Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnhBóp nát quả camBóp nát quả camOân tập về các số trong phạm vi 1000Dành cho địa phương GV tự chọn Oân tập về các số trong phạm vi 1000 T2Bóp
Trang 1Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnh
Bóp nát quả camBóp nát quả camOân tập về các số trong phạm vi 1000Dành cho địa phương ( GV tự chọn)
Oân tập về các số trong phạm vi 1000 ( T2)Bóp nát quả cam
Học hát bài dành cho địa phương ( tự chọn)Tập chép : Bóp nát quả cam
Lượm Oân tập về phép cộng và phép trừ Mặt trăng và các vì sao
Chữ hoa V ( Kiểu 2 )
Cột 3 BT2, BT4Không y/c HS tô màu
Chuyền cầu – Trò chơi “ Ném bóng trúng đích”
Oân tập về phép cộng và phép trừ ( T2)MRVT : Từ ngữ chỉ nghề nghiệpLàm đồ chơi theo ý thích
Vẽ theo mẫu : Vẽ cái bình nước
Chuyền cầu – Trò chơi “ Con cóc … ông trời”
Oân tập về phép nhân và phép chiaNghe - viết : Lượm
Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến ( viết )Sinh hoạt lớp
BT5
Trang 2
T2NS : 1/5/2009
Trang 3•-Đọc đúng các từ ngữ khó Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài.
•-Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật (Trần Quốc Toản, Vua)
•Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài , nắm được sự kiện và các nhân vật lịch sử trong bài
-Hiểu nội dung bài : ca ngợi thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Noi gương các anh hùng dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Trần Quốc Toản
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
35’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng chổi tre”
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những
lúc nào ?
-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
-Nhà thơ muốn nói với em điều gì ?
-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (lời
người dẫn chuyện đọc nhanh, hồi hộp Lời
Trần Quốc Toản giận dữ, dõng dạc Lời Vua
khoan thai, ôn tồn.) – Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới
thiệu các câu cần chú ý cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm
Giọng đọc dồn dập
-3 em đọc bài và TLCH
- Vào những đêm hè rất muộn, những đêm đông giá lạnh
-Như sắt/ như đồng
-Nhớ ơn chị lao công em hãy giữ cho đường phố sạch đẹp
-Bóp nát quả cam
-Theo dõi đọc thầm
-Quan sát
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ : nước ta, ngang
ngược, thuyền rồng, liều chết, lời khen, giả vờ, cưỡi cổ.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Đợi từ sáng đến trưa,/
vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xâm xâm
xuống bến.//
-Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ
Trang 4-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
mà lòng ấm ức :// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho
dự bàn việc nước”// Nghĩ đến quân giặc
đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ câu
nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 125) : Nguyên,
ngang ngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu.
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
-PP Trực quan :Tranh “Trần Quốc Toản bóp
nát quả cam”
-PP hỏi đáp :Giặc Nguyên có âm mưu gì với
nước ta ?
-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần
Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế
nào ?
-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”, Quốc
Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy ?
-Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban
cho Quốc Toản cam quý ?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Giả vờ mượn đường để xâm lược nước ta.-Vô cùng căm giận
- Đểû được nói hai tiếng “xin đánh”
-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác để vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền
-Vì cậu biết : xô lính gác, tự ý xông vào nơi Vua họp triều đìng là trái phép nước, phải bị trị tội
-Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước
-1 em đọc đoạn 4
-Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xem như trẻ con, lại căm thù giặc sôi sục nên nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị bóp nát
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
Trang 54.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết bảng BT2
2.Học sinh : Sách toán, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 3 em lên bảng
làm bài tập Đặt tính và tính :
456 - 223
334 + 112
168 + 21-Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện tập.
-PP luyện tập :
Bài 1/ T168 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
PP hỏi đáp :
-Tìm các số tròn chục trong bài ?
-Tìm các số tròn trăm trong bài ?
-Số nào trong bài có 3 chữ số giống nhau ?
-Nhận xét
Bài 2/ T168 : Gọi 1 em đọc bài ?
-Phần a em điền số nào vào ô trống thứ nhất,
vì sao ?
-Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến
390
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4/ T168 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, ghi điểm
-Bài 5/ T168 : Yêu cầu HS viết số vào bảng
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
- HS làm tiếp các ô trống còn lại của phần
a HS đọc dãy số này
-Cả lớp làm tiếp phần b Nhận xét Sửa bài
+So sánh số và điền dấu thích hợp
-HS làm bài 372>299 631<640 465<700 909 > 902 + 7
534 = 500 + 34 708<807-HS giải thích cách làm bài
Trang 6-Tuyên dương, nhắc nhở.
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
-Làm thêm bài tập
+ Bảng con : a/100, b/ 999, c/ 1000.
-Làm thêm bài tập
ĐẠO ĐỨC Tiết 33 : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I/ MỤC TIÊU :
- Thực hành các kĩ năng về bảo vệ loài vật có ích
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ loài vật có ích.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Các tình huống, các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
HS : Liên hệ thực tế để thực hành
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
30’ 1 Oån định 2 Bài mới : : Hát …
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi.
- Nhà em có nuôi 1 con vật nào không
?
- Em có thích các con vật đó hay
không ?
- Đã bao giờ em chăm sóc chúng chưa
? Em chăm sóc chúng như thế nào ?
- GV kết luận chung.
Hoạt động 2 : Trò chơi “ Đóng vai”.
+ Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
+ Cho các nhóm trình bày
+ GV nhận xét
+ Cho các nhóm đóng vai theo các tình
huống đã được giải quyết ở trên
- Trên đường đi học về em thấy 2 bạn đang
trèo cây bắt chim non ?
- Trên đường đi học từ nhà đến trường em
thấy 1 bạn đang dùng cây đánh trâu ở bên
+ Các nhóm thảo luận
+ Các nhóm trình bày
- Khuyên bạn không nên làm hại con vật có ích cho nhà nông
- Em khuyên chị không nên trêu chọc mèo, nếu chị không nghe em sã mách cha-mẹ
Trang 71’
thường xuyên trêu chọc nó ?
3 Củng cố :
- Cho HS thi đọc các bài thơ, bài hát, bài
vè ; kể các câu chuyện về bảo vệ các con
vật có ích ở quanh chúng ta
4 Dặn dò, nhận xét :
- GV nhận xét giờ học; tuyên dương
nhóm, cá nhận hoạt động tích cực
- Oân lại các kiến thức đã học.
- HS thi đọc các bài thơ, bài hát, bài vè ; kể các câu chuyện về bảo vệ các con vật có ích
ở quanh chúng ta
- Oân lại các kiến thức đã học
T3NS: 02/5/2009
ND: 5/5/2009
TOÁN Tiết 162 : ÔN TẬP CÁC SỐ PHẠM VI 1000/ TIẾP THEO.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Củng cố về đọc, viết các số có 3 chữ số
-Phân tích số có 3 chữ số thành các trăm, chục, đơn vị và ngược lại
-Sắp xếp các số theo thứ tự xác định, tìm đặc điểm của một dãy số để viết tiếp các số của dãy số đó
2.Kĩ năng : Rèn làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Ghi bảng BT2
2.Học sinh : Sách toán, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-1 em nhắc tựa bài
+1 em lên bảng làm Lớp làm vở
-Đổi vở kiểm tra
a-939 b-650 c-745 d-307 e-484 g-125 h-596 i-811
-Số 842 có 8 trăm 4 chục 2 đơn vị
Trang 81’
-Hãy viết các số này thành tổng các trăm, chục,
đơn vị ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3/ T169 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
Bài 4/ T169 : Viết bảng : 462, 464.
-462 và 464 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-464 và 466 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Vậy 2 số đứng liền nhau trong dãy số này hơn
kém nhau mấy đơn vị ?
-PP giảng giải : Đây là dãy số đếm thêm 2,
muốn tìm số đứng sau, ta lấy số đứng trước cộng
thêm 2 Nhận xét
3.Củng cố : 876 , 879 hơn kém nhau bao nhiêu
đơn vị ?
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
- Học thuộc cách đặt tính và tính
-1 em lên bảng làm Lớp làm nháp :842
= 800 + 40 + 2
-HS làm tiếp với các số còn lại
+ Viết các số :
a/Từ lớn đến bé :297, 285, 279, 257 b/ Từ bé đến lớn :257, 279, 285, 297
-462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị.-464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị.-2 đơn vị
-HS lên bảng điền số : 248, 250, …….-HS làm tiếp các bài còn lại
-876, 879 hơn kém nhau 3 đơn vị
-Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3 chữ số
KỂ CHUYỆN.
Tiết 33 : BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lời bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu thêm về Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện quả bầu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Chuyện quả
bầu”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Sắp xếp lại 4 tranh theo
-3 em kể lại câu chuyện “Chuyện quả bầu”
-Bóp nát quả cam
Trang 9Hoạt động 2 : Kể từng đoạn câu chuyện
-PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp xếp lại trật tự 4 tranh theo đúng diễn biến trong câu chuyện
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu
chuyện
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải
chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Quan sát
-Từng cặp trao đổi sắp xếp lại các tranh theo thứ tự đúng
-Nêu : Tranh 2-1-4-3.Nhận xét
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm-Thi kể chuyện trước lớp
-1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
+ Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
-Tập kể lại chuyện
ÂM NHẠC
Tiết 33 : HỌC BÀI HÁT DO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “CHIM BAY, CÒ BAY”
( GV bộ môn dạy )
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 63 : BÓP NÁT QUẢ CAM
PHÂN BIỆT S/ X, I/ IÊ.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :-Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Bóp nát quả cam”
-Viết đúng một số tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm chính iê/ i
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng thong yêu các dân tộc anh em
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Bóp nát quả cam” BT 2a, 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một
số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : lặng ngắt, núi non, lao công, lối đi, Việt
Nam
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp :
-Đoạn văn nói về ai?
-Đoạn văn kể về chuyện gì ?
-Quốc Toản là người như thế nào ?
Đoạn văn có mấy câu ?
-Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?
-Vì sao phải viết hoa ?
-PP phân tích :
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lượt
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại
- Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập.
PP luyện tập :
Bài 2/ T127 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài) tục ngữ, đồng dao
(STV/ tr 127)
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Nó múa làm sao ?
Nó xoè cánh ra
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) Bóp nát quả cam
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Nói về Trần Quốc Toản
-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho quả cam, Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam
-Trần Quốc Toản là người tuổi trẻ có chí lớn, có lòng yêu nước
-Có 3 câu
-Trần Quốc Toản, Vua
-Tên riêng, từ đứng đầu câu
-HS nêu từ khó : âm mưu, Quốc
Toản, nghiến răng, quả cam.
-Viết bảng con
- HS theo dõi
- Nghe đọc viết vở
-Dò bài
-Điền vào chỗ trống s hay x
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở -Nhận xét
Trang 111’
-Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao, xáo, xáo.
+Phần b yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt ý đúng
Thủy Tiên rất hợp với tên của em Em thật xinh
xắn với nụ cười chúm chím, tiếng nói dịu dàng, dễ
thương Như một cô tiên bé nhỏ, Thủy Tiên thích
giúp đỡ mọi người, khiến ai cũng yêu quý.
3.Củng cố : Cho HS nhắc lại tựa bài và những chữ
dễ viết sai có trong bài chính tả
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài
đúng , đẹp và làm bài tập đúng
- Sửa lỗi
+Điền iê hay i
-2 em lên bảng điền nhanh iê/ ivào chỗ trống Lớp làm vở
•-Đọc đúng các từ ngữ khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
-Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên
Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ : loắt choate, cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng
•-Hiểu nội dung bài : Ca ngơi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng học thuộc long bài thơ
3.Thái độ : Giáo dục học sinh noi gương chú bé liên lạc gan dạ dũng cám
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Lượm”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP hỏi đáp – kiểm tra : Gọi 2 em đọc
bài “Bóp nát quả cam”
-Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban
cho Quốc Toản cam quý ?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ?
-Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
PP giảng giải – luyện đọc :
-Lượm
-Theo dõi, đọc thầm
Trang 12-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi, nhí nhảnh,
hồn nhiên, nhấn giọng các từ gợi tảngoại hình
dáng đi của chú bé : loắt choắt, thoăn thoắt,
nghênh nghênh – Tóm tắt nội dung bài
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ :
Đọc từng khổ thơ: -Luyện đọc câu :
Bảng phụ : Ghi các câu
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (STV/tr 131)
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-PP hỏi đáp : -Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng
yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu ?
* Những hình ảnh đó cho thấy Lượm rất ngộ
nghĩnh đáng yêu, tinh nghịch
-Lượm làm nhiệm vụ gì ?
-Giảng : Làm nhiệm vụ liên lạc chuyển công
văn, tài liệu mật ở mặt trận là công việc rất vất
vả và nguy hiểm
-Lượm dũng cảm như thế nào ?
-Em tả lại hình ảnh Lượm trong khổ thơ 4 ?
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
-Luyện đọc lại : Hướng dẫn các nhóm HTL bài
thơ
-GV xoá dần hoặc lấy giấy che lại
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố : Bài thơ nhắc nhở em điều gì ?
-Giáo dục tư ưởng
-HS nối tiếp đọc từng dòng thơ
-Luyện đọc từ khó : loắt choắt, thoăn
thoắt, nghênh nghênh đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
-Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ :-HS luyện đọc câu :
Chú bé loắt choắt/
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Cái đầu nghênh nghênh //
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt câu đúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải(STV/
tr 131) -HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn cả bài) -Đồng thanh
-Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch, mồm huýt sáo như con chim chích
-Đọc thầm khổ 3 Lượm làm liên lạc, chuyển thư ở mặt trận
-Lượm không sợ hiểm nguy, vượt qua mặt trận bất chấp đạn bay vèo vèo, chuyển gấp lá thư “thượng khẩn”
-Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bên đường lúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên biển lúa.-HS nêu những câu thơ em thích và giải thích
-HTL từng đoạn, cả bài -HS thi HTL từng đoạn, cả bài
-Ca ngợi gương gan dạ dũng cảm của chú bé liên lạc “Lượm”
Trang 131’ 4.Dặn dò, nhận xét : - Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 163 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Cộng trừ nhẩm và viết (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ với các số có 3 chữ số) -Giải bài toán về cộng trừ
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2
2.Học sinh : Sách, vở, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện tập.
-PP luyện tập :
Bài 1/ T170 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
- Sửa bài, ghi điểm
Bài 2 / T170 : Gọi 1 em đọc đề
-Gọi HS nêu cách đặt tính và thực hiện
cách tính ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét
Bài 3/T170 : Gọi 1 em đọc đề ?
-Có bao nhiêu học sinh gái ?
-Có bao nhiêu học sinh trai ?
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
-1 em nhắc tựa bài
-HS tự làm bài, đổi vở kiểm tra
30+50=80 70-50=20 300+200=500 20+40=60 40+40=80 600-400=200 90-30=60 60-10=50 500+300=800 80-70=10 50+40=90 700-400=300+ 1 em đọc
-4 em lên bảng làm Lớp làm vở
-2 em nêu cách đặt tính và tính
-265 học sinh gái
-234 học sinh trai
Trang 141’
-Làm thế nào để biết trường có bao nhiêu
học sinh ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Sửa bài, nhận xét
3.Củng cố :
Nêu miệng kết quả bài 1/ T170
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại các đơn vị đo
-Thực hiện phép cộng số học sinh gái và trai.-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Bài giải
Số học sinh trường đó có :
265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số : 499 học sinh.
- 3 HS nêu miệng kết quả
- Ôn lại các đơn vị đo
TỰ NHIÊN &XÃ HỘI.
Tiết 33 : MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức :
-Học sinh có những hiểu biết cơ bản về mặt trăng và các vì sao
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh, phân biệt được trăng với sao và các đặc điểm của mặt trăng
3.Thái độ : Biết phân biệt trăng với sao
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trong SGK/ tr 68-69
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ :
PP kiểm tra, hỏi đáp :
-Có mấy phương hướng chính ?
-Mặt trời giúp chúng ta tìm được gì ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và TLCH.
Mục tiêu : Biết quan sát tranh và trả lời
câu hỏi về trăng sao -PP trực quan –vấn đáp : 2 Tranh
-Bức ảnh chụp về cảnh gì ?
-Em thấy mặt trăng hình gì ?
-Mặt trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì ?
-Ánh sáng của Mặt Trăng như thế nào, có giống
Mặt Trời không ?
GV chốt : Mặt Trăng hình tròn, phát ra ánh sáng
dịu mát Mặt Trăng chiếu sáng Trái Đất vào ban
-Quan sát tranh và TLCH trong SGK.-Có 4 phương : Đông, Tây, Nam, Bắc.-Tìm được phương hướng
-Mặt trăng và các vì sao
-Đêm trăng
-Hình tròn
-Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm.-Ánh sáng dịu mát không chói chang như Mặt Trời
-Nhiều em nhắc lại
Trang 151’
đêm
Hoạt động 2 : Thảo luận về hình ảnh Mặt Trăng.
Mục tiêu : Biết được hình ảnh của Mặt
Trăng biền đổi theo các ngày trong tháng
-PP trực quan, hoạt động : Hình 2 trong SGK/ tr
69
-Yêu cầu thảo luận :
1.Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có
hình gì?
2.Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày
nào ?
3.Có phải đêm nào cũng có trăng hay không ?
Kết luận : Quan sát trên bầu trời ta thấy Mặt
Trăng có nhiều dạng khác nhau : lúc tròn, lúc
khuyết hình lưỡi liềm Mặt Trăng tròn nhất vào
giữa tháng âm lịch, 1 tháng một lần, có đêm có
trăng có đêm không trăng
-PP luyện tập : Cho HS đọc bài thơ “Trăng”
-PP giảng giải : Giảng nghĩa : lá lúa, lưỡi liềm,
câu liêm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Thảo luận tìm hiểu về mặt trăng
vào ban đêm
-PP hoạt động :
-Trên bầu trời về đêm ngoài mặt trăng chúng ta
còn nhìn thấy những gì ?
-Hình dạng của chúng như thế nào ?
-Ánh sáng của chúng thế nào ?
Kết luận : Các vì sao có hình dạng như đốm lửa
Chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống
Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất Chúng là Mặt
Trăng của các hành tinh khác.
Hoạt động 4 : Ai vẽ đẹp.
Mục tiêu : HS biết vẽ hình dáng của Mặt
Trăng và các vì sao
-GV phát giấy vẽ
-Nhận xét Tuyên dương các em vẽ đẹp
3.Củng cố : Câu “Dày sao thì nắng, vắng sao thì
mưa”
-Giáo dục tư tưởng
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-HS đọc thơ “Trăng”
-Nhiều em đọc lại
-Thảo luận cặp đôi
-Các vì sao
-Như đốm lửa
-Tự phát sáng
-Vài em đọc ghi nhớ
-HS vẽ bầu trời vào ban đêm, có Mặt Trăng và các vì sao
-HS trình bày bài vẽ của mình Giải thích bức tranh
+ Giải thích : Nói về hiện tượng thời tiết hôm nào nhiều sao thì nắng, ít sao thì mưa
-Học bài