1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)

173 922 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 19,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC BẢNG9 DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN I. MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề3 3. Mục đích nghiên cứu4 5. Đối tượng nghiên cứu4 6. Phạm vi nghiên cứu4 8. Đóng góp của luận văn5 9. Phương pháp nghiên cứu của đề tài5 10. Cấu trúc của luận văn6 PHẦN 2: NỘI DUNG7 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG VIỆC TỰ HỌC MÔN VẬT LÝ CỦA SINH VIÊN7 1.1. Cơ sở lí luận về tự học7 1.1.1. Tự học và năng lực tự học7 1.1.1.1.Khái niệm tự học7 1.1.1.2. Các hình thức tự học8 1.1.1.3. Vai trò của tự học10 1.1.1.4. Năng lực tự học12 1.1.1.5. Kĩ năng tự học13 1.1.1.6. Ý nghĩa của tự học16 1.1.2. Nội dung của hoạt động tự học17 1.1.2.1. Chuẩn bị cho hoạt động tự học17 1.1.2.2. Tự lực nắm nội dung học vấn18 1.1.2.3. Kiểm tra và đánh giá19 1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học19 1.1.3.1. Bản thân người học19 1.1.3.2. Thầy cô, gia đình và xã hội20 1.1.3.3. Các điều kiện vật chất và tinh thần20 1.1.4. Nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học20 1.1.5. Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý21 1.1.5.1.Phương pháp tự học21 1.1.5.2.Hướng dẫn phương pháp tự học22 1.1. 5.3.Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý23 1.1.5.4. Bồi dưỡng năng lực tự học môn vật lý24 1.2. Cơ sở lý luận về ôn tập củng cố26 1.2.1. Khái niệm về ôn tập trong dạy học Vật lý26 1.2.2. Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức26 1.2.3. Nội dung cần OTCC trong dạy học vật lý26 1.2.4. Các hình thức ôn tập27 1.2.4.1. Ôn tập xen kẽ nghiên cứu tài liệu mới28 1.2.4.2. Ôn luyện28 1.2.4.3. Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chương28 1.3. Cơ sở lí luận của việc sử dụng bản đồ tư duy trong tự học29 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của bản đồ tư duy29 1.3.2. Cách đọc BĐTD30 1.3.3. Cách vẽ bản đồ tư duy31 1.3.3.1. Công cụ vẽ bản đồ tư duy31 1.3.3.2. Các bước vẽ BĐTD31 1.3.3.3. Các nguyên tắc vẽ BĐTD32 1.3.4. Các quy tắc cần lưu ý khi vẽ BĐTD33 1.3.4.1. Nhấn mạnh33 1.3.4.2. Liên kết34 1.3.4.3. Mạch lạc34 1.3.5. Một số ứng dụng của BĐTD35 1.3.5.1. Ứng dụng của bản đồ tư duy trong giảng dạy35 1.3.5.1.1. Chuẩn bị bài giảng35 1.3.6. Ý nghĩa và tác dụng của bản đồ từ duy trong việc rèn luyện kỹ năng học tập40 1.3.6.2. Tác dụng của bản đồ từ duy trong việc rèn luyện kỹ năng học tập41 1.4. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng BĐTD trong dạy và học ở trường sư phạm43 1.4.1. Vị trí, vai trò tự học của SV trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm43 1.4.2. Thực trạng việc tự học của SV cao đẳng sư phạm Hà Nam44 1.4.2.1. Đặc điểm SV Cao đẳng sư phạm Hà Nam44 1.4.2.2. Mẫu điều tra và kết quả trên mẫu45 1.4.3. Đánh giá thực trạng48 1.4.3.1. Thuận lợi48 1.4.3.2. Khó khăn48 1.5.Kết luận49 CHƯƠNG II:HƯỚNG DẪN SINH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BĐTDTRONG VIỆC TỰ NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN QUANG HỌC II – CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG (HỆ CAO ĐẲNG)50 2.1. Đặc điểm học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng)50 2.1.1. Vị trí học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng)50 2.1.2. Vai trò của học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng)50 2.1.4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ học phần Quang học II– chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 52 2.1.4.1. Chuẩn kiến thức52 2.1.4.2. Chuẩn kĩ năng52 2.1.4.3. Chuẩn thái độ52 2.2. Hướng dẫn SV sử dụng phần mềm IMINDMAP trong việc vẽ các BĐTD53 2.3. Hướng dẫn sinh viên vẽ BĐTD54 2.3.1. Hướng dẫn sinh viên sử dụng bút màu trong việc vẽ BĐTD54 2.3.3. Hướng dẫn sinh viên vẽ BĐTD bằng máy vi tính56

Trang 1

Luận văn Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại

cương (hệ cao đẳng)

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng đượccông bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác

Hà Nam, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thùy Linh

2

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinhcủa Trường Cao đẳng sư phạm Hà Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.Chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của những người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã cổ vũ, động viên, góp ý và tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành luận văn này.Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và năng lực bản thân cònnhiều hạn chế trong kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp.

Hà Nam, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG9

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Mục đích nghiên cứu 4

5 Đối tượng nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 5

9 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

10 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN 2: NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG VIỆC TỰ HỌC MÔN VẬT LÝ CỦA SINH VIÊN 7

1.1 Cơ sở lí luận về tự học 7

1.1.1 Tự học và năng lực tự học 7

1.1.1.1.Khái niệm tự học 7

1.1.1.2 Các hình thức tự học 8

1.1.1.3 Vai trò của tự học 10

1.1.1.4 Năng lực tự học 12

1.1.1.5 Kĩ năng tự học 13

1.1.1.6 Ý nghĩa của tự học 16

1.1.2 Nội dung của hoạt động tự học 17

1.1.2.1 Chuẩn bị cho hoạt động tự học 17

1.1.2.2 Tự lực nắm nội dung học vấn 18

1.1.2.3 Kiểm tra và đánh giá 19

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học 19

Trang 5

1.1.3.1 Bản thân người học 19

1.1.3.2 Thầy cô, gia đình và xã hội 20

1.1.3.3 Các điều kiện vật chất và tinh thần 20

1.1.4 Nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học 20

1.1.5 Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý 21

1.1.5.1.Phương pháp tự học 21

1.1.5.2.Hướng dẫn phương pháp tự học 22

1.1 5.3.Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý 23

1.1.5.4 Bồi dưỡng năng lực tự học môn vật lý 24

1.2 Cơ sở lý luận về ôn tập củng cố 26

1.2.1 Khái niệm về ôn tập trong dạy học Vật lý 26

1.2.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức 26

1.2.3 Nội dung cần OTCC trong dạy học vật lý 26

1.2.4 Các hình thức ôn tập 27

1.2.4.1 Ôn tập xen kẽ nghiên cứu tài liệu mới 28

1.2.4.2 Ôn luyện 28

1.2.4.3 Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chương 28

1.3 Cơ sở lí luận của việc sử dụng bản đồ tư duy trong tự học 29

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của bản đồ tư duy 29

1.3.2 Cách đọc BĐTD 30

1.3.3 Cách vẽ bản đồ tư duy 31

1.3.3.1 Công cụ vẽ bản đồ tư duy 31

1.3.3.2 Các bước vẽ BĐTD 31

1.3.3.3 Các nguyên tắc vẽ BĐTD 32

1.3.4 Các quy tắc cần lưu ý khi vẽ BĐTD 33

1.3.4.1 Nhấn mạnh 33

1.3.4.2 Liên kết 34

1.3.4.3 Mạch lạc 34

1.3.5 Một số ứng dụng của BĐTD 35

1.3.5.1 Ứng dụng của bản đồ tư duy trong giảng dạy 35

1.3.5.1.1 Chuẩn bị bài giảng 35

Trang 6

1.3.6 Ý nghĩa và tác dụng của bản đồ từ duy trong việc rèn luyện kỹ năng học

tập 40

1.3.6.2 Tác dụng của bản đồ từ duy trong việc rèn luyện kỹ năng học tập 41

1.4 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng BĐTD trong dạy và học ở trường sư phạm 43

1.4.1 Vị trí, vai trò tự học của SV trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm 43

1.4.2 Thực trạng việc tự học của SV cao đẳng sư phạm Hà Nam 44

1.4.2.1 Đặc điểm SV Cao đẳng sư phạm Hà Nam 44

1.4.2.2 Mẫu điều tra và kết quả trên mẫu 45

1.4.3 Đánh giá thực trạng 48

1.4.3.1 Thuận lợi 48

1.4.3.2 Khó khăn 48

1.5.Kết luận 49

CHƯƠNG II:HƯỚNG DẪN SINH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BĐTDTRONG VIỆC TỰ NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN QUANG HỌC II – CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG (HỆ CAO ĐẲNG) 50

2.1 Đặc điểm học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 50

2.1.1 Vị trí học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 50

2.1.2 Vai trò của học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 50

2.1.4 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ học phần Quang học II– chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 52

2.1.4.1 Chuẩn kiến thức 52

2.1.4.2 Chuẩn kĩ năng 52

2.1.4.3 Chuẩn thái độ 52

2.2 Hướng dẫn SV sử dụng phần mềm IMINDMAP trong việc vẽ các BĐTD .53 2.3 Hướng dẫn sinh viên vẽ BĐTD 54

2.3.1 Hướng dẫn sinh viên sử dụng bút màu trong việc vẽ BĐTD 54

2.3.3 Hướng dẫn sinh viên vẽ BĐTD bằng máy vi tính 56

Trang 7

2.4 Hướng dẫn sử dụng tài liệu với sự hỗ trợ của BĐTD trong quá trình lên

lớp để bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên 57

2.4.1 Các giai đoạn nghiên cứu tài liệu của sinh viên với sự hỗ trợ của BĐTD 57

2.4.2 Một số định hướng sử dụng tài liệu với sự hỗ trợ của BĐTD 60

2.4.2.1 Rèn luyện kỹ năng xây dựng BĐTD cho sinh viên 60

2.4.2.2 Lựa chọn đúng đắn chủ đề để sinh viên tự lực nghiên cứu 61

2.4.2.3 Hướng dẫn sinh viên sử dụng tài liệu với sự hỗ trợ của BĐTD 62

2.4.2.4 Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng tự học theo tài liệu 63

2.4.2.5 Nghiên cứu tài liệu phối hợp với các hình thức học tập khác 64

2.5 Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 65

2.5.1 Sử dụng MM tóm tắt nội dung theo loại kiến thức vật lý 65

2.5.1.2 Tóm tắt nội dung định luật vật lý 66

2.5.1.3 Tóm tắt nội dung của thuyết vật lý 66

2.5.1.4 Tóm tắt nội dung của hiện tượng vật lý 66

2.5.2 Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 66

2.5.2.1 Dạy học kiến thức mới 66

2.5.2.2 Tổng kết ôn tập (hệ thống hóa) kiến thức 72

2.5.2.3 Tóm tắt kiến thức và phân loại bài tập với sự hỗ trợ của BĐTD 74

2.5.2.4 Giải bài tập vật lý 74

2.5.2.5 Trò chơi học tập 82

2.6 Kết luận 88

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 90

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 90

3.1.1 Mục đích 90

3.1.2 Nhiệm vụ 90

3.2 Đối tượng và nội dung TNSP 91

3.2.1 Đối tượng 91

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 91

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 91

3.3.2 Hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy 92

Trang 8

3.2.3 Bài kiểm tra 93

3.4 Đánh giá thử nghiệm sư phạm 93

3.4.1 Kết quả thử nghiệm 93

3.4.1.1 BĐTD hệ thống hóa kiến thức chương của SV 93

3.4.1.3 BĐTD giải bài tập một số bài tập vật lý trong học phần của SV 96

3.4.2 Đánh giá sản phẩm BĐTD của SV 98

3.4.3 Đánh giá hứng thú, thái độ tích cực, chủ động học tập của SV khi sử dụng BĐTD trong việc tự học, tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 100

3.4.4 Đánh giá kết quả học tập của SV 101

3.4.4.1 Các số liệu cần tính 101

3.4.4.2 Kết quả của bài kiểm tra 102

3.4.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 105

3.5 Kết luận chương 3 106

PHẦN III: KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 114

PHỤ LỤC 1 114

PHỤ LỤC 2 117

PHỤ LỤC 3 142

PHỤ LỤC 4 150

PHỤ LỤC 5 152

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng các năng lực tự học có thể bồi dưỡng được cho SV 25

Bảng 1.2: Kết quả điều tra thực trạng việc tự học tại trường CĐSP Hà Nam 46

Bảng 3.2:Kết quả đánh giá các nhóm 99

Bảng 3.3: Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra 102

Bảng 3.4: Bảng phân bố tần suất 103

Bảng 3.5: Bảng phân bố tần suất lũy tích 103

Bảng 3.6.Bảng tổng hợp các tham số thống kê 104

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc của BĐTD 30

Hình 1.2 Sơ đồ cách đọc BĐTD 31

Hình 1.3: BĐTD hệ thống hóa kiến thức “Quang học” – Vật lý lớp 9 32

Hình 1.4: Ứng dụng của BĐTD trong giảng dạy 35

Hình 1.5: Ứng dụng của BĐTD trong học tập 37

Hình 1.6: BĐTD tóm tắt nội dung chương I 49

Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc học phần Quang học II – Chương trình vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 51

Hình 2.2: BĐTD tóm tắt hướng dẫn sử dụng iMindMap 6 53

Hình 2.3: Vẽ hình ảnh trung tâm “Bài 7.1: Sự tán sắc ánh sáng” 55

Hình 2.4: Vẽ nhánh cấp 1 “Bài 7.1: Sự tán sắc ánh sáng” 55

Hình 2.5: Vẽ nhánh cấp 2, cấp 3 “Bài 7.1: Sự tán sắc ánh sáng” 56

Hình 2.6: BĐTD tổng hợp kiến thức về “Phương pháp đới cầu Fresnel” 62

Hình 2.7: BĐTD hệ thống hóa kiến thức chương “Nhiễu xạ ánh sáng” 65

Hình 2.8: BĐTD chủ đề “Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng” 68

Hình 2.9: BĐTD khi dạy nhánh chính thứ nhất “Quan sát”– Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 68

Hình 2.10: BĐTD khi dạy nhánh chính thứ 2 “Thí nghiệm” – Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 68

Hình 2.11: BĐTD khi dạy nhánh phụ thứ nhất “Mục đích thí nghiệm” của nhánh chính thứ hai “Thí nghiệm” – Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 69

Hình 2.13: BĐTD khi dạy nhánh phụ thứ ba “Bố trí và tiến hành thí nghiệm” của nhánh thứ hai “Thí nghiệm” – Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 69

Hình 2.14: BĐTD sau khi dạy nhánh chính thứ hai “Thí nghiệm” – Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 70

Trang 12

Hình 2.15: BĐTD hệ thống hóa kiến thức mục 1: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng – Bài 5.1: “Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng Nguyên lý Huyghen –

Fresnel” – Quang học 70

Hình 2.16: BĐTD bài 7.4: “Sự tán xạ ánh sáng” – Quang học 71

Hình 2.17: BĐTD hệ thống hóa kiến thứcchương 8: Bức xạ nhiệt – Quang học 73

Hình 2.18 BĐTD tóm tắt kiến thức và phân dạng bài tập chương “Phân cực ánh sáng” 74

Hình 2.19: BĐTD hỗ trợ giải bài tập vật lý 76

Hình 2.20: BĐTD chủ đề bài tập “Hiệu ứng Compton” 76

Hình 2.21: BĐTD các số liệu bài toán – Chủ đề bài tập “Hiệu ứng Compton” 77

Hình 2.22: BĐTD tóm tắt bài toán – Chủ đề bài tập “Hiệu ứng Compton” .77 Hình 2.23: BĐTD hướng dẫn vẽ nhánh thứ 3 của bài toán – Chủ đề bài tập “Hiệu ứng Compton” 78

Hình 2.24: BĐTD giải bài tập – Chủ đề “Hiện tượng Compton” 78

Hình 2.25: BĐTD có nhánh “Mở rộng” – Chủ đề “Hiện tượng Compton” 79

Hình 2.26: BĐTD bài tập định tính về cầu vồng – Chủ đề “Tán sắc ánh sáng” 80

Hình 2.27: BĐTD nhánh thứ nhất bài tập định tính về cầu vồng – Chủ đề 80

“Tán sắc ánh sáng” 80

Hình 2.28: BĐTD 2 nhánh đầu bài tập định tính về cầu vồng – Chủ đề “Tán sắc ánh sáng” 81

Hình 2.29: BĐTD bài tập định tính về cầu vồng – Chủ đề “Tán sắc ánh sáng” 81

Hình 2.30: BĐTD với nhánh “Liên hệ thực tế” bài tập định tính về cầu vồng –Chủ đề “Tán sắc ánh sáng” 82

Hình 2.31: BĐTD hình ảnh trung tâm – câu hỏi “Ông là ai?” 83

Hình 2.32:Hình 2.13: BĐTD chứa thông tin thứ nhất – câu hỏi “Ông là ai?” 84

Hình 2.33: BĐTD chứa thông tin thứ hai – câu hỏi “Ông là ai?” 84

Trang 13

Hình 2.34: BĐTD chứa thông tin thứ ba – câu hỏi “Ông là ai?” 84

Hình 2.35: BĐTD chứa thông tin thứ tư – câu hỏi “Ông là ai?” 85

Hình 2.36: BĐTD thông tin liên quan và đáp án – câu hỏi “Ông là ai?” 85

Hình 2.36: BĐTD hình ảnh trung tâm – câu hỏi “Hiện tượng gì?” 86

Hình 2.37: BĐTD chứa thông tin thứ nhất – câu hỏi “Hiện tượng gì?” 86

Hình 2.38: BĐTD chứa thông tin thứ hai – câu hỏi “Hiện tượng gì?” 87

Hình 2.39: BĐTD chứa thông tin thứ ba – câu hỏi “Hiện tượng gì?” 87

Hình 2.40: BĐTD chứa thông tin thứ tư – câu hỏi “Hiện tượng gì?” 87

Hình 241: BĐTD tóm tắt nội dung chương 2 88

Hình 3.1: Biểu đồ phân bố điểm của 2 nhóm ĐC và TN 102

Hình 3.2: Đồ thị phân bố tần suất 103

Hình 3.3: Đồ thị phân bố tần suất lũy tích 104

Trang 14

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ họcvấn cao, có kiến thức sâu sắc, có tay nghề vững vàng, cao hơn là có tính năng độngsáng tạo, linh hoạt để thích nghi, đáp ứng được những yêu cầu của tiến trình pháttriển xã hội Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn

ra mạnh mẽ; đó vừa là một quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình cạnhtranh kinh tế quyết liệt giữa các quốc gia, tạo nên sự vận động và phát triển khôngngừng của thế giới Sự tác động của quá trình này đến nước ta ngày càng mạnh mẽ,điều này đã và đang tạo ra những cơ hội phát triển chưa từng có cho đất nước, đồngthời cũng đặt ra những thách thức to lớn về mặt chất lượng và hiệu quả giáo dục đểđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Mặt khác, thế hệ trẻ Việt Nam chúng ta đang có cơ hội sử dụng công cụ kỳdiệu là máy tính và Internet để hội nhập và phát triển cùng một thế giới đang vậnđộng và thay đổi đến từng giây Tuy nhiên, những ứng dụng kĩ thuật hiện đại,những hiểu biết của mỗi chúng ta ngày hôm nay sẽ nhanh chóng trở nên lạc hậutrong một tương lai không xa nên mỗi con người sống trong xã hội này cần phải biếtcách cập nhật thông tin Mà học tập chăm chỉ chưa phải là giải pháp tối ưu, bởi khi

có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ là học cái gì mà còn là học như thế nào

và sử dụng công nghệ để tận dụng và phát huy tối đa tiềm năng của bộ não?

Trước những yêu cầu và thách thức đó, tại Nghị quyết của hội nghị TW lần

thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII có đoạn: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục

và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên”[1] Cũng tại Khoản 2, Điều 5, Luật giáo dục 2005 cũng đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[4].

Trang 15

Giáo dục Việt Nam cũng đã và đang có nhiều thay đổi để hòa nhập với nềngiáo dục hiện đại trên thế giới, đặc biệt là vấn đề đổi mới phương pháp dạy và họctrong nhà trường Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã

ra quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”[5] Bản chất của phương pháp

đào tạo này là phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên, bồi dưỡng cho sinhviên năng lực tự nghiên cứu tài liệu, tự ôn tập củng cố và giải quyết các vấn đề họctập thông qua các nội dung, hoạt động dạy học Trong đó tự học là yếu tố quyếtđịnh đến kết quả học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ Tự học là hình thức họctập không thể thiếu được của sinh viên đang học tập tại các trường đại học Tổ chứchoạt động tự học một cách hợp lý, khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệmkhông chỉ ở người học mà còn là sự nghiệp đào tạo của nhà trường

Để nâng cao kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ, giải pháp được hướng đến là

sử dụng bản đồ tư duy (BĐTD) - công cụ cho mọi hoạt động tư duy vào dạy học.BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét,màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não.BĐTD giúp khai phá tiềm năng vô tận của bộ não, phát huy tối đa năng lực tư duysáng tạo của con người [12] Bản đồ tư duy (BĐTD) là phương tiện tư duy mới, đó làhình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá mộtchủ đề hay một mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh,đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực BĐTD có thể vẽ trên giấy,bảng… hoặc có thể thiết kế trên powerpoint hoặc các phần mềm bản đồ tư duy như làphần mềm Mindmap, Free Mind, Imindmap, Mindjet mind ManagerPro7… Qua đó,BĐTD giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, nănglực tư duy của con người

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu là “Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)” làm đề tài luận văn thạc sĩ

của bản thân

Trang 16

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vựcnghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy:

Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề tự ôn tập củng cố nói riêng và

tự học nói chung nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học tập.Đặc biệt, một số luận văn nghiên cứu về vấn đề hướng dẫn HS, SV tự học với sự hỗtrợ của BĐTD Vấn đề ứng dụng BĐTD (MM) trong dạy học mới được chú ý vào

năm 2006 khi dự án “Ứng dụng công cụ phát triển tư duy – SĐTD” của nhóm tư duy

mới (New Thinking Group – NTG) thuộc Đại học quốc gia Hà Nội triển khai thựchiện Năm 2007 tại hội thảo “ Ứng dụng CNTT vào đào tạo giáo viên tiểu học và dạyhọc ở tiểu học Khoa giáo dục tiểu học, ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh ”, thạc sỹTrương Tinh Hà đã thực hiện chuyên đề “ Giảng dạy và học tập vơi công cụ BĐTD ”.Đối với lĩnh vực Vật lý, việc sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học đã có một

số tác giả nghiên cứu như: Phạm Công Thám với đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của MM chương dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 nâng cao”,

Lê Thị Kiều Oanh với đề tài “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM và máy vi tính”, Lê Thị Hà với đề tài “Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy giải BTVL chương Động học chất điểm và Động lực học chất điểm Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM”, Nguyễn Văn Quang với đề tài “Bồi Dưỡng NLTH Vật lý cho HS THPT thông qua việc sử dụng SGK với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” “Một

số biện pháp nâng cao năng lực tự học của SV trường CĐSP TPHCM” của tác giả Bùi Thị Toan, “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho SV trường CĐSP Đồng Nai” của tác giả Tống Thị Hồng, “Nâng cao chất lượng thực tập VLĐC ở trường đại học kĩ thuật bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo Modul” của tác giả Phạm Văn Lâm, “Phát huy tính tích cực nhận thức cho sinh viên trường CĐ Sơn La qua dạy phần cơ học vật lý đại cương với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngà; “Phát triển năng lực tự học của học sinh khi ôn tập chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao với sự hổ trợ của bản đồ tư duy” của tác giả Cao Văn Thạnh; “Hướng dẫn SV tự ôn tập củng cố phần Cơ học

Trang 17

trong chương trình Vật lý đại cương với sự hỗ trợ của SĐTD” của tác giả Trần

Quốc Duyệt [10], Nhìn chung các đề tài trên đã đề cập đến khá nhiều về vấn đề

sử dụng BĐTD trong học tập Vật lý

Như vậy, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề “Hướng dẫn

SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học

II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)”

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng tiến trình hướng dẫn sinh viên làm quen với BĐTD để từ đó xâydựng và sử dụng BĐTD trong nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trìnhVật lý đại cương (hệ cao đẳng)

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quanghọc II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) thì sẽ phát huy được tính tíchcực, chủ động và sáng tạo trong học tập, từ đó sẽ nâng cao hơn hiệu quả hoạt động

tự học của sinh viên

5 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng BĐTD trong nghiên cứu học phần Quang học II –chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)

6 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, tôi chỉ nghiên cứu thực trạng, một

số biện pháp hướng dẫn SV sư phạm ở trường Cao đẳng sư phạm Hà Nam xây dựng

và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – chương trìnhVật lý đại cương (hệ cao đẳng)

Địa bàn thực nghiệm: Trường Cao đẳng sư phạm Hà Nam

7 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục đích nghiên cứu, tôi nhận thấy cần phải thực hiện nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận:

+ Nghiên cứu lí luận dạy học hiện đại về việc tổ chức hoạt động tự học của SVtrong tự học Vật lí

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng bản đồ tư duy và phần mềmIMindmap 6 trong dạy và học Vật lý, đặc biệt là trong việc hướng dẫn sinh viên tự học

Trang 18

+ Nghiên cứu nội dung, chương trình, sách giáo trình để có cái nhìn tổng thể,

hệ thống hóa và xây dựng tiến trình dạy học các kiến thức trong học phần Quanghọc II dưới sự hỗ trợ của bản đồ tư duy

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn:

+ Điều tra thực trạng việc tự học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm HàNam khi nghiên cứu học phần Quang học II trong chương trình Vật lý đại cương(hệ cao đẳng)

+ Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm hướng dẫn sinh viên xây dựng

và sử dụng BĐTD trong nghiên cứu học phần Quang học II – chương trình Vật lýđại cương (hệ cao đẳng)

- Tổ chức buổi báo cáo, giới thiệu bản đồ tư duy cho sinh viên và hướng dẫn

sử dụng phần mềm IMindmap, vẽ tay trong việc lập các bản đồ tư duy

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của tiếntrình dạy học đã thiết kế và phân tích các ưu điểm, nhược điểm của hoạt động tựhọc của sinh viên dưới sự hỗ trợ của bản đồ tư duy, rút ra những kinh nghiệm để đềtài hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy

8 Đóng góp của luận văn

- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc tự học với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy Cụ

thể là áp dụng phần mềm IMindMap 6 vẽ BĐTD để tiến hành tự học theo đúng quytrình mà não bộ cần củng cố để trí nhớ được khắc sâu

- Thông qua việc biên soạn tài liệu, thiết kế cách tổ chức hướng dẫn tự học cáckiến thức cụ thể làm sáng tỏ, cụ thể hóa cơ sở lý luận, khẳng định vai trò của tự học,xác định tầm quan trọng của việc tự học

- Tài liệu và cách tổ chức hướng dẫn sinh viên tự học với sự hỗ trợ của BĐTD

đã thiết kế có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy học Vật lý THPT, sinhviên các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm Qua đó góp phần vào việcđổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý

9 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

9.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề tự học

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề tự ôn tập củng cố

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng bản đồ tư duytrong dạy và học Vật lý

Trang 19

- Nghiên cứu nội dung kiến thức học phần Quang học II – chương trình Vật lýđại cương (hệ cao đẳng) để có cái nhìn tổng thể và hệ thống hóa.

9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia

+ Tranh thủ sự tư vấn của các chuyên gia về việc sử dụng MM trong học tập

để giúp cho việc triển khai nghiên cứu đề tài có thêm cơ sở vững chắc

+ Tham khảo ý kiến của các học sinh, SV, cộng đồng dân cư mạng đã và đang sửdụng MM trong học tập để có cái nhìn khách quan, trung thực về những thuận lợi và khókhăn khi sử dụng MM trong học tập, nhất là trong việc tự học kiến thức Vật lý

- Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm

+ Tìm hiểu thực trạng vấn đề tự học với sự hỗ trợ của BĐTD của SV Caođẳng sư phạm Hà Nam

+ Điều tra sự hiểu biết của SV về MM và việc sử dụng phần mềm để vẽ bản

đồ tư duy Nếu có sử dụng thì lĩnh vực hay môn học nào mà SV thường áp dụng để

vẽ MM trong học tập

+ Quan sát sư phạm để đánh giá mức độ hứng thú, thái độ tích cực của SVtrong việc sử dụng MM để tự học

9.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Đánh giá chất lượng đề tài thông qua việc đưa vào sử dụng ở trường Caođẳng sư phạm

9.4 Phương pháp thống kê toán học

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thử nghiệm sưphạm và kết quả điều tra để rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết quảhọc tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm

10 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 170 trang, trong đó ngoài phần mở đầu, kết luận chung và tàiliệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng và sử dụng BĐTD trongviệc tự học môn Vật lý c của sinh viên

Chương 2: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiêncứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 20

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ

TƯ DUY TRONG VIỆC TỰ HỌC MÔN VẬT LÝ CỦA SINH VIÊN

1.1 Cơ sở lí luận về tự học

1.1.1 Tự học và năng lực tự học

1.1.1.1.Khái niệm tự học

Trong các giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau

về tự học, sau đây là một số định nghĩa cơ bản:

Theo nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tựhọc Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễnhoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm banđầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loàingười thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng , kỹ xảo của chủ thể

Trong cuốn “Học tập hợp lí” do R.Retke chủ biên, cho rằng “Tự học là việchoàn thành các nhiệm vụ khác không nằm trong các lần tổ chức giảng dạy” [29]

Chủ Tịch Hồ Chí Minh dạy: “Tự học là một cách học tự động” tức là học tập

một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm

vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch chủ động cho mình rồi tự mình triển khaithực hiện kế hoạch đó

Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Phó giáo sư Hà Thị Đức trong cuốn “Lý luậndạy học đại học” thì “Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học Đó

là một hình thức nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹnăng do chính người học tự tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc khôngtheo chương trình và sách giáo khoa đã được qui định.[16]

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, GS Viện sĩ Nguyễn CảnhToàn - một tấm gương lớn về tự học cho rằng: “Tự học – là tự mình động não, suynghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và cókhi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động

Trang 21

cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, cóchí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ýmuốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểubiết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.

Còn theo cố GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã có một vàisuy nghĩ chung về vấn đề tự học: “Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi người

Số thời gian dành cho việc học với sự giúp đỡ của người thầy là rất ít, chỉ chiếmkhoảng ¼ của một đời người Thời gian còn lại chủ yếu là dành cho việc tự học, cholao động sáng tạo Ngay cả trong giai đoạn đi học, việc tự học luôn luôn có vai tròquan trọng.Những người biết tự học, năng động, sáng tạo trong quá trình đi học lànhững người có triển vọng và tiến xa trong cuộc đời này”

Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cảđều có chung quan điểm: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực,độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hànhđộng của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định

Như vậy, có thể nói là con người ai cũng phải học, khi nói đến học thì điềuđương nhiên là phải tự học, chính là cách học với sự tự giác, tính tích cực và độc lậpcao của từng các nhân Chính hoạt động tự học tạo cơ hội cho người học phát huyđược trí tuệ, tư duy đồng thời giúp có lòng ham học Kết quả tự học cao hay thấpcòn phụ thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân, khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗicon người

1.1.1.2 Các hình thức tự học

Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

* Hình thức 1: Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú độc lập không

có sách và sự hướng dẫn của giáo viên

Hình thức này gọi là tự nghiên cứu của các nhà khoa học Kết quả của quá trìnhnghiên cứu đi đến sự sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới, đây thể hiệnđỉnh cao của hoạt động tự học Dạng tự học này phải được dựa trên nền tảng mộtniềm khao khát, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức

Trang 22

vừa rộng, vừa sâu Tới trình độ tự học này người học không thầy, không sách mà chỉ

cọ sát với thực tiễn vẫn có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động của mình

* Hình thức 2: Tự học có sách nhưng không có giáo viên bên cạnh.

Ở hình thức tự học này có thể diễn ra ở hai mức:

Thứ nhất, tự học theo sách mà không có sự hướng dẫn của thầy:Trường hợpnày người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển

về tư duy, tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xâydựng một xã hội học tập suốt đời

Thứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn:Mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có cácmối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thôngtin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, kiểmtra, đánh giá,

* Hình thức 3: Tự học có sách, có thầy giáp mặt một số tiết trong ngày, sau

đó người học về nhà tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của giáo viên

Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chấtxúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức Trò với vai trò là chủthể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quátrình học tập Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ giữa Nội lực vàNgoại lực, Ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất xúc tác thúc đẩy Nộilực phát triển

Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy, nhưngdưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân đểhoàn những yêu cầu do giáo viên đề ra Tự học của người học theo hình thức nàyliên quan trực tiếp với yêu cầu của giáo viên, được giáo viên định hướng về nộidung, phương pháp tự học để người học thực hiện Như vậy ở hình thức tự học thứ

ba này quá trình tự học của sinh viên có liên quan chặt chẽ với quá trình dạy học,chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ chức và quản lý quá trìnhdạy học của giáo viên và quá trình tự học của sinh viên

Như vậy, hình thức và đối tượng tự học là hết sức đa dạng và phong phú Nhìn

Trang 23

chung thì mỗi người đều tự tìm tòi, đúc kết kinh nghiệm để xác định cho mình mộtphương pháp tự học riêng Tuy nhiên, đối với nhiều người, đó là việc làm không dễ.

Do đó, tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà GV cần trang bịcho SV, vì nó không những giúp các em học tập tốt khi còn ngồi trên ghế nhàtrường mà còn cần thiết cho sự phát triển lâu dài và thành đạt của mỗi SV trongtrong tác và cuộc sống sau này

1.1.1.3 Vai trò của tự học

Trong tiến trình phát triển chung của nhân loại, tri thức có vai trò thúc đẩy sựtiến bộ của xã hội Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đều dựa trên nềntảng tri thức và muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục Để giáo dục phát triển,

tự học có vai trò vô cùng quan trọng đối với người học nói chung và học sinh sinhviên nói riêng Vì chỉ có tự học, tự bồi dưỡng mỗi người mới có thể bù đắp đượccho mình lỗ hổng về tri thức để đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mối con người trong quátrình học hỏi thường xuyên của cả cuộc đời Quá trình tự học diễn ra đúng quy luậtcủa hoạt động nhận thức Kiến thức tự học là kết quả của hứng thú, của tìm tòi, củalựa chọn, của định hướng ứng dụng Kiến thức tự học bao giời cũng vững chắc, bềnlâu, thiết thực và nhiều sáng tạo Tự học xét cho kỹ là một vấn đề then chốt củaGiáo dục và Đào tạo, đồng thời cũng là vấn đề có ý nghĩa văn hoá, khoa học, xã hội

và chính trị sâu sắc Đề cao tự học trong suốt bối cảnh hiện nay của đất nước và thếgiới là một cách nhìn vừa thực tế, vừa có ý nghĩa chiến lược

Chính vì vậy, Đảng và nhà nước đã và đang nổ lực xây dựng một xã hội họctập với phương hướng, con đường thực hiện là kết hợp giáo dục ở trường, giáo dục

từ xa và tự học Trong đó tự học là vô cùng quan trọng, chính vì vậy ngay trong cácđiều: 4, 24, 36 của luật giáo dục qui định rất rõ “Tự học là một vấn đề quan trọngtrong phương pháp giáo dục của các bậc học, các ngành học” và điều 46 ghi rõ

“Việc học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết,nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộcsống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội” Giáo dục – đào tạo theo

Trang 24

hướng phát triển tự học sẽ tạo ra được những con người năng động, sáng tạo, có khảnăng công tác và có thể đưa ra nhiều ý tưởng phát triển tốt cho mỗi ngành nghề gópphần vào sự phát triển của xã hội.[3]

Đối với học sinh, sinh viên tự học giúp đúc rút ra những phương pháp học tậpphù hợp, biết cách tư duy sáng tạo, biện luận một vấn đề nào đó, năng động linhhoạt trong vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế Đồng thời, tựhọc giúp người học bổ sung, đào sâu, hệ thống hóa, khái quát hóa những điều đãđược học, có tác dụng quyết định đến kết quả học tập, phát triển và cũng cố nănglực nhận thức, sức mạnh ý chí, nghị lực và những phẩm chất cần thiết của việc tổchức học tập Như vậy, vai trò cụ thể của tự học:

Thứ nhất, tự học giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo và nghềnghiệp trong tương lai Chính trong quá trình tự học người học đã từng bước biến vốnkinh nghiệm của loài người thành vốn tri thức riêng của bản thân Hoạt động tự học

đã tạo điều kiện cho người học hiểu sâu tri thức, mở rộng kiến thức, củng cố ghi nhớvững chắc tri thức, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập mới.Thứ hai, tự học không những giúp người học không ngừng nâng cao chấtlượng và hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn giúp họ có đượchứng thú thói quen và phương pháp tự thường xuyên để làm phong phú thêm, hoànthiện thêm vốn hiểu biết của mình Giúp họ tránh được sự lạc hậu trước sự biến đổikhông ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay

Thứ ba, tự học thường xuyên, tích cực, tự giác, độc lập không chỉ giúp ngườihọc mở rộng đào sâu kiến thức mà còn giúp người học hình thành được nhữngphẩm chất trí tuệ và rèn luyện nhân cách của mình Tạo cho họ có nếp sống và làmviệc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, hứng thúhọc tập và lòng say mê nghiên cứu khoa học

Thứ tư, trong quá trình học tập ở trường đại học, nếu bồi dưỡng được ý chí vànăng lực tự học cần thiết thì sẽ khơi dậy được ở người học tiềm năng to lớn vốn cócủa họ, tạo nên động lực nội sinh của quá trình học tập, vượt lên trên mọi khó khăn,

Trang 25

trở ngại bên ngoài Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết địnhchất lượng đào tạo.

Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là giáo viên không có vai trò gì trongquá trình học tập của người học Lực lượng này có tác dụng lớn trong việc độngviên khuyến khích hướng dẫn người học tự học một cách đúng hướng và hiệu quả.Trong xã hội phát triển vai trò của giáo dục ngày càng quan trọng, là động lựcthúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội Giáo dục phải đào tạo được thế hệ trẻ năngđộng, sáng tạo, có đủ tri thức, năng lực và có khả năng thích ứng với đời sống xãhội, làm phát triển xã hội Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực đặc biệt đó là khảnăng tự học, tự nâng cao, tự hoàn thiện và những khả năng này phải được hìnhthành từ cấp tiểu học Có như vậy mới rèn luyện cho họ được kỹ năng tự học, tựnghiên cứu, không ngừng nâng cao vốn hiểu biết về văn hoá, khoa học kỹ thuật vàhiện đại hoá vốn tri thức của mình để trở thành người công dân, người lao động vớiđầy đủ hành trang bước vào cuộc sống

1.1.1.4 Năng lực tự học

Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo chocon người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [20].Theo PGS.TS Lê Công Triêm: “Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhậnthức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao”.Trong tâm lý học, năng lực tự học được xem là những thuộc tính tâm lý riêngcủa cá nhân, nhờ thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt những hoạt động mặc

dù bỏ ra ít công sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao Năng lực tự học vừa là cái

tự nhiên bẩm sinh “ vốn có”, vừa là sản phẩm vận động, nỗ lực phấn đấu nên ứngvới mỗi người và điều kiện khác nhau thì năng lực tự học cũng khác nhau Vì vậy,năng lực tự học là cái vốn có của mỗi con người nhưng phải được bồi dưỡng tronghoạt động thực tiễn mới trở nên hoàn thiện

Tóm lại, năng lực tự học có thể hiểu là phẩm chất sinh lí và tâm lí tạo cho conngười khả năng tự tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mớihoặc tương tự với chất lượng cao

Trang 26

1.1.1.5 Kĩ năng tự học

Theo Từ điển Từ và Ngữ Hán Việt: “Kỹ năng là khả năng vận dụng nhữngkiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn”

Kỹ năng tự học là khả năng tự thu nhận, chiếm lĩnh kiến thức và vận dụngchúng vào trong một lĩnh vực thực tiễn nào đó của người học

Thực tế cho thấy một kỹ năng nào đó thường là tổ hợp của nhiều kỹ năng conhợp thành Kỹ năng tự học cũng không nằm ngoài quy luật đó, cũng bao gồm nhiều

kỹ năng khác hợp thành, mà có thể chỉ ra là: Kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng xử

lí thông tin, kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn,…

Từ hai khái niệm ở trên cho thấy, giữa kỹ năng và năng lực có mối liên hệ mậtthiết với nhau Có thể nói, kỹ năng là dạng năng lực hành động, là khả năng ứngdụng tri thức khoa học vào thực tiễn Kỹ năng chính là biểu hiện của năng lực, vìthế dựa vào kĩ năng có thể biết được năng lực một cách cụ thể

Những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho cuộc sống và lao động của conngười trong xã hội hiện đại đang ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng Trongquá trình dạy học, những kiến thức và kĩ năng trong chương trình SGK tuy đã đượcchọn lọc cẩn thận, tuy nhiên không thể đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống.Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, GV nên coi trọng việc rèn luyện kĩ năng cho

SV, nhất là KNTH ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức cho SV Nếu như trongnhà trường, GV chỉ dạy SV những nguyên tắc đại cương, thì khi vào đời các em sẽkhông ứng xử được những tình huống phức tạp và đa dạng Thực tế đó, đặt ra cho

GV nhiệm vụ phải rèn luyện những KNTH cho SV bên cạnh việc truyền thụ kiếnthức, để các em có cơ hội tự hoàn thiện bản thân mình nhằm đáp ứng những nhucầu của thực tiễn

Việc học tập của SV gồm các hoạt động cơ bản như: nhận thức nội dung họctập, giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập và các hoạt động hỗ trợ học tập, tổchức và quản lí việc học cá nhân Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động học tập, xuấtphát từ việc xác định các nhiệm vụ học tập cơ bản, có thể liệt kê hệ thống KNTHcủa SV như sau:

Trang 27

Dựa vào phương tiện dạy học thì kĩ năng tự học có thể phân chia:

- Kĩ năng tự học với sách giáo khoa: Người học phải có kĩ năng tự học với

SGK, SGK là nguồn tri thức cơ bản nhất, khoa học nhất

- Kĩ năng tự học qua tranh ảnh, thí nghiệm: Ngoài việc học với SGK thì tranh

ảnh, thí nghiệm cung cấp nguồn tri thức quan trọng cho SV

- Kĩ năng tự học với bảng số liệu thống kê và biểu đồ: các số liệu thống kê

dùng làm cơ sở để rút ra các nhận xét khái quát, dùng để cụ thể hóa, minh họa, làm

rõ kiến thức

-Kĩ năng tự học thông qua internet,… đây là nguồn tri thức khổng lồ vì vậy

cần có những kĩ năng cần thiết để tìm kiếm thông tin phục vụ cho học tập

Dựa vào nhiệm vụ nhận thức bao gồm:

- Kĩ năng thu thập thông tin: kĩ năng thu thập thông tin bao gồm các kĩ năng

nghiên cứu lí thuyết, kĩ năng quan sát, kĩ năng điều tra và phỏng vấn,

- Kĩ năng xử lí thông tin: kĩ năng xử lí thông tin bao gồm hai kĩ năng kế tiếp

nhau là kĩ năng hệ thống hóa và kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

Khi kiến thức được sắp xếp trong vỏ não một cách có hệ thống, có cấu trúc sẽgiúp người học dễ nhớ, dễ sử dụng khi cần thiết Muốn vậy, người học phải thựchiện một loạt các thao tác khác nhau như tóm tắt, phân loại, xác lập các mối liên hệ,biểu diễn bằng sơ đồ logic,…

Điều quan trọng trong quá trình tự học là cần biến tri thức chung của nhân loạithành tri thức riêng của bản thân người học Quá trình này đòi hỏi người học phảibiết phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa,… Như vậy, kĩ năng

xử lí thông tin trong tự học liên quan mật thiết với các kĩ năng tư duy

- Kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn: Vận dụng tri thức vào thực tiễn bao

gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức

và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàngngày như làm bài tập, bài thực hành, làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống,lắp đặt, sửa chữa, giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống

- Kĩ năng trao đổi và phổ biến thông tin: Các kiến thức mà người học có được

nếu trao đổi với bạn học hoặc các đối tượng có nhu cầu sẽ có tác dụng tích cực đối với

Trang 28

việc lĩnh hội tri thức của bản thân Có thể nói mỗi lần trao đổi, phổ biến những kiếnthức mà mình có được là mỗi lần người học rèn luyện thêm kĩ năng truyền đạt (nói) và

kĩ năng viết văn bản khoa học Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng trao đổi và phổ biếnthông tin liên quan đến việc rèn luyện các kĩ năng trình bày thông tin khoa học

- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá: Tự kiểm tra, đánh giá là một kĩ năng quan trọng

trong tự học Chỉ khi qua tự kiểm tra, đánh giá thì người học mới biết được trình độ

tự học của mình đạt đến mức độ nào Từ đó, đề ra biện pháp điều chỉnh phương pháp

tự học để đạt hiệu quả cao hơn Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyêntrong quá trình tự học bằng nhiều hình thức khác nhau qua hệ thống các câu hỏi vàbài tập nhận thức cụ thể Kĩ năng này đòi hỏi người học phải tự giác cao độ và phảibiết xây dựng các tiêu chí, lựa chọn công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp

Dựa vào hình thức và phạm vi của hoạt động tự học bao gồm:

- Kĩ năng tự học trên lớp.

- Kĩ năng tự học ở nhà.

- Kĩ năng tự học thông qua hoạt động ngoại khóa.

- Kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học: Việc xây dựng kế hoạch tự học bao gồm

việc lên danh mục các nội dung cần tự học, khối lượng và yêu cầu cần đạt, các hoạtđộng cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải được tạo ra, thời gian dành chomỗi nội dung và hoạt động Kế hoạch tự học phải đảm bảo tính khoa học, tính vừasức và tính khả thi

- Kĩ năng lựa chọn tài liệu: Hiện nay lượng thông tin rất đa dạng, phong phú

cả về thể loại lẫn chủng loại và được thể hiện dưới nhiều dạng như viết, nghe - nhìn,internet…, tài liệu trong nước, tài liệu nước ngoài Để tự học có hiệu quả, người họccần phải rèn luyện cho mình kĩ năng lựa chọn các tài liệu thích hợp sao cho đúng,

đủ, hợp lí để nâng cao chất lượng tự học, tự nghiên cứu của bản thân mình

- Kĩ năng lựa chọn hình thức tự học: Không phải lúc nào việc tự học cũng

được thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi Những khó khăn gặp phải trong tự họcđòi hỏi người học cần phải có sự hỗ trợ của bạn bè, thầy cô hoặc các chương trìnhtrên ti-vi, máy tính,… Vì thế kĩ năng lựa chọn hình thức tự học cũng rất cần thiết,

nó giúp người học “gỡ rối” những vấn đề mà tự mình có thể không vượt qua được

Trang 29

1.1.1.6 Ý nghĩa của tự học

Ở bất kỳ bậc học hay cấp học nào hoạt động tự học cũng có ý nghĩa rất quantrọng đối với kết quả học tập, tuy nhiên đối với sinh viên ở các trường đại học nó lạicàng thiết thực hơn bởi hoạt động tự học của sinh viên ở các trường đại học có nétđặc thù so với phổ thông, thể hiện hoạt động nhận thức của sinh viên ở mức caohơn, mang tính chất độc lập, tự lực, tự giác, sáng tạo trong việc tiếp thu tri thứccũng như việc vận dụng tri thức vào các tình huống cụ thể Phương pháp học tậpcủa sinh viên cũng khác, nó mang tính chất tự học, tự nghiên cứu nhưng điều đócũng không có nghĩa là thiếu vai trò của người giáo viên Do đó có thể nói hoạtđộng tự học là một khâu của quá trình giáo dục, là một quá trình gia công, chế biến

và tự điều khiển theo đúng mục tiêu giáo dục qui định

Nhờ có tự học và chỉ bằng con đường tự học, người học mới có thể nắm vữngtri thức, thông hiểu tri thức, bổ sung và hoàn thiện tri thức cũng như hình thànhnhững kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Điều này đã được K.Đ.Usinxki nói: chỉ có côngtác tự học của học sinh mới tạo điều kiện cho việc thông hiểu tri thức Và như vậyhoạt động tự học sẽ quyết định chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trường

Hoạt động tự học của học sinh, sinh viên không chỉ nâng cao năng lực nhậnthức, rèn luyện thói quen, kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức của bản thân vào cuộcsống mà còn giáo dục tình cảm và những phẩm chất đạo đức của bản thân Vì trên

cơ sở những tri thức họ tiếp thu được nó có ý nghĩa sâu sắc đến việc giáo dục tưtưởng đạo đức, lối sống, niềm tin, rèn luyện phong cách làm việc cá nhân cũng nhưnhững phẩm chất ý chí cần thiết cho việc tổ chức lao động học tập của mỗi họcsinh; bên cạnh đó còn rèn luyện cho họ cách suy nghĩ, tính tự giác, độc lập… tronghọc tập cũng như rèn luyện thói quen trong hoạt động khác Nói cách khác hoạtđộng tự học hướng vào việc rèn luyện phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mặtkhác hoạt động tự học không những là yêu cầu cấp bách, thiết yếu của học sinh,sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường để họ tiếp nhận tri thức, nâng cao trình độhiểu biết của bản thân mà còn có ý nghĩa lâu dài trong suốt cuộc đời mỗi con người,

đó là thói quen học tập suốt đời, bởi sau khi ra trường vẫn phải tiếp tục: Học, học

Trang 30

nữa, học mãi và người học sinh, sinh viên cần phải học khi còn là học sinh, nhưngcần phải học tập hơn nữa khi đã rời ghế nhà trường và sự học tập ở giai đoạn thứ hainày còn quan trọng hơn gấp bội lần sự học tập thứ nhất và hiệu quả của nó, ảnhhưởng của nó đến cá nhân con người và đến xã hội.

Tự học không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân người học mà còn góp phần tolớn nâng cao chất lượng dạy học và đào tạo Nói như vậy không có nghĩa là hạ thấpvai trò trách nhiệm của người giáo viên mà dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo củangười giáo viên, học sinh đã biết cách tự học, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh khotàng tri thức của nhân loại

Như vậy, muốn nâng cao chất lượng học tập của sinh viên trong trường họcnói chung, khoa vật lý nói riêng, chúng ta cần phải quan tâm đúng mức đến việc bồidưỡng kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ của người giáo viên đồng thời phảiđặc biệt chú ý đến vị trí trung tâm của người sinh viên trong hoạt động tập thể đểlàm sao khai thác triệt để những tiềm năng vốn có trong người họ, phát huy tính tựgiác, tích cực sáng tạo, chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức nhằm đào tạo nhântài cho đất nước

1.1.2 Nội dung của hoạt động tự học

1.1.2.1 Chuẩn bị cho hoạt động tự học

- Xác định nhu cầu, động cơ và kích thích hứng thú học tập: Việc làm đầu tiên

nhằm khởi phát hoạt động tự học là người học phải làm sao tự kích thích, động viênmình, làm cho mình tự cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học, quaviệc xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đốivới công việc, có cảm giác hứng thú đối với nội dung vấn đề và phương pháp làmviệc Đây là việc làm rất quan trọng, nó đòi hỏi sự quyết tâm và sức mạnh của ý chí

- Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học: Để việc tự học có hiệu quả, mục đích

nhiệm vụ tự học phải có tính chất thiết thực, vừa sức, có tính định hướng cao và cốgắng tập trung dứt điểm từng vấn đề trong từng thời kì nhất định

- Xây dựng kế hoạch: Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng nhất là

phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng

Trang 31

nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích Bởi vì nội dung cần phải học thì nhiều, màsức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì việc học sẽkhông có hiệu quả Điều này rất quan trọng nhưng trong thực tế người ta lại thường

ít chú ý nên có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tự học Sau khi đã xác định đượctrọng tâm, phải sắp xếp công việc cho hợp lí về logic nội dung cũng như về thờigian Điều đó sẽ giúp cho công việc được trôi chảy và tiết kiệm

1.1.2.2 Tự lực nắm nội dung học vấn

Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai đoạnquyết định khối lượng kiến thức, kỹ năng tích lũy được cũng như sự phát triển củacon người, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học

Giai đoạn này gồm nhiều bước, sau đây là những bước cơ bản:

Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học

- Đây là bước đi đầu tiên cần thiết, vì nếu không chọn được sách vở, tài liệutốt thì việc tích lũy tài liệu sẽ hết sức chậm và nhiều khi sai lệch Tuy nhiên, trongthực tế nhiều người không thấy hết tầm quan trọng của vấn đề này, thấy tài liệu nàocũng đọc, đọc không có hệ thống, làm lãng phí thời gian và chất lượng thấp

- Các loại tài liệu như: sách vở, báo chí, tranh ảnh, số liệu thống kê, kỉ yếu hộithảo, báo cáo tổng kết, các văn kiện,…và thông qua các hình thức: nghiên cứu líluận, dự giờ, tham gia hội thảo, xemina, đi thực tế,…

Tiếp cận thông tin

Quá trình tự nhận thức thực sự bắt đầu từ đây và thường diễn ra dưới các dạngchủ yếu: đọc sách, nghe giảng, Xemina, hội thảo, làm thí nghiệm, tham quan, điềutra, khảo sát thực tiễn,…

Xử lí thông tin

Thông tin đã được tiếp nhận cần phải có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụngđược Việc xử lí có nhiều giai đoạn, những giai đoạn đầu thường tập trung vào việclàm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lưu trữ và bao gồm các khâu: Tóm tắt, xâydựng sơ đồ grap, phân loại, phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa – kháiquát hóa,…

Trang 32

Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề

Đây là giai đoạn khó khăn nhất của quá trình tự học Các vấn đề thường gặpđối với người học là: làm bài tập, làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống,…Điều đáng lưu ý là nhiều lúc đã tập hợp được một khối lượng lớn các thông tinnhưng vẫn không giải quyết được vấn đề Trong trường hợp này nên chú ý đến một

- Để giải quyết vấn đề có thể làm thay đổi môi trường mà hệ thống đang tồn tại

- Thay đổi các yếu tố tạo nên hệ thống cũng là một biện pháp để giải quyết vấn đề

- Thay đổi mối liện hệ giữa các yếu tố

Phổ biến thông tin

Các kết quả học tập, nghiên cứu cần được phổ biến để mở rộng tác dụng xã hộicủa nó Các hình thức phổ biến thông dụng hiện nay là: qua sách báo; qua các xemina,hội thảo, báo cáo khao học; qua phim ảnh; qua phương tiện truyền thông, internet,…

1.1.2.3 Kiểm tra và đánh giá

Kết quả tự học phải được kiểm tra và đánh giá Tự kiểm tra và đánh giá thếnào cho có hiệu quả cũng là một loại vấn đề đặt ra cho công tác tự học

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học Phải điềukhiển, phối hợp những nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới đạt được chấtlượng và hiệu quả mong muốn Sau đây là những nhân tố chính:

1.1.3.1 Bản thân người học

- Động lực (động cơ, nhu cầu)

- Tố chất, năng khiếu bẩm sinh

- Trình độ lí luận và sự trải nghiệm thực tiễn

- Kỹ năng tự học

- Phẩm chất, ý chí, xúc cảm,…

Trang 33

1.1.3.2 Thầy cô, gia đình và xã hội

GV ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng tới quá trình tự học qua nội dung,phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Ngoài ra, thái độ, mốiquan hệ thầy trò sẽ có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dạy học nói chung cũng nhưchất lượng tự học

Gia đình là nguồn động viên tinh thần quí giá và liên tục, đồng thời cũng lànơi kiểm tra, đánh giá chặt chẽ và nghiêm khắc, là nguồn cung cấp tài chính vàphương tiện …cho người học

Bạn bè, nhất là các nhóm nhỏ có tác dụng rất quan trọng trong việc trao đổi,tranh luận, giúp đỡ nhau trong học tập nhằm vượt qua những khó khăn, làm nảy nởcác tư tưởng khoa học mới, phát triển lòng yêu khoa học và củng cố niềm tin ở bảnthân và cộng đồng

1.1.3.3 Các điều kiện vật chất và tinh thần

Sách vở, thời gian, tài chính, môi trường đạo đức lành mạnh của gia đình nhàtrường và xã hội là những yếu tố rất quan trọng làm nền cho sự phát triển nhâncách, nếu không có các yếu tố đó thì người học khó có thể làm được điều gì có kếtquả, chứ không nói gì đến tự học

1.1.4 Nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học

Nghe và ghi là những kỹ năng cơ bản mà ai cũng cần sử dụng trong quá trìnhhọc tập Để ghi tốt, khi nghe giảng cần chú ý đến những điểm sau:

- Tập trung theo dõi bài giảng, nói chung chưa nên nghĩ đến việc sẽ làm gì vìđiều đó sẽ phá hoại logic của quá trình nghe giảng;

- Chú ý ghi dàn bài để nhìn được khái quát cấu trúc chung của bài giảng

- Tập trung vào những cái chính, những điểm quan trọng nhất mà GV thườngnhấn mạnh qua ngữ điệu, qua việc lặp đi lặp lại nhiều lần

- Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ, các hình vẽ, tranh và các tài liệu trựcquan khác mà GV giới thiệu, vì đây là lúc GV hệ thống hóa, so sánh, phân tích,…

để đi đến kết luận và rút ra kiến thức mới

- Khi gặp chỗ khó, không hiểu hãy tạm thời gác lại và sẽ cố gắng tìm hiểunhững điều đó trong các phần sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

Trang 34

- Khi bài giảng dừng lại, có thể nêu câu hỏi để đào sâu kiến thức và làm rõnhững chỗ chưa hiểu …

Để SV có thể nghe và ghi tốt, khi giảng GV cần bảo đảm một số yêu cầu cơbản sau đây:

- Nội dung bài giảng phải hợp lí, chặt chẽ; cố gắng grap hóa bài giảng

để SV dễ ghi, dễ nhớ

- Tính đa dạng của phương pháp có ý nghĩa rất quan trọng trong việctạo ra cảm giác hứng thú và điều đó có khả năng duy trì sự chú ý, tạo ra cảm giácnhẹ nhàng, thoải mái, giảm bớt sự mệt mỏi

Như vậy, đổi mới việc nghe và ghi theo tinh thần tự học phải dựa trên sự kếthợp lao động của cả thầy và trò

1.1.5 Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý

1.1.5.1.Phương pháp tự học

Trước hết ta phải nhận thức được rằng, khi ta cho rằng:việc tự học cần phải được khuyến khích trong học sinh, sinh viên thì chính ta đã đưa ra một ý kiến nhất

định hoặc đang tiếp nhận một phương pháp tiếp cận đối với quá trình dạy học, và tất

cả mọi người sẽ nhất trí về tính ưu việt của phương pháp tiếp cận này Thật ra hầuhết mọi giáo viên giỏi đều tìm cách khuyến khích người học tự học tập và nghiêncứu Đó là thói quen cần thiết phải lĩnh hội trong mọi điều kiện

Vì thế đây chính là một bài tập suy nghĩ gồm hai cấp độ: đầu tiên, người giáoviên phải lồng ghép phương pháp này vào công việc của chính mình, sau đó ngườigiáo viên phải tìm ra một phương thức hoạt động hay phương pháp nào đó nhằmkhuyến khích người học của chính mình tự học Phương pháp này phải được địnhnghĩa một cách đầy đủ nhưng tổng quát để có thể thực hiện được trong các nội dungbài giảng khác nhau theo một hình thức đơn giản dễ hiểu

Các giáo viên và những nhà giáo dục đã phát triển nên một phương pháp dạy họchiệu quả dựa trên ý tưởng cho rằng việc học giúp cho cá nhân lĩnh hội được khả năngkhác nhau một cách thoả đáng và hiệu quả Phương pháp này gọi là phương pháp tự học.Phương pháp tự học của sinh viên là cách thức, con đường mà người học tựchọn cho mình trong quá trình học tập để đạt được những nhiệm vụ học tập đề ra

Trang 35

Như vậy, phương pháp tự học có vai trò rất quan trọng đối với kết quả học tập củasinh viên.

1.1.5.2.Hướng dẫn phương pháp tự học

Trong thư gửi Trung tâm Nghiên cứu và phát triển tự học (Hội khuyến họcViệt Nam) ngày 09/06/1999, Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiểnviết: “Tự học là một khâu rất quan trọng trong quá trình giáo dục, góp phần hìnhthành và nâng cao năng lực, phẩm chất của học sinh, sinh viên, đặc biệt trong điềukiện hiện nay Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến người học mà cả người dạy.Việc khơi dạy, hướng dẫn, đẩy mạnh, phát huy nội lực tự học trong việc dạy và học

là quán triệt chủ trương xã hội hoá giáo dục mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm”.Việc khơi dậy khả năng tự học trong thế hệ trẻ, đặc biệt là sinh viên trong cáctrường đại học, cao đẳng hiện nay đang là vấn đề được sự quan tâm của toàn xã hội,bởi đây chính là những người chủ tương lai của đất nước, những người sẽ kế tiếpcha anh đưa đất nước đi lên Muốn vậy, phải hướng dẫn, giúp đỡ họ có đượcphương pháp tự học, cách thức tự học đúng đắn

Vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng: hướng dẫn phương pháp tự học làquá trình giúp đỡ, hình thành cho người học có được những phương pháp, cách thức

tự học, tự nghiên cứu hợp lý, hiệu quả, qua đó giúp họ không ngừng nâng cao chấtlượng học tập, nghiên cứu khoa học cả khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường và khi

đã bước vào lao động nghề nghiệp trong tương lai

Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần tăng cường sử dụng các phươngpháp dạy học tích cực nhằm khơi dậy hứng thú, tính sáng tạo, óc tò mò khoa họccho người học; mặt khác bên cạnh việc trang bị cho người học hệ thống tri thức, kỹnăng, kỹ xảo thì cần đặc biệt chú ý hình thành cho họ ý thức tự học, động cơ tự họcđúng đắn Tiếp theo người giáo viên nên hướng dẫn người học có những phươngpháp tự học, cách thức tiến hành tự học cụ thể hiệu quả như:

- Biết cách xây dựng kế hoạch và thời gian biểu tự học hợp lý

- Biết cách thức làm việc độc lập, bao gồm: Biết đọc sách một cách có hệthống, biết phân chia dung lượng kiến thức hợp lý để tiến hành học tập cho có hiệu

Trang 36

quả, biết liên hệ, vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập trong quá trình học ởtrên lớp và trong thực tiễn.

- Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh

- Biết tóm tắt kiến thức, ôn tập một cách tự giác, thường xuyên nhằm đánh giáđược sự tiến bộ của trí tuệ

- Biết tranh luận và trình bày quan điểm của mình

- Biết tập trung tư tưởng, tiết kiệm thời gian học tập

- Biết tự kiểm tra, đánh giá trình độ của bản thân…

Để giúp người học có được những cách thức tiến hành tự học như vậy, ngườigiáo viên có thể trực tiếp hướng dẫn người học ở trên lớp, thông qua các bài giảng

để hình thành cho nguời học những phương pháp tự học đúng đắn, hiệu quả

1.1 5.3.Hướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý

Từ khái niệm về hướng dẫn phương pháp tự học, chúng ta có thể hiểu hướngdẫn phương pháp tự học môn vật lýlà quá trình giúp đỡ, hình thành cho người học

tổ chức hoạt động nhận thức của mình được tiến hành ở trên lớp hay ngoài lớp, khi

có thầy và cả khi không có GV… nhằm chiếm lĩnh nội dung tri thức vật lý, đáp ứngđược yêu cầu của đời sống,khoa học kĩ thuật

Chúng ta biết rằng, muốn học tập tốt một bộ môn nào đó thì người sinh viênphải hiểu được đặc điểm của môn học, tổ chức được những hoạt động tương ứngvới môn học đó để lĩnh hội tri thức, chính bản thân người học chứ không phải aikhác phải thiết lập được mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể (người học) và kháchthể (môn học)

Việc tự học môn vật lý cũng vậy, muốn học tập đạt kết quả cao trước hết sinhviên phải hiểu được tính chất, đặc điểm của môn học –đó là một bộ môn khoa họcthực nghiệm và là cơ sở của nhiều nhiều ngành khoa học, quan trọng nhất là khi nềnkinh tế tri thức phát triển như vũ bão Ngoài ra, vật lý có mối liên hệ chặt chẽ vớithực tiễn, nhờ các kiến thức vật lý mà giải thích được các hiện tượng tự nhiên.Vìvậy, việc học tập môn vật lý không chỉ đơn thuần là việc nắm vững những côngthức, nguyên lý, quy luật, những bài giảng mang tính chất lý luận mà người học

Trang 37

phải tự tìm tòi, phát hiện, khám phá, dự đoán, tiến hành thí nghiệm, quan sát hiệntượng, nhận xét khái quát rút ra các quy luật tự nhiên.

Như vậy, để tự học tốt, vấn đề quan trọng trước tiên là sinh viên phải hiểu rõđược ý nghĩa, vị trí của môn học trong nhà trường đối với nghề nghiệp tương lai củamình Điều đó sẽ giúp họ xây dựng được ý thức tự học, tinh thần tự học, ý chí khắcphục khó khăn trong quá trình tự học

Bên cạnh đó, để tự học môn vật lý đạt hiệu quả thì việc xây dựng phương pháphọc tập khoa học và việc lựa chọn hình thức học tập phù hợp có một ý nghĩa vôcùng quan trọng Phương pháp tự học môn vật lý không chỉ đơn thuần là học lạimáy móc vở ghi, bài giảng của thầy mà người học còn phải làm quen với việc đọcsách, đọc các tài liệu tham khảo, phải biết tìm hiểu thực tiễn giáo dục trong và ngoàinhà trường, biết kết hợp sáng tạo giữa lý luận và thực tiễn … để tạo cho mình vốntri thức, vốn kinh nghiệm phong phú

Để tự học tốt môn vật lý, người sinh viên cần phải biết tận dụng mọi hìnhthức để tự học Có thể nói học môn vật lý là học ở mọi nơi, mọi lúc, mọi tìnhhuống, trong đó bản thân người học phải có sự nỗ lực, tích cực sáng tạo, luôn có sự

so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn nhằm giải thích được các hiện tượng, sựviệc mà mình gặp phải để nắm vững, hiểu sâu tri thức môn học đó

Đương nhiên để sinh viên làm được điều đó thì vai trò của giáo viên trong việchướng dẫn phương pháp tự học môn vật lý là rất quan trọng

1.1.5.4 Bồi dưỡng năng lực tự học môn vật lý [14]

Muốn bồi dưỡng năng lực tự học cho SV thì cần rèn luyện cho các em các kỹnăng tự học như kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹnăng vận dụng thông tin vào thực tiễn,…

Như vậy, có thể tóm tắt việc bồi dưỡng năng lực tự học cho SV như bảng sau:

Trang 38

Kỹ năng thu thập thông tin (kiến thức Vật lý) từ quan sát thực tế,

từ thí nghiệm; điều tra, sưu tầm tài liệu, khai thác mạng internet…

Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin thì việc thu thập cần có sự lọc

lựa cao để mang lại hiệu quả cho việc tự học.

Kỹ năng lưu trữ, sắp xếp thông tin (kiến thức Vật lý) thu thập

được đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các thông

tin, hỗ trợ cho việc xử lý, truyền đạt cũng như vận dụng

thông tin được dễ dàng hơn

Kỹ năng xử lý thông tin như: người học thực hiện các thao tác tư

duy như so sánh, phân tích, tổng hợp,…để từ đó xây dựng biểu

đồ; vẽ đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận qui nạp, khái quát hóa

các thông tin (kiến thức Vật lý) thu thập được.

Kỹ năng truyền đạt thông tin: sau khi xử lý các kiến thức Vật

lý thì SV có thể trình bày chúng dưới dạng thuyết trình, thảo

luận khoa học, viết báo cáo….việc rèn luyện tốt kỹ năng này

sẽ tạo được sự tự tin cho SV

Kỹ năng vận dụng thông tin như: giải thích cấu tạo, nguyên

tắc hoạt động và ứng dụng của các thiết bị kĩ thuật; giải

thích các hiện tượng Vật lý; giải thích các bài toán Vật lý; …

Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá: kỹ năng này sẽ thực hiện chức

năng hỗ trợ là chẩn đoán, điều chỉnh cho những kỹ năng

trước đó, từ đó sẽ giúp cho quá trình tự học của SV trở nên

có hiệu quả hơn

Kỹ năng thực hành Vật lý: rèn luyện cho SV sử dụng thành

thạo các dụng cụ đo lường Vật lý đơn giản, lắp ghép các thí

nghiệm theo giáo trình, tự tạo thí nghiệm Vật lý đơn giản

Trang 39

1.2 Cơ sở lý luận về ôn tập củng cố

1.2.1 Khái niệm về ôn tập trong dạy học Vật lý

Ôn tập là một quá trình củng cố kiến thức làm cho kiến thức được giữ lại vững chắc và lâu bền trong trí nhớ để có thể vận dụng chúng vào việc giải bài tập hoặc ứng dụng vào thực tế đời sống Ôn tập còn là cơ sở để tiếp thu tốt những kiến thức mới, trong những trường hợp kiến thức mới có liên quan hoặc là sự phát triển tiếp tục các kiến thức đã học thì sự ôn tập càng cần thiết.

Ôn tập giúp thu nhận thêm điều mới về kiến thức, phương pháp hoặc hệ thốnghoá và rút ra những nhận định mới Đó là nguyên tắc quan trọng của ôn tập

Việc ôn tập kiến thức vật lý có thể theo từng mục,bài, chương, thậm chí có thểphân theo các nội dung vật lý

1.2.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức

Ôn tập được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trìnhdạy học ở bất cứ môn học nào trong nhà trường Nó là biện pháp cần thiết mà GVphải sử dụng trong việc dạy học của mình và nó giúp người học trong quá trìnhhoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Nhờ ôn tập được tổ chức tốt mànhững kiến thức đã được học không chỉ được ghi lại trong trí nhớ mà còn được cấutrúc lại, khắc sâu một cách sáng tạo hơn, cái thứ yếu sẽ được loại bỏ ra ngoài và cáichủ yếu được gắn lại với nhau và có một chất lượng mới Kiến thức giữ lại trong trínhớ nếu thiếu ôn tập, và nói chung nếu thiếu bất kỳ sự vận dụng nào thì sẽ bị “teolại” giống như các cơ trong cơ thể nếu thiếu sự luyện tập

Thông qua việc OTCC giúp SV hệ thống hoá kiến thức, xây dựng được một

“bức tranh” tổng thể, hệ thống về những kiến thức Cùng với đó, luyện tập và pháttriển các kĩ năng đã được học, giúp SV đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức, sửa

và tránh được các sai lầm thường mắc phải trong và sau khi tiếp thu kiến thức mới

1.2.3 Nội dung cần OTCC trong dạy học vật lý

Trước hết cần hiểu rằng, ôn tập chủ yếu là công việc tự lực của trong quá trìnhhoạt động học tập nhằm lĩnh hội, thông hiểu kiến thức và trau dồi kĩ năng GV trongbất cứ hoàn cảnh nào cũng không làm thay mà chỉ giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức cho

Trang 40

ôn tập sao cho có hiệu quả cao nhất Đặc biệt, cần làm cho người học tự mình hiểuđược sự cần thiết của ôn tập, tự giác đặt cho mình mục tiêu phấn đấu và cố gắng đạt tớimột cách có kết quả.

Đối với môn vật lý, tái tạo nên nội dung chính của môn học là những kiến thứcvật lý cơ bản Thông qua việc hình thành những kiến thức cơ bản đó mà thực hiệncác nhiệm vụ khác của dạy học vật lý, trước hết là phát triển năng lực nhận thức,năng lực sáng tạo, hình thành thế giới quan khoa học Trong quá trình dạy học vật

lý cần chú ý đến những tác động sư phạm khác nhằm điều hành quá trình dạy học từđầu đến cuối, thí dụ như: gợi động cơ, hứng thú, củng cố, ôn tập, điều chỉnh, kiểmtra, đánh giá…

Những kiến thức vật lý cơ bản cần hình thành trong quá trình học kiến thứcmới cũng như trong quá trình OTCC trong chương trình vật lý gồm các loại sau:

- Những khái niệm vật lý, đặc biệt là những khái niệm về đại lượng vật lý

- Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả

1.2.4 Các hình thức ôn tập

Ôn tập có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, tuỳ theo nội dung của chươngtrình, mục tiêu đào tạo và những yêu cầu cụ thể mà vận dụng linh hoạt các hình thức ôntập khác nhau

Ngày đăng: 05/09/2015, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.  Sơ đồ cách đọc - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
nh 1.2. Sơ đồ cách đọc (Trang 38)
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TN - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TN (Trang 100)
Bảng 3.3: Bảng thống kê điểm số X i  (Y i ) của bài kiểm tra (phân bố tần số) - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
a ̉ng 3.3: Bảng thống kê điểm số X i (Y i ) của bài kiểm tra (phân bố tần số) (Trang 110)
Bảng 3.4: Bảng phân bố tần suất - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
a ̉ng 3.4: Bảng phân bố tần suất (Trang 110)
Bảng 3.6.Bảng tổng hợp các tham số thống kê - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Trang 111)
Hình 32 Biểu tượng trên sẽ xuất hiện trên nhánh vừa đính kèm liên kết hoặc tập tin. Bạn - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
Hình 32 Biểu tượng trên sẽ xuất hiện trên nhánh vừa đính kèm liên kết hoặc tập tin. Bạn (Trang 143)
Hình 35 Bạn có thể chọn kích thước và kiểu ảnh mình muốn xuất ra (như hình 35) - Luận văn: Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
Hình 35 Bạn có thể chọn kích thước và kiểu ảnh mình muốn xuất ra (như hình 35) (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w