Thể dục 63 Chuyền cầuKể chuyện 32 Chuyện quả bầuToán 157 Luyện tập chungMỹ thuật 64 TTMT: Tìm hiểu về tượngThứ Tư Chính tả 63 Chuyện quả bầuTập đọc 96 Tiếng chổi treToán 158 Luyện tập ch
Trang 1Thể dục 63 Chuyền cầuKể chuyện 32 Chuyện quả bầuToán 157 Luyện tập chungMỹ thuật 64 TTMT: Tìm hiểu về tượng
Thứ Tư
Chính tả 63 Chuyện quả bầuTập đọc 96 Tiếng chổi treToán 158 Luyện tập chungTNXH 32 Mặt Trời và phương hướngThủ công 32 Làm con bướm
ĐẠO ĐỨC
ĐƠI BẠN (Bài dành cho địa phương)
I MỤC TIÊU
- HS biết cần phải quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
- Thơng qua cuộc sống hằng ngày, học sinh biết quan tâm và chia sẻ những khĩ khăn với bạn
- HS đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2- Câu chuyện: Đơi bạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nội dung bài
? Mấng cõng Lả đi học vất vả như thế nào ?
? Vì sao vất vả như vậy mà Mấng vẫn vượt qua ?
? Qua câu chuyện em học được điều gì ở bạn Mấng?
- HS theo dõi câu chuyện
- Thảo luận cặp đơi trả lời câu hỏi nội dung bài
- Cõng Lả đi học từ nhà đến trường và
từ trường về nhà
- Thương bạn bị liệt khơng đi học được
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn
TỐN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng ,200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc
nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại
500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại
100 đồng
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng +
100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm củabạn và nhận xét
Trang 3- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ
năng trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán
hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiềnmà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200đồng
Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch tồn bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nội dung:Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà , mọi dân tộc cĩ chung một tổ tiên (trả lời được CH 1; 2; 3; 5)
* HS khá, giỏi trả lời được CH4.
- HS cĩ tinh thần đồn kết với các bạn trong lớp
Trang 4a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng
lớp
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia
các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự như
các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Nhận xét tiết học
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãychui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không cònmột bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn.Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấmchớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéođến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênhmông.// Muôn loài đều chết chìm trongbiển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tảsự mạnh mẽ của cơn mưa)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc
2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau
Tiết 2
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
Sáp ong là gì?
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sốngtrong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mậtluyện để làm tổ
Trang 5- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng
điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân
tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều
bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bịcách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗbằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chuira
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùnkéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóngngười, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nóilao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quảbầu thì có những người từ bên trong nhảyra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổtiên./…
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡlẫn nhau
THỂ DỤC
ChuyỊn cÇu : trß ch¬i nhanh lªn b¹n ¬i
I MỤC TIÊU
- Biết cách chuyển cầu bằng bảng cá chân hoặc bằng vợt gỗ
- Biết cách chơi và tham gia trị chơi : ném bĩng trúng đích
- HS cĩ ý thức trong học tập
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm : Trên sân trờng
- Phơng tiện: còi, cờ, cầu
III Nội dung và phơng pháp:
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập 2'
- Truyền cầu theo nhóm 2 ngời
- Thi giữa các tổ - HS quay mặt vào nhau từng đôi cáchnhau 2-3mTrò chơi: Nhanh lên bạn ơi 2-3 l
- Một số động tác thả lỏng 1-2'
- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
KỂ CHUYỆN CHUYEÄN QUAÛ BAÀU
I M ỤC TIấU
- Dựa theo tranh, theo gợi ý kể lại từng đoạn của cõu chuyện (BT1;2)
- HS khỏ, giỏi kể lại toàn bộ cõu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
Hửụựng daón keồ chuyeọn
a) Keồ tửứng ủoaùn chuyeọn theo gụùi yự
Bửụực 1: Keồ trong nhoựm
- GV treo tranh vaứ caực caõu hoỷi gụùi yự
- Chia nhoựm HS dửùa vaứo tranh minh hoaù ủeồ keồ
Bửụực 2: Keồ trửụực lụựp
- Yeõu caàu caực nhoựm cửỷ ủaùi dieọn leõn trỡnh baứy
trửụực lụựp
- Yeõu caàu HS nhaọn xeựt sau moói laàn HS keồ
- Chuự yự: Khi HS keồ, GV coự theồ ủaởt caõu hoỷi gụùi
yự
ẹoaùn 1
- Chia nhoựm, moói nhoựm 4 HS, laàn lửụùttửứng HS keồ tửứng ủoaùn cuỷa chuyeọn theogụùi yự Khi 1 HS keồ thỡ caực em khaực laộngnghe
- ẹaùi dieọn caực nhoựm leõn trỡnh baứy Moói
HS keồ moọt ủoaùn truyeọn
- Hai vụù choàng ngửụứi ủi rửứng baột ủửụùc
Trang 7+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi
rừng biết điều gì?
Đoạn 2
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Cảnh vật xung quanh ntn?
+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Các con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt
Đoạn 3
+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
+ Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
+ Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- Cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
-Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.
một con dúi
- Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắpcó lụt và mách hai vợ chồng cách chốnglụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bịthức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong,hết bảy ngày mới được chui ra
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông
- Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏvàng úa
- Vì lụt lội, mọ người không nghe lời haivợ chồng nên bị chết chìm trong biểnnước
- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông,sấm chớp đùng đùng
- Tất cả mọi vật đều chìm trong biểnnước
- Người vợ sinh ra một quả bầu
-Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng laoxao trong quả bầu
- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồinhẹ nhàng dùi vào quả bầu
-Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmông, ngườiÊ-đê, người Ba-na, người Kinh, …
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mởđầu dưới đây
- Đọc SGK
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 HS khá kể lại
TỐN LUYỆN TẬP CHUNG
I M ỤC TIÊU
- Biết cách đọc viết , so sánh các số cĩ ba chữ số
- Phân tích số cĩ ba chữ số theo các trăm , chục , đơn vị
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn cĩ kèm đơn vị đồng
* BT 1; 3; 5
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó
viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc
viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở bài tập
Viết
số Trăm Chục Đơnvị123
416502
145
210
362
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số
- 1 HS trả lời
875>785697<699599<701
321 >298
900 +90 +8 <1000732=700+30+2
Bài giảiGiá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
MĨ THUẬT TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG I/ Mục tiêu
- Học sinh bước đầu tiếp xúc, tìm hiểu các thể loại tượng
*HS khá, giỏi:Chỉ ra các bức tượng mà mình yêu thích.
Trang 9-KT sĩ số HS, dụng cụ học tập của HS.
-Giơí thiệu bài, ghi đề
Hoạt động day Hoạt động họcHoạt động 1: Tìm hiểu về tượng
- Gv y/cầu HS q/sát 3 pho tượng trong vtvẽ 2
đặt câu hỏi hướng dẫn HS q/sát từng tượng
Tượng vua Quang Trung
- Hình dáng tượng vua Quang Trung như thế
nào?
- Giáo viên tĩm tắt: SGV ( 176)
Tượng phật "Hiếp - tơn - giả"
- Giáo viên gợi ý học sinh về hình dáng của
+ HS quan sát tranh và trả lời:
-Hoạt động cá nhận – quan sát trả lời, lớp nhận xét
* Vua Quang Trung trong tư thế về phíatrước,hiên ngang
+ Mặt ngẩng, mắt nhìn thẳng
+ Tay trái cầm đốc kiếm
+ Tượng trên bệ cao trơng rất oai phong
-Hoạt động nhĩm 2 báo cáo
-Giáo viên nhận xét khen ngợi những học sinh phát biểu ý kiến
-Giáo dục về giá trị, bảo vệ giữ gìn các tác phẩm nghệ thuật
-Tổng kết tiết học
* Dặn dị: - Xem tượng ở cơng viên, ở chùa Sưu tầm ảnh về các loại tượng trên
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) CHUYỆN QUẢ BẦU
Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
Trang 10- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5 phút,
đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na,Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đòBác làm nghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênh đênhtrên mặt nước, ngày này qua ngày khác,bác chăm lo đưa khách qua lại bênsông
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
TẬP ĐỌC TIẾNG CHỔI TRE
I M ỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao cơng lao động vất vả để giữ cho đường phố luân sạch đẹp (trả lờiđược các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
Trang 11 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
+ lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng
ngắt, sạch lề…
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ
c) Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
D) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc của
chị lao công rất vất vả?
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công
- Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn,
mạnh mẽ của chị lao công
- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ?
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?
Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng
thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Bức tranh vẽ chị lao công đang quétrác trên đường phố
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầmtheo
- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọcđồng thanh các từ bên…
- Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thứctiếp nối
- Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.(Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọcđồng thanh một đoạn trong bài
- Đọc, theo dõi
- Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá
- Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừatắt, đường lạnh ngắt
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Chị lao công làm việc rất vất vả,công việc của chị rất có ích, chúng taphải biết ơn chị
- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinhchung
- HS học thuộc lòng
- 5 HS đọc