Chuyện bốn mùaChuyện bốn mùaTổng của nhiều số Trả lại của rơi T1 TC : Bịt mắt bắt dê và Nhanh….ơiPhép nhân Chuyện bốn mùaTập chép : Chuyện bốn mùa Thư trung thuThừa số – Tích Đường giao
Trang 1Chuyện bốn mùaChuyện bốn mùaTổng của nhiều số Trả lại của rơi ( T1 )
TC : Bịt mắt bắt dê và Nhanh….ơiPhép nhân
Chuyện bốn mùaTập chép : Chuyện bốn mùa
Thư trung thuThừa số – Tích Đường giao thông Chữ hoa P
TC : Bịt mắt bắt dê vàNhóm …bảyBảng nhân 2
Từ ngữ về các mùa Đặt và ….khi nào ?Cắt, gấp, trang trí thiếp …mừng ( T1)Vẽ tranh : Đề tài …giờ ra chơi
Luyện tập
NV : Thư trung thuĐáp lời chào, lời tự giới thiệuTrên con đường đến trườngSinh hoạt lớp
Bài tập 4
Trang 2T2NS: 11/1/2008
ND:14/1/2008
TẬP ĐỌC Tiết 55 - 56 : CHUYỆN BỐN MÙA I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn cả bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, vàgiữa các cụm từ
•-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật : Bà Đất, 4 nàngXuân, Hạ, Thu, Đông
• Hiểu : Nghĩa các từ ngữ ; đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường Hiểu ý nghĩacâu chuyện : Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộcsống
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện bốn mùa
2.Học sinh : Sách Tiếng việt 2 / Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét bài kiểm tra đọc Học kì I
3 Dạy bài mới :
a / Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách TiếngViệt/
Học kì 2
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Tranh vẽ
những ai ? Họ đang làm gì ?
-Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang
nói với nhau những gì ta hãy tìm hiểu qua bài
“Chuyện bốn mùa”
b/ Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu, phát âm rõ, chính xác,
giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân vật
– Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-HS giở mục lục sách nêu 7 chủ điểm(1-2 em nêu)
-Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặttươi cười ngồi giữa 4 cô gái xinh đẹpmỗi người có một cách ăn mặc riêng -Chuyện bốn mùa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :vườn bưởi, rước,tựu trường, sung sướng, nảy lộc, tráingọt, bếp lửa.bập bùng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn/ có giấc ngủ ấm trong chăn.// -Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để
Trang 3-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 5)
-Giảng thêm từ : Thiếu nhi : Trẻ em dưới 16
tuổi
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét chung
xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
-3 HS đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài -CN - Đồng thanh)
-Cả lớp đọc đồng thanh ( 1 đoạn)
Hỏi đáp : - Bốn nàng tiên trong truyện tượng
trưng cho những mùa nào trong năm ?
-Trực quan :Tranh
-Tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và
nói đặc điểm của từng người ?
-Em hãy cho biết mùa Xuân có gì hay theo lời
nàng Đông ?
-Vì sao Xuân về vườn cây lại đâm chồi nảy
lộc ?
-Mùa Xuân có gì hay theo lời Bà Đất ?
-Theo em lời Bà Đất và lời nàng Đông nói về
mùa Xuân có khác nhau không ?
-Mùa Hạ, mùa Thu, mùa Đông có gì hay ?
-GV phát giấy to và bút
-Giáo viên nhận xét
-Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
-Nêu ý nghĩa bài văn ?
d/ Luyện đọc lại.
-Hướng dẫn luyện đọc lại
-Nhận xét
4 Củng cố :
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm -Quan sát
+Xuân : cài vòng hoa
+Hạ : cầm quạt
+Thu : nâng mâm hoa quả
+Đông : đội mũ, quàng khăn
-Xuân về, vườn cây nào cũng đâmchồi, nảy lộc
-Vì vào Xuân thời tiết ấm áp, mùaXuân rất thuận lợi cho cây cối pháttriển, đâm chồi nảy lộc
-Xuân làm cho cây lá tươi tốt
-Không khác nhau vì cả hai đều nóivề điều hay của mùa xuân, xuân vềcây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc.-Chia nhóm thảo luận -Nhóm trưởngnhận giấy bút
-Thảo luận , lên dán bảng -Đại diệnnhóm trình bày
-HS nêu ý thích riêng của mình
- Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân, hạ,thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
-Chia nhóm đọc theo phân vai : Xuân,Hạ, Thu, Đông
-Ca ngợi vẻ đẹp của bốn mùa
Trang 42’ 5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét giờ học
- Đọc bài cũ và chuẩn bị bài sau -Đọc bài
Tiết 91 : TỔNG CỦA NHIỀU SỐ.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Bước đần nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số
•-Chuẩn bị học phép nhân
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Bảng cài, bộ đồ dùng
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
25’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I.
3 Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/ Dạy bài mới.
* Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
-GV viết bảng :2 + 3 + 4 = ?
Giới thiệu : Đây là tổng các số 2,3,4 Đọc là
tổng của 2.3.4 hay “Hai cộng ba cộng bốn”
-Yêu cầu học sinh tính tổng rồi đọc ?
-Hướng dẫn học sinh cách tính theo cột dọc
2 +3
4
9 -Viết số này dưới số kia sao cho sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột vơí chục, viết dấu + và kẻ gạch ngang -Tính theo cột dọc bài :12 + 34 + 40 =? 15 + 46 + 29 + 8 = ? -Tổng của nhiều số -HS tính tổng rồi đọc :”2 cộng 3 cộng 4 bằng 9” hay “Tổng của 2,3,4 bằng 9” -Làm nháp -1 em lên bảng thực hiện và nêu cách đặt tính -Làm nháp : 12 15
+34 46
40 +29
86 8
98 -Vài em nhắc lại cách đặt tính và tính
Trang 5-Cho học sinh làm bảng
-Nhận xét chung
Bài 2 / T91: Tính.
-Gọi HS lên bảng tính, lớp làm nháp
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3/ T91 :Điền số vào chỗ chấm.
-GV hướng dẫn HS làm vở
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố :
- Giáo dục tư tưởng.
- Nêu lại tên bài học
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-HS làm bảng
3+6+5=14 8+7+5=20 7+3+8=18 6+ 6+ 6+6=24
-4 em lên bảng làm và nêu cách tính
15 14 2414
15 +33 24
+33 +15 21 +24 2115
24 68
60 96
a )12kg+12kg+12kg=36kg
b ) 5l+5l+5l+5l=20l
- HS nêu lại tên bài học
-Xem lại cách tính tổng của nhiều số
ĐẠO ĐỨC Tiết 19 : TRẢ LẠI CỦA RƠI/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
•- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ :
-Nhận xét chung qua các bài đạo đức đã học
trong Học kì I
Trang 6-Đánh giá
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích tình huống.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết ra quyết
định đúng khi nhặt được của rơi
-Trực quan : Tranh
-Hỏi đáp : Nội dung tranh nói gì ?
-Giáo viên giới thiệu tình huống : Hai bạn nhỏ
cùng đi với nhau trên đường, bỗng cả hai cùng
nhìn thấy tờ 20000 đ rơi ở dưới đất Theo em
hai bạn nhỏ đó có thể có những cách giải quyết
nào với số tiền nhặt được ?
-GV ghi bảng ý chính :
+Tranh giành nhau
+Chia đôi
+Tìm cách trả lại người mất
+Dùng vào việc thiện
+Dùng để tiêu chung
-Hỏi đáp : Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống
em sẽ chọn cách giải quyết nào ?
-Hướng dẫn so sánh kết quả của các giải pháp
Kết luận :Khi nhặt được của rơi, cần tìm
cách trả lại cho người mất Điều đó sẽ mang lại
niềm vui cho họ và cho chính mình
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ
của mình trước những ý kiến có liên quan đến
việc nhặt được của rơi
-GV cho học sinh làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước những ý kiến mà
em tán thành
a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý
trọng
b/Trả lại của rơi là ngốc
c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho
người mất và cho chính mình
d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
đ/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn
hoặc những vật đắt tiền
-GV đọc từng ý kiến
-Trả lại của rơi/ tiết 1
-Quan sát
-Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trênđường, cả hai cùng nhìn thấy tờ 20.000
đ rơi ở dưới đất
-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết
Trang 71’
Hoạt động 3 : Củng cố
Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại bài học.
-GV đưa ra tình huống
-Cho học sinh nghe bài hát “Bà Còng đi chợ”
-Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan không ?
Vì sao ?
Kết luận : Bạn Tôm bạn Tép nhặt được của
rơi trả lại người mất là thật thà, được mọi người
yêu quý
4 Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Tiếp tục học trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “ Nhanh lên bạn ơi” 2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác, đúng nhịp
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, khăn cho trò chơi
2.Học sinh : Tập hợp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu
giờ học
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên địa
hình tự nhiên ở sân trường : 70-80m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu ( tay
dang ngang, hít bằng mũi và thở bằng miệng)
-Oân các động tác : tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung
2x8n/ lần
2.Phần cơ bản :
* Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” -Nêu tên trò
Trang 8-Cho các nhóm thi đua chơi.
-Nhận xét chung
* Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, hướng
dẫn, cho HS chơi thử, chơi chính thức
3.Phần kết thúc :
-Đi đều 2-4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và
hát
-Cúi lắc người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-Giáo viên cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
Tiết 92 : PHÉP NHÂN.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
- Biết đọc viết và cách tính kết quả của phép nhân
2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Tranh ảnh, mô hình, vật thật
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
25’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Tổng của nhiều số.
-Thực hành tính tổng của nhiều số
12 + 12 + 12 + 12 34 + 12 + 23
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/ Dạy bài mới.
* Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
+ GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi :”Tấm
bìa có mấy chấm tròn ?”
-Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và hỏi :”Có 5
tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Vậy có tất
cả bao nhiêu chấm tròn ?”
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta
phải tính tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm
tròn)
-2 em lên bảng làm
-Lớp làm bảng con
Kết quả : 48, 69
-Phép nhân
-Tấm bìa có 2 chấm tròn
-HS lấy 5 tấm bìa
-Có tất cả 10 chấm tròn
Trang 91’
-Hướng dẫn để học sinh nhận xét
-Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng ?
-Mỗi số hạng đều bằng mấy ?
* GV giới thiệu 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5
số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển
thành phép nhân, viết như sau, viết như sau :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
-2 x 5 = 10 đọc là “Hai nhân năm bằng mười”,
dấu x gọi là dấu nhân
-Hướng dẫn học sinh đọc, viết phép nhân
-Nói cách chuyển thành tổng ?
-Nhận xét
c/ Thực hành
Bài 1/ T92 : Chuyển tổng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân ( theo mẫu)
- Hướng dẫn HS làm vở
- Chấm vở và nhận xét
Bài 2/ T93 : Viết phép nhân ( theo mẫu)
- Hướng dẫn HS làm vở
- Chấm vở và nhận xét
4 Củng cố :
Viết thành phép nhân :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 7 + 7 = 14
- Nhận xét chung
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Có 5 số hạng
-Mỗi số hạng đều bằng 2
-HS đọc :“Hai nhân năm bằng mười”,dấu x gọi là dấu nhân
-Vài em đọc 2 x 5 = 10-Chuyển thành tổng :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
2 là một số hạng của tổng, 5 là số cácsố hạng của tổng, viết 2 x 5 để chỉ 2được lấy 5 lần Như vậy chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyểnđược thành phép nhân
4 + 4 = 8 5+5+5=15 3+3+3+3=12
4 x 2 = 8 5x3=15 3x4=12
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 4x5=20
9 + 9 + 9 = 27 9x3=2710+10+10+10+10=50 10x5=50
-1 em lên bảng viết :
3 x 4 = 12
7 x 2 = 14
-Học thuộc bảng nhân
KỂ CHUYỆN Tiết 19: CHUYỆN BỐN MÙA.
Trang 10II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện bốn mùa”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát
tranh và kể lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa”
b/ Hướng dẫn kể chuyện.
* Kể từng đoạn truyện theo tranh
Trực quan : 4 bức tranh
-Kể đoạn 1 theo tranh
-GV yêu cầu kể đoạn 1 trước lớp, kể tự nhiên
không đọc thuộc lòng theo sách
-Nhận xét
* Kể toàn bộ câu chuyện
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể độc thoại
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
* Kể lại câu chuyện theo vai
-Thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Chàng trai, Chó, Mèo Quạ, thợ kimhoàn
-Chuyện bốn mùa
-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Đọc lời bắt đầuđoạn dươí mỗi tranh Nhận ra 4 nàngtiên Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phụcvà cảnh trong tranh
-2-3 em kể đoạn 1 Nhận xét
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm
-Từng em kể đoạn 1 trong nhóm.-5 em trong nhóm kể :lần lượt từng emkể đoạn 1 trước nhóm Các bạn trongnhóm nghe chỉnh sửa
-HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm.-2ø-3 em kể toàn bộ câu chuyện Nhậnxét bổ sung
-Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câuchuyện
-Nhận xét
-Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lạicâu chuyện bằng cách để mỗi nhânvật tự nói lời của mình Thí dụ Ngườidẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu, Đông, BàĐất tự nói lời của mình
-Cả lớp theo dõi
Trang 111’
-Thực hành : GV cùng 2 HS thực hành dựng lại
nội dung 4 dòng đầu (từ đầu đến đâm chồi nảy
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
- Từng nhóm phân vai thi kể chuyệntrước lớp
-6 em nhóm 1 dựng lại toàn bộ chuyện.Tiếp theo là nhóm 2-3
-Chọn mỗi nhóm 1 đại diện
-Đại diện mỗi nhóm chọn 1 em làmgiám khảo Chấm điểm
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Ca ngợi vẻ đẹp của 4 mùa :Xuân, Hạ,Thu, Đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
-Tập kể lại chuyện
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP Tiết 37: CHUYỆN BỐN MÙA.
PHÂN BIỆT DẤU HỎI/ DẤU NGÃ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Chuyện bố mùa” Viết sẵn BT 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn tập chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc bài tập chép
-Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
-Chính tả (tập chép) : Chuyện bốnmùa
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Lời bà Đất
Trang 121’
bốn mùa?
-Bà Đất nói gì ?
-Đoạn chép có những tên riêng nào ?
-Những tên riêng ấy phải viết như thế nào ?
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- GV đọc bài một lượt
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
- GV đọc lại bài
- Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2/ T7 : Điền dấu hỏi/ ngã thích hợp.
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3/ T7 : Tìm 2 chữ có thanh hỏi/ thanh ngã
trong bài Chuyện bốn mùa.
-GV : Cho học sinh làm BTb làm vào bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng
4.Củng cố :
Nhắc lại tên bài vừa viết và nêu lại các chữ dễ
viết sai
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
– Sửa lỗi
-Bà Đất khen các nàng tiên mỗi ngườimỗi vẻ, đều có ích đều đáng yêu.-HS nêu : Xuân, Hạ, Thu, Đông
-Viết hoa chữ cái đầu
-HS nêu từ khó : tựu trường, ấp ủ……
-Viết bảng
- HS theo dõi
-Nhìn bảng chép bài vào vở
-Soát lỗi và sửa lỗi
-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng.-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận xét.Kết quả : tổ, bão, nảy, kĩ
-HS các nhóm làm trên băng giấy to.-Lên dán bảng
hỏi : bảo, nảy, của, nghỉ, buổi,…
ngã : cỗ, đãi, đã, mỗi,…
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc :
•-Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
•-Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi : vui, đầm ấm, đấy tìnhthương yêu
Hiểu : Hiểu các từ chú giải ở cuối bài đọc
•-Hiểu nội dung lời thư và lời bài thơ : Cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ đốivới các em Nhớ lời khuyên của Bác, yêu Bác
2.Kĩ năng : Rèn học thuộc lòng bài thơ trung thu của Bác
Trang 133.Thái độ :Tình cảm yêu thương của Bác Hồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác,yêu Bác.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh minh họa : Thư trung thu Tranh “Bác Hồ với thiếu nhi”2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
25’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài Chuyện bốn mùa.
-Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
-Nêu ý nghĩa bài văn ?
-Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
Đây là lá thư Bác viết cho thiếu nhi từ năm
1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ
chống thực dân Pháp
b/ Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1 (chú ý giọng vui, đầm ấm,
đấy tình thương yêu) – Tóm tắt nội dung bài
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu :
- Đọc từng đoạn: Chia 2 đoạn : (Phần lời thư và
lời bài thơ)
-Kết hợp giảng từ : Trung thu, thi đua, kháng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Hỏi đáp :
-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai?
-Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu
thiếu nhi
-2 em đọc “Chuyện bốn mùa” vàTLCH
-HS nêu ý thích riêng của mình
- Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân, hạ,thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
-Thư trung thu
-Theo dõi, đọc thầm
-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ trong bài-Luyện đọc từ khó : năm, lắm, trảlời,làm việc, yêu, ngoan ngoãn, tuổinhỏ việc nhỏ
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn thơ -3 em nhắc lại
-1 em nhắc lại nghĩa của thư/ thơ.-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài thơ
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từngđoạn, cả bài)
-Đồng thanh
-Đọc thầm
-Nhớ tới các cháu nhi đồng
-Ai yêu các nhi đồng ?Bằng Bác Hồ Chí Minh ?Tính các cháu ngoan ngoãn,
Trang 141’
-Giảng thêm : Câu thơ của Bác là một câu hỏi :
Ai yêu các nhi đồng ? Bằng Bác Hồ Chí Minh ?
Câu hỏi đó nói lên điều gì ?
-Giới thiệu tranh :Bác Hồ với thiếu nhi
-Bác khuyên các em làm những điều gì ?
-Kết thúc lá thư Bác viết lời chào các cháu như
thế nào ?
-GV truyền đạt : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bài
thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng
tràn đầy tình cảm yêu thương, âu yếm như tình
cảm của cha đối với con, của ông với cháu
d/ Học thuộc lòng lời thơ.
- Hướng dẫn học sinh HTL lời thơ
-Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố :
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- HTL bài thơ
Mặt các cháu xinh xinh
-Không ai yêu nhi đồng bằng Bác HồChí Minh Bác Hồ yêu nhi đồng nhấtkhông ai yêu bằng
-Quan sát
-Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi đuahọc và hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ
…………
-Hôn các cháu / Hồ Chí Minh
-Học sinh HTL lời thơ
-Thi HTL phần lời thơ
-1 em đọc cả bài Thư Trung thu
-Tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếunhi-Hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
- HTL bài thơ
TOÁN Tiết 93 : THỪA SỐ - TÍCH.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
•-Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
2.Kĩ năng : Tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn BT1,2 Tấm bìa ghi : Thừa số, Tích
2.Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Nhận xét, sửa chữa
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Bảng con
3 x 4 = 12 4 x 3= 12
6 x 3= 18 2 x 5= 10
Thừa số- tích
Trang 151’
b/ Hướng dẫn nhận biết tên gọi thành phần
và kết quả của phép nhân.
-Trực quan : Tờ bìa : 2 x 5 = 10
-Giảng giải: Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2
goị là Thừa số (gắn tấm bìa thừa số) 5 cũng gọi
là thừa số (gắn tấm bìa thừa số) 10 gọi là tích
(gắn tấm bìa tích)
-GV nói : 2 x 5 = 10 , 10 là tích, 2 x 5 cũng gọi
Bài 1/ T94 : Chuyển tổng thành tích.
- Hướng dẫn làm bảng
- Nhận xét và sửa chữa
Bài 2/ T94 : Chuyển tích thành tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính
-Hướng dẫn làm vở
- Chấm vở , nhận xét
Bài 3/ T94: Viết phép nhân, biết.
-Hướng dẫn làm vở
- Chấm vở , nhận xét
4.Củng cố :
Nêu tên gọi thành phần trong phép nhân
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Học bảng nhân 2
-Học sinh đọc : Hai nhân năm bằngmười
a) 5x2=10 b ) 3x4=12 2x5=10 4x3=12
a) 8x2=16 b) 4x3=12
c ) 10x2=20 d) 5x4=20-Thừa số, thừa số, tích
-Học bảng nhân 2
TỰ NHIÊN&XÃ HỘI Tiết 19 : ĐƯỜNG GIAO THÔNG.
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức :
•-Có bốn loại đường giao thông ; đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàngkhông
•-Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông
2.Kĩ năng : Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đườngsắt chạy qua
3.Thái độ : Ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 40, 41 Phiếu BT Các biển báo
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT