1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 33

17 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh làm bài vào SGK, 8 em hoặc 1 số em nối tiêp nhau đọc bài làm của mình, nhận xét... _Làm quen trò chơi: “ ném bóng trúng đich” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi ở mức b

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011 Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011 NGHỈ BÙ 30/4 VÀ 1/5

_

Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

Sáng : Đ/c Hạnh dạy

Chiều: Đ/c Nga dạy

Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011

Sáng

Tiết 1:

TOÁN

i171:ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (170)

A Mục tiêu

Giúp học sinh:

_ Cộng trừ nhẩm và viết ( có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ với các số có ba chữ số )

_ Giải bài toán về cộng và trừ

B Đồ dùng chuẩn bị:

_ SGK, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I Ổn định: Hát, sĩ số: 20 vắng…

II Bài cũ: 1 em lên bảng làm bài tập

_ Viết dấu thích hợp > , < ; = ?

372… 299 631… 640

_ lớp làm bài bảng con hoặc nháp

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: GV hướng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài.

Học sinh làm bài vào SGK, 8 em hoặc 1 số em nối tiêp nhau đọc bài làm của mình, nhận xét

Trang 2

30 + 50 = 80 300 +200 = 500

20 + 40 = 60 600 – 400 = 200

90 – 30 = 60 500 + 300 = 800

80 – 70 = 10 700 – 400 = 300

Cách tính TD : 30 + 50 nhẩm là 3 chục cộng 5 chục bằng 8 chục, viết 8 chục thành 80 và viết 80 vào ô kết quả là 80

Bài 2: Tính: Hs đọc yêu cầu, làm cột 1,2,4

Hs làm bài vào SGk bằng bút chì, 1 em làm bảng phụ, chữa bài

34 68 425 968

+ +

62 25 361 503

96 43 786 465

64 72 37 90

+ - + -

18 36 37 38

82 36 74 52

765 286 566 600

- + - +

315 701 40 99

450 987 526 699

Bài 3: 2 em đọc bài toán

G/v hỏi: Bài toán cho biết điều gì?

Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

Có : 265 học sinh gái

Có : 234 học sinh trai

Trường có : ? học sinh

Bài giải:

Trường có số học sinh là:

Trang 3

365 +234 =499 ( học sinh) Đáp số : 499 học sinh _ G/v chấm + chữa NX

IV Củng cố: Nhận xét tiết học

V Dặn dò: Về làm bài cột 3 bài 2, bài 4 (170)

Tiết 2:

TẬP ĐỌC

Trang 4

i90: LƯỢM ( 130)

A Mục tiêu cần đạt

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Biết ngắt nghỉ hới đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

+ Hiểu : loắt choắt cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé lien lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm + Học thuộc lòng bài thơ

B Đò dung dạy học

_ Tranh minh học bài Tập đọc ( sgk) (130) câu khó

C Các hoạt đọng dạy học chủ yêu

I Ổn định : Hát

II Bài cũ: Bóp nát quả cam

_Gọi 1 em đọc

+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? ( để nói hai tiếng xin đánh)

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Luyện đọc

2.1: G/v đọc mẫu lần 1: Giọng đọc vui tươi, nhí nhảnh, nhấn giọng vào các từ gợi ta ngoại hình, dáng đi loắt choắt, thoăn thoắ…

2.2: HD hs đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng dòng thơ: nối tiếp theo hành dọc

_ Luyện đọc: từ khó : loắt choắt, thoắn thoắt, đội lệch, huýt sáo, lúa trỗ

_ Đọc từng dòng thơ nối tiếp hang ngang

b) Đọc khổ thơ trước lớp

_Chú ý cách ngắt nhịp, nhấn giọng

Chú bé loắt choắt/.

Cái xắc xinh xinh/

Cái chân thoăn thoắt/.

Cái đầu nghênh nghênh.//

_ Nhận xét

_ em đọc từ khó nghĩa : loắt choắt, cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng…

_ 5 em đọc theo, bình chọn

c) đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa cái nhóm

e) Lớp đọc ĐT

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

III.1 Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu? ( Lượm

bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh,

ca lô đội lệch, mồm huýt sao, như chim chích nhảy trên đường)

_ G/v : Những từ gợi ta Lươm trong hai khổ thơ đầu cho thấy Lượm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, tinh nghịch

III.2 Câu hỏi 2: Đọc khổ thơ 3

Trang 5

? : Lượm làm nhiệm vụ gì? ( Lượm làm liên lạc, chuyển thư ngoài mặt trận)

G/v : Làm nhiệm vụ chuyển thư, chuyển công văn, tài liệu là công việc rất vất vả, , nguy hiểm

III.3 Khổ thơ 4:

? Lượm dũng cảm như thế nào? ( Lượm không sợ nguy hiểm, vụt qua mặt trận, bất

chấp đạn giặc bay vèo vèo, chuyển những lá thư “ thượng khẩn”)

? : Đọc khổ thơ thứ 5

Tả lại hình ảnh Lượm ở khổ thơ 5(Lượm đi trên đường quê vắng vẻ)

III.4 Câu 4:

?: Em thích câu nói nào? Vì sao?

? Bài thơ ca ngợi ai? Lượm là nhiệm vụ gì?

Nội dung: ca ngợi chsu bé lien lạc đáng yêu và dũng cảm

4 Học thuộc lòng bài thơ

_ Hướng dẫn hs học thuộc long

_ Thi đọc thuộc lòng, giáo viên cho điểm

5 Củng cố:

Bài thơ ca ngợi ai? ( Ca ngợi chú bé lien lạc rất đáng yêu và dũng cảm)

6 Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và đọc trước bài “Người làm đồ chơi”

Tiết 3:

CHÍNH TẢ i62 LƯỢM (131)

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

1 Nghe viết: đúng, chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài thơ Lượm.

2 Tiếp tục luyện viết đúng có âm dầu hoặc âm chính dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : s/x

B Đồ dùng dạy học

_SGK, vở BT Tiếng việt tập 2, bảng con, bút chì, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Ổn định: Bài hát

II Bài cũ: 1 em lên bảng bảng viết : xin đánh, trẻ con Lớp viết bảng con hoặc

nháp

_ Chấm, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn nghe viết

2.1 Hướng dẫn hs chuẩn bị

_ GV đọc mẫu lần 1 + 1 em đọc lại bài

_ Nội dung:

? Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu? (Lượm bé

loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sao, như chim chích nhảy trên đường)

_Nhận xét:

+ Mỗi dòng thơ có bao nhiêu chữ? ( 4 chữ)

+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ ô thứ mấy? ( 3)

+ Giữa hai khổ thơ viết cách mấy dòng? ( 1 dòng)

+ Đây là bài thơ, tất cả các chữ cái ở đầu mỗi dòng phải viết như thế nào?

+ Trong bài có từ khó: loắt choắt, cái xắc, nghênh nghênh, huýt sáo,

+ Xóa bảng, viết bảng con

_ G/v hướng dẫn cách viết; cầm bút, tư thế ngồi …

_ G/v đọc lần 2

2.2 G/v đọc cho hs viết bài

_ G/v đọc cho hs soát lỗi 2 lần; lần 1 bút mực, lần 2 bút chì

2.3 Chấm + chữa bài

3 Bài tập

3.1 Bài tập 2: em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

_ Hs làm vở BT; 1 em làm bảng phụ

a ( sen/xen) : hoa sen , xen kẽ

( sưa/ xưa) : ngày xưa , say sưa…

( sử/xử) : cư xử , lịch sử

Trang 7

_ Hs nhận xét + gvieen kết luận

_GV nhận xét bài chấm chính tả

IV Củng cố : Nhận xét tiết học

V Dặn dò: Về viết từ còn sai nhiều lần, viết lại bài

Tiết 4:

THỂ DỤC

BÀI 61: CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI: “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

I Mục tiêu cân đạt

Trang 8

_ Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người, yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu cho bạn

_Làm quen trò chơi: “ ném bóng trúng đich” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi ở mức ban đầu

II Địa điểm phương tiện

_ Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

_ Phương tiện: 1 còi + cầu, bảng gỗ, bong, 2 xô làm đích trò chơi “ Ném bong trúng đích” ( kẻ vạch chuẩn bị và vạch giới hạn cách nhau 1m Kẻ 2 vòng tròn đích để xô cách vạch giới hạn 2m _2.5m

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

_G/v nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học ( 1p)

_ Kiểm tra sức khỏe, trang phục…

_Khởi động: xoay các khớp cổ chân, cổ tay (1 – 2 phút)

* có thể cho chơi trò chơi “ Diệt các con vật có hại”

_ Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên tập 3 động tác: vươn thở, tay chân,

_ Gv nhận xét, cho điểm

* Ôn bài thể dục phát triển chung: có thẻ chỉ tập DDT tay, chân lườn, bụng, nhảy, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp, cho cán sự lớp điều khiển

2 Phần cơ bản:

_Chuyền cầu theo nhóm 2 người: từ 8 – 10p

_ Đội hình hang ngang cách nhau 2-3m

_Trò chơi “ ném bong trúng đích”

_ Gv nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu cách chơi, cho 1 số em chơi thử Cách chơi tương tự trò chơi “Tung bong vào đích” nhưng trong bài ày là ném bong mà không tung bóng

_ Cho hs chơi thử

_ Cho hs chơi thật

_ Cho thi đua Đội thua phải nhảy lò cò quanh đội thắng

3 Phần kết thúc:

_ Tập một số động tác thả lỏng

_ Hát 1 bài hoặc chơi trò chơi hồi tĩnh

_ Hệ thống bài

_ G/v nhận xét tiết học

_ Về nhà ôn bài TD phát triển chung Tập chuyền cầu và chơi “ Ném bong trúng đích”

CHIỀU Đ/C HẠNH DẠY

Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2011 Sáng

Tiết 1:

THỂ DỤC

BÀI 62: CHUYỀN CẦU

Trang 9

TRÒ CHƠI: “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

IV Mục tiêu cân đạt

_ Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người, yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu cho bạn

_Làm quen trò chơi: “ ném bóng trúng đich” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi ở mức ban đầu

V Địa điểm phương tiện

_ Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

_ Phương tiện: 1 còi + cầu, bảng gỗ, bong, 2 xô làm đích trò chơi “ Ném bong trúng đích” ( kẻ vạch chuẩn bị và vạch giới hạn cách nhau 1m Kẻ 2 vòng tròn đích để xô cách vạch giới hạn 2m _2.5m

VI Nội dung và phương pháp lên lớp

2 Phần mở đầu:

_G/v nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học ( 1p)

_ Kiểm tra sức khỏe, trang phục…

_Khởi động: xoay các khớp cổ chân, cổ tay (1 – 2 phút)

* có thể cho chơi trò chơi “ Diệt các con vật có hại”

_ Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên tập 3 động tác: vươn thở, tay chân,

_ Gv nhận xét, cho điểm

* Ôn bài thể dục phát triển chung: có thẻ chỉ tập DDT tay, chân lườn, bụng, nhảy, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp, cho cán sự lớp điều khiển

2 Phần cơ bản:

_Chuyền cầu theo nhóm 2 người: từ 8 – 10p

_ Đội hình hang ngang cách nhau 2-3m

_Trò chơi “ ném bong trúng đích”

_ Gv nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu cách chơi, cho 1 số em chơi thử Cách chơi tương tự trò chơi “Tung bong vào đích” nhưng trong bài ày là ném bong mà không tung bóng

_ Cho hs chơi thử

_ Cho hs chơi thật

_ Cho thi đua Đội thua phải nhảy lò cò quanh đội thắng

3 Phần kết thúc:

_ Tập một số động tác thả lỏng

_ Hát 1 bài hoặc chơi trò chơi hồi tĩnh

_ Hệ thống bài

_ G/v nhận xét tiết học

_ Về nhà ôn bài TD phát triển chung Tập chuyền cầu và chơi “ Ném bong trúng đích”

Tiết 2:

TiÕt 4: To¸n

ÔN tËp vÒ phÐp céng vµ phÐp trõ( 170)

Trang 10

I- Mục tiêu:

Giúp HS :

* Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( tính nhẩm và tính viết )

* Ôn luyện phép cộng, phép trừ không nhớ trongphạm vi 1000 ( tính nhẩm và tính viết )

* Ôn luyện về bài toán tìm số hạng, tìm số bị trừ

*Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng hoặc trừ

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài tập VN của HS

3 Dạy học bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài :

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

HĐ2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm

bài

- Làm bài vào vở bài tập, 9 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trớc lớp, mỗi HS chỉ đọc một con tính

- Nhận xét bài làm của HS

Trang 11

Bài 2

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm

bài

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính của một số con tính

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài Anh cao 165 cm, em thấp hơn anh 33

cm Hỏi em cao bao nhiêu xăngtimet ?

- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Bài giải :

Em cao là :

165 - 33 = 132 ( cm ) Đáp số : 132 cm

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Số cây đội Hai trồng đợc nh thế nào so - Số cây của đội Hai nhiều hơn

đội một là 140 cõy

với số cây của đội Một ?

- Muốn tính số cây của đội Hai ta làm nh thế

nào ?

- Thực hiện phép cộng 530 + 140

Số cây đội Hai trồng đợc là :

Trang 12

530 + 140 = 670 ( c©y ) §¸p sè : 670 c©y

- NhËn xÐt vµ ch÷a bµi cho HS

Bµi 5

- Bµi to¸n yªu cÇu chóng ta lµm g× ? - T×m x

- Yªu cÇu HS tù lµm bµi vµ nªu c¸ch lµm

cña m×nh

4 Cñng cè, dÆn dß :

- Tæng kÕt tiÕt häc vµ giao c¸c bµi tËp bæ

trî kiÕn thøc cho HS

Tiết 3:

TẬP LÀM VĂN

Trang 13

ĐÁP LỜI AN ỦI KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

A Mục đích

- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)

- Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em (BT3)

B Đồ dùng dạy học:

- SGK

C.Hoạt động dạy học:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

- HS1 làm lại BT2 của tiết trước

- _ HS2 đọc và nĩi nội dung 1 trang SLL

Nhận xét, cho điểm HS.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong cuộc sống không phải lúc nào

chúng ta cũng gặp chuyện vui Nếu người

khác gặp chuyện buồn, điều không hay,

chúng ta phải biết nói lời an ủi và khi chúng

ta buồn có người an ủi, động viên ta phải

biết đáp lại Đó là một việc rất tốt Bài học

hôm nay sẽ giúp các em biết cách đáp lại lời

an ủi, động viên của người khác.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1 : ( Miệng )

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

Hát

- HS lắng nghe

Tranh vẽ hai bạn HS 1 bạn đang bị ốm nằm trên giường, 1 bạn đến thăm bạn bị ốm.

Trang 14

- Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo hồng đã

nói gì?

- Lời nói của bạn áo hồng là một lời an ủi

Khi nhận được lời an ủi này, bạn HS bị ốm

đã nói thế nào?

- Khuyến khích các em nói lời đáp

khác thay cho lời của bạn HS bị ốm.

Bài 2: (Miệng)

- HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống trong

bài.

- Yêu cầu HS nhắc lại tình huống a.

_ Hãy tưởng tượng em là bạn HS trong tình

huống này Vậy khi được cô giáo động viên

như thế, em sẽ đáp lại lời cô thế nào?

Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình

huống này Sau đó, yêu cầu HS thảo luận

theo cặp để tìm lời đáp lại cho từng tình

huống.

- Gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.

- Bạn nói: Đừng buồn Bạn sắp khỏi rồi.

- Bạn nói: Cảm ơn bạn.

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Bạn tốt quá./ Cảm ơn bạn đã chia xẻ với mình./ Có bạn đến thăm mình cũng đỡ nhiều rồi, cảm ơn bạn./…

- Em buồn vì điểm kiểm tra không tốt Cô giáo an ủi: “Đừng buồn Nếu cố gắng hơn, em sẽ được điểm tốt.”

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: em xin cảm ơn cô./ em cảm ơn cô ạ Lần sau em sẽ cố gắng nhiều hơn./ em cảm ơn cô Nhất định lần sau em sẽ cố gắng./…

b) Cảm ơn bạn./ Có bạn chia xẻ mình thấy cũng đỡ tiếc rồi./

Trang 15

- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn

trình bày trước lớp.

- Nhận xét các em nói tốt.

Bài 3: (Viết)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- -Hằng ngày các em đã làm rất nhiều việc

tốt như: bế em, quét nhà, cho bạn mượn bút

… Bây giờ các em hãy kể lại cho các bạn

cùng nghe nhé.

- Yêu cầu HS tự làm bài theo hướng dẫn:

+ Việc tốt của em (hoặc bạn em) là việc

gì?

+ Việc đó diễn ra lúc nào?

+ Em (bạn em) đã làm việc ấy ntn? (Kể rõ

hành động, việc làm cụ thể để làm rõ việc

tốt).

+ Kết quả của việc làm đó?

+ Em (bạn em) cảm thấy thế nào sau khi

làm việc đó.

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, cho điểm HS.

Cảm ơn bạn, nhưng mình nghĩ là nó sẽ biết đường tìm về nhà./ Nó khôn lắm, mình rất nhớ nó./

… c) Cảm ơn bà, cháu cũng mong là ngày mai nó sẽ về./ Nếu ngày mai nó về thì thích lắm bà nhỉ./ Cảm ơn bà ạ./…

- Viết một đoạn văn ngắn (3,

4 câu) kể một việc tốt của em hoặc của bạn em.

Ngày đăng: 12/09/2015, 02:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w