Bài mới: *Giới thiệu bài: *Hướng dẫn đọc 1 GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài 2 Luyện phát âm và kết hợp giải nghĩa từ a Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau từng câu 2 lượt -Hướng dẫn luỵên đọc từ
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2010
Tập đọcCHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
- Đọc mạch lạc tồn bài; biết ngắt nghĩ hơi đúng.
- Hiểu ND: các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc cĩ chung một tổ tiên ( trả lời được CH 1, 2, 3, 5 )
HS khá, giỏi trả lời được CH4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Oån định: BCSS
2 Kiểm tra bài cũ: Cây và hoa bên
lăng Bác
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1
đoạn và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn đọc
1) GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
2) Luyện phát âm và kết hợp giải nghĩa
từ
a) Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau từng
câu (2 lượt)
-Hướng dẫn luỵên đọc từ khó: mênh
mông, biển, vắng tanh, nhẹ nhàng,
nhanh nhảu…
b) Đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc từng đoạn trước lớp
-Câu chuyện được chia mấy đoạn?
-GV hướng dẫn HS đọc 1 số câu:
-HS lắng nghe
-HS từng dãy bàn nối tiếp nhau từngcâu
-HS 5->7 em đọc
-HS đọc từng doạn trước lớp
-Câu chuyện được chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa….hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng không có mộtbóng người
+ Đoạn 3: phần còn lại
-Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấmchớp đùng đùng/ mây đen ùn ùn kéo
Trang 2-HS đọc tiếp nối- lớp và GV nhận xét
c) Thi đọc giữa các nhóm
d) Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1)
tiết 2
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Câu 1: Con dúi làm gì khi bị hai vợ
chồng người đi rừng bắt?
+ Con dú mách hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
+ Câu 2: Hai vợ chồng làm cách nào để
thoát nạn lụt?
+ Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và
muôn vật như thế nào sau nạn lụt?
-Câu 3: Chuyện gì xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
+ Những con người đó là tổ tiên của các
dân tộc nào?
-Câu 4: Hãy kể thêm 1 số dân tộc trên
đất nước ta mà em biết?
Gv kể tên 54 dân tộc trên đất nước
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
+ Em nào có thể đặt tên khác cho câu
chuyện ?
*Cho HS luyện đọc lại
(Như gợi ý ở mục 2b)
4 Củng cố:
-Gọi 1 HS khá đọc lại toàn bài
-Chúng ta phải làm gì đối với các dân
tộc anh em trên đất nước VN?
(Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ
lẫn nhau)
5 Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau “ Quyển sổ liên lạc”
đến//mưa to/ gió lớn/ nước ngập mênhmông/ muôn loài chết chìm trong biểnnước/…
-Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bímật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền khuyên hai vợ chồng cáchphòng lụt
-Làm theo lời khuyên của dúi: lấy khúcgỗ to, khoét rỗng …hết hạn bảy ngày mớichui ra
-Cỏ cây vàng úa – mặt đất vắng tanhkhông còn một bóng người
-Người vợ sinh được quả bầu đem cấtlên giàn bếp Một lần 2 vợchồng….những con người bé nhỏ chui ra.-Khơ –mú, Thái, Mường, Dao, Hmông,Ê-Đê, Bana, Kinh…
-Tày, Nùng, Khơme, Hoa…
-Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu –các dân tộc cũng một mẹ sinh ra
Nguồn gốc các dân tộc VN/ anh emcùng tổ tiên/…
-3, 4 em thi đọc lại truỵên
Toán
Trang 3LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng.
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
-Các tờ giấy bạc 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ
- Các thẻ từ ghi: 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Oån định: BCSS
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở bài tập tiết trước của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
*GV giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp
* HƯớng dẫn HS luyện tập
- Bài 1: Yêu càu HS quan sát hình vẽ
SGK
+ Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc
nào?
+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
tiền ta làm như thế nào?
+ Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền?
- Cho HS tự làm các phần còn lại
- Bài 2: Gọi 1 em đọc đề bài và hỏi
+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu?
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại500đ, 1 tờ loại 200đ, 1 tờ loại 100đ
- Ta thực hiện phép cộng500đ + 200đ + 100đ
- CÓ 800đ
b ) 600 đồng c) 1000 đồng d) 900 đồng e) 700 đồng
Yêu cầu tìm số tiền mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng600đ + 200đ
- 1 em lên bảng làm - lớp làm vở bàitập
Tóm tắt
Trang 4- Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào
chúng ta được trả tiền lại?
-GV nêu đề toán: An mua rau hết 600đ,
An đưa ngưồi bán 700đ Hỏi người bán
phải trả cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán rau phải trả cho
An bao nhiêu tiền, chúng ta làm phép
tính gì?
Tương tự HS làm các phần còn lại.-Chữa
và cho điểm HS
-Bài 4: Gọi 1 em đọc yêu cầu
Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về
cách làm bài
-GV nêu đề toán và hỏi
+ Tổng số tiền người mua phải trả là bao
Giải Số tiền mẹ phải trả là:
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng thi điền
An muarau hết
An đưa chongười ban
Số tiền trảlại
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng thi điền
Số tiền Gồm các tở giấy bạc loại
Trang 5- GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau " Luyện tập chung"
- HS thi tổ chức đi chợ mua sắm
- LỚp nhận xét
Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ số.
- Phân tích số cĩ ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vi
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn cĩ kèm đơn vị đồng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
* Hướng dẫn HS luyện tập thực hành
-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm
GV nhận xét sửa sai
- Hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- Hs lên bảng thi tính
An muarau hết An đưa chongười ban Số tiền trả
Trang 6- Bài 2:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tìm số để điền vào các ô
trống còn lại sao cho chúng tạo thành
các số tự nhiên liên tiếp
+ Bài 3:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
- hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số với nhau
- yêu cầu cả lớp làm bài
- Chữa bài - nhận xét
+ Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Bài 5:
- Gọi 1 em đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề bài - tóm
tắt và giải bài toán
4 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức vừa học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau " Luỵên tập chung"
(TT)
V
Một trăm hai mươi
Hai trăm chín mươi
GiảiSố tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
ĐS: 1000đ
Kể chuyện tiết 32CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)
- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giộng kểphù hợp
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa
- Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Kể theo gợi ý:
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh họa
để kể
* Bước 2: Kể trươc lớp
- yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần kể
- GV gợi ý câu hỏi:
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được
con gì?
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người
đi rừng biết điều gì?
Đoạn 2:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Cảnh vật xung quanh như thế nào?
+ Tại sao cảnh vật như vậy?
Đoạn 3:
+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với 2 vợ chồng?
+ Quả bầu có gì đặc biệt và huyền bí?
Hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại câu chuyện đã học ” Chiếc rễ
đa trịn”
- Lớp nhận xét
- Chia nhóm - mỗi nhóm 4 em, lần lượttừng HS kể từng đoạn của chuyện theogợi ý, 1 em kể HS khác theo dõi
- Đại diện các nhóm trình bày Mỗi HSkể một đoạn
- Hai vợ chồng bắt được con dúi
- Con dui báo cho hai vợ chồng biết…
hết bảy ngày mới chui ra
- Hai vợ chồng dắt nhau đi trên
- cảnh vật xung quanh vắng tanh cây cỏvàng úa
- Vì lụt lội,…chìm trong biển nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Hai vợ chồng … trong quả bầu
Trang 8+ Nghe tiếng kì lạ người vợ đã làm gì?
+ Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
b) kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện và chuẩn bị
bài sau
- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi,rồi nhẹ nhàng dìu quả bầu
- Người khơ -mú…kinh
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cáchmở đầu dưới đây?
- Đọc SGK
- Nêu ý nghĩa của chuyện
- 2 em khá kể - lớp lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng thi kể lại câu chuyện
- Lớp nhận xét
Thủ cơng
LÀM CON BƯỚM
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm con bướm bằng giấy.
- Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối cân đối Các nếp gấp tương đối dều nhau.
Với HS khéo tay:
Làm được con bướm bằng giấy Các nếp gấp đều, phẳng
- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS.
II CHUẨN BỊ:
- GV: quy trình làm con bướm bằng giấy có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định: BCSS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ môn học của HS
- GV nhận xét.
3 Bài mới:
Trang 9* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học
tiếp bài " làm con bướm"
- GV ghi tựa bài bảng lớp
1) GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
- Giải thích con bướm mẫu gấp bằng giấy
và đặt câu hỏi định hướng cho HS.
+ Con bướm được làm bằng gì?
+ Có những bộ phận nào?
+ GV gỡ 2 cánh bướm trở về tờ giấy hình
vuông - HS nhận xét về cách gấp cánh
bướm.
2) GV hướng dẫn mẫu.
* Bước 1: Cắt giấy
- cắt 1 tờ giấy hình vuông cạnh 14 ô.
- cắt một tờ giấy hình vuông cạnh 10 ô.
- Cắt 1 nan giấy chữ nhật khác màu dài
12 ô, rộng gần nửa ô để làm râu bướm.
* Bước 2: gấp cánh bướm.
- Tạo các đường nếp gấp.
+ Gấp đôi tờ giấy hình vuông 14 ô theo
đường chéo như H1
được H2.
+ gấp liên tiếp ba lần nữa theo đường gấp
ở H2, H3, H4 sao cho các nếp gấp cách
đều nhau (h5)
- Mở hình 5 cho đến khi trở lại tờ giấy
hình cuông ban đầu Gấp các nếp gấp
cách đều theo các đường dấu gấp cho hết
tờ giấy, sau đó gấp đôi tờ giấy lại lấy dấu
giữa (H6) ta được cánh bướm thứ nhất.
- tương tự gấp tờ giấy hình 10 ô giống
trên được H7.
* bước 3: Buộc thân bướm.
- Dùng chỉ buộc chặt hai đôi cánh bướm ở
nếp gấp dấu giữa sao cho 2 cánh bướm
mở theo hai hướng ngược chiều nhau (h8).
* Bước 4: làm sâu bướm.
- gấp đôi nan giấy làm sâu bướm, mặt kẻ
ô ra ngoài, dùng thân bút chì hoặc mũi
kéo vuốt cong mặt kẻ ô của hai đầu nan
- HS lặp lại tựa bài.
- Giấy màu.
- Cánh, thân, râu.
- HS trả lời: các nếp gấp cách đều nhau.
Trang 10HS thực hành làm con bướm
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình
làm con bướm bằng giấy
+ Bước 1: cắt giấy
+ Bước 2: gấp cánh bướm.
+ Bước 3: Buộc thân bướm
+ Bước 4: làm sâu bướm.
- Tổ chức cho HS thực hành theo
nhóm
- GV lưu ý HS: các nếp gấp phải
thẳng, cách đều nhau miết kĩ.
- Trong khi HS thực hành, GV
quan sát, giúp đỡ các em còn lúng túng.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm.
4 Củng cố
- Đánh giá sản phẩm của HS
- GV nhận xét tiết học.
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị giấy thủ công, hồ dán, để học
bài " làm đền lồng".
Chính tả Tiết 63CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tĩm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT.
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: chép bài sẵn bảng
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11- GVYC :
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc VN có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì
sao?
+ Những chữ đầu đoạn viết viết như thế
nào?
c) Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc từ khó cho HS viết
-Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Sửa lỗi - chấm bài
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài - cả lớp
làm vào vở
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Bài tập 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên
bảng viết từ theo hình thức tiếp sức
Trong 5' đội nào viết trước đúng sẽ
- 3 em đọc bài bảng lớp
- Nguồn gốc của dân tộc VN
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- 3 câu
- Chữ đầu câu, Từ, Người, Đỏ, tênriêng Khơ - mú, Thái…Kinh
- Lùi vào 1 ô và viết hoa
- Khơ -mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Eâđê, Bana
- Điền vào chỗ trống l/n
- HS làm theo yêu cầu cảu GVa) Bác lái đò
Bác làm nghề…năm nay với chiếcthuyền nan lênh ….ngày này….chămlo….qua lại bên sông
b) V/d
Ai đâu mà vội mà vàng mà vấp phảiđá… Dây
Thong thả như chúng em đây
Chẳng đủ nào vấp, chẳng dây nàoquàng
- 2 em đọc yêu cầu SGK
- HS lên trình bày theo kiểu tiếp sức.a) Nồi - lội - lỗi
b) Vui - dài - vai
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết lại những từ cịn viết sai trong
Trang 12- GVYC :
- GV nhận xét
- GVGDHS
5 Dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau " Tiếng chổi tre"
bài
- HS thi viết từ khĩ
Thứ tư ngày 21 tháng 04 năm 2010
Tập đọcTIẾNG CHỔI TRE
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do.
- Hiểu ND: chị lao cơng lao động vất vả để giữ cho đường phố luơn sạch đẹp ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối )
II CHUẨN BỊ
- GV: tranh minh họa
- HS: Xem bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn đọc:
1) GV đọc mẫu lần 1( giọng chậm, nhẹ
nhàng, tình cảm…)
2) Hướng dẫn đọc - kết hợp giải nghĩa từ
a) - Gv hướng dẫn HS đọc 1 số từ khó:
ve ve, lặngngắt, như sắt, như đồng, gió
rét…
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 1 số câu
- HS nhắc lại tựa bài ” Chuyện quả bầu”
- HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 dòng
- HS luyện đọc từng nhóm
Trang 13Trên đường Trần Phú//
Tiếng chổi tre
c) Thi đọc giữa các nhóm
d) Lớp đọc đồng thanh
* Tìm hiểu bài:
- Cho 2, 3 HS đọc lại bài và hỏi:
+ Nhà thơ thấy tiếng chổi tre vào lúc
GV nói: như sắt như đồng ý tả vẻ đẹp
khỏe khoắn của chị lao công
+ Nhà thơ muốn nói lên điều gì?
+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải?
* Hướng dẫn học thuộc lòng:
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- Gv xóa dần chỉ để lại những chữ cái
đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc
thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố:
- Gọi 1 em khá đọc lại toàn bài
- Học thuộc lòng bài thơ
- Em hiểu qua bài thơ này tác giả muốn
nói lên điều gì?
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau " Bóp nát quả cam"
- Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá
- Khi ve ve đã ngủ, khi cơn giông vừatắt, đường lạnh ngắt
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Chị lao công vất vả, công việc của chịrất có ích, ta phải biết cảm ơn chị
- Chúng ra pải luôb giữ vệ sinh
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh,học thuộc lòng
- Hs học thuộc lòng
Luỵên từ và câuTỪ TRÁI NGHĨA - DẤU CHẤM - DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
Trang 14- Biết sắp xếp các từ cĩ nghĩa trái ngược nhau ( từ trái nghĩa ) theo từng cặp ( BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cĩ chỗ trống ( BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nộ dung bài tập 2
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu - gọi 1 em đọc
phàn a
- Gọi 2 em lên bảng nhận thẻ và gắn các
từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét chữa bài
Bài 2: gọi 1 em đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm Cho HS lên
bảng điền dấu tiếp sức Nhóm nào
nhanh, đúng sẽ thắng cuộc
- Nhận xét, chữa bài
4.Củng cố :
- Trò chơi: ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống
(Đen, no, khen, béo, thông minh, nặng,
dày)
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật
chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và
phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó
- Hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu kết quả BT đã thực hiện tiếttrước
BT 1 :
- 1 em đọc - lớp theo dõi
- 2 em lên bảng - lớp làm vào vở
Đẹp - xấu ; ngắn - dàiNóng - lạnh ; thấp - caoLên - xuống; yêu - ghét
Chê - khen ; trời - đất
Trên - dưới; ngày - đêm
HS chữa bài vào vở
BT 2 :
- Đọc đề trong SGK
- 2 nhóm thi làm bài, Chủ tịch HCM nói" đồng bào Kinhhay Tày, Mường hay Dao, Gia rai hayEâđê, xơ-đăng hay Bana và các dân tộc
ít người khác đều là con cháu VN, đềulà anh em ruột thịt Chúng ta sống chếtcó nhau Sướng khổ cùng nhau, no đóigiúp nhau"