĩm tuổi
-Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhĩm
-Bản đồ phân bố dân cư châu Á
-Các tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh
Ph ương án tổ chức lớp học : cá nhân, cả lớp, nhĩm
Phương pháp dạy học tích cực: Thảo luận theo nhĩm nhỏ, đàm thoại gợi mở, thực hành
2/ Học sinh
Ôn tập lại các kiến thức đã học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tình hình lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ :(4’)
-Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Trang 16a/ Giới thiệu bài: (1’) Nhằm giúp các em hệ thống hoá kiến thức đã học Đồng thời rèn luyện các
kĩ năng phân tích bản đồ , lược đồ ,tháp tuổi Hôm nay chúng ta cùng bước sang nội dung bài 4
b/ Tiến trình bài dạy:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HĐ1: Phân tích lược đồ mật
độ dân số
GV cho h/s nhắc lại cách
đọc lược đồ mật độ dân số
-Đọc tên H4.1 ?
-Đọc bản chú giải cho biết
có bao nhiêu thang màu thể
hiện mật độ dân số ?
-Nơi có mật độ dân số cao
nhất là màu gì? Đọc tên nơi
có MĐDS cao?
- Nơi có MĐDS thấp nhất là
màu gì? Đọc tên?
-Em có nhận xét như thế nào
về MĐDS tỉnh Thái
Bình(2000)
HĐ2: Phân tích tháp tuổi
GV cho h/s nhắc lại hình
dạng 3 tháp tuổi đã học
GV: Tiến hành cho học sinh
so sánh 2 nhóm tuổi: dưới
tuổi lao động và trong độ
tuổi lao động của thành phố
HCM trong 2 năm 1989 và
năm 1999
Đáy tháp: Nhóm trẻ
Thân tháp: Nhóm độ tuổi lao
động
- Hình dáng tháp tuổi H42
và H43 có thay đổi gì?
-Tháp tuổi H42 là tháp có
HĐ1:Cả lớp:
H/s nhắc lại cách đọc
-Lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (2000)
-Có 3 thang màu sắc thể hiện :Màu hồng nhạt <1000 người /Km2 ,màu hồng: 1000-
3000 người/Km2
Hồng đậm :>3000 người/Km2
- Màu hồng đậm –Thị xã Thài bình (>3000 người/Km2) Màu hồng nhạt
+Huyện Tiền Hải :1000-3000 người/Km2 MĐDS tỉnh Thái Bình thuộc loại cao
So với MĐDS cả nước 238 người/Km2) (2001) thì cao từ 36 lần ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
HĐ2: Cả lớp
-Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ: Hình tam giác, đáy mở rộng đỉnh nhọn
-Tháp có hết cấu dân số già có hình tam giác nhưng đáy thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ, thân rộng
-Tháp có kết cấu ổn định 2 cạnh bên thẳng đứng hình ngôi tháp
-H42: Đáy: Mở rộng Thân: Thu hẹp -H43:Đáy: Thu hẹp
- MĐDS của Thái Bình năm 2000thuộc loại cao
BT2: Quan sát hai tháp tuổi của Thành Phố Hồ Chí Minh
-Hình dạng tháp tuổi thay đổi
Trang 17
4’
kết cấu dân số như thế nào?
-Tháp tuổi H43 là tháp tuổi
có kết cấu dân số như thế
nào?
-Như vậy sau 10 năm từ
1989-1999 tình hình dân số
TPHCM như thế nào?
-Qua tháp tuổi H42 và H43
cho biết: Nhóm nào tăng về
tỉ lệ? Nhóm nào giảm về tỉ
lệ?
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu sự
phân bố dân cư và các đô thị
lớn
-Hãy nhắc lại trình tự đọc
lược đồ?
-H44 SGK có tên là gì?
-Đọc bản chú giải?
-Mật độ các chấm đỏ nói lên
điều gì?
-Khu vực có mật độ dân số
tập trung cao?
- Tìm trên lược đồ các siêu
đô thị?
- Các siêu đô thị này tập
trung phân bố ở đâu?
HĐ4: Củng cố, hướng dẫn
học sinh:
- GV đánh giá kết quả của
bài thực hành, lưu ý cho học
sinh rèn luyện những kĩ
năng phân tích các loại lược
đồ, tháp tuổi
- Biểu dương kết quả học
sinh đã thực hiện được, khen
ngợi những học sinh đã tiến
bộ trong giờ thưc hành
Thân: Mở rộng hơn -Trẻ
-Già
-Sau 10 năm, dân số TPHCM ngày càng già đi thể hiện qua hình dạng tháp tuổi thay đổi
-Nhóm tuổi lao động -Nhóm tuổi dưới lao động
HĐ3: Cá nhân,cả lớp
+Lược đồ phân bố dân cư Châu Á
+ Chấm đỏ lớn: đô thị >8 triệu dân
+Chấm nhỏ nhất: 56000 người -Mật độ dân số cao
-Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
-Phân bố tập trung ven hai đại dương Thái Bình Dương và Aán Độ Dương
-Trung và hạ lưu các con sông lớn
HĐ4:Củng cố, hướng dẫn học sinh:
( Đáy, thân).Tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động giảm, trong độ tuổi lao động tăng Dân số TPHCM ngày càng già đi
BT3: Tìm hiểu sư phân bố dân
cư và các đô thị lớn Châu Á
- Sự phân bố dân cư trên thế giới không đều: Khu vực tập trung đông là Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á
Trang 18
4/Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
- Ôn tập lại các đới khí hậu lớp 6
+ Ranh giới các đới
+ Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố, nhiệt độ, lượng mưa, gió
+ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Khí hậu miền Nam và miền Bắc khác nhau như thế nào?
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 19
Ngaứy soaùn :25/8/2010
Tiết 5 : Phần II: Các môi trờng địa lý
Bài 5 :
Ch ơng I :
Môi trờng đới nóng - hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng
Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm )
2 K ú năng:
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng xích đạo quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.-Tư duy: Tỡm kiếm và xử lý thụng tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về vị trớ của đới núng , một số đặc điểm về tự nhiờn của mụi trường xớch đạo ẩm
-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
-Tự nhận thức: Tự tin khi trỡnh bày 1 phỳt kết quả làm việc nhúm
2/Chuaồn bũ cuỷa h oùc sinh :
- Su tầm tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
III/HO AẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 ổ n định toồ chửực lụựp (1’) Kieồm dieọn………….
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- Dân c châu á tập trung đông đúc nhất ở khu vực nào? HS xác định trên lợc đồ?
( Khu vực đông dân châu á, Nam á, Đông Nam á, Đông á )
- Các đô thị lớn ở châu á thờng phân bố ở đâu? Xác định trên lợc đồ?
( Các đô thị lớn tập trung ở dọc ven biển, dọc theo các sông lớn )
3 Giaỷngbaứi mới
a/ Giới thiệu bài mới:(1’)
Trang 20
GV treo bản đồ khí hậu thế giới có chia các vành đai đới nhiệt và hỏi HS: trên Trái Đất ngời ta chia thành mấy môi trờng đới nhiệt, đó là những môi trờng nào, xác định trên bản đồ Sau đó GV giới thiệu chơng I: Môi trờng đới nóng GV hỏi HS: trong môi trờng đới nóng bao gồm những môi trờng nào? HS xác định trên lợc đồ → giới thiệu bài học.
b/ Ti eỏn trỡnh baứi daùy:
TG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
10'
20’
Hẹ1:Hửụựng daón tỡm hieồu ủaởc
ủieồm vũ trớ, khớ haọu, thửùc vaọt
cuỷa ủụựi noựng
- GV cho HS quan sát vị trí đới
- Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới
nóng với diện tích đất nổi trên
Trái Đất?
- Dựa vào lợc đồ 5.1 kể tên các
môi trờng thuộc đới nóng
- GV thông báo: chúng ta sẽ lần
lợt nghiên cứu từng môi trờng
Riêng môi trờng hoang mạc có
cả ở đới nóng và ôn hòa nên sẽ
học riêng
Hẹ2:Hửụựng daón tỡm hieồu ủaởc
ủieồm moõi trửụứng xớch ủaùo aồm:
- HS xác định trên lợc đồ vị trí
của môi trờng xích đạo ẩm
- Môi trờng xích đạo ẩm chủ
yếu nằm ở vĩ độ nào?
- GV: để hiểu rõ đặc điểm khí
hậu xích đạo ẩm HS hãy quan
sát biểu đồ t0 và lợng ma của
Xingapo ở vĩ độ 10B
GV cho h/s thaỷo luaọn nhoựm:
Nhoựm 1,2,3:Nhaọn xeựt dieón bieỏn
nhieọt ủoọ trong naờm:
- Đờng biểu diễn nhiệt độ trung
bình các tháng trong năm cho
thấy nhiệt độ của Xingapo có
đặc điểm gì?
+ Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp
nhất? → biên độ nhiệt
+ Đờng nhiệt độ có đặc điểm
gì?
+ Nhận xét khí hậu?
Nhoựm 4,5,6 ,:Nhaọn xeựt dieón
bieỏn lửụùng mửa trong naờm
- Lợng ma tháng cao nhất là bao
- Môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt
đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
Hẹ2:Nhoựm, caự nhaõn
- Môi trờng xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 50B - 50N
H/S thaỷo luaọn nhoựm:
Caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ baựo caựo keỏt quaỷ .GV chuaồn xaực kieỏn thửực
-Đờng nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên 250C ⇒ nóng quanh năm
- Cao nhất 250 mm, thấp nhất
I Đới nóng
- Đới nóng nằm giữa 2
đờng chí tuyến
- Đới nóng gồm 4 kiểu môi trờng: Môi trờng xích đạo ẩm; môi trờng nhiệt đới; môi trờng nhiệt đới gió mùa; môi trờng hoang mạc
I Môi tr ờng xích đạo ẩm.
1 Khí hậu:
- Nằm trong khoảng từ
50B - 50N
- Nhiệt độ trung bình nằm từ 250C → 280C
- Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa
đông thấp 30C
- Nóng nhiều quanh năm
- Lợng ma hàng tháng từ
170 mm → 250 mm
- Ma nhiều quanh năm trung bình từ 1500mm
→ 2500mm
Trang 21
biên độ nhiệt ngày cao hơn 100C
thờng ma vào chiều tối kèm
dây leo thân gỗ: phong lan, tầm
gửi các loại thú thích nghi
rừng rậm ở vùng cửa sông, ven
biển có rừng ngập mặn
Hẹ3 : Củng cố, hửụựng daón :
- Xác định trên bản đồ môi
tr-ờng đới nóng? Nêu tên các kiểu
môi trờng đới nóng?
- Môi trờng xích đạo ẩm có
những đặc điểm gì?
BT: Choùn ủaựp aựn ủuựng nhaỏt:
1/ Xem H5.1, Vieọt Nam naốm
trong moõi trửụứng:
- Ma đều quanh năm
- 80 mm
- Rừng rậm rạp có nhiều tầng cây từ trên cao xuống đến mặt
đất
- Rừng có 5 tầng chính: tầng cây vợt tán; tầng cây gỗ cao; tầng cây gỗ trung bình; tầng cây bụi;
tầng cỏ quyết; dây leo
- Ma nhiều, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm lớn là điều kiện thuận lợi cho rừng phát tiển rậm rạp
Hẹ3:Cuỷng coỏ, hửụựng daón;
H/S xaực ủũnh treõn baỷn ủoà
ẹaựp aựn:c
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Rừng rậm rạp có nhiều tầng cây từ trên cao xuống mặt đất
- Trả lời câu hỏi 3/ 18 SGK
- Chuẩn bị bài " Môi trờng nhiệt đới "
+ẹaởc ủieồm khớ haọu cuỷa moõi trửụứng nhieọt ủụựi.
Trang 22
+Tại sao diện tích xa van và hoang mạc ngày càng mở rộng.
Trang 23Ngaứy soaùn:26/8/2010
Tiết :6
Bài 6 Môi trờng nhiệt đới
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hoùc sinh cần:
- Bieỏt đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kỳ khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lợng ma thay đổi: càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn kéo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới -Bieỏt ủaởc ủieồm cuỷa ủaỏt vaứ bieọn phaựp baỷo veọ moõi trửụứng ủaỏt
-Bieỏt hoaùt ủoọng kinh teỏ cuỷa con ngửụứi laứ nguyeõn nhaõn laứm thoaựi hoựa ủaỏt, dieọn tớch xavan vaứ nửỷa hoang maùc ngaứy caứng taờng
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kú năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS
- Củng cố kú năng nhận biết môi trờng địa lý cho HS qua ảnh chụp
- Phaõn tớch moỏi quan heọ giửừa caực thaứnh phaàn tửù nhieõn laứ ủaỏt vaứ rửứng Giửừa hoaùt ủoọng kinh teỏ vaứ baỷo veọ moõi trửụứng ụỷ ủụựi noựng
3 Thaựi ủoọ :
-Hiện tợng xói mòn, rữa trôi xảy ra mạnh nếu con ngời khai thác rừng không hợp lý
-Coự yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng tửù nhieõn, pheõ phaựn caực hoaùt ủoọng laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn moõi trửụứng.II/ Chuẩn bị:
1/ Chuaồn bũ cuỷa giaựovieõn :
-Sửu taàm tranh veà caỷnh quan moõi trửụứng nhieọt ủụựi
III/ H OAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 ổ n định t ỡnh hỡnh lớp :(1’) Kieồm dieọn………
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trờng đới nóng?( Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến gồm 4 kiểu môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc )
- Môi trờng xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
( 50B - 50N) nắng nóng và ma nhiều quanh năm, rừng mọc nhiều tầng rậm rạp có nhiều chim và
thú )
3 Giaỷng baứi mới:
a) Giới thiệu bài mới:(1’)
Môi trờng xích đạo ẩm nóng và ma nhiều quanh năm, còn môi trờng nhiệt đới thì sao Chúng ta thử
tìm hiểu qua bài học
b) Ti eỏn trỡnh baứi daùy :
Trang 24
TG của giáo viênHoạt động của học sinhHoạt động NOÄI DUNG
17'
14'
Hẹ1: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu ủaởc ủieồm khớ haọu
cuỷa moõi trửụứng nhieọt ủụựi
- Quan sát bản đồ khí hậu thế
giới hãy cho biết môi
trờng nhiệt đới nằm ở những vĩ
- So sánh đặc điểm khí hậu của
môi trờng xích đạo ẩm với môi
trờng nhiệt đới?
Hẹ2: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu ủaởc ủieồm soõng ngoứi, ủoọng
thửùc vaọt , ủaỏt ủai cuỷa moõi
- GV lu ý cho HS: Xavan Trung
Phi ở phía xa có dải " rừng hành
- GV: Xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới là thực vật tiêu biểu
của môi trờng nhiệt đới
- Từ sự thay đổi lợng ma trong
năm theo mùa → cây cỏ biến
H ẹ1:Caỷ lụựp, nhoựm
- Từ 50 → chí tuyến ở cả 2 bán cầu
HS xaực ủũnh treõn baỷn ủoà
HS hoaùt ủoọng nhoựm: caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ cửỷ ủaùi dieọn trỡnh baứy
- Đờng nhiệt độ dao động mạnh
từ 220C đến 340C và có 2 lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 ( các tháng có mặt trời đi qua thiên
- Giống: Nhieọt ủoọ cao, ma nhiều
- Khác: xích đạo ẩm biên độ nhiệt nhỏ, ma nhiều quanh năm;
Nhiệt đới biên độ nhiệt lớn, ma tập trung theo mùa
Hẹ2:Caỷ lụựp
- Xavan Kenia ít cây hơn Xavan Trung Phi, cỏ cũng không xanh tốt bằng Xavan Trung Phi
- Xavan Kenia ít ma hơn và khô
hạn hơn Xavan Trung Phi
- ảnh hởng đến thực vật, con ngời và thiên nhiên
- Xanh tốt vào mùa ma, khô heựo vào mùa khô hạn, càng gần 2
1 Khí hậu:
- Nằm ở khoảng từ vĩ tuyến 50 đến 2 chí tuyến
ở cả 2 bán cầu
- Nhiệt độ trung bình cao trên 200C
- Biên độ nhiệt càng gần chí tuyến càng cao
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao là lúc mặt trời qua thiên đỉnh
- Lợng ma trung bình năm cao 500 - 1500 mm, giảm dần về phía 2 chí tuyến
- Có 2 mùa rõ rệt một mùa ma và một mùa khô hạn càng về phía 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài
2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng
- Thực vật thay ủoồi theo muứa : Xanh toỏt vaứo muứa mửa vaứ khoõ heựo vaứo muứa khoõ
-Caứng veà hai chớ tuyeỏn : Thửùc vaọt caứng ngheứo naứn, khoõ caốn hụn : tửứ rửứng thửa sang ủoàng coỷ, ủeỏn nửỷa hoang maùc
Trang 25
đổi nh thế nào trong năm?
- Mực nớc sông thay đổi nh thế
nào trong một năm?
- Đất đai sẽ nh thế nào khi ma
tập trung vào một mùa?
- GV giải thích: nớc ma thấm
sâu xuống các lớp đất đá bên
d-ới, đến mùa khô nớc lại di
chuyển lên mang theo oxit sắt,
-Tại sao diện tích Xavan đang
ngày càng mở rộng ? Bieọn phaựp
?
Gv phaõn tớch, mụỷ roọng
- Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa ma và khô hạn rõ rệt lại là
BT: Choùn ủaựp aựn ủuựng :
Saộp xeỏp caực caỷnh quan theo thửự
tửù taờng daàn cuỷa vú tuyeỏn trong
moõi trửụứng nhieọt ủụựi:
a/ Xavan, rửứng thửa, vuứng coỷ
-Bieồu ủoà naứo coự nhieọt ủoọ trong
naờm leõn cao 2 laàn, mửa theo
muứa taọp trung vaứo muứa haù,vụựi
ủaởc ủieồm naứy thuoọc nửỷa caàu
naứo? Bieồu ủoà coự mửa chuỷ yeỏu
vaứo muứa ủoõng, nhieọt ủoọ cao
chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng tha hơn
- Có lũ vào mùa ma, cạn vào mùa khô hạn
- Đất tốt màu mỡ có màu vàng
đỏ, gọi là đất feralit
- Càng về phía 2 chí tuyến, cây cối càng nghèo nàn, khô cằn
- Do lợng ma vaứo muứa khoõ ớt
Cây bị chaởt phá để làm nơng rẫy, lấy củi neõn khi mửa xuoỏng, ủaỏt deó bũ xoựi moứn thoaựi hoựa
-Coự yự thửực baỷo moõi trửụứng, khai thaực vaứ baỷo veọ ủaỏt ủai hụùp lớ
- Khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lơng thực nếu đồng ruộng đợc tới tiêu nớc
Hẹ3: Cuỷng coỏ, hửụựng daón
-Nhieọt ủoọ quanh naờm cao, caứng veà hai chớ tuyeỏn nhieọt ủoọ trong naờm taờng daàn, lửụùng mửa trung bỡnh giaỷm daàn, thụứi kỡ khoõ haùn keựo daứi
Caõu c
Bieồu ủoà A:baộc baựn caàu
Bieồu ủoàB:nam baựn caàu
- Sông có 2 mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn
- Đất feralit vàng đỏ raỏt deó rửỷa troõi, xoựi moứn neỏu canh taực khoõng hụùp lớ vaứ rửứng bũ phaự bửứa baừi
- Thích hợp với cây lơng thực và công nghiệp
- Dân c đông đúc
Trang 26
vaứo muứa ủoõng laứ ụỷ baựn caàu naứo
4/ D aởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau:(2’)
- Học kú baứi
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 22
- Chuẩn bị bài " Môi trờng nhiệt đới gió mùa "
+Hửụựng gioự muứa muứa haù, muứa ủoõng
+ẹaởc ủieồm cuỷa khớ haọu , caỷnh quan cuỷa khu vửùc khớ haọu gioự muứa
IV/ R UÙT KINH NGHIEÄM;
………
………
Trang 27
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ lợng ma, nhận biết khí hậu
nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
2/ Chuẩn bị của h oùc sinh :
- Su tầm các tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa
III/ HO AẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 ổ n định t ỡnh hỡnh lớp(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới?
( t0 trung bình cao trên 200C càng gần chí tuyến biên độ nhiệt lớn Lợng ma trung bình năm cao 500 -
1500 mm, giảm dần → chí tuyến Có 2 mùa: mùa ma và mùa khô )
- Nêu các đặc điểm tự nhiên khác của môi trờng nhiệt đới?
( Thực vật tự nhiên là xavan; sông có 2 mùa nớc; đất feralit đỏ vàng thích hợp cây công nghiệp và
l-ơng thực )
3 Giảng bài mới
a/ Giới thiệu bài mới:(1’) Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt đới
và hoang mạc, nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa
b/ Tieỏn trỡnh baứi daùy :
TG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
18'
Hẹ1: Hửụựng daón hs tỡm hieồu
ủaởc ủieồm khớ haọu cuỷa moõi
trửụứng nhieọt ủụựi gioự muứa
- Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa trên hình 5.1
1 Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thể hiện ở khu vực Nam á và Đông Nam á
Trang 28
ớng các mũi tên xanh và đỏ
- Nhận xét về hớng gió thổi vào
mùa hạ và vào mùa đông ở các
khu vực Nam á và Đông Nam
á?
- Giải thích tại sao lợng ma ở
các khu vực này lại có sự chênh
lệch rất lớn giữa mùa hạ và
mùa đông
- Tại sao các mũi tên chỉ gió ở
Nam á lại chuyển hớng cả về
Nhoựm 4,5,6: Nhaọn xeựt dieón
bieỏn lửụùng mửa cuỷa Haứ Noọi
vaứMum bai? Hai bieồu ủoà naứy
coự ủieồm naứo khaực nhau
- So sánh về nhieọt ủoọ và lợng
ma của khí hậu nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa- GV thông
báo: khí hậu gió mùa có tích
chất thất thờng thể hiện:
thay đổi của môi trờng nhiệt
đới gió mùa theo thời gian
( theo mùa )
- Về thời gian, cảnh sắc thiên
- Mùa hạn gió từ đại dơng thổi vào đất liền, mùa đông gió từ lục địa thổi ra đại dơng
- Gió thổi từ đại dơng vào lục
địa mang theo không khí mát
mẻ và ma lớn Gió thổi từ lục
địa ra dại dơng đem theo không khí khô và lạnh
- Khi gió vợt qua đờng xích
đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió đổi hớng
GV cho hs hoaùt ủoọng nhoựm, caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ cửỷ ủaùi dieọn trỡnh baứy
- Về nhiệt độ, Hà Nội có mùa
đông xuống dới 180C, mùa hạ lên đến hơn 300C, biên độ nhiệt năm cao, trên 120C Mum - bai
có nhiệt độ tháng nóng nhất dới
300C, tháng mát nhất trên 230C
⇒ Hà Nội có mùa đông lạnh còn Mum - bai nóng quanh năm
- Về lợng ma cả 2 đều có lợng
ma lớn:
+ Hà Nội: 1722 mm
+ Mum - bai: 1784 mm và ma theo mùa
- Khí hậu nhiệt đới: có thời kì
khô hạn kéo dài không ma, có lợng ma TB < 1500 mm
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: có lợng ma TB>1500mm, có mùa khô nhng không có thời kì khô
hạn kéo dài
Hẹ2: Caỷ lụựp
- Mùa ma rừng cao su lá tơi xanh mợt mà, mùa khô rừng cao su lá rụng dày, cây khô lá
vàng
- Mùa hạ có gió từ đại
d-ơng thổi vào đất liền mang theo không khí mát mẻ và
ma lớn
- Mùa đông gió từ lục địa
ra đại dơng đem theo không khí khô và lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lợng ma trung bình năm trên 1500mm
- Nhiệt độ, lợng ma thay
đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thờng nên dễ gây ra hạn hán hay lụt lội
2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng
- Tuỳ thuộc vào lợng ma
và phân bố lợng ma mà có các cảnh quan: rừng ma xích đạo, rừng nhiệt đới
ma mùa, rừng ngập mặn,
đồng cỏ cao nhiệt đới
- Môi trờng nhiệt đới gió
Trang 29
- GV kết luận: môi trờng nhiệt
đới gió mùa là môi trờng đa
dạng và phong phú nhất đới
Nêu đặc điểm nổi bật khí hậu
nhiệt đới gió
- Trình bày sự đa dạng của môi
trờng nhiệt đới gió mùa?
BT:Choùn ủaựp aựn ủuựng nhaỏt:
a/ Coự sửù bieỏn ủoồi cuỷa thieõn
nhieõn theo thụứi gian,khoõng
gian
b/ Coự nhieàu thieõn tai , luừ ừluùt
c/ Coự sửù bieỏn ủoồi khớ haọu theo
muứa
d/ Coự sửù bieỏn ủoồi cuỷa khớ haọu
theo lửụùng mửa
- Cảnh sắc thiên nhiên có thay
đổi từ nơi này đến nơi khác
- Theo không gian ảnh hởng của gió mùa là khác nhau → t0, lợng ma cũng khác nhau
c đông đúc nhất thế giới
4/ Daận doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau:(2’)
- Hoùc kĩ bài phần 1, 2
- Tìm hiểu các hình thức canh tác ở đới nóng
- Chuẩn bị bài " Các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng "
+ Neựt khaực nhau cụ baỷn cuỷa 3 hỡnh thửực canh taực trong noõng nghieọp ụỷ ủụựi noựng.
+ Sửu taàm tranh aỷnh veà saỷn xuaỏt noõng nghieọp
Trang 30-Biết đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp ảnh hởng đến môi trờng nh thế nào ?
-Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c
2 K ú năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lớ và lợc đồ địa lớ.Nhận biết đợc qua tranh ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp của đới nóng có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực tới môi tr-ờng
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
2/ Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh:
- Su tầm các tranh ảnh về các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
III/H OAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 ổ n định t oồ chửực lớp : (1’) Kieồm dieọn………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? So sánh với khí hậu nhiệt đới
( nhieọt ủoọ trung bình cao trên 200C, lợng ma nhiều trên 1500mm/ năm, tập trung vào mùa ma; nhieọt ủoọ , lợng ma thay đổi theo gió mùa và diễn biến phức tạp Khí hậu nhiệt đới: nhieọt ủoọ trung bình trên
200C, lợng ma dới 1500mm/năm tập trung vào mùa ma, mùa khô kéo dài, thời tiết ổn định )
- Trình bày sự đa dạng của nhiệt đới gió mùa?
( Cảnh quan thay đổi theo thời gian và không gian do có sự khác nhau về lợng ma và phân bố ma trong năm giữa các địa phơng và giữa các mùa )
3.Gi aỷngb ài mới
a/ Giới thiệu bài mới: (1’)Với đặc điểm tự nhiên đã học ở đới nóng, đới này có những hình thức canh
tác nào phù hợp với đặc điểm đó?
b/ Ti eỏn trỡnh baứi daùy :
Trang 31
tG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
Trang 32
13'
Hẹ1:Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu ủaởc ủieồm hỡnh thửực
saỷn xuaỏt nửụng raóy:
- HS quan sát hình 8.1, 8.2, nêu
một số biểu hiện cho thấy sự lạc
hậu của hình thức sản xuất nơng
H ẹ2: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu hỡnh thửực thaõm canh luựa
bờ thửa là cách khai thác nông
nghiệp có hiệu quả và góp phần
bảo vệ môi trờng
- GV nhấn mạnh, các điều kiện
cần thiết cho canh tác lúa nớc,
giải thích thêm tại sao khu vực
nhiệt đới gió mùa Nam á và
Đông Nam á lại thuận lợi cho
Hẹ3: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu hỡnh thửực saỷn xuaỏt kieồu
trị thấp
- Dụng cụ sản xuất cầm tay thô
sơ ( để xới gốc khoai )
- Đây là hình thức sản xuất lạc hậu, cho năng suất thấp và làm cho diện tích rừng, xavan bị thu hẹp nhanh chóng
- Môi trờng bị ô nhiễm , tài nguyên rừng bị cạn kiệt
Hẹ2: Caỷ lụựp
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:
nóng nhiều, ma nhiều; có điều kiện giữ nớc, chủ động tới tiêu, nguồn lao động dồi dào t0C trên
00C, lợng ma trên 1000mm
- Giữ nớc để đáp ứng nhu cầu tăng trởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất màu
- Những vùng trồng lúa nớc ở Châu á cũng là những vùng
đông dân nhất Châu á
- Thâm canh lúa nớc cần nhiều lao động, nhng cây lúa nớc lại trồng đợc nhiều vụ, có thể nuôi sống nhiều ngời
-Làm môi trờng bị ô nhiễm
2 Làm ruộng thâm canh lúa n ớc :
- Khu vực khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở những nơi
có nguồn lao động dồi dào ngời ta làm ruộng thâm canh lúa nớc
- Thâm canh lúa nớc cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng vì vậy đây là vùng đông dân nhất Châu á
3 Sản xuất nông sản hành hóa theo qui mô lớn:
Trang 33
4/ D aởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau:(2’)
-Hoùc baứi theo caực noọi dung baứi hoùc
-Sửu taàm tranh aỷnh veà ủaỏt ủai ủoài nuựi
-Chuaồn bũ baứi 9: Hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt noõng nghieọp ụỷ ủụựi noựng
+ ẹaởc ủieồm saỷn xuaỏt noõng nghieọp
+ Caực saỷn phaồm noõng nghieọp chuỷ yeỏu
IV/ R UÙT KINH NGHIEÄM :
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: học sinh cần:
- Nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ
- Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trờng khác nhau của đới nóng
- Biết những thuận lợi và khó khăn của môi trờng đối với sản xuất nông nghiệp
- Biết một số vấn đeà đặt ra đối với bảo vệ môi trờng ở đới nóng và những biện pháp bảo vệ môi ờng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
-Các biện pháp khắc phục các mặt tiêu cực của khí hậu đối với nông nghiệp và đất trồng
-YÙ thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng trong quá trình sản xuất nông nghiệp có tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trờng và tuyên truyền cho mọi ngời xung quanh nhận thức đợc vấn đề bảo
Trang 34Phương phỏp , kĩ thuật dạy học tớch cực: Phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm.
2/ C huaồn bũ cuỷa hoùc sinh :
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi sgk vaứ sửu taàm tranh aỷnh veà ủaỏt ủai bũ xoựi moứn
III/ HO AẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 ổ n định tỡnh hỡnh lớp :(1’) Kieồm dieọn………
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Nờu cỏc hỡnh thức canh tỏc trong nụng nghiệp ở đới núng Liờn hệ ở địa phương em cú hỡnh thức nào?(Làm nương rẫy, làm ruộng thõm canh lỳa nước, sản xuất nụng sản hàng húa theo qui mụ lớn………)
3 Giaỷng baứi mụựi
a/ Giới thiệu bài mới:(1’) Với đặc điểm của khí hậu ở đới nóng là nắng nóng quanh năm và ma nhiều
đã ảnh hởng đến các hoạt động sản xuất nh thế nào? Chuựng ta cuứng tỡm hieồu noọi dung baứi hoùc hoõm nay
b/ T ieỏn trỡnh baứi daùy :
Trang 35
TG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
Trang 36
18' Hẹ1: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm hieồu ủaởc ủieồm saỷn xuaỏt
noõng nghieọp
- Các em hãy nhắc lại các đặc
điểm của khí hậu xích
đạo, nhiệt đới và nhiệt đới
đến cây trồng và mùa vụ ra sao?
Ta thử xét xem từng môi trờng
Gv cho hoùc sinh thaỷo luaọn
nhoựm:
Nhoựm1,2 : Tỡm hieồu nhửừng
thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn cuỷa moõi
trửụứng xớch ủaùo aồm ủoỏi vụựi saỷn
xuaỏt noõng nghieọp
Nhoựm 3,4: Nhửừng thuaọn lụùi vaứ
khoự khaờn cuỷa moõi trửụứng nhieọt
ủụựi ủoỏi vụựi saỷn xuaỏt noõng
nghieọp
Nhoựm 5,6 : Nhửừng thuaọn lụùi vaứ
khoự khaờn cuỷa moõi trửụứng nhieọt
ủụựi gioự muứa
- Quan sát hình 9.1 và 9.2/ 30
nêu nguyên nhân dẫn đến xói
mòn đất ở môi trờng xích đạo
ẩm
GV gợi ý:
- Lớp mùn ở đới nóng thờng
không dày nếu đất có độ dốc
cao và ma nhiều quanh năm thì
điều gì sẽ xảy ra đối với lớp
mùn này?
- Nếu rừng cây trên vùng đồi
núi ở đới nóng bị chặt phá hết
và ma nhiều nh thế thì điều gì
sẽ xảy ra ở vùng đồi núi ?
- Biện pháp nào khắc phục
những bất lợi do khí hậu gây ra
ở vùng đồi núi
- Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng
của khí hậu nhiệt đới và khí hậu
gió mùa đến sản xuất nông
-Moõi trửụứng xớch ủaùo aồm thuaọn lụùi cho vieọc troàng troùt quanh naờm nhửng khớ haọu noựng aồm taùo ủieàu kieọn cho saõu beọnh ,naỏm moỏc phaựt trieồn
- Moõi trửụứng nhieọt ủụựi vaứ nhieọt ủụựi gioự muứa thớch hụùp cho vieọc boỏ trớ muứa vuù nhửng deó gaõy luừ luùt , haùn haựn
- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị
n-ớc ma cuốn trôi lớp đất màu hoặc xói mòn nếu không có cây cối che phủ
- Lợng ma tập trung vào một mùa làm tăng cờng xói mòn đất
và gây lũ lụt Mùa khô kéo dài, lợng bốc hơi lớn lại dễ gây hạn hán
-Hoùc sinh traỷ lụứi
- Bảo vệ rừng và trồng rừng ở vùng đồi núi
-Hoùc sinh traỷ lụứi
-Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ
đất, phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi, bố trí mùa vụ và
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:
- ở môi trờng xích đạo
ẩm, nhiệt độ và độ ẩm cao, cây trồng phát triển quanh năm
- Khí hậu nóng ẩm tạo
điều kiện cho các loại mầm bệnh phát triển có hại cho cây trồng và vật nuôi
- Ma nhiều lớp đất màu
dễ bị nớc ma rửa trôi hết làm cho bị xói mòn vì thế cần bảo vệ rừng và trồng rừng
- ở môi trờng nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa dễ gây lũ lụt và hạn hán
- Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, bố trí mùa
vụ cây trồng hợp lí, phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi
-Bảo vệ môi trờng trong quá trình phát triển kinh tế
Trang 37
4/ Daởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau: (2’)
- Học kú baứi : Naộm ủửụùc ủieàu kieọn thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn cuỷa caực moõi trửụứng tửù nhieõn vaứ sửù phaõn
boỏ caực saỷn phaồm noõng nghieọp chuỷ yeỏu cuỷa vuứng
- Trả lời câu hỏi 3,4 / 32 SGK
- Chuẩn bị bài 10 " Dân số và sức ép dân số "
+Tỡm hieồu taùi sao ủụựi noựng laứ moõi trửụứng raỏt thuaọn lụùi cho saỷn xuaỏt noõng nghieọp maứ nhieàu quoỏc gia ủụựi noựng coứn ngheứo
+Sửu taàm tranh aỷnh taứi nguyeõn ủaỏt , rửứng bũ phaự hoaùi
IV/ RUÙT KINH NGHIEÄM:
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: học sinh cần
- Biết đợc đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản ( ăn, mặc, ở ) của ngời dân )
- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nớc đang phát triển đang áp dụng
để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trờng
2 Kỹ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
-Tư duy: Phõn tớch mối quan hệ giữa gia tăng dõn số tự nhiờn quỏ nhanh với vấn đề lương thực, giữa dõn số với mụi trường, phờ phỏn những tỏc động tiờu cực của con người tới mụi trường
-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
Trang 38
3 Th aựi ủoọ
-Giảm tốc độ tăng dân số để nền kinh tế phát triển và bảo vệ môi trờng tự nhiên
-Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trờng ở đới nóng
2/ C huaồn bũ cuỷa hoùc sinh:
Sửu taàm tranh aỷnh lieõn quan ủeỏn noõùi dungbaứi hoùc
III/
HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 ổ n định t ỡnh hỡnh lớp : (1’) Kieồm dieọn……….
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- Nêu đặc điểm sản xuất ở môi trờng đới nóng?
( Môi trờng xích đạo ẩm: cây cối phát triển quanh năm, sâu bệnh cũng phát triển, ma nhiều gây xói mòn đất Môi trờng nhiệt độ và nhiệt đới gió mùa dễ gây lũ lụt, hạn hán )
- Hãy kể những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng?
( Cây lơng thực: lúa nớc, ngô, khoai sắn, cao lơng
Cây Công nghiệp: Cà phê, cao su, tiêu, mía, lạc, chè
Chăn nuôi: Dê, cừu, trâu bò, lợn, gia cầm )
3 G iaỷngb ài mới
a/ Giới thiệu bài mới: (1’)
Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới nhng kinh tế còn chậm phát triển gây sức ép dân
số tới tài nguyên và moõi trửụứng
b/ Tieỏn trỡnh baứi daùy
Trang 39
TG của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động NOÄI DUNG
Trang 40
18'
Hẹ1: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu ủaởc ủieồm daõn soỏ ủụựi
noựng
- Yêu cầu HS quan sát lợc đồ
2.1 / 7
- Cho biết dân c đới nóng phân
bố tập trung vào những khu vực
nào?
- Dân số ủoõng có tác động gì
đến nguồn tài nguyên và môi
tr-ờng ở ủụựi noựng ?
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ
1.4/ 5 và cho biết tình trạng gia
tăng dân số hiện nay của đới
nóng nh thế nào?
- Trong khi tài nguyên môi
tr-ờng đang bị xuống cấp thì sự
việc cải thiệt đời sống ngời dân
và cho tài nguyên môi trờng
H ẹ2: Hửụựng daón hoùc sinh tỡm
hieồu aỷnh hửụỷng cuỷa daõn soỏ tụựi
taứi nguyeõn ,moõi trửụứng
GV giới thiệu biểu đồ về mối
quan hệ giữa dân số với lơng
thực của Châu Phi từ 1975 -
quân lơng thực sụt giảm
- Biện pháp nào nâng bình quân
lơng thực theo đầu ngời lên
- Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng
- Giảm từ 100% xuống còn 80%
- Do dân số tăng nhanh hơn tăng lơng thực
- Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức tăng lơng thực lên
- Dân số tăng từ 360 lên 442 triệu ngời Diện tích rừng giảm 240,2 xuống 208,6 triệu ha
→ dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm
- Phá rừng lấy đất canh tác hoặc xây dựng nhà máy, lấy củi đun nấu, lấy gỗ làm nhà hoặc xuất
1 Dân số:
- Dân số thế giới đông nhng chỉ sống tập trung trong một số khu vực
- Dân số thế giới đông nhng vẫn còn trong tình trạng bùng nổ dân số
- Tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trờng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi tr ờng :