- Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trước đó.. +Trao đổi trong nhóm về tác dụng củatừng dấu phẩ
Trang 1TUẦN 32
Soạn 17/4/09
Giảng 20/4/09
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT:
Ôn tập về dấu câu
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
- Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trước đó
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm, bút dạ
- Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (138):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo
dõi
- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu
+ Bức thư đầu là của ai?
- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi
kết quả vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (138):
- Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi
- HS viết đoạn văn của mình trên nháp
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu và hướng dẫn HS làm bài:
+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của
mình, góp ý cho bạn
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy
vào giấy khổ to
*Lời giải :
Bức thư 1: “ Thưa ngài, tôi xin trân
trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức thư 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
- HS làm việc cá nhân
- HS làm bài theo nhóm, theo sự hướng dẫn của GV
Trang 2+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
- GV nhận xét, khen những nhóm làm bài
tốt
*Bài tập 1 (143):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo
dõi
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
hai chấm
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần
ghi nhớ về dấu hai chấm, mời một số
HS đọc lại
- Cho HS suy nghĩ, phát biểu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2 (143):
- Mời 3 HS đọc nối tiếp nội dung bài
tập 2, cả lớp theo dõi
- GV hướng dẫn: Các em đọc thầm
từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ
dẫn lời trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận
đứng sau là lời giải thích để đặt dấu
hai chấm
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (144):
- Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
của bài
- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Lời giải :
Câu văn
Tác dụng của dấu hai chấm
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật
Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêu rối rít:
-Đồng ý là tao chết…
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât
b) …khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât c) …thiên nhiên
kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng…
-Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
*Lời giải:
- Người bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi như sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 3
Soạn 19/4/09
Giảng 23/4/09 Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2009
Hướng dẫn toán
LUYỆN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành phép chia ; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân ; tìm tỉ
số phần trăm của hai số
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thước, bảng nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1-Kiểm tra bài cũ:
? Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ;
nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
2-Bài mới:
a- -Giới thiệu bài:
b-Luyện tập:
*Bài tập 1 (Vở BT toán trang 97): Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS lên
bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Các phép tính khác HS thực hiện
tương tự
*Bài tập 2 (Vở BT toán trang 97): Tính
nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu, cách làm
- Học sinh nêu lại quy tắc nhân nhẩm
với 0,1; 0,001; 0,5; 0,25
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 98): Viết
kết quả phép chia dưới dạng phân số và
số thập phân (theo mẫu)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
*Kết quả:
a)
7
2 28
8 4 7
8 4 : 7
×
=
b) 26,64 37 266
074 0,72 0
*Kết quả:
a) 25 ; 360 ; 470
b) 30 ; 48 ; 34
7 20
*VD về lời giải:
a) 7 : 2 =
2
7
= 3,5 b) 1 : 5 =
5 1
= 0,2
Trang 4- Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra
cách thực hiện
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 98):
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng
- Mời 1 HS nêu yêu cầu, cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại
sao lại chọn khoanh vào phương án đó
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 1 (Vở BT toán trang 98):
Tìm tỉ số phần trăm của
- Mời 1 HS đọc yêu cầu, cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (Vở BT toán trang 99): Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp, 3 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 99):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 99):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào
bảng nhóm, HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 1 (Vở BT toán trang 100):
Tính
- Mời 1 HS đọc yêu cầucách làm
c) 6 : 4 =
4
6
= 1,5 d) 1 : 8 =
8
1
= 0,125
* Kết quả:
Khoanh vào C 80%
*Kết quả:
Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là
4 : 5 = 80 %
Tỉ số phần trăm của 15 và 12 là
15 : 12 = 125 %
Kết quả:
a) 32,5% + 19,8 % = 52,3 % b) 100% - 78,2% = 21,8%
c) 100% + 28,4% - 36,7 % = 91,7 %
*Bài giải:
a)tỉ số phần trăm giữa số HS trai và số
HS gái là:
280 : 350 = 0,8 0,8 = 80 % b)Tỉ số phần trăm của số HS gái và số
HS trai là:
350 : 280 = 1,25 = 125 % Đáp số: a) 80% ; b) 125%
Bài giải:
Số sản phẩm đã làm được là:
520 x 65 : 100 = 338 (cây)
Số sản phẩm còn phải làm theo dự định là:
520 – 338 = 182 (sản phẩm) Đáp số: 182 sản phẩm
Kết quả:
a) 15 giờ 24 phút b) 20,5 giờ +
3giờ 18 phút 3,2 giờ
Trang 5- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (Vở BT toán trang 100 ):
Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS lên
bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 100):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố dặn dò:
GV nhận xét giờ tuyên dương HS học
tích cực nhắc nhở HS yếu cần cố gắng
Dặn dò về nhà ôn bài
18 giờ 42 phút 17,3 giờ
*Kết quả:
a) 24 giờ 48phút 8 phút 6 giây b) 9,2 giờ 8,5 giờ
Bài giải:
Thời gian người đi bộ đã đi là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút
Đáp số: 1giờ 12 phút
Trang 6Soạn 20/4/09
Giảng 24/4/09 Thứ năm ngày 24 tháng 4 năm 2009
HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ
Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
- Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 7GV kết hợp trong khi làm bài tập
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC
của tiết học
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (Vở BT TV trang 75):
- Với học sinh yếu GV cho các em
dùng từ điển để tra nghĩa từ ở câu
hỏi c
- GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý
kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt
theo từng câu hỏi
- GV giải thích nghĩa 1 số từ nếu
các em còn chưa rõ
*Bài tập 2 (Vở BT TV trang 76):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ
đắm tàu
- GV cho HS trao đổi nhóm hai
- Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (Vở BT TV trang 76):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:
+Nêu cách hiểu về nội dung mỗi
thành ngữ, tục ngữ
+Trình bày ý kiến cá nhân – tán
thành câu tục ngữ nào, vì sao?
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
lời giải đúng
*Bài tập 1 (Vở BT TV trang 82):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài
- GV phát phiếu học tập, cho HS
- HS ghi bài
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến của mình, nếu có HS không đồng tình với ý kiến đó thì GV cho các em giải thích sau đó GV hướng cho các em :
+ Phẩm chất của nam: dũng cảm, cao thượng, năng nổ
+ Phẩm chất của nũa: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
Lời giải:
* Phẩm chất chung của hai nhân vật:
- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+Ma-ri-ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn
để bạn sống
+Giu-li-ét-ta lo lắng cho bạn, ân cần băng
bó vết thương…
* Phẩm chất riêng:
+Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng
+Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương
VD về lời giải:
- Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ: a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là
có tình, có hiếu với cha mẹ
b) Chỉ có một con trai cũng được xem nh
đã có con, nhng có đến 10 con gái vẫn xem …
c) Trai gái đều giỏi giang
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nào cũng
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
*Lời giải:
a) anh hùng : có tài năng khí phách, làm
Trang 8thảo luận nhóm 4
- Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 2 (Vở BT TV trang 82):
- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,
- Cả lớp đọc thầm lại các câu thành
ngữ, tục ngữ
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (Vở BT TV trang 82):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
nên những việc phi thường
bất khuất : không chịu khuất phục trước
kẻ thù
trung hậu: chân thành và tốt bụng với
mọi người
đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người,…
*Lời giải:
a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ
b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
*VD về lời giải:
Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh